1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh lạng sơn năm 200 2021

25 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2020 – 2021
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thương
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Thị Hồng Thi
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Y học, Sức khỏe cộng đồng
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 570,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạng Sơn là 1 tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam, trong những năm gần đây việc mở rộng giao thương với Trung Quốc đã góp phần giúp đời sống của người dân được nâng cao [21], kèm theo đó là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SỨC KHỎE

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ: 8720301

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Thị Hồng Thi

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm, nhưng được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” có tỷ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới Xu hướng trở thành đại dịch thứ 4 của nhân loại, sau tim mạch, ung thư và AIDS Theo thống kê, năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh Đái tháo đường, tương đương cứ 11 người thì sẽ có 1 người bị Đái tháo đường, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người mắc căn bệnh này [9]

Đáng báo động là cứ 3 giây lại có một người bệnh bị Đái tháo đường mới được phát hiện và cứ 6 giây trôi qua, thế giới lại thêm một người chết Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 ở các nước phát triển là 1,2%, trong khi ở các nước đang phát triển, tỷ lệ hiện mắc bệnh được cho là cao hơn gấp 4 lần [56] Sự gia tăng này sẽ phụ thuộc vào khu vực địa lý, vì tỷ lệ mắc bệnh bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố nguy cơ về môi trường và lối sống [47] Đặc biệt trong số 5 người mắc bệnh thì có 4 người sống trong các quốc gia có thu nhập thấp đến trung bình Theo ước tính chi phí toàn cầu dành cho bệnh Đái tháo đường hàng năm là 1,7 nghìn tỷ USD trong đó 900 tỷ USD là các nước phát triển và 800 tỷ USD của các nước có thu nhập thấp và trung bình “Việt Nam không phải là quốc gia có tỷ lệ bệnh Đái tháo đường lớn nhất thế giới, nhưng Việt Nam nằm trong số quốc gia có bệnh Đái tháo đường đang phát triển nhanh nhất” Theo công bố của Bệnh viện Nội tiết trung ương, trong vòng 10 năm từ 2002 – 2012, tỷ

lệ Đái tháo đường tăng 211% [10] Đáng báo động là tỷ lệ mắc bệnh

ở Việt Nam tiềm ẩn 3 yếu tố nguy cơ: Tốc độ phát triển nhanh, người bệnh đang “trẻ hóa” và nhận thức cộng đồng về bệnh còn rất thấp Tỷ

lệ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 ở nhóm tuổi 30-69 ước tính là 5,7% trên toàn Việt Nam và 7% ở các khu đô thị [5]

Quá trình điều trị Đái tháo đường là một quá trình lâu dài, gây gánh nặng bệnh tật cho gia đình cũng như xã hội Vì vậy muốn giảm

tỷ lệ tử vong cũng như các biến chứng thì người bệnh cần tuân thủ tốt chế độ điều trị như chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế

độ dùng thuốc, chế độ theo dõi đường huyết của chính bản thân người bệnh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết, nhưng thực tế tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị

là khá cao Nếu người bệnh không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến biến chứng nặng nề như mắt, tim, thận, tổn thương mạch máu, biến chứng

Trang 3

bàn chân,…Và các hậu quả đi kèm là: Gia tăng chi phí y tế, gánh nặng về tài chính, giảm chất lượng cuộc sống và có thể tử vong [7] Kết quả nghiên cứu của Winnie M và cộng sự năm 2014: Tỷ lệ không tuân thủ với thuốc là 38,9%, chế độ ăn là 43,3% và tập thể dục

là 26% [63] Nghiên cứu của Vũ Thị Hương Nhài tại Bệnh viện Nội tiết Tỉnh Yên Bái năm 2018”: Tần suất tự theo dõi đường máu của người bệnh đạt 26,9%, tỷ lệ phòng biến chứng đạt 71,3%, tuân thủ chế độ ăn uống đạt 54,6%, tuân thủ sử dụng thuốc đạt 85,2% [26] Các kết quả này cho thấy một thực tế là còn khá nhiều người bệnh đái tháo đường chưa tuân thủ điều trị

Lạng Sơn là 1 tỉnh biên giới Đông Bắc Việt Nam, trong những năm gần đây việc mở rộng giao thương với Trung Quốc đã góp phần giúp đời sống của người dân được nâng cao [21], kèm theo đó là tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 càng ngày càng tăng Năm 2011, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn là đơn vị khám chữa bệnh duy nhất trong tỉnh Quản lý ngoại trú người bệnh Đái tháo đường với số lượng người bệnh từ 400 – 500 Đến năm 2020 số lượng người bệnh Đái tháo đường do Bệnh viện quản lý là trên 1.200 [3], trong đó 95%

là người bệnh Đái tháo đường type 2 Từ khi quản lý chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc tuân thủ của người bệnh Chính vì vậy việc nghiên cứu về tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh Đái tháo đường type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

là cần thiết, để đánh giá được hiệu quả chăm sóc, điều trị Đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh Đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi

nghiên cứu đề tài “ Thực trạng tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng sơn năm 2020 - 2021”

Mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức thực hành tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type

2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu

Trang 4

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị của ĐTNC

- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên 398 người bệnh ĐTĐ

type 2 trong đó 50,75% đối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới, 49,25% là nữ giới Trong đó 60,55% người bệnh có thời gian mắc dưới 10 năm, 39,45% người bệnh có thời gian mắc từ 10 năm trở lên

- 92,46% ĐTNC có biến chứng của bệnh ĐTĐ Trong đó mắt

và tim mạch là hai biến chứng gặp nhiều nhất với 33,3% và 30,0%

- 73,87% ĐTNC có các triệu chứng lâm sàng của bệnh Triệu chứng xuất hiện nhiều nhất là mệt mỏi với 69,73%

- Đa số ĐTNC bị thừa cân, béo phì (71,10%), 62,81% ĐTNC mạch nhanh

- Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 43,22% người bệnh có kiến thức đạt về bệnh ĐTĐ

- Tỷ lệ đối tượng tuân thủ chế độ thuốc, chế độ luyện tập, chế

độ dinh dưỡng, khám và kiểm soát đường huyết lần lượt là 87,44%, 27,14%, 91,46% và 20,35% Tỷ lệ đối tượng tuân thủ điều trị cả 4 chế độ rất thấp chỉ 3,52%

2 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh đái tháo đường Type 2

Nghiên cứu tìm được một số yếu tố liên quan với từng chế

độ tuân thủ điều trị gồm:

* Tuân thủ chế độ thuốc: nhóm ĐTNC là hưu trí có khả năng

tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,77 lần so với nhóm ĐTNC là cán bộ viên chức (OR=2,77, 95%CI: 1,008-7,606, p< 0,05) Nhóm có trình độ học vấn trên THPT có khả năng tuân thủ chế độ thuốc gấp 2,11 lần so với nhóm còn lại (OR=2,11 95%CI: 1,1007-4,058, p<0,05)

* Tuân thủ luyện tập: Nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người

bệnh dân tộc Nùng, Hoa, Dao có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập bằng 0,43 lần so với nhóm người bệnh dân tộc Kinh (OR=0,43,

95%CI: 0,219-0,853, p<0,05)

Nghiên cứu chỉ ra nhóm có kiến thức đạt có khả năng tuân thủ chế độ luyện tập cao gấp 1,582 lần so với nhóm có kiến thức không đạt (p<0,05)

* Tuân thủ theo dõi đường huyết và KSK định kỳ:

Nghề nghiệp nhóm đối tượng làm nông dân có khả năng tuân

thủ kiểm soát đường huyết chỉ bằng 0,097 lần so với nhóm cán bộ

Trang 5

viên chức (95%CI: 0,0267-0,353, p<0,05) Nhóm hưu trí có khả năng

tuân thủ kiểm soát đường chỉ bằng 0,323 lần so với nhóm cán bộ viên

chức (95%CI: 0,135-0,768, p<0,05)

CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Kết cấu luận văn: Luận văn gồm 81 trang, trong đó: đặt vấn đề

2 trang, tổng quan 22 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13 trang, kết quả 25 trang, bàn luận 16 trang, kết luận 2 trang và khuyến nghị 1 trang Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 32 bảng và 4 biểu đồ Luận văn sử dụng 63 tài liệu tham khảo, trong đó 46 tài liệu tiếng việt và 17 tài liệu tiếng anh

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dịch tễ bệnh Đái tháo đường

1.2 Tổng quan về bệnh Đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa, phân loại Đái tháo đường

1.2.1.1 Định nghĩa: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển

hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết

về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim

và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [7]

1.2.1.2 Phân loại đái tháo đường

a Đái tháo đường type 1

b Đái tháo đường type 2

c Đái tháo đường thai kỳ

d Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ [7]

1.2.2 Chẩn đoán

1.2.2.1 Chẩn đoán lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của người bệnh đái tháo đường type 1 và type 2 về cơ bản là giống nhau Sự khác nhau giữa 2 type này chủ yếu là các xét nghiệm miễn dịch để phân biệt, 1 số yếu tố liên quan đến tuổi tác và triệu chứng khởi đầu

Trên người bệnh đái tháo đường thường có những biểu hiện lâm sàng sau:

- Đái nhiều:

- Uống nhiều:

- Gầy nhiều:

- Ăn nhiều:

Trang 6

1.2.2.3 Chẩn đoán nguyên nhân

Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của đái tháo đường type 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường

- Yếu tố di truyền

- Yếu tố môi trường:

- Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được

1.2.3 Biến chứng

1.2.3.1 Biến chứng cấp: Biến chứng cấp đặc hiệu ở người

bệnh đái tháo đường type 2 là tăng thẩm thấu do tăng glucose máu,

hạ glucose máu, nhiễm toan lactique; đái tháo đường type 1 là nhiễm toan cetone [7]

- Thuốc tiêm: Insulin, đồng vận thụ thể GLP-1

1.2.4.2 Điều trị không dùng thuốc [7]

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống

1.2.4.3 Mục tiêu điều trị cần đạt [7]

1.3 Đánh giá kiến thức, tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2 1.3.1 Đánh giá kiến thức của NB về bệnh ĐTĐ

a Chế độ dùng thuốc

Trang 7

Dùng thuốc đúng liều dùng, đường dùng và thời gian dùng

theo chỉ định của Bác sỹ điều trị

b Luyện tập thể lực

Hoạt động thể lực là một phương pháp điều trị ĐTĐ type 2 nền tảng, hiệu quả và rẻ Hầu hết ngườ bệnh có tình trạng mỡ thừa bụng cũng là một yếu tố thể hiện tình trạng kháng Insulin [56] Tăng hoạt động thể lực giúp làm cải thiện đường huyết, kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ bệnh tim mạch Kết hợp luyện tập thể lực với can thiệp dinh dưỡng sẽ có hiệu quả giảm HbA1c nhiều hơn

c Dinh dưỡng

Hiện nay tỷ lệ nhập viện được chẩn đoán ĐTĐ type 2 ngày càng tăng do lối sống và chế độ dinh dưỡng không hợp lý [60] Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng

d Theo dõi đường huyết và khám sức khỏe định kỳ [7]

Đối với người bệnh ĐTĐ, tuân thủ phác đồ điều trị là chìa khóa vàng để khỏi bệnh hoặc kiểm soát chặt chẽ tình trạng sống chung với bệnh

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2

Do thuốc điều trị:

Do thiếu sự hỗ trợ của người thân:

Do tư vấn nhân viên y tế:

Do hệ thống chăm sóc y tế:

1.3.4 Dự phòng về đái tháo đường

- Thứ nhất: cần phòng tránh tình trạng thừa cân, béo phì Theo dõi thừa cân béo phì phải dựa vào chỉ số BMI

- Thứ hai: cần gia tăng hoạt động thể lực thường xuyên, tránh lối sống tĩnh tại, cụ thể không nên ngồi, nằm xem ti vi nhiều giờ liền, tham gia chơi thể thao và nên đi xe đạp thay cho xe máy … tập thể dục đều đặn

- Thứ ba: cần xây dựng thói quen ăn uống tốt, dinh dưỡng hợp

lý cho bản thân và gia đình

1.3.5 Vai trò của việc tư vấn, giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức về bệnh:

1.3.6 Một số học thuyết áp dụng trong chăm sóc người bệnh

Trang 8

1.4.2 Tại Việt Nam

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tại Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn Địa chỉ tại thôn Đại Sơn - xã Hợp Thành - huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn

2.1.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 11/2020 đến tháng 5/2021

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Là những người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ type 2 tại khoa Khám bệnh, Bệnh Viện Đa khoa tỉnh lạng Sơn thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021

- Tiêu chuẩn lựa chọn

Chúng tôi cho vào danh sách nghiên cứu những người bệnh: + Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ type 2, đang được điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn + Người bệnh chấp thuận tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ

Chúng tôi không lấy vào nghiên cứu những người bệnh sau: + Người bệnh mắc bệnh nội, ngoại khoa nặng

+ Người bệnh không có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn: Người bệnh tâm thần, lẫn, giảm thính lực

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Trang 9

n: là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

- : Hệ số tin cậy, ứng với 95% (α=0,05), ta có = 1,96

- p: là ước đoán tỷ lệ người bệnh có tuân thủ cả 4 chế độ điều trị Do chưa có nghiên cứu nào trước đây tại bệnh viện nên nghiên cứu lấy kết quả p = 0,5

- d: Sai số tuyệt đối so với p Lấy d= 0,05 (bằng 10% của p) Thay vào công thức, ta được cỡ mẫu tối thiểu tính được là:

385 người bệnh Thực tế chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên

398 người bệnh

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh được chẩn đoán Đái tháo đường type 2 đang được điều trị tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện tỉnh Lạng Sơn, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu từ tháng 11/2020 đến tháng 05/2021 vào nghiên cứu

2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá

2.5.1 Đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Tiêu chuẩn xác định hộ nghèo, cận nghèo [33 ]:

+ Hộ nghèo: Thu nhập từ 1 triệu đồng/người/tháng trở xuống tại thành thị và 800.000 đồng/người/ tháng tại nông thôn + Cận nghèo: Từ 1.3 triệu đồng/người/tháng trở xuống ở thành thị và 1 triệu đồng/người/ tháng tại nông thôn

- Chỉ số cận lâm sàng

- Tiêu chuẩn chẩn đoán THA theo ISH 2020

- Phân độ béo phì theo tiêu chuẩn Hiệp hội ĐTĐ Đông nam Á [IDI & WPRO BMI]:

2.5.2 Đánh giá kiến thức

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức tác giả được tham khảo các nghiên cứu tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường Type 2 [12], [18], [49] Căn cứ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị người bệnh Đái tháo đường Type 2 [7] NB có các kiến thức cơ bản về bệnh Người bệnh được đánh giá kiến thức là đạt khi có các hiểu biết cơ bản về bệnh Đái tháo đường type 2, thế nào là đái tháo đường, biến

Trang 10

chứng của bệnh, người bệnh trả lời được về các phương pháp để điều trị bệnh đái tháo đường

2.5.3 Đánh giá sự tuân thủ

Việc đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh căn cứ vào khuyến cáo của Bộ Y tế trong hướng dẫn chẩn đoán, điều trị ĐTĐ type 2 [7] Người bệnh được coi là tuân thủ điều trị khi thực hiện đúng các hướng dẫn điều trị đái tháo đường type 2 Tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ được tác giả tham khảo các nghiên cứu tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường Type 2 trong nước [12], [18], [49]

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ được thiết kế sẵn nhằm thu thập các thông tin

có liên quan đến mục đích nghiên cứu Bộ câu hỏi được tham khảo các nghiên cứu tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường Type 2 [49],[18] Căn cứ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị người bệnh Đái tháo đường Type 2 [7] Bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa và tiến hành điều tra thử nghiệm trước khi phỏng vấn trên các đối tượng được chọn vào nghiên cứu

- Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện kinh tế -

xã hội của ĐTNC (11 câu)

- Phần B: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ĐTNC (3 câu)

- Phần C: Kiến thức của người bệnh về bệnh ĐTĐ type 2 (9 câu)

- Phần D: Đánh giá sự tuân thủ của người bệnh (19 câu)

2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp người

- Sử dụng thống kê mô tả đơn biến (số lượng và tỷ lệ %) để mô

tả mục tiêu 1 Để tìm hiểu các yếu tố liên quan ở mục tiêu 2, nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy logistics đơn biến và tính tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI) Mức ý nghĩa thống kê p

< 0,05 được sử dụng để đánh giá mối liên có ý nghĩa trong thống kê phân tích

Trang 11

2.8 Sai số có thể gặp và biện pháp khống chế sai số

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

2.10 Khung lý thuyết nghiên cứu

2.11 Sơ đồ nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n= 398)

Nhận xét: Tỷ lệ ĐTNC là người có công/hưu trí chiếm cao

nhất (67,84%), tiếp đó là nông dân (19,84%), cán bộ, viên chức (6,03%) và công nhân (3,02%)

Bảng 3.4 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=398) Trình độ học vấn Số lượng Tỉ lệ (%)

Nhận xét: 57,04% đối tượng tham gia nghiên cứu có trình độ

từ Trung học phổ thông trở xuống 42,96% đối tượng có trình độ trên trung học phổ thông Trong đó tỷ lệ mù chữ chiếm 0,75%, tỷ lệ ĐTNC có trình độ tiểu học chiếm 8%

Trang 12

Biểu đồ 3.1 Tiền sử mắc bệnh ĐTĐ trong gia đình của ĐTNC (n=398)

Nhận xét: 19,54% ĐTNC có người thân trong gia đình có tiền

sử mắc bệnh ĐTĐ

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị, chăm sóc của người bệnh

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh

Bảng 3.5 Số năm mắc bệnh của đối tượng đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có

thời gian mắc bệnh dưới 5 năm, từ 5-9 năm và từ 10 trở lên lần lượt

Nhận xét: Trong số 398 người bệnh có 294 người chiếm

73,87% có các triệu chứng lâm sàng của bệnh

Ngày đăng: 06/05/2022, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w