Hai nhóm bệnh này tuy có cùng nguồn gốc phát sinh nhưng phát triển với những đặc điểm riêng về hình thái học, do đó có sự khác nhau về lâm sàng, tiến triển, điều trị và tiên lượng.. Tuy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Mã HV: C01564
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 - 2021
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
Mã HV: C01564
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH
U LYMPHO ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 - 2021
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã ngành: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Bạch Quốc Khánh
HÀ NỘI – 2021
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho ác tính (ULP) là nhóm bệnh lý ác tính của tổ chức lympho, có thể là tại hạch hoặc ngoài hạch như dạ dày, ruột, vú, tủy xương ULP được chia làm hai nhóm chính là bệnh Hodgkin và không Hodgkin [1] Hai nhóm bệnh này tuy có cùng nguồn gốc phát sinh nhưng phát triển với những đặc điểm riêng về hình thái học, do đó có sự khác nhau về lâm sàng, tiến triển, điều trị
và tiên lượng
ULP là nhóm bệnh rất đa dạng về mặt lâm sàng và sinh học, bao gồm các thể diễn tiến chậm đến diễn tiến nhanh [1][3] Thể diễn tiến chậm bao gồm U lympho thể nang (Follicular lymphoma - FL), U lympho tế bào nhỏ (Small lymphocytic lymphoma - SLL) hay bệnh bạch cầu mạn tính dòng lympho, U lympho vùng rìa (Marginal zone lymphoma – MZL), U lympho tương bào lympho (Lymphoplasmacytic lymphoma – LPL), U lympho TB T thể da (mycosis fungoids/ HC sezary) [1] [3] [4]
Đây là một trong mười loại ung thư phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác trên Thế giới, đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc bệnh và thứ 6 về tỷ lệ tử vong sau các loại ung thư: gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, vú [2] Theo thống kê của hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, năm 2012 tại Mỹ có khoảng 70.000 trường hợp ULP không Hodgkin và 10.000 trường hợp ULP Hodgkin, chiếm 4 – 5% tất cả ung thư và tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ 8 [3] Còn ở Việt Nam, ước tính mỗi năm
có trên 2.400 ca mới mắc mỗi năm ở mọi lứa tuổi, trong đó tỷ lệ cao ở người trung niên và lớn tuổi, nam nhiều hơn nữ
Triệu chứng của bệnh ULP thường nặng nề và diễn biến cấp tính với các biểu hiện: hạch to nhanh, gan, lách to, ở giai đoạn muộn của bệnh thường xuất hiện các chèn ép, sâm lấn của tổ chức lympho Bệnh có thể sốt nhiễm khuẩn, xuất huyết dưới da và niêm mạc, thiếu máu… Với những người bệnh khi nhận
Trang 4được kết quả chẩn đoán xác định thường rất bi quan, chán nản, đôi khi có biểu hiện thiếu hợp tác trong quá trình điều trị và chăm sóc
Điều trị hoá chất là một trong những phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh ULP Tuy nhiên khi điều trị hoá chất người bệnh có thể gặp một số các biến chứng và tác dụng phụ không mong muốn như: nôn và buồn nôn, ăn uống kém, rối loạn tiêu hoá, rụng tóc, tâm lý tinh thần căng thẳng hơn,… Người bệnh cũng
có thể gặp một số các biến chứng như: giảm bạch cầu hạt, nhiễm khuẩn, thiếu máu, xuất huyết Để hạn chế những vấn đề nêu trên cần có nghiên cứu để giúp cho người bệnh được chăm sóc tốt hơn Tuy nhiên, đến nay tại Viện Huyết học – Truyền máu TW chưa có nghiên cứu nào đề cập đến công tác chăm sóc người bệnh ULP
Đó là lý do, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Chăm sóc, điều trị người bệnh U lympho điều trị hóa chất và một số yếu tố liên quan tại Viện Huyết học- Truyền máu trung ương năm 2020 - 2021” được tiến hành với
hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh U lympho truyền hóa chất tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, năm 2020 - 2021
2 Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh U lympho điều trị hóa chất và một số yếu tố liên quan
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 77 trang, trong đó: Đặt vấn đề 02 trang; Tổng quan
27 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 11 trang; Kết quả nghiên cứu 20 trang; Bàn luận 14 trang; Kết luận 02 trang; Khuyến nghị 01 trang
Phần kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 30 bảng
và 05 biểu đồ
Luận văn sử dụng 58 tài liệu tham khảo, trong đó 35 tài liệu tiếng Việt
và 23 tài liệu tiếng Anh
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Bệnh máu tổng hợp, Viện Huyết học
- Truyền máu Trung ương
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2020 đến tháng 8/2021
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 168 người bệnh đủ tiêu chuẩn
+ Người bệnh từ 16 tuổi trở lên
+ Người bệnh được chẩn đoán ULP
+ Được điều trị bằng cách truyền hóa chất
+ Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu
- n: là mẫu nghiên cứu cần thiết;
- α: mức ý nghĩa thống kê (chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, thay
vào bảng ta được Z 2
(1 – α/2) = 1,96);
- p: là tỷ lệ người bệnh có biến chứng xuất hiện trong giai đoạn ghép TBG
Trang 6(do chưa có nghiên cứu nào trước đây nên ước lượng tỷ lệ p = 0,5 để đạt
cỡ mẫu tối thiểu);
- d: là kết quả mong muốn tuyệt đối 10% (0,1)
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Nội dung nghiên cứu và các biến số nghiên cứu
a Đặc điểm BN U Lympho:
- Đặc điểm về tuổi, giới của người bệnh
- Đặc điểm về nơi sinh sống
- Đặc điểm môi trường nơi sinh sống
- Đặc điểm nghề nghiệp
- Đặc điểm về bảo hiểm y tế của người bệnh
- Đặc điểm về phân thể bệnh của người bệnh
- Đặc điểm về giai đoạn bệnh của người bệnh
a Đặc điểm lâm sàng của BN U Lympho:
- Da xanh, niêm mạc nhợt, xuất huyết dưới da
- Đau, nôn, buồn nôn
- Loét miệng, rụng tóc
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm nấm huyết, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa (tiêu chảy, tổn thương dạ dày)
Trang 7- Mệt mỏi: Mệt mỏi có thể là cảm nhận rất chủ quan Rất khác nhau giữa
những bệnh nhân phụ thuộc vào những gì họ cho là mệt mỏi và cách
mà họ mô tả Cũng có vài cách để xác nhận một cách khách quan triệu chứng mệt mỏi hoặc cho biết mức độ nghiêm trọng của nó
- Ăn kém, chán ăn: Chán ăn có nghĩa là mất cảm giác ngon miệng Giảm
cảm giác ngon miệng có thể dẫn đến ăn ít hơn, giảm cân, dinh dưỡng kém và mất khối cơ và sức cơ
b Đặc điểm cận lâm sàng của BN U Lympho:
- Đặc điểm tế bào máu ngoại vi:
+ Đặc điểm số lượng, hình thái hồng cầu, lượng HST
+ Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu máu ngoại vi
+ Số lượng tiểu cầu
- Đặc điểm các chỉ số sinh hóa cơ bản
+ Gan: GOT, GPT,…
+ Thận: ure, creatinin, …
- Tủy đồ, sinh thiết tủy xương
- Đặc điểm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
+ Siêu âm: cổ, nách, bụng, bẹn…
+ XQ tiêu chuẩn
+ Chụp CT scanner lồng ngực, ổ bụng, khung chậu: đánh giá hạch trung thất, hạch ổ bụng, tổn thương phổi và các tổn thương tạng khác
+ Chụp PET – CT: đánh giá sự xâm lấn của tế bào ung thư khắp cơ thể
c Đặc điểm sau khi truyền hóa chất của nhóm nghiên cứu
❖ Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:
Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO
- Nôn, buồn nôn
- Viêm loét miệng
Trang 8- Tiêu chảy
- Rụng tóc
Bảng 1.3 Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng
(Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO)
nổi ban, phù
nề, loét còn ăn được
nổi ban, phù nề, loét không ăn được
Tiêu
chảy không 2-3 lần/ngày 4-6 lần/ngày
7-9 lần/ngày
≥10 lần/ngày
Rụng tóc không
rụng rụng nhẹ rụng gần hết hoặc toàn bộ
❖ Đánh giác độc tính với hệ tạo máu:
Dựa vào bảng phân loại độc tính theo 5 mức độ của WHO
Bệnh nhân được làm xét nghiệm tế bào máu ngoại vi trước mỗi chu kỳ điều trị và 2 lần/ tuần, khi bạch cầu < 1G/l hoặc tiểu cầu < 50 G/l, xét nghiệm hằng ngày để theo dõi và đánh giá các chỉ số theo bảng sau:
Bảng 2.3 Đánh giá độc tính đối với hệ tạo máu
Số lượng bạch cầu (G/l) ≥ 4 3-3,9 2-2,9 1-1,9 < 1
Bạch cầu hạt trung tính (G/L) ≥ 2 1,5-1,9 1-1,4 0,5 - 0,9 < 0,5
Trang 9Hemoglobin (g/l) 120-140 >100 80-100 65-79 < 65
Số lượng tiểu cầu (G/L) 150-300 >75 50 -74,9 25-49,9 < 25
❖ Đánh giá độc tính trên gan và thận: ( dựa vào bảng phân loại độc tính
theo 5 mức độ của WHO)
BN được xét nghiệm hóa sinh trước mỗi chu kỳ điều trị để đánh giá và theo dõi 2 lần/ tuần để theo dõi
Bảng 2.4: Đánh giá độc tính trên gan và thận
AST (U/L 370C) <40 <2,5 lần BT 2,6-5 lần BT 5,1-20 lần BT >20lần BT ALT (U/L 370C) <40 <2,5 lần BT 2,6-5 lần BT 5,1-20 lần BT >20lần BT Ure (mmol/L) <7,5 7,6-10,9 11-18 >18 > 18
Creatinin(mmol/L) 96-106 >1,5 lần BT 1,5-3 lần BT 3,1-6 lần BT >6 lần BT
d Kết quả chăm sóc và các yếu tố liên quan:
- Số lần theo dõi chức năng sống
- Thực hiện y lệnh thuốc
- Thực hiện y lệnh cận lâm sàng
- Các can thiệp giảm triệu chứng
- Theo dõi và phòng các biến chứng
- Hướng dẫn chế độ chăm sóc dinh dưỡng
- Hướng dẫn chế độ vệ sinh cá nhân
- Phân cấp chăm sóc
- Hoạt động chăm sóc theo dõi
- Hoạt động hướng dẫn, tư vấn giáo dục sức khỏe
Trang 10- Các chăm sóc khác
- Các yếu tố liên quan: Tuổi, giới, nơi cư trú, nghề nghiệp…
2.4.2 Các tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu
a Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
❖ Phân loại sốt theo sách điều dưỡng cơ bản và nâng cao (nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2011), tác giả PGS TS Lê Thị Bình
- Mệt mỏi: Mệt mỏi có thể là cảm nhận rất chủ quan Rất khác nhau giữa
những bệnh nhân phụ thuộc vào những gì họ cho là mệt mỏi và cách
mà họ mô tả Cũng có vài cách để xác nhận một cách khách quan triệu chứng mệt mỏi hoặc cho biết mức độ nghiêm trọng của nó
- Ăn kém, chán ăn: Chán ăn có nghĩa là mất cảm giác ngon miệng Giảm
cảm giác ngon miệng có thể dẫn đến ăn ít hơn, giảm cân, dinh dưỡng kém và mất khối cơ và sức cơ
Trang 11Bảng 2.6 Đánh giá toàn trạng theo thang điểm ECOG [63]
2
Có thể đi lại được và tự chăm sóc bản thân nhưng không thể làm việc được
Có thể ngồi hoặc đi lại > 50% thời gian thức
3 Chăm sóc bản thân một cách hạn chế, nghỉ ngơi tại giường hoặc ghế
> 50% thời gian thức
4 Mất hoàn toàn khả năng, không thực hiện được bất kỳ thao tác chăm sóc bản thân nào và hoàn toàn năm nghỉ ngơi tại giường hoặc tại ghế
❖ Đánh giá cận lâm sàng
- Đặc điểm tế bào máu ngoại vi:
+ Đặc điểm số lượng, hình thái hồng cầu, lượng HST
+ Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu máu ngoại vi
+ Số lượng tiểu cầu
- Đặc điểm các chỉ số sinh hóa cơ bản
+ Chất chỉ điểm khối u: β2- micoglobulin, LDH
+ Đánh giá chức năng
+ Gan: GOT, GPT, GGT, Bilirubin…
+ Thận: ure, cre, eGFR …
- Đặc điểm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
Trang 12+ Siêu âm: cổ, nách, bụng, bẹn…
+ XQ tiêu chuẩn
+ Chụp CT scanner lồng ngực, ổ bụng, khung chậu: đánh giá hạch trung thất, hạch ổ bụng, tổn thương phổi và các tổn thương tạng khác
+ Chụp PET – CT: đánh giá sự xâm lấn của tế bào ung thư khắp cơ thể
2.4.3 Công cụ nghiên cứu
- Phiếu thu thập thông tin người bệnh đã được xây dựng chuẩn
- Bộ công cụ đánh giá chất lượng chăm sóc NB gồm chỉ số đánh giá, các tiêu chuẩn, tiêu chí:
Chỉ số đánh giá
Số lượng tiểu mục
Phương pháp thu thập
Tiêu chuẩn 1 – Đảm bảo chất lượng chăm sóc điều dưỡng
▪ Tiêu chí 1: Tiếp đón, chăm sóc
NB nhập viện
01 Phỏng vấn NB
▪ Tiêu chí 2: Điều dưỡng nắm
được diễn biến hàng ngày của
NB
03 Phỏng vấn NB; phỏng vấn ĐD;
Kiểm tra hồ sơ bệnh án
▪ Tiêu chí 3: Can thiệp ĐD phù
hợp với nhận định
02 Kiểm tra hồ sơ bệnh án
▪ Tiêu chí 4: ĐD tư vấn, giáo dục
Kiểm tra hồ sơ bệnh án
▪ Tiêu chí 6: Chăm sóc dinh
dưỡng cho NB
04 Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD;
Kiểm tra hồ sơ bệnh án
▪ Tiêu chí 7: Chăm sóc vệ sinh 01 Phỏng vấn NB; Phỏng vấn ĐD;
Trang 13NB Kiểm tra hồ sơ bệnh án
Với mỗi tiểu mục đánh giá, sử dụng thang đánh giá chia thành 3 mức độ (theo hướng dẫn của Bộ y tế tại Quyết định số 6520/BYT – K2ĐT ngày
27/9/2012) Đánh giá viên hỏi, quan sát dựa trên bảng kiểm và cho điểm các tiểu mục thành mức độ thực hiện như sau:
+ M1: Không đạt (chưa thực hiện)
+ M2: chưa đầy đủ (chưa tốt)
+ M3: Đạt đầy đủ (Tốt)
❖ Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
- Nhiệt kế thủy ngân/điện tử,
- Huyết áp kế cơ/điện tử,
- Dụng cụ đo SpO2,
- Bơm tiêm điện, máy truyền dịch
- Bộ dụng cụ cấp cứu,
- Máy thông khí xâm nhập/không xâm nhập,
- Cân đo sức khỏe,
- Dụng cụ đo thể tích phân, nước tiểu,
- Thước đo CVP,
- Thiết bị monitor theo dõi các chỉ số sinh tồn,
- Các thiết bị tại phòng xét nghiệm: máy đếm tế bào tự động, máy xét nghiệm sinh hóa, máy cấy vi khuẩn/vi nấm, máy xét nghiệm miễn dịch, sinh học phân tử…
Trang 14chăm sóc người bệnh ULP theo quy trình điều dưỡng đã được học tại trường ĐHTL
- Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh
- Các “Bảng kiểm quy trình kỹ thuật”
- Các công cụ: Như nhiệt kế, huyết áp, ống nghe, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, phiếu xét nghiệm, ống lấy mẫu bệnh phẩm,…
❖ Xử lý số liệu và phân tích kết quả các chỉ số nghiên cứu:
- Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân ULP
- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- Các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh…
❖ Số liệu được xử lý bằng phầm mềm SPSS 16.0
2.6 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CỨU
Thực hiện tốt nguyên tắc cơ bản của đạo đức trong nghiên cứu y sinh học gồm thực hiện chuẩn mực các nội dung cơ bản sau đây:
- Thiết kế nghiên cứu được đánh giá cẩn thận các nguy cơ có thể lường trước so với các lợi ích có thể đạt được cho đối tượng nghiên cứu và các đối tượng khác Lợi ích của đối tượng nghiên cứu luôn phải đặt trên lợi ích của khoa học và của xã hội
- Quyền của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm về sự toàn vẹn luôn luôn phải được đặt lên hàng đầu Tất cả các điều dự kiến đã được tiến hành để bảo đảm sự bí mật riêng tư của đối tượng và hạn chế tác động của nghiên cứu lên
sự toàn vẹn về thể chất và tâm thần của đối tượng nghiên cứu
- Bảo vệ sự chính xác của các kết quả nghiên cứu
- Đối tượng dự kiến tham gia nghiên cứu được (giải thích với người bệnh, hoặc người nhà người bệnh) các thông tin đầy đủ về mục tiêu, các phương pháp, các lợi ích có thể và các biến chứng có thể gây ra cho họ trong nghiên cứu, cũng như những phiền muộn có thể gây ra
Trang 15- Đối tượng hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu Không gây áp lực hoặc đe dọa bắt buộc đối tượng tham gia nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
BỆNH NHÂN ULP ĐÃ CHẨN ĐOÁN
KẾT QUẢ CHĂM SÓC
LẤY SỐ LIỆU THEO MẪU
XỬ LÝ SỐ LIỆU, BÁO CÁO
Trang 16CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
- Lứa tuổi < 60 tuổi chiếm tới 61.9%
- Tuổi trên 60 chiếm 38.1%
- Tuổi nhỏ nhất là 16 tuổi, lớn tuổi nhất là 82 tuổi
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nam 53%
Nữ 47%
Nam Nữ
Trang 17- BN làm tự do nội trợ chiếm 36.3%, trong khi đó nông dân chiếm 29.8%, cán
bộ hưu trí 22.6% còn lại là cán bộ viên chức 11.3%
Bảng 3.3 Nơi cư trú của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét:
- BN ở xa khu công nghiệp chiếm 79.8%
- BN ở gần khu công nghiệp 20.2%
Bảng 3.5 Mức chi trả bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên cứu
Trang 18Mức chi trả bảo hiểm y tế n =168 Tỷ lệ %
Nhận xét:
- Phần lớn BN có BHYT là 80% chiếm tỉ lệ (53%), BHYT 100% (35%)
- BN không có BHYT chiếm tỉ lệ nhỏ 1.8%
Bảng 3.6 Phân bố người bệnh ULP theo thể bệnh
Trang 19Biểu đồ 3 2 Phân bố người bệnh ULP theo giai đoạn bệnh
Nhận xét:
- Gặp chủ yếu bệnh nhân ở giai đoạn III (31.5%), giai đoạn IV (35.7%)
- Giai đoạn II chiếm 16.7%, giai đoạn I (16.1%)
Bảng 3.7 Bệnh lý mắc kèm của đối tượng nghiên cứu