1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét tình trạng sâu răng và một số yếu tố nguy cơ ở trẻ đã được điều trị khe hở môi vòm miệng

61 243 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên những bệnh nhân đã được điều trị phẫu thuật KHM-VM, ảnh hưởng của sẹo mổ sau phẫu thuật làm xương hàm trên kém phát triển, bị bó hẹp và khiến các răng mọc chen chúc lệch lạc.. thiếu

Trang 1

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn của mình tới:

TS Nguyễn Thị Châu – người thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận này

Ban Giám Hiệu và các thầy cô Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại Học Y Hà Nội, Khoa Quốc Tế - Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Khoa RHM – Trường Đại Học Nantes cộng hòa Pháp đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 6 năm học vừa qua, tạo điều kiện cho tôi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện khóa luận này

Ban lãnh đạo, Khoa Phẫu Thuật – Tạo Hình Hàm Mặt bệnh viện hữu nghị Việt Nam – Cuba đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài này Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp – những người đã luôn ở bên cạnh chia sẻ, động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015

Bùi Đức Chung

Trang 2

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận này được thu nhập, phân tích một cách hoàn toàn trung thực Đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa từng công bố trên bất cứ tài liệu nào

Sinh viên

Bùi Đức Chung

Trang 3

VSRM: Vệ sinh răng miệng

SKRM: Sức khỏe răng miệng

sr: Sâu răng

mr: mất răng

tr: trám răng

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Những bất thường về răng liên quan đến KHM-VM 3

1.1.1 Răng mọc bất thường về vị trí 3

1.1.2 Bất thường về số lượng răng 5

1.1.3 Sự bất thường về hình dạng răng 6

1.1.4 Bất thường về cấu trúc răng 7

1.2 Tổng quan về bệnh sâu răng và một số nghiên cứu về sâu răng trên trẻ em KHM-VM đã điều trị 7

1.2.1 Định nghĩa 7

1.2.2 Căn nguyên bệnh sâu răng 8

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng 10

1.2.4 Phân loại sâu răng 11

1.2.5 Các biện pháp dự phòng sâu răng 13

1.2.6 Một số nghiên cứu dịch tễ học về bệnh học sâu răng trên thế giới và Việt nam 14

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 16

2.3.3 Cách thức triển khai nghiên cứu 17

2.4 Các tiêu chuẩn và chỉ số sâu răng sử dụng trong nghiên cứu 18

2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng 18

2.4.2 Chỉ số smtr (Sâu Mất Trám Răng - Decayed Missing Filling Teeth) 20 2.4.3 Chỉ số smtr-mr (Sâu Mất Trám Răng – mặt răng) 20

Trang 5

2.6 Xử lý số liệu 20

2.7 Sai số và cách khắc phục 21

2.8 Đạo đức nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Tình trạng bệnh sâu răng ở trẻ sau điều trị KHM-VM 23

3.1.1 Đặc trưng đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Tình trạng sâu, mất, trám răng sữa của nhóm đối tượng nghiên cứu 25 3.2 Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng 29

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33

4.1 Tình trạng sâu răng ở trẻ sau điều trị phẫu thuật KHM-VM 33

4.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 33

4.1.2 Tỉ lệ bệnh sâu răng ở trẻ DTBS-KHM-VM 33

4.1.3 Nhận xét mức độ trầm trọng của bệnh sâu răng của trẻ KHM-VM 36

4.2 Đánh giá một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh sâu răng ở trẻ 38 4.2.1 Kiến thức của cha mẹ trẻ và trẻ về bệnh sâu răng 38

4.2.2 Thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng 39

4.2.3 Mối liên quan giữa thực hành CSVSRM và sâu răng 41

KẾT LUẬN 42

KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Hình 1.2 Răng xoay trục 4

Hình 1.3 Răng không số 6

Hình 1.4 Các yếu tố bệnh căn sâu răng 9

Hình 1.5 Phân loại răng sâu theo Pitt 12

Trang 7

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS 13

Bảng 2.2 Tiểu chuẩn chẩn đoán răng theo ICDAS 19

Bảng 3.3 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.4 Tình trạng sâu răng của nhóm đối tượng nghiên cứ theo giới 25

Bảng 3.5 Tỷ lệ sâu răng sữa và chỉ số smtr theo giới 25

Bảng 3.6 Chỉ số smt-mr theo giới 26

Bảng 3.7 Chỉ số smt-mr theo giới 27

Bảng 3.8 Kiến thức của cha mẹ về bệnh sâu răng 28

Bảng 3.9 Kiến thức về chăm sóc vệ sinh răng miệng 29

Bảng 3.10 Thực hành về chăm sóc vệ sinh răng miệng 30

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc vệ sinh răng miệng và sâu răng 32

Bảng 4.12 Chỉ số smtr trẻ em trong "Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc 2002” 38

Bảng 4.13 Khảo sát kiến thức vệ sinh răng miệng trên trẻ KHM-VM 41

Bảng 4.14 Lý do không đưa con đi chữa răng 41

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n=43) 22 Bảng 3.15 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu 24

Trang 9

Ở nước ta, việc phẫu thuật phục hồi thẩm mỹ cho trẻ đã được tiến hành

và thực hiện khá tốt Ở một số bệnh bệnh viện như RHM-TƯ, VN-Cuba, hàng tháng đều có những đợt điều trị phẫu thuật miễn phí cho nhiều trẻ bị KHM-

VM [1] Tuy nhiên việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ trước và sau phẫu thuật chưa được quan tâm đúng mức do sự thiếu hiểu biết cũng như quan tâm của cha mẹ Trên những bệnh nhân đã được điều trị phẫu thuật KHM-VM, ảnh hưởng của sẹo mổ sau phẫu thuật làm xương hàm trên kém phát triển, bị bó hẹp và khiến các răng mọc chen chúc lệch lạc Đây là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về răng miệng nếu trẻ không được chăm sóc, vệ sinh răng miệng tốt Theo nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Hồng Lợi đánh giá về sự hiểu biết cũng như mức độ quan tâm của cha mẹ trên 120 trẻ KHM-VM đã điều trị tại BV Nhi Đồng Huế thì có tới hơn 50% cha mẹ hiểu biết chưa đúng cũng như thiếu quan tâm chăm sóc đến sức khỏe răng miệng cho trẻ [2] Sự

Trang 10

thiếu quan tâm của cha mẹ cũng như sự thiếu hiểu biết về vấn đề chăm sóc vệ sinh răng miệng cho trẻ có thể dẫn đến các bệnh về răng miệng của trẻ như sâu răng, mất răng,… Chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:

1 Nhận xét tình trạng bệnh sâu răng ở trẻ sau điều trị phẫu thuật KHM-VM

2 Nhận xét một số yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng của nhóm đối tượng trên

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Những bất thường về răng liên quan đến KHM-VM

KHM-VM có thể ảnh hưởng đến bộ răng theo nhiều hình thức khác nhau Các răng sữa, các răng vĩnh viễn có thể bị ảnh hưởng về hình thái, khoảng cách, số lượng và vị trí giữa chúng Trên xương ổ răng, KH thường nằm ở vị trí giữa răng cửa giữa và răng cửa bên.Hay gặp nhất, đó là các răng nằm trực tiếp bên cạnh KH bị ảnh hưởng, đặc biệt là các răng cửa bên

Trang 12

tương quan giữa răng trong mũi với KHM-VM cũng có thể là kết quả của sang chấn hoặc tự phát

Hình 1.1 Răng trong mũi, liên quan đến KHM-VM [5]

Thông thường, bênh nhân phàn nàn về việc tắc nghẽn mũi, đau khi hỉ mũi, cảm giác có vật thể lạ, chảy máu cam thường xuyên hoặc đơn giản chỉ là bất thường về sự không đối xứng của mũi [6] Cả răng sữa và răng vĩnh viễn đều liên quan đến vấn đề này

1.1.1.2 Răng xoay trục,nghiêng trục và di lệch trục răng

Các răng cửa và răng nanh hàm trên là những răng thường mọc bất thường, biểu hiện bằng việc xoay trục, nghiêng trục hoặc di lệch răng có thể nhiều hoặc ít [7]

Hình 1.2 Răng xoay trục [5]

Trang 13

1.1.2 Bất thường về số lượng răng

1.1.2.1 Thiếu răng bẩm sinh

Trong bộ răng sữa, phần lớn các răng cửa bên nằm ở vị trí phía xa của

KH trong các trường hợp khe hở môi- ổ răng và KHM-VM một bên Ở bộ răng vĩnh viễn, các răng này được thấy ở phía xa trong các trường hợp khe hở môi- xương ổ răng một bên, nhưng thường bị thiếu trong các TH KHM-VM một bên [8]

Theo nhiều tác giả, thiếu răng cửa bên bẩm sinh xảy ra thường xuyên trong các bất thường về răng trên những BN KHM-VM [9],[10],[11],[12]

Và theo một số báo cáo ở Hàn Quốc năm 2007, trên các bn KHM-VM một bên, tỉ lệ thiếu răng cửa bên bẩm sinh cao hơn 2,8 lần và 1,8 lần đối với răng hàm nhỏ thứ hai so với các bn KHM- xương ổ răng Việc thiếu răng cửa bên bẩm sinh xảy ra thường xuyên ở trẻ trai hơn ở trẻ gái, nhưng ở trẻ trai, thường là răng hàm nhỏ thứ hai bị thiếu Tuy nhiên, ở trẻ trai, tần suất thiếu răng cao nhất ở bên KH, trong khi đó, ở trẻ gái thì điều này thường xảy ra ở bên bình thường [13]

1.1.2.2 Răng không số

Năm 1990, một TH KHM-VM hoàn toàn hai bên đã được công bố TH này liên quan đến hai răng không số đối xứng ở hai bên, gần hai răng cửa bên, thân răng của một trong hai răng đã được mọc lên một phần trong khi thân của răng còn lại vẫn chưa mọc lên, với phần men răng bị thiểu sản [14] Năm

2002, Hansen và Mehdinia đã so sánh 30 BN có KHM với 30 người bình thường Kết quả đã chỉ ra rằng, tỉ lệ răng không số, có thể là răng sữa hoặc vĩnh viễn là rất cao trên những BN có KHM (73%) và phần sàn mũi của bên

có KH thấp hơn so với bên bình thường [15] Trong hội chứng Gardners, một KHM-VM liên quan có thể dẫn đến nhiều răng không số

Trang 14

Hình 1.3 Răng không số [15]

1.1.2.3 Răng lệch gần

Việc tồn tại một răng mọc lệch gần không phải là không liên quan đến

KH ở miệng Chúng ta có thể bắt gặp TH này trong hội chứng răng cửa giữa hàm trên đứng một mình, liên quan đến một KHM và/ hoặc KHVM, một sự phát triển chậm về tinh thần nặng hoặc nhẹ, một bệnh về tim bẩm sinh và một

số biểu hiện khác ít gặp hơn như đầu nhỏ, mắt lác [16]

1.1.3 Sự bất thường về hình dạng răng

1.1.3.1 Răng nhỏ

Xuất hiện với một tỉ lệ rất cao trên những TH KH vùng miệng [17] và thường hay gặp ở răng cửa bên nhất Tuy nhiên, răng nhỏ cũng có thể gặp trên những vùng không bị ảnh hưởng bởi KH Năm 2003, Dewinter và đồng nghiệp

đã chỉ ra trong nghiên cứu của mình một tỉ lệ 58% răng nhỏ xảy ra ở răng cửa bên, với 20,7% xảy ra ở bên có KH và 15,7% ở bên bình thường [18]

1.1.3.2 Răng hình côn

Năm 1992 ở Nhật bản, Suzuki va Takahama đã nghiên cứu hình thái học của răng cửa bên ở vị trí của KH Trong 184 răng sữa thì chỉ có duy nhất 1 răng (0,55%) có dạng hình côn, trong khi đó, trong 78 răng vĩnh viễn thì có

42 răng có dạng hình côn (52,84%), 20 răng có dạng trung gian (25,64%) và

16 răng có hình dạng bình thường (20,51%) [16]

Trang 15

1.1.4 Bất thường về cấu trúc răng

Đây là sự loạn sản hoặc thiểu sản liên quan đến KH ở miệng

Trên một người bình thường, sự thiểu sản ảnh hưởng đến tất cả các răng cối sữa hàm dưới, và trong một nghiên cứu trên các trẻ bình thường từ 4-5 tuổi, sự loạn sản và sự mờ đục của men răng ảnh hưởng riêng lên các răng hàm sữa thứ hai cả hàm dưới và hàm trên

Trong KHM-VM, sự loạn sản men ảnh hưởng lên cả răng sữa và răng vĩnh viễn; tính mờ đục của men bị ảnh hưởng trên tất cả các răng cửa gần KH [14], theo Marciel và đồng nghiệp, mặc dù các răng cửa giữa của bên không

có khe hở có thể tránh khỏi sự loạn sản nhưng tất cả các răng cửa giữa bên cạnh khe hở đều có thể bị ảnh hưởng Các răng vĩnh viễn bị ảnh hưởng nhiều hơn các răng sữa, sự bất thường này thường tồn tại ở vị trí 1/3 mặt cắn của răng Trong những nghiên cứu đưa ra bởi Galante, ông đã kết luận KH không ảnh hưởng lên sự xuất hiện loạn sản men trên các răng nanh sữa [15]

1.2 Tổng quan về bệnh sâu răng và một số nghiên cứu về sâu răng trên trẻ em KHM-VM đã điều trị

1.2.1 Định nghĩa

Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức Canxi được đặc trưng bởi

sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng lý hóa liên quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng đồng thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo về của vật chủ [19] Quá trình này diễn ra liên tục, với những giai đoạn sớm có thể hoàn nguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên

Trang 16

1.2.2 Căn nguyên bệnh sâu răng

Căn nguyên gây bệnh sâu răng gồm rất nhiều yếu tố, trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng [20], [21], [22] Ngoài ra còn có các yếu tố thuận lợi như chế độ ăn nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng khấp khểnh của răng, chất lượng men kém và nhất là nước ăn uống có hàm lượng Fluor thấp (hàm lượng fluor tối ưu 0,7+/-0,1ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển [20]

a) Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng

Mảng bám có vai trò quan trọng trong bệnh nguyên bệnh sâu răng do các acid sinh ra từ các chất trong mảng bám sẽ phá hủy men răng Các chất đường từ thức ăn sẽ nhanh chóng khuếch tán vào trong mảng bám, được vi khuẩn mảng bám chuyển hóa thành acid Khi pH mảng bám dưới 5,5 thì hiện tượng hủy khoáng xảy ra

Vi khuẩn Streptococccus mutans là chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật

b) Vai trò của cacbohydrate

Vi khuẩn sâu răng sau khi nhiễm vào môi trường miệng, tự nó không gây sâu răng được Có sự liên quan rõ rệt giữa sâu răng và sự lên men đường

Sucrose có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đường khác do dễ

bị lên men, do khả năng chuyển hóa thành glucose ngoại bào bởi enzyme glucosyl transferase của vi khuẩn

Đường trong chế độ ăn chia làm 2 loại: đường nội sinh (đường trong hoa quả và rau) và đường ngoại sinh (đường bổ sung, sữa) Đường ngoại sinh

có khả năng gây bệnh cao hơn

Trang 17

Hình 1.4 Các yếu tố bệnh căn sâu răng [21]

c) Các yếu tố khác

Các yếu tố nội sinh của răng:

- Thành phần men răng: Men răng chưa hoàn thiện hoàn toàn dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng của acid Men răng có fluor có sức đề kháng với acid cao hơn men răng không có fluor

- Cấu trúc men răng: Men răng thiểu sản và kém khoáng hóa làm tăng nguy cơ sâu răng

- Hình thể giải phẫu: Răng có hố rãnh sâu, hình thể bất thường, vùng tiếp xúc mặt bên rộng tăng nguy cơ sâu răng do tích tụ mảng bám

Trang 18

- Vị trí răng: Răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám, tăng nguy cơ sâu răng

Các yếu tố ngoại sinh

- Nước bọt: Có vai trò quan trọng để bảo vệ răng khỏi sâu răng thể hiện ở: + Dòng chảy và tốc độ lưu chuyển nước bọt trong miệng là yếu tố làm sạch tự nhiên, lấy đi các mảnh vụn thức ăn còn sót lại và các vi khuẩn trên bề mặt răng

+ Tạo ra lớp màng mỏng (pellicle) có tác dụng như một hàng rào bảo vệ răng khỏi pH nguy cơ

+ Cung cấp các ion canxi, flour, phosphate để tái khoáng hóa men răng, các Bicarbonate tham gia quá trình đệm, trung hòa acid

+ Sự hiện diện của các yếu tố kháng khuẩn như IgA, lactoferrin,lysozyme…

- Chế độ ăn

+ Chế độ ăn chứa nhiều phosphate có khả năng làm giảm tỷ lệ sâu răng Tăng chất béo trong khẩu phần ăn có thể làm giảm tác động của tác nhân gây sâu răng

+ Ăn nhiều đường, nhất là ăn vặt thường xuyên giữa các bữa ăn làm tăng nguy cơ sâu răng

+ Thói quen ăn uống trước khi đi ngủ làm tăng tỷ lệ sâu răng

Chế độ ăn là một yếu tố liên quan trực tiếp với kiến thức, thái độ, hành vi của người dân Ngoài ra, chế độ ăn còn phụ thuộc vào văn hóa, phong tục tập quán ở địa phương

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng

Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằng giữa quá trình hủy khoáng và tái khoáng Sâu răng bắt đầu khi quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng [20], [22]

Trang 19

- Sự hủy khoáng: khi thành phần chính của men ngà là hydroxyapatite

Ca10(PO4)6(OH)2 và fluorapatite bị hòa tan khi pH trong miệng giảm tới mức

pH tới hạn (pH tới hạn của hydroxyapatite là 5,5 và pH tới hạn của

fluorapatite là 4,5)

- Sự tái khoáng: Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng,

xảy ra khi pH trung tính, có đủ ion Ca2+ và PO43- trong môi trường nước bọt

Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh sâu răng [20]

1.2.4 Phân loại sâu răng

Có nhiều cách phân loại bệnh sâu răng, có những phân loại phù hợp cho

chẩn đoán, điều trị hằng ngày, có những phân loại phục vụ cho điều tra

nghiên cứu khoa học, cho tiên lượng và dự phòng bệnh [20] Phân loại theo

Black, phân loại theo bệnh sinh… nhưng phân loại theo mức độ tổn thương

vẫn hay được sử dụng trên lâm sàng nhất

+ Acid từ dạ dày trào ngược + Chất nền trung hòa ít + Vệ sinh răng miệng kém

Trang 20

1.2.4.1 Các phân loại mới về sâu răng [23]

Hình 1.5 Phân loại răng sâu theo Pitt

1.2.4.2 Phân loại theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System)[24], [25]

ICDAS là một hệ thống mới nhằm đánh giá và phát hiện sâu răng dựa trên những tổng quan tài liệu về lâm sàng hệ thống phát hiện sâu răng [Ismail, 2004] và các nguồn khác [Chesters và cộng sự, 2002; Ekstrand và cộng sự, 1997; Fyffe và cộng sự, 2000; Ekstrand và cộng sự, 2001; Ekstrand và cộng

sự, 2005; Ricketts và cộng sự, 2002] Tại hội thảo Baltimore ICDAS II được

tổ chức tháng 3 năm 2005, các nhà khoa học đã tổng kết và đưa ra ICDAS II, một hệ thống đáp ứng sự đồng thuận giữa các nhà dịch tễ học răng miệng, nhà thực hành lâm sàng và nhà nghiên cứu lâm sàng

Trang 21

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS [24], [25 ]

0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng

1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô đốm trắng đục hay màu nâu

2 Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh

3 Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)

4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục

5 Có lỗ sâu lộ ngà răng

6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng

1.2.5 Các biện pháp dự phòng sâu răng

Mục đích của dự phòng sâu răng trong cộng đồng là giảm tỷ lệ bệnh sâu răng trong cộng đồng và kiểm soát được bệnh sâu răng

Năm 1984 WHO đã đưa ra một số biện pháp phòng chống sâu răng trong cộng đồng gồm [26]:

 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

 Trám bít hố rãnh ở mặt nhai các răng hàm vĩnh viễn mới mọc

- Dự phòng cấp 2: Ngăn ngừa tiến triển của bệnh: điều trị can thiệp tối thiểu, trám răng bằng composite, GIC, nội nha,…

- Dự phòng cấp 3: ngăn ngừa biến chứng: nhổ răng, phục hình răng,…

Trang 22

Dự phòng sâu răng ở Việt Nam: hiện nay có 58/63 tỉnh thành trong cả nước đã triển khai chương trình nha học đường Năm 1989 thành phố Hồ Chí Minh đã đưa fluor vào nước cấp cho cộng đồng của thành phố để dự phòng sâu răng với mức fluor là 0,70ppm cho 5 năm đầu và 3 năm gần đây giảm xuống còn 0,50ppm Ngày 09/11/2011 Việt Nam công bố triển khai Dự án Fluor hóa muối [26]

1.2.6 Một số nghiên cứu dịch tễ học về bệnh học sâu răng trên thế giới và Việt nam

1.2.6.1 Ở Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam, có một số nghiên cứu tương tự về tình trạng sâu răng trên trẻ DTBS KHM-VM: Besseling-Dubois (2004) nhận xét tình hình sâu răng ở 144 trẻ DTBS KHM-VM từ 4-16 tuổi tại năm bệnh viện ở nam Việt Nam, Trần Thanh Phước nhận xét tình hình sâu răng ở 97 trẻ KHM-VM

từ -15 tuổi theo điều tra dịch tễ học trẻ dị tật (1999) tại Thừa Thiên Huế, và Nguyễn Hồng Lợi nhận xét tình hình sâu răng và hiệu quả dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh trên trẻ KHM-VM tại Thừa Thiên Huế đều nhận thấy tỉ

lệ sâu răng trên trẻ DTBS KHM-VM cao hơn ở trẻ bình thường [27], [28], [29] Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Lợi, tỉ lệ trẻ DTBS KHM-VM bị sâu răng là 87,60% [29] và chỉ số smtr/trẻ là 8,37

Ngoài ra nghiên cứu của BS Nguyễn Hồng Lợi Khảo sát kiến thức thái

độ và hành vi đối với SKRM của trẻ KHM-VM ở bệnh viện TƯ Huế đăng trên tạp chí y học thực hành số 10 năm 2006 được thực hiện trên 120 trẻ KHM-VM đã được điều trị thì chỉ có khoảng 10% trẻ chải răng đúng cách Trong nghiên cứu này thì có 40% ở Nam và 45,5% ở Nữ nhận thức đúng về việc chải răng giúp phòng bệnh Nghiên cứu cũng cho biết thêm về nhận thức

và thái độ của cha mẹ trẻ về VSRM cho trẻ, có 52% cha mẹ nhận thức đúng nhưng chỉ có 15% cha mẹ cho con đi khám răng định kỳ [2]

Trang 23

1.2.6.2 Trên thế giới

Một số nghiên cứu về tình trạng sâu răng của trẻ bị KHM-VM trên thế giới đáng chú ý: Chapple và Nuhn nghiên cứu về sức khỏe răng miệng của trẻ

bị KHM-VM tại Anh năm 1999 [30] Nghiên cứu của Bianzhuan (1997) trên

104 trẻ DTBS KHM-VM tại khoa phẫu thuật Răng Hàm Mặt đại học nha khoa Vũ Hán thấy có 75% trẻ DTBS KHM-VM bị sâu răng [31] Paul và Brandt đánh giá sức khỏe răng miệng của trẻ bị KHM-VM đăng trên tạp chí

“Cleft palate-craniofacial Journal” Các nghiên cứu này đếu cho thấy tình trạng sâu răng của trẻ KHM-VM cao hơn so với trên trẻ bình thường

Trang 24

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các bệnh nhân có KHM-VM tuổi đã được phẫu thuật tại bệnh viện VN-Cuba

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Là BN có KHM-VM đã được phẫu thuật

- Độ tuổi từ 2 đến 6 tuổi, chưa mọc răng vĩnh viễn

- Tái khám tại BV VN-Cuba

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Tất cả bệnh nhân không hợp tác hoặc cha mẹ không đồng ý cho con tham gia vào nghiên cứu

- Những bn bị KHM-VM nhưng chưa được phẫu thuật

Tiêu chuẩn của bệnh nhân sau mổ KHM-VM:

- KHM hoặc VM của trẻ được sửa chữa và khép kín

- Bệnh nhân phất triển bình thường về ngôn ngữ và thính giác

- Hàm răng phát triển bình thường

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015 tại bệnh viện VN-Cuba

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

2.3.2.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 25

+ n: Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

+ z: Hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95% thì z2

(1-α/2)= 1.96

+ p: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của quần thể

( p = 0,816- tỷ lệ trẻ 4-8 tuổi sâu răng sữa năm 2010 [2])

+ 1-p: Tỷ lệ không mắc

+ d: Khoảng các sai lệch mong muốn (15%)

Áp dụng vào công thức tính được cỡ mẫu vào khoảng 38 bệnh nhân Thực tế chúng tôi chọn được 43 bệnh nhân

Phương pháp chọn mẫu

Chọn toàn bộ trẻ đạt tiêu chuẩn trên tái khám sau mổ KHM-VM tại bệnh viện VN-Cuba từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015

2.3.3 Cách thức triển khai nghiên cứu

Tiến hành thăm khám và hỏi bệnh trên trẻ hoặc người thân để chọn ra những bệnh nhân phù hợp với tiêu chí nghiên cứu

2.3.3.1 Các bước khám

Bước 1: Xây dựng bộ công cụ điều tra

Tập huấn cho cán bộ điều tra về cách thức khám và ghi phiếu đánh giá Đồng thời đánh giá phiếu khám, phiếu thu thập thông tin có dễ sử dụng, tiện lợi, đạt hiệu quả chính xác không

Bước 2: Điều tra thử để hoàn thiện bộ công cụ

Tiến hành điều tra thử ở nhóm sinh viên Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Nghiên cứu sẽ được tiến hành sau khi thử nghiệm đạt hiệu quả và đạt được sự thống nhất

Trang 26

Bước 3: Liên hệ, trao đổi kế hoạch khám và phỏng vấn với cán bộ quản

lý tại cơ sở

Bước 4: Chuẩn bị dụng cụ

- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, gắp, thám trâm

- Quả bóng xịt

- Bông, cồn, găng tay, khẩu trang, đèn chiếu dùng trong nha khoa

- Phiếu khám và phiếu thu thập thông tin

Bước 5: Xuống địa điểm tiến hành nghiên cứu

Bước 6: Nhập số liệu, phân tích và báo cáo

2.3.3.2 Phương pháp khám và ghi chép kết quả

- Người phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn kiến thức, hành vi chăm sóc

răng miệng của các đối tượng thông qua phiếu câu hỏi, có mô hình hướng dẫn

- Người khám: Khám phát hiện sâu răng bằng phương pháp quan sát

thông thường dựa theo tiêu chuẩn ICDAS II Làm khô răng bằng cách dùng bông gòn và xịt hơi, có thể quan sát thấy những thay đổi trên bề mặt răng khô

- Người ghi chép: Ghi kết quả người khám đọc vào phiếu khám tương

ứng

2.4 Các tiêu chuẩn và chỉ số sâu răng sử dụng trong nghiên cứu

2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng

Dựa vào tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS (International Caries Detection and Asessment System)

Trang 27

Bảng 2.1 Tiểu chuẩn chẩn đoán răng theo ICDAS [32]

ICDAS 3

2.2.5 Chẩn đoán phân biệt sâu răng

Nhiễm fluor: Các chấm thường nhẵn, nhiều ở mặt ngoài, có đều ở các răng đối xứng [7]

Thiểu sản men: tổn thương thường lan theo chiều rộng, thường ở đỉnh núm hoặc bờ cắn, mặt ngoài răng, thường gặp ở cả nhóm răng có cùng thời gian hình thành [7]

Trang 28

2.4.1.1 Chẩn đoán phân biệt

- Nhiễm Fluor [26]: men răng có những vằn trắng mờ kẻ ngang hoặc các đốm nhẵn, nhiều ở mặt ngoài, có đều ở các răng đối xứng

- Thiểu sản men [26] : men cứng nhưng mỏng hơn bình thường, để lộ màu ngà, ở các răng đối xứng nhau

2.4.2 Chỉ số smtr (Sâu Mất Trám Răng - Decayed Missing Filling Teeth)

Chỉ số smtr được sử dụng cho răng sữa (bao gồm 20 răng) Tiêu chuẩn đánh giá gồm 3 thành phần:

- sr (Răng sâu): tất cả các răng bị sâu và răng đã trám có sâu tái phái

- mr (Răng mất): răng mất do sâu

- tr (Răng trám): các răng đã trám không sâu

Chỉ số smtr là (tổng số răng Sâu + Mất + Trám)/ số người được khám

2.4.3 Chỉ số smtr-mr (Sâu Mất Trám Răng – mặt răng)

Chỉ số ghi nhận tổng bề mặt răng sữa bị sâu, mất, trám

- s-mr: gồm tất cả các mặt răng sữa sâu hay đã trám mà bị sâu tái phát

- m-mr: gồm các mặt răng răng sữa không còn trên cung hàm do sâu răng

- t-mr: các mặt răng răng sữa đã được trám hiện không bị sâu

Các số liệu thu thập từ phiếu khám được nhập vào máy vi tính và dùng

để phân tích thống kê, sử dụng phần mềm : EPI- DATA và SPSS 16.0

Trang 29

2.7 Sai số và cỏch khắc phục

-Sai số

- Sai số ngẫu nhiên: do chọn mẫu

- Sai số hệ thống: do kỹ thuật khám, dụng cụ

khám, điều tra viên

- Cách khắc phục

+ Tập huấn kỹ cho ng-ời khám: sinh viên chuyên khoa Răng Hàm Mặt ( Y6 Răng hàm mặt - Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, tr-ờng Đại học Y Hà Nội), đ-ợc tập

huấn thống nhất cách khám và ph-ơng pháp đánh giá + Tập huấn, tính độ phù hợp chuẩn đoán theo hệ

số Kappa: Cú 5 - 10% đối tượng được khỏm lại bởi cựng một người khỏm

và giỏo viờn hướng dẫn để đỏnh giỏ độ tin cậy trờn cựng người khỏm và giỏo viờn hướng dẫn Phiếu khàm được ghi lại như bỡnh thường Sau đú lập chỉ số Kappa về độ tin cậy và so sỏnh với phõn loại chuẩn:

Chỉ số Kappa đạt mức thống nhất cao đều đạt > 0,8

+ Có sự giám sát chặt chẽ trong quá trình khám

2.8 Đạo đức nghiờn cứu

- Nghiờn cứu được tiến hành sau khi hội đồng đề cương thụng qua

- Tất cả trẻ em tham gia nghiờn cứu đều được giải thớch và cú sự đồng ý của bố mẹ

Trang 30

- Các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu được giữ kín, các số liệu thu được chỉ sử dụng trong mục đích nghiên cứu

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w