Xin chân thành cảm ơn tới toàn thể Khoa Dịch tễ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
VŨ TUẤN ANH
THỰC TRẠNG MẮC SỐT RÉT CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ PA Ủ, HUYỆN
MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội – Năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG -
VŨ TUẤN ANH
THỰC TRẠNG MẮC SỐT RÉT CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ PA Ủ, HUYỆN
MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 8.72.07.01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ TÙNG SƠN
Hà Nội – Năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới: TS Vũ Tùng Sơn người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn tới toàn thể Khoa Dịch tễ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Lãnh đạo Viện, Ban lãnh đạo khoa Dịch
tễ - Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Y tế công cộng, cùng các thầy cô giáo của trường đại học Thăng Long Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn cán bộ của Trung tâm y tế huyện Mường tè, cán bộ và nhân viên trạm y tế xã Pa Ủ đã cộng tác, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa
Cuối cùng, tôi muốn dành sự biết ơn và tình cảm sâu sắc nhất đến gia đình, những người đã luôn là động lực mạnh mẽ cho tôi trong thời gian học tập, hoàn thành luận văn của mình
Tác giả
Vũ Tuấn Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Vũ Tuấn Anh, học viên cao học khóa 2019-2021 trường Đại học Thăng Long Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Vũ Tùng Sơn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Người viết cam đoan
Vũ Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC HÌNH 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét 3
1.1.1 Định nghĩa sốt rét 3
1.1.2 Đặc điểm chung về bệnh sốt rét 3
1.1.3 Tác nhân gây bệnh sốt rét 4
1.1.4 Nguồn truyền nhiễm bệnh sốt rét 5
1.1.5 Trung gian truyền bệnh sốt rét 6
1.1.6 Khối cảm thụ của bệnh sốt rét (Người) 8
1.2 Các yếu tố nguy cơ 9
1.2.1 Các yếu tố về khí hậu 9
1.2.2 Sinh cảnh 10
1.2.3 Môi trường sinh học 10
1.2.4 Môi trường kinh tế - xã hội 11
1.3 Tình hình sốt rét trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1 Tình hình sốt rét trên thế giới 12
1.3.2 Tình hình sốt rét tại Việt Nam 13
1.4 Tình hình sốt rét tại điểm nghiên cứu Mường Tè, Lai Châu… 13
1.4.1 Giới thiệu về Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 15
1.4.2 Giới thiệu về xã Pa Ủ 17
1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
Trang 62.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 20
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 21
2.2.4 Tổ chức thực hiện 21
2.2.5 Các nội dung nghiên cứu 22
2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 22
2.3.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu 22
2.3.2 Tiêu chí đánh giá 25
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 25
2.4.2 Các kỹ thuật thu thập thông tin 25
2.5 Sai số và biện pháp khống chế sai số 27
2.5.1 Sai số 27
2.5.2 Biện pháp khắc phục 27
2.6 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 27
2.7 Hạn chế của đề tài 28
2.8 Phân tích và xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu tại xã Pa Ủ, huyện Mường Tè 29
3.2 Thực trạng bệnh sốt rét tại xã Pa Ủ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 32
3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng mắc sốt rét của người dân tại xã Pa Ủ, huyên Mường Tè, tỉnh Lai Châu 38
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 45
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 75
Trang 7CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
hành
cao phân tử
Migration
Tổ chức Di dân Quốc tế
Programe
Chương trình phát triển Liên hiệp quốc
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Nhóm tuổi của người được điều tra 29
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 30
Bảng 3.3 Trình độ học vấn của người được điều tra 30
Bảng 3.4 Nghề nghiệp của người được điều tra 31
Bảng 3.5 Phân bố thực trạng mắc SR theo nhóm tuổi 32
Bảng 3.6 Phân bố thực trạng mắc SR theo giới tính 32
Bảng 3.7 Phân bố thực trạng mắc SR theo nhóm dân tộc 33
Bảng 3.8 Phân bố số trường hợp nhiễm sốt rét theo từng thôn 33
Bảng 3.9 Phân bố thực trạng mắc SR theo nhóm nghề nghiệp 33
Bảng 3.10 Phân bố thực trạng mắc SR theo trình độ học vấn 34
Bảng 3.11 Phân bố thực trạng mắc SR theo nhóm hiểu biết về bệnh SR 34
Bảng 3.12 Liên quan giữa Hiểu biết bệnh sốt rét với giới tính 35
Bảng 3.13 Liên quan giữa hiểu biết bệnh sốt rét với trình độ văn hoá 35
Bảng 3.14 Liên quan giữa hiểu biết bệnh sốt rét với nghề nghiệp 36
Bảng 3.15 Liên quan giữa giới tính với thói quen tìm kiếm 37
Bảng 3.16 Liên quan giữa độ tuổi với mắc sốt rét 38
Bảng 3.17 Liên quan giữa dân tộc với mắc sốt rét 39
Bảng 3.18 Liên quan giữa hiểu biết về bệnh sốt rét với mắc sốt rét 39
Bảng 3.19 Liên quan giữa hành vi ngủ màn với mắc sốt rét 40
Bảng 3.20 Liên quan giữa bao phủ màn với mắc sốt rét 41
Bảng 3.21 Thói quen ngủ màn theo nhóm tuổi 42
Bảng 3.22 Liên quan giữa ngủ tại rừng rẫy với mắc sốt rét 43
Bảng 3.23 Liên quan giữa số ngày ngủ tại rừng rẫy với mắc sốt rét 43
Bảng 3.24 Phân tích hồi quy logistic các yếu tố liên quan với thực trạng mắc bệnh sốt rét 44
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ phân bố KSTSR tỉnh Lai Châu 17
Hình 1.2 Bản đồ xã Pa Ủ 18
Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n =400)……….29
Hình 3.2 Độ bao phủ màn với đối tượng trong nghiên cứu 40
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sốt rét là bệnh xã hội phổ biến trên khắp các châu lục do ký sinh trùng
sốt rét Plasmodium gây ra, hàng năm có hàng trăm triệu người bị nhiễm và hàng
triệu người chết vì bệnh này, chủ yếu tập trung ở các nước nhiệt đới Trong một vài năm trở lại đây, sau nhiều nỗ lực của mạng lưới phòng chống sốt rét trên thế giới đã làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc sốt rét trên nhiều vùng
Tại Việt Nam, công tác phòng chống sốt rét những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể bằng việc kết hợp phát hiện sớm và điều trị kịp thời cùng với biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét Theo báo cáo về kết quả phòng chống bệnh sốt rét tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 cho thấy số bệnh nhân sốt rét giảm dần qua các năm, năm 2006 có 91.635 bệnh nhân, đến năm 2010 còn 54.296 bệnh nhân, số trường hợp tử vong do sốt rét giảm từ 41 ca năm 2006 xuống 21 ca năm 2010 Trong năm 2013, toàn quốc còn 20.183.291 người sống trong vùng SR lưu hành có 32.498 bệnh nhân mắc sốt rét Năm 2016 số người mắc bệnh sốt rét giảm 44,9% so với cùng kỳ năm 2015, tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân số chung giảm 45,68% (0,106/0,194), số bệnh nhân tử vong do sốt rét là 3 trường hợp không tăng
so với cùng kỳ năm 2015 Năm 2018, số bệnh nhân sốt rét toàn quốc là 6.870 trường hợp, giảm 18,3% so với năm 2017; Số bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng sốt rét là 4.813 trường hợp tăng 5,8% so với năm 2017 và chỉ có 1 trường hợp tử vong
do sốt rét Năm 2019, số bệnh nhân sốt rét toàn quốc là 5.887 trường hợp, giảm 14,31%; Số bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét là 4.665 trường hợp, giảm 3,08%
so với năm 2018 Nhìn chung tình hình sốt rét trên toàn quốc có xu hướng giảm theo từng năm, tuy vậy tình hình sốt rét tại một số địa phương vẫn diễn biến phức tạp, nguy cơ sốt rét quay trở lại và nguy cơ bùng phát dịch sốt rét vẫn còn cao ở nhiều địa phương [34], [35], [36], [40]
Tại Việt Nam, sốt rét chủ yếu tập trung ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ Các tỉnh phía Bắc có số mắc thấp hơn, chủ yếu là các ca ngoại lai từ nhóm dân di biến động và làm ăn tại các tỉnh có sốt rét lưu hành tại miền
Trang 112 Trung - Tây Nguyên, Bình Phước, lao động nước ngoài trở về từ Lào, Campuchia, Angola, Tanzania, Sudan, Nigeria [40]
Lai Châu là một tỉnh miền Bắc có tình hình sốt rét đã giảm nhẹ trong một
số năm gần đây, hàng năm khoảng dưới 10 ký sinh trùng sốt rét, phân bố rải rác Tuy nhiên, trong năm 2019 số lượng ký sinh trùng sốt rét tăng đột biến lên 52 ký
sinh trùng sốt rét P vivax, tập trung ở xã Pa Ủ huyện Mường Tè Trước diễn biến
bất thường của tình hình gia tăng ký sinh trùng sốt rét, cùng với những tác động cực đoan của biến đổi khí hậu của thời tiết cộng với sự thay đổi môi trường sống dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch sốt rét hoàn toàn có thể xảy ra Do đó chúng tôi
tiến hành đề tài nghiên cứu:
“Thực trạng mắc sốt rét của người dân và một số yếu tố liên quan tại xã Pa Ủ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu năm 2020”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng mắc sốt rét của người dân tại xã Pa Ủ, huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng mắc sốt rét của người dân tại địa bàn nghiên cứu