1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010

92 894 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã Cư K’Bang, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk - Năm 2010
Người hướng dẫn TS.BS. Phan Văn Trọng
Trường học Trường đại học Tây Nguyên
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Y học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010

Trang 1

NAY NGUYÊN

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NHÓM DÂN DI CƯ TỰ DO TẠI XÃ CƯ K’BANG, HUYỆN

EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK - NĂM 2010

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC

Buôn Ma Thuột, Năm 2010

Trang 2

NAY NGUYÊN

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NHÓM DÂN DI CƯ TỰ DO TẠI XÃ CƯ K’BANG, HUYỆN

EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK - NĂM 2010

Chuyên ngành: Ký sinh trùng

Mã số : 607265

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS.BS Phan Văn Trọng

Buôn Ma Thuột, Năm 2010

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sốt rét (SR) là bệnh xã hội phổ biến trên thế giới, ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe con người, nhất là các nước ở châu Phi và các nước ở Đông Nam châu Á, mặc dù ñã có nhiều cố gắng kiểm soát trong suốt 50 năm qua nhưng cho ñến nay bệnh SR vẫn lưu hành ở nhiều nơi trên thế giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có khoảng 20% dân số trên thế giới có nguy cơ mắc SR, hàng năm có khoảng 300 triệu ñến 500 triệu người mắc SR và có gần hai triệu người chết do SR Năm 1955, Tổ chức Y tế Thế giới ñã ñề ra chương trình tiêu diệt SR trên toàn cầu Trong 10 năm ñầu (1956-1965) bệnh ñã bị tiêu diệt ở châu Âu, châu Úc, Bắc Mỹ và một số nước Đông Bắc Á như Nhật Bản, Triều Tiên Từ năm 1966 trở ñi chương trình tiến triển chậm, có nơi SR quay trở lại (Ấn Độ, Srilanca, Nam Mỹ, Đông Nam Á) [46] Vì vậy Tổ chức

Y tế Thế giới ñưa ra chiến lược mới với một chương trình phòng chống SR không có hạn ñịnh về thời gian mà mục tiêu lâu dài là tiêu diệt SR trên toàn thế giới Từ năm 1969 ñến năm 1979 mỗi nước có một chiến lược khác nhau, nhưng thực tế ñã chứng minh rằng những nước ở vùng nhiệt ñới (Đông Nam

Á, châu Phi, Nam Mỹ) việc tiêu diệt SR với thời gian có hạn ñịnh là không thực hiện ñược [1],[55]

Sau khi thực hiện chương trình tiêu diệt SR ở miền Bắc Việt Nam từ năm 1958-1975: tỷ lệ ký sinh trùng SR dương tính chỉ còn 0,005%, năm 1976 tiến hành trên phạm vi cả nước cũng ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, tuy nhiên từ năm 1985-1990 bệnh SR ñã quay trở lại trên phạm vi toàn quốc với mức ñộ ngày càng nghiêm trọng [4],[7],[40]

Năm 1988 chết do SR là 1.413 người, tăng lên 3.435 người vào năm

1989 và ñến năm 1991 là 4.646 người, hơn 1 triệu người mắc với 144 vụ dịch [6],[13] Khu vực Miền Trung-Tây Nguyên gồm 11 tỉnh ven biển từ Quảng Bình ñến Bình Thuận và 4 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông) tỷ lệ SR tăng vọt: bệnh nhân SR là 699.000 người, tử vong do SR

Trang 4

là 3.976 người, dịch SR là 58 vụ [2],[3],[23] Từ năm 1978-1986, nhờ tiến hành các biện pháp thanh toán SR tích cực ñã làm số chết do SR, số mắc SR giảm 4 lần so với năm 1977 Năm 1978 - 1990 do thiếu nguồn lực và do di biến ñộng dân cư từ ñồng bằng lên Tây Nguyên xây dựng kinh tế mới cùng nhiều nguyên nhân liên quan khác làm bệnh SR quay trở lại mà ñỉnh cao là vào năm 1991-1992 [6],[13]

Trong những năm gần ñây tình hình SR tại khu vực Miền Trung - Tây Nguyên có xu hướng giảm Tuy nhiên, tỷ lệ mắc SR và tử vong do SR vẫn còn cao so với khu vực khác trong cả nước, ñặc biệt là ở các cộng ñồng dân di

cư tự do của tỉnh Đắk Lắk [2],[39]

Hiện nay, Đắk Lắk gồm 13 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, diện tích tự nhiên 1.306.201 hecta, trong ñó Ea Suop là huyện biên giới, thuộc vùng trọng ñiểm SR, ñời sống kinh tế văn hóa xã hội còn nhiều khó khăn, bệnh SR là một vấn ñề sức khỏe ưu tiên của cộng ñồng Đây là vùng SR lưu hành nặng do tính chất phức tạp của hoạt ñộng giao lưu biên giới, dân di cư tự do, ñi rừng ngủ rẫy Huyện ñã ñược tổ chức thực hiện chương trình PCSR từ những năm trước cho ñến nay, tuy nhiên hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng như về xã hội hóa công tác PCSR, trong ñó mạng lưới y tế cơ sở chưa có hiệu quả, thực hiện chưa tốt công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng Để hiểu rõ hơn thực trạng SR ở nhóm dân di cư tự do từ ñó ñề xuất những biện pháp phòng chống SR hiệu quả hơn chúng tôi thực hiện ñề

tài: “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ

ở nhóm dân di cư tự do tại xã Cư K’Bang, huyện Ea Suop, tỉnh Đắk Lắk, năm 2010 ” với các mục tiêu sau:

1 Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng SR ở nhóm dân di cư tự do tại xã

Cư K’ Bang huyện Ea Suop tỉnh Đắk Lắk

2 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh SR ở nhóm dân này

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ BỆNH SỐT RÉT

Bệnh SR là một bệnh do ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) gây nên, do

muỗi Anopheles truyền, lưu hành rộng rãi trên thế giới, gây nhiều tác hại ñến

sức khoẻ con người, bệnh SR có ở Trung Quốc, Ấn Độ từ cổ xưa Hyppocrates ở Hy Lạp ñã mô tả triệu chứng lâm sàng vào ñầu thế kỷ 5 trước công nguyên Ở Việt Nam bệnh SR ñược nói ñến trong các tác phẩm Y văn của Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông [1], [28],[54]

Năm 1880 Laveran lần ñầu tiên tìm ñược KSTSR, năm 1886 Golgi

phát hiện ra P.vivax và P Malariae (trích từ: [27],[32])

Năm 1897-1898 Ross và Grassi mô tả các giai ñoạn của KSTSR trong

cơ thể muỗi Anopheles, năm 1891 Romanowsky nhuộm KSTSR bằng Xanh

Methylen, Eosin (trích từ: [1],[32])

Năm 1892 Mac Callum cắt nghĩa ñược 3 giai ñoạn ký sinh trùng ở

người, năm 1922 Stephens xác minh và mô tả P.ovale (trích từ: [30],[51])

1.1.1 Quá trình lây truyền bệnh SR

Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm cần xem xét các yếu tố sau ñây:

Mầm bệnh SR (Plasmodium), nguồn bệnh SR (Người chứa mầm bệnh),

sinh vật trung gian truyền bệnh SR ( Trung gian truyền bệnh SR), sinh vật cảm thụ (con người và tập thể) [3],[53]

1.1.1.1 Mầm bệnh

Hiện nay hầu hết các tác giả thống nhất có 3 loài KSTSR chỉ ký sinh ở

người ñó là: P vivax, P falciparum, P ovale, còn P malariae có thể ký sinh

ở nhiều loài khỉ châu Mỹ [25],[46]

1.1.1.2 Nguồn bệnh SR [25],[44]:

Trang 6

- Bệnh nhân SR: bệnh nhân SR có thể biểu hiện dưới các thể sau ñây: SR thường, SR nặng, SR ác tính, hoặc là:

- Người mang ký sinh trùng lạnh: là người mang KSTSR (thể vô tính, hữu

tính) nhưng không sốt hoặc sốt nhẹ

Tầm quan trọng:

- Là nguồn lây bệnh rất khó kiểm soát

- Khi sức ñề kháng giảm thì họ có thể bị bệnh SR nặng hoặc nhẹ

1.1.1.3 Trung gian truyền bệnh [6],[30],[53]:

Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae Trên thế giới có khoảng

400 loài Anopheles, 30 loài có vai trò quan trọng trong truyền bệnh SR

- Các trung gian truyền bệnh chính: An.minimus, An dirus, An.sundaicus

- Các trung gian truyền bệnh phụ: An.subpictus, An.jeyporiensis, An.maculatus,

An.aconitus, An.sinensis, An.vagus, An.indefinitus

- Phân bố:

+ Miền Bắc: có 33 loài Anopheles

+ Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: có 45 loài

+ Nam Bộ và Lâm Đồng: có 44 loài

Trang 7

1.1.2 Lâm sàng bệnh sốt rét

1.1.2.1 Định nghĩa ca bệnh [3],[5],[25]:

- Bệnh nhân xác định là SR: Cĩ KSTSR ở trong máu Xét nghiệm bằng phương pháp Giemsa dương tính, nếu khơng cĩ kính hiển vi, thử que chẩn đốn nhanh dương tính Bao gồm:

+ SR thường, SR ác tính

+ Ký sinh trùng lạnh: hiện tại và 7 ngày gần đây khơng sốt

- Bệnh nhân nghi là SR (sốt rét lâm sàng): Trường hợp khơng được xét nghiệm máu, hoặc xét nghiệm máu âm tính, hoặc chưa cĩ kết quả xét nghiệm

và cĩ 4 đặc điểm sau: hiện đang sốt (≥ 37,5oC) hoặc cĩ sốt trong vịng 3 ngày gần đây, khơng giải thích được các nguyên nhân gây sốt khác, đang ở hoặc qua lại vùng SR trong vịng 6 tháng gần đây, điều trị bằng thuốc SR cĩ đáp ứng tốt trong vịng 3 ngày

- Xác định SR thường bằng 3 tiêu chuẩn:

+ Dịch tễ: Sống trong vùng SR hoặc đi vào vùng hoặc cĩ tiền sử bị SR trong

6 tháng gần đây, đơi khi lâu hơn như trường hợp tái phát do P vivax

+ Lâm sàng: Cĩ cơn SR điển hình: rét run- sốt nĩng - ra mồ hơi hoặc, cĩ cơn

SR khơng điển hình như:

• Sốt khơng thành cơn: ớn lạnh, gai rét (hay gặp ở trẻ nhỏ và người sống lâu

ở vùng SR lưu hành)

• Sốt liên tục hoặc dao động trong 5-7 ngày đầu, rồi mới thành cơn (ở bệnh nhân bị SR lần đầu)

• Những dấu hiệu khác: thiếu máu, lách to

+ Chẩn đốn xét nghiệm: Xét nghiệm máu tìm KSTSR, nếu kết quả lần đầu

âm tính phải xét nghiệm 2-3 lần/ ngày vào lúc sốt Ngồi ra, cĩ thể dùng que

Trang 8

thử chẩn đốn nhanh KSTSR để hỗ trợ chẩn đốn khi lam máu âm tính Nơi khơng cĩ kính hiển vi thì lấy lam máu gửi đến điểm kính gần nhất

1.1.2.2 Cơn sơ nhiễm

Xảy ra đầu tiên ở người chưa cĩ miễn dịch với bệnh SR Thời kỳ ủ bệnh, tính chung là 9-10 ngày, dài hay ngắn tùy theo loại KST, cơn sơ nhiễm thường chỉ đau cơ, buồn nơn, đau đầu, nơn, ỉa lỏng nên ít khi được nghĩ đến SR

Nếu khơng được điều trị thì sẽ bước sang thời kỳ cơn SR điển hình với cơn rét run tiếp theo là sốt nĩng, bệnh nhân khát nước, da khơ, đau đầu, nơn mửa Cơn sốt kéo dài 2 - 6 giờ tiếp theo là cơn vã mồ hơi [19],[20]

1.1.2.3 Những cơn tái phát gần và tái phát xa

Cơn tái gần thường xảy ra đối với P malariae đơi khi với P

Diễn biến lâm sàng của P vivax phụ thuộc vào các type khác nhau Tổ

chức Y tế thế giới chia thành các type khác nhau:

+ Type 1: ủ bệnh ngắn 10 - 20 ngày, hay tái phát, thời gian trầm lặng ngắn

+ Type 2: ủ bệnh ngắn 12 - 20 ngày Thời gian trầm lặng về lâm sàng kéo dài

và KST trong máu kéo dài

Trang 9

+ Type 3: ủ bệnh dài 6 tháng hoặc hơn Khởi phát rất chậm, tiếp theo là tái phát có khoảng cách ngắn dần lại rồi có một giai ñoạn trầm lặng kéo dài, rồi lại tiếp những ñợt tái phát [17],[18]

1.1.2.5 SR do P malariae

Cũng là SR thể nhẹ biến chứng ít Ủ bệnh trên 18 ngày, có thể ñến 45

ngày Sốt có chu kỳ cách 2 ngày Biểu hiện lâm sàng giống SR do P vivax

nhưng nhẹ hơn Chỉ có tái phát gần không có tái phát xa, nhưng trong y văn thế giới có tài liệu cho rằng tái phát sau 20-30 năm [19],[20]

1.1.2.6 SR do P Falciparum [7],[19],[30]:

Là thể lâm sàng quan trọng gây tử vong cao, kháng thuốc cao và có tỷ

lệ cao nhất, có hai thể lâm sàng chính:

+ Thể thông thường:

Ủ bệnh 8-14 ngày Khởi phát bằng dấu hiệu ñau ñầu, ñau lưng, li bì, buồn nôn có khi ỉa chảy, có sốt ñi kèm, có thể sốt cách nhật, sốt hàng ngày và sốt liên tục và dao ñộng lớn, có thể thấy dấu hiệu gan to, lách to

Thông thường thì tiến triển tốt sau 2-3 tuần thì trở lại bình thường, sau 3-6 tháng là hết cơn tái phát

+ Thể nặng có biến chứng: TCYTTG ñã xác ñịnh 10 biểu hiện chính ñể gọi là thể nặng có biến chứng của SR do P falciparum

• Thể thần kinh ít nhất là có hôn mê giai ñoạn 2

• Cơn co giật toàn thể với số lượng 2 cơn / 24 giờ

• Thiếu máu ñẳng sắc nặng: Hematocrit < 15-20%, Hb = 5-6g/ lít

• Suy thận:

* Lượng nước tiểu 24 giờ < 400 ml

* Creatinin máu > 265 micromol/ lít

Trang 10

• Phù phổi với dấu hiệu suy hô hấp

• Hạ ñường huyết < 2,2 mmol/ lít hay < 0,4 g/lít

• Trụy tim mạch

• Chảy máu ồ ạt hay ñông máu nội mạch rải rác

• Toan máu: pH ñộng mạch < 7,25 hay bicarbonat < 15 mmol/lít

• Đái huyết sắc tố khối lượng lớn

1.1.3 Lịch sử phát triển các thuốc sốt rét [1],[7],[30]:

- Sách cổ ở Trung Quốc ñã nói ñến cây Thường Sơn (Dichroa febrifuga

Lour) và cây Qinghao (Artemisia annua L) dùng ñiều trị bệnh SR

- Năm 1810, A Gomes (Portugal) và I Gize (Russia) thu ñược tinh thể Quinin

- Năm 1932 Mauss và Mietzh tìm ra Mepacrin Năm 1944 Chloroquin và amodiaquine ra ñời Năm 1945 Curd Davey và Rose tìm ra Proguanil

- Năm 1972 người Trung Quốc chiết xuất ñược Artemisinin từ cây Qinghao

và các dẫn xuất của Artemisinin ra ñời như: Dihydroartemisinin, Artemether, Artesunate thể hiện hiệu lực chống SR cao hơn hẳn Artemisinin

1.1.4 Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét[1],[22],[45],[46]:

1.1.4.1 Đối tượng nguy cơ

- Đối tượng có nguy cơ mắc SR: Người sống trong vùng SRLH, người giao

lưu qua vùng SR, người làm rẫy, ngủ rừng, trồng rừng

- Đối tượng có nguy cơ SRAT, chết do SR: Trẻ em, phụ nữ có thai, người già

yếu, người không có miễn dịch ñối với SR

Trang 11

1.1.4.2 Yếu tố nguy cơ

- Theo góc ñộ khách quan và chủ quan

+ Các yếu tố môi trường tự nhiên: sinh ñịa cảnh, thời tiết

+ Các yếu tố do con người: thói quen, tập quán, hoạt ñộng kinh tế-xã hội + Các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR

- Theo khả năng can thiệp

Có thể can thiệp ñược: yếu tố sinh cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng Kinh tế - Xã hội

Không thể can thiệp: yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR

- Theo nguyên nhân truyền bệnh và trung gian truyền bệnh

KSTSR có các á chủng P falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt

nhưng khi phân lập ở những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất

khác nhau P vivax có một vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: chủng Chesson ở xứ nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev),

á chủng Bắc Triều Tiên

Việt Nam có ñủ 4 loại KSTSR, cơ cấu KSTSR như sau:

+ P falciparum chiếm 70-80%, thường gây SR nặng vì ñặc ñiểm sinh học

của KSTSR, 90% TVSR do P falciparum, dịch SR do P falciparum thường

rầm rộ

+ P vivax: 20-30%, P malariae: 1-3%, lẻ tẻ có P ovale, dịch SR do P vivax

thường không nặng nhưng kéo dài do có thể ngủ trong gan

+ P falciparum ñã kháng thuốc SR Chloroqine từ những năm 1960 và hầu

như ñã kháng trong cả nước trừ vài nơi ở miền Bắc; P falciparum còn kháng

cả Fansidar ở các mức ñộ khác nhau, giảm ñộ nhậy với Quinine, nhưng còn nhậy với Artemisinine và Mefloquine

Trang 12

Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles ñược xác minh từ cuối thế kỷ

19, Việt Nam hiện nay ñã phát hiện trên 60 loài Anopheles

Những loài truyền bệnh SR chủ yếu là:

+ An minimus, An dirus truyền bệnh SR ở miền núi

+ An subpictus, An sundaicus truyền bệnh SR ở ven biển

Những loài truyền bệnh SR thứ yếu là: An vagus, An aconitus, An

SR và ñến năm 1979 thì quyết ñịnh chuyển sang chiến lược PCSR trên toàn

cầu [2],[27]

Tháng 10/1992 TCYTTG ñã tổ chức hội nghị cấp bộ trưởng toàn cầu tại Amsterdam Hà Lan ñã xác ñịnh mục tiêu, các yếu tố kỹ thuật cơ bản cho chương trình PCSR Đến 1/1998 TCYTTG phát ñộng chiến dịch “Đẩy lùi sốt rét” tập trung hỗ trợ cho châu Phi và các nước SR trọng ñiểm ở các khu vực khác nhau nhằm ñẩy nhanh việc thực hiện chiến lược PCSR [4],[5]

1.2.1.2 Tình hình SR ở Việt Nam và các kết quả phòng chống sốt rét

Ở Việt Nam từ năm 1980 trở lại ñây bệnh SR quay trở lại và ngày càng nghiêm trọng ñỉnh cao là năm 1991 Cũng từ năm 1991 Việt Nam chuyển hẳn sang chiến lược PCSR và chương trình PCSR trở thành chương trình y tế quốc gia ưu tiên [3] Đến năm 1999 tình hình SR khả quan hơn: So với năm

1991 CSR giảm 96%, dịch SR giảm 94%, mắc SR giảm 68,7% [3],[4],[6]

Trang 13

Lê Đình Công, Lê Xuân Hùng và cs nghiên cứu cắt ngang 90 xã trên toàn quốc năm 2005 cho thấy [3]:

+Tỷ lệ SR chung cả nước là 7,1% (trong ñó, Tây Nguyên là 12%, khu vực bắc miền Trung là 9,7% và ñồng bằng sông Cửu Long là 2%)

+Tỷ lệ lách to chung cả nước: 2,65%, trong ñó: Tây Nguyên: 9,1%, miền Bắc: 3,6%, miền Trung: 3,2%, ñồng bằng Nam Bộ: 0%

+ Tỷ lệ KSTSR(+)/ Lam máu chung cả nước: 1,45%, trong ñó: MT-TN: 3,44%, núi phía Bắc: 1%

Vũ Thị Phan, Trần Quốc Tuý, Lê Xuân Hùng và cs (2006) giám sát KSTSR trên toàn quốc năm 2006 cho thấy [23]:

+ Tỷ lệ KSTSR(+)/ Lam máu chung cả nước là: 2,72%, trong ñó: miền Bắc: 0,52%, MT-TN: 5,32%, miền Nam: 2,56%

+ Cơ cấu KSTSR: Miền Bắc (P falciparum: 51,1%, P vivax: 48,4%, phối hợp: 0,5%); miền Trung – Tây Nguyên (P falciparum: 62,45%, P vivax: 16,28%, phối hợp: 1,14%); miền Nam (P falciparum: 62,45%, P vivax:

36,67%, phối hợp: 0,38%)

1.2.1.3 Tình hình SR ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên

Nghiên cứu của Trần Mạnh Hạ và cs năm 2007 tại 27 xã thuộc 2 huyện

Di Linh và Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng cho thấy tỷ lệ mắc SR ở người Kinh là 61,3%, ở người K’ Ho là 16,2%, ở người Mạ, Ya Chill, Churu là 22,5% Tác giả cũng thấy rằng có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh SR giữa 2 giới nam và

nữ (p < 0,01) và người Kinh có nguy cơ mắc bệnh SR gấp 2,1 lần các dân tộc tại chỗ là K’Hor, Mạ, Ya Chill, Chu Ru [6]

Theo số liệu thống kê của Viện SR- KST- CT Qui Nhơn, tỷ lệ mắc và TVSR luôn dai dẳng ở 4 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, ĐắkLắk,

ĐắkNông); chủ yếu tập trung ở dân ñi rừng, ngủ rẫy, dân DCTD [9],[13],[33]

Trang 14

Bảng 1.1 Tình hình SR khu vực miền Trung - Tây Nguyên năm 2007 [22]

Năm

Chỉ số

So sánh TL% +: Tăng -: Giảm

trong ñó chủ yếu là P.falciparum ( 87,5%) và P.vivax (12,5%) [16]

Năm 2003, tác giả Hồ Văn Hoàng nghiên cứu tình hình SR tại cộng ñồng dân DCTD tại tỉnh ĐắkNông thấy rằng tỷ lệ SRLS là 1,08%; có 2,89%

số lam máu xét nghiệm có KSTSR(+), trong ñó chủ yếu là P falciparum Tỷ

lệ bệnh nhân có lách to là 0,36% [14]

Kết quả xét nghiệm máu tìm KSTSR tại các huyện Đắk R’Lấp, ĐắkMil, Đắk Nông, Buôn Đôn (tỉnh Đắk Lắk) năm 2003, các tác giả Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và cs thấy rằng tỷ lệ lam máu có KSTSR(+) là 7,8%,

tromh ñó, chủ yếu là P Falciparum (61,6%) và P Vivax (38,4%) [29]

Năm 2006, Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và cs ñiều tra cắt ngang tại cộng ñồng di biến ñộng dân ở Cư Jut, Krông Năng, Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk thấy rằng tỷ lệ SRLS là 6,6%, tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu là 4,19% Có

7,56% bệnh nhân có lách to [30]

Trang 15

Bảng 1.2 Tình hình dịch tễ SR ở Đắk Lắk từ 2003 ñến 2008 [29]

Các chỉ số 2003 2004 2005 2006 2007 2008

TVSR 67 29 22 19 5 2 BNSR 35.955 28.654 25.783 20.065 3.712 1.886 SRAT 366 241 161 135 17 10

Số KSTSR (+) 32.930 9.546 9.450 6.715 6.715 2.261 KSTSR(+)/Lam (%) 9,65 8,04 7,41 4,34 4,2 2,18 Dịch SR 1 1 0 0 0 0

1.2.2 Các nghiên cứu về yếu tố nguy cơ

1.2.2.1 Nghiên cứu về môi trường tự nhiên

- Yếu tố sinh ñịa cảnh

Mc Donal năm 1957 trong chiến lược thanh toán SR ñã dựa trên nguyên tắc Địa - Động vật chia SR thành 12 vùng Sau ñó Lyssenko và Semachko năm 1968, 1983 cũng dựa trên nguyên tắc Địa cảnh - Dịch tễ [6]

Ở Việt Nam, Vũ Thị Phan năm 1982 ñã phân vùng SR Việt Nam thành

5 vùng [22]

- Các yếu tố thời tiết

Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại và phát triển của các trung gian truyền bệnh SR và ngay cả của KSTSR Ba yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, và lượng mưa thường có mối liên quan trực tiếp ñến sự phát triển trung gian truyền bệnh và gián tiếp chi phối bệnh SR [2]

1.2.2.2 Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ từ con người

- Tập quán thói quen:

Ở Việt Nam, nghiên cứu của Bùi Đại và cs cho thấy có sự liên quan giữa tỷ lệ BNSR, SRAT ở nhóm dân tộc ít người và ở dân tộc Kinh có tập quán sinh hoạt canh tác khác nhau [6]

Trang 16

- Yếu tố hoạt ñộng kinh tế - xã hội

Nghiên cứu của Hồ Văn Hoàng cho là cộng ñồng di biến ñộng, nghề nghiệp, thời gian sống trong vùng SR có liên quan mắc SR khác nhau [12] 1.2.3 Nghiên cứu về K.A.P (Kiến thức - Thái ñộ - Thực hành/Knowledge-Attitude-Practice)

Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Đình Tân, Nguyễn Thị Bình, Đào Ngọc Trung ñiều tra K.A.P tại ĐắkLắk năm 2007 cho kết quả: Hiểu ñúng nguyên nhân gây bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’Nông, Kinh lần lượt là: 38%, 33,33%, 85%; Hiểu ñược ñường lây truyền bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’Nông, Kinh lần lượt là: 34,5%, 26,67%, 82,5% và thực hành PCSR ñúng của dân tộc Ê

Đê, M’Nông, Kinh lần lượt là: 53,5%, 33,33%, 89% [38]

Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS ñiều tra K.A.P 500 người ở tỉnh ĐắkLắk năm 2006 cho kết quả như sau: 16 - 89% hiểu nguyên nhân bệnh

SR, 9 - 85% hiểu biết ñúng về cách lây truyền SR, 16 - 98% hiểu ñúng về tác hại của bệnh SR và 20 - 92% biết cách sử dụng các biện pháp PCSR [30] Năm 2005, Võ Văn Lãnh, Huỳnh Văn Đôn ñiều tra KAP tại làng K3, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạnh, Bình Định cho kết quả là có 30,6% hiểu nguyên nhân gây bệnh SR, 33,1% biết cách PCSR và 68,9% người dân ngủ rẫy, chòi chăn nuôi [21]

Trang 17

Trần Mạnh Hạ và cs (2007) nghiên cứu tại 27 trạm Y Tế của 27 xã thuộc hai huyện Di Linh và Đạ Huoai, Lâm Đồng năm 2007 thấy rằng 85,8%

số bệnh nhân hiểu ñúng về bệnh SR; nguy cơ của những người không ngủ màn thường xuyên cao gấp 2,4 lần so với người ngủ màn thường xuyên và nguy cơ mắc SR của người ngủ rẫy gấp 10 lần người chỉ ngủ ở nhà [11] Ngô Văn Toàn, Nguyễn Hữu Phúc, Đỗ Văn Chính (2005) nghiên cứu ở huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2005 cho kết quả là 71,1% hiểu nguyên nhân gây bệnh SR, 95,1% biết triệu chứng của bệnh SR và 99% biết các biện pháp PCSR [37]

Tìm hiểu kiến thức của người dân tỉnh Đắk Lắk về nguyên nhân gây bệnh SR, nhóm tác giả Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và cs thấy rằng 13,3% biết nguyên nhân gây bệnh SR là do KSTSR:, 23,3% cho rằng nguyên nhân gây bệnh SR là thời tiết, uống nước, 50% biết tác nhân lây truyền SR là muỗi, cách phòng muỗi ñốt là nằm màn [29]

1.2.4 Nghiên cứu trung gian truyền bệnh sốt rét

Nguyễn Xuân Quang, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Đỗ Công Tấn, Hồ Đắc Thoàn và cs, nghiên cứu ở huyện Ea H’Leo tỉnh ĐắkLắk năm 2007 cho kết quả như sau [26]:

- Thành phần loài Anopheles: 7

- Không xuất hiện trung gian truyền bệnh chính (An minimus, An dirus)

- Mật ñộ: từ 0,04 con/ giờ/ người ñến 0,1 con/ giờ/ người

Nguyễn Xuân Quang, Lê Hữu Cầu, Trương Văn Có, Hồ Đắc Thoàn, Nguyễn Hồng Sanh và CS (2003) Nghiên cứu ở huyện Cư Sê, Gia Lai cho kết quả như sau[26]:

- Thành phần loài: vùng sinh cảnh rừng tự nhiên có 21 loài, vùng sinh cảnh cây cà phê có 19 loài vùng sinh cảnh cây cao su có 18 loài

Trang 18

- Mật ñộ:

+ An dirus mật ñộ vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 0,178 con/ người/ ñêm,

vùng sinh cảnh cây cà phê 0,046 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,026 con/ người/ ñêm

+ An minimus mật ñộ vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 1,164 con/ người/ ñêm,

vùng sinh cảnh cây cà phê 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,007 con/ người/ ñêm

Chỉ số ký sinh trùng = Số người có ký sinh trùng SR × 100

Tổng số người ñược xét nghiệm

Chỉ số cơ cấu KST = Số lượng từng loại ký sinh trùng SR × 100

Trang 19

- Trong 1 mm3:

Đếm KST song song với ñếm bạch cầu trên các vi trường tới bạch cầu thứ 200 thì ngừng lại, tính số lượng KST trên 1 mm3 theo công thức:

X =Y x Z / 200

Trong ñó: X: Số lượng KST trong 1 mm3

Y: Số lượng KST có song song với 200 bạch cầu

Z: Số lượng bạch cầu/1 mm3 của bệnh nhân

1.5 TỔNG QUAN VỀ DI DÂN TỰ DO

Dân DCTD là những nhóm người di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi khác chủ vì lý do kinh tế Họ có xu hướng vào rừng sâu ñể trốn tránh sự kiểm soát của chính quyền nơi sở tại, họ làm chòi dựng lán sát nguồn nước ñể tiện sinh hoạt, họ sống với mật ñộ thưa thớt, tập trung từng nhóm nhỏ trải dài theo các khe suối hay ven ñồi rất xa các trục lộ giao thông và xa các trung tâm xã Chính vì vậy mà ngành y tế, trực tiếp là y tế xã không thể ñến với dân DCTD [10]

Cuộc sống của họ tạm bợ, họ thường không có ñủ các vật dụng sinh hoạt tối thiểu, phần lớn họ làm nông (98,8%), mức thu nhập thấp mức thu nhập bình quân ñầu người một tháng: dưới 75.000 ñồng là 26,8%; từ 75.000-150.000 ñồng là 44,4%; từ 150.000 ñồng trở lên là 28,8% ñồng thời tỷ lệ mắc

SR ở nhóm dân DCTD cao gấp 2,5-5 lần so với nhóm dân ñịnh canh, ñịnh cư [10] Theo số liệu báo cáo giám sát dịch tễ của Viện SR- KST- CT Trung Ương tại ĐắkLắk trong 3 năm 2006-2008 toàn tỉnh ĐắkLắk có khoảng 4.937

hộ, 24.455 khẩu dân DCTD tới ñịnh cư ở 66 ñiểm, 39 xã của 13 huyện trong Tỉnh Dân DCTD ña số là các ñối tượng có miễn dịch yếu với SR, không có biện pháp PCSR, khi bị SR thường dễ bị SRAT, tử vong cao (7/9 trường hợp TVSR ở Đắk Lắk là dân tộc H’Mông mới di cư vào) [18]

Trang 20

Từ năm 2000 ñến 2004 ở ĐắkLắk trong 48 ca TVSR có 14 là dân DCTD (29,17%), 19 là dân ñi rừng ngủ rẫy (39,58%), 4 ca TVSR là dân H’Mông, Tày di cư vào Tây Nguyên [2]

Năm 2004 có 31 hộ, 168 khẩu dân tộc H'Mông, Dao, Mường từ các tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hóa vào cư trú tại xã Ea Wer [28]

3.129

15,63 84,37

6.657

11,79 54,53 33,68

Bảng 1.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh sốt rét lưu hành tại xã Cư K’Bang [28]

Thời gian BNSR Tỷ lệ mắc bệnh sốt rét ( /1000 dân)

8 tháng 2009 07 1.0

Trang 21

Bảng 1.5 Tình trạng dân di cư tự do tại xã Cư K’Bang [28]

Thời gian Số dân di cư tự do

(khẩu )

Ghi chú:

Số liệu dân di cư tự do Trung tâm lấy từ Công an xã Số liệu này biến ñộng hàng năm do dân cư không ổn ñịnh (dân ñến- dân ñi) vì cuộc sống quá khó khăn

sở y tế; ma chay, cưới hỏi thường tổ chức dài ngày

Phong tục tập quán của dân di biến ñộng: Đa số dân di cư tự do theo ñạo Tin lành, sinh hoạt 1 lần/tuần; sống du canh du cư ñộc lập ở vùng sâu, xa, hẻo lánh, phá rừng làm nương rẫy, cuộc sống rất khó khăn

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là những người dân di cư tự do hiện ñang sinh sống tại xã Cư K’Bang, huyện Ea Suop, tỉnh Đắk Lắk

2.2 ĐỊA ĐIỀM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Địa ñiểm nghiên cứu

- Huyện Ea Suop là huyện miền núi nằm ở Tây Bắc của tỉnh ĐắkLắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 70 Km, có 10 xã, dân số 82.542 người có 8 dân tộc sinh sống: Kinh, Êñê, Thái, Mường, Dao, Tày, Sán Dìu, H'Mông, ñường giao thông ñi lại khó khăn Huyện gồm có 8 trạm y tế xã, thị trấn ñang hoạt ñộng phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và tham gia thực hiện các biện pháp PCSR Tất cả 7 xã, 1 thị trấn của huyện ñều nằm trong vùng SRLH, trong ñó có nhiều xã SRLH nặng, trong những năm qua và hiện nay ñang có số người mắc SR gia tăng và diễn biến phức tạp [28]

- Địa ñiểm nghiên cứu: ñược tiến hành tại xã Cư K’Bang, huyện Ea Suop, tỉnh Đắk Lắk Xã Cư K’Bang có diện tích tự nhiên với 8700 ha, dân số trung bình của xã là 6993 nhân khẩu Với tổng số thôn là 16 (Năm 2008 thành lập thêm 4 thôn từ 13-16) Dân tộc thiểu số: 6.811 chiếm 97.39% chủ yếu là dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao, tỷ lệ hộ nghèo rất cao: 56% [28],[29]

Trang 23

Hình 2.1 Bản ñồ hành chính huyện Ea Suop [28]

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu ñược thực hiện từ tháng 4 ñến tháng 10 năm 2010

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu [7],[21],[24]:

Nghiên cứu ñược tiến hành theo nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích 2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu [7],[21],[24]

Trang 24

2.3.2.1 Giai ñoạn 1: Xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc SR tại cộng ñồng dân di cư tự do

d

p P

- Phương pháp chọn mẫu

Xã Cư K’Bang có 16 thôn, với tổng số 6.993 người, trong ñó có 2.942 người thuộc diện dân di cư tự do rải ñều ở tất cả các thôn, ước khoảng 450 hộ gia ñình Như vậy, chọn mỗi thôn 26 người từ 26 hộ gia ñình khác nhau, ta chọn ñược 411 người dân di cư tự do từ 411 hộ gia ñình khác nhau

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên ñơn, ñơn vị chọn là hộ gia ñình Các bước tiến hành như sau:

(1) Lập danh sách 411 hộ gia ñình thuộc 16 thôn có dân DCTD sinh sống

Trang 25

(2) Sử dụng ứng dụng chọn số ngẫu nhiên (Random Numbers List) trong chương trình Epitable/Sample của Epi Info 6.04 ñể chọn ngẫu nhiên 400 hộ với các thông tin sau:

- Tiêu chuẩn chọn nhóm KSTSR (+)

Nhóm KSTSR (+) là nhóm ñối tượng nghiên cứu có KSTSR phát hiện trên lam máu ñược thu thập từ nghiên cứu ngang, không phân biệt thể và chủng KSTSR

- Cỡ mẫu của nhóm KSTSR (+)

Nhóm KSTSR (+) bao gồm tất cả những người có KSTSR ñược phát hiện trên lam máu trong quá trình nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ nhiễm KSTSR

Nhóm KSTSR (-): Tất cả nhóm có KSTSR (-) ñược xác ñịnh tỷ lệ không nhiễm KSTSR ở ñịa ñiểm nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chọn nhóm KSTSR ( - )

Nhóm KSTSR ( - ) ñược chọn từ quần thể nghiên cứu trong nghiên cứu

ngang mà có lam máu không phát hiện ñược KSTSR

Trang 26

- Cỡ mẫu cho nhóm KSTSR ( - )

Tất cả những cá thể không nhiễm KSTSR ở ñịa ñiểm nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu [24],[47]:

2.3.3.1 Thu thập số liệu của nghiên cứu ngang ñể xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc KSTSR

- Thành lập nhóm nghiên cứu gồm 3 bác sĩ khám bệnh, 2 cử nhân xét nghiệm lấy lam máu và xét nghiệm

- Tiến hành khám bệnh, lấy lam máu theo danh sách hộ gia ñình Đối tượng xét nghiệm là 411 ñối tượng ñã chọn vào mẫu

- Xét nghiệm máu tìm KSTSR trên giọt máu dày và giọt mỏng bằng kỹ thuật nhuôm Giemsa

2.3.3.2 Thu thập số liệu của việc tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ ñến mắc KSTSR

- Số liệu thu thập thông qua phỏng vấn K.A.P

- Tất cả các ñối tượng trong nhóm KSTSR(+) và nhóm KSTSR(-)

- Nội dung bao gồm một số yếu tố nguy cơ mắc SR:

+ Hiểu biết về nguyên nhân, ñường lây truyền bệnh SR

Trang 27

2.4 PHƯƠNG TIỆN VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU [55]

- Dụng cụ khám bệnh (nhiệt kế, ống nghe)

- Dụng cụ xét nghiệm (kính hiển vi, lam kính, bông, cồn, giêm sa, xylen)

- Bộ câu hỏi K.A.P

2.5 KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU [48],[55]

2.5.1 Phương pháp tiến hành lấy máu xét nghiệm

- Kỹ thuật lấy lam máu: lam máu SR ñược lấy bằng lam thật sạch có kích thước 25mm x 75mm (1 inch x 3 inch) không dính mỡ, máu lấy ở ñầu ngón nhẫn bàn tay trái ở người lớn và ngón cái bàn chân ở trẻ em, da ñược lau sạch bằng cồn và ñể khô trước khi lấy máu bằng kim chích máu vô trùng

Lam máu mỏng: nhỏ một giọt máu nhỏ vào ñầu lam và dùng một cạnh lam khác kéo máu với góc 450, ñể máu khô và cố ñịnh bằng cồn nguyên chất, ñộng tác ñàn máu ñều ñặn không nhanh quá (làm giọt ñàn quá mỏng và tới sát cực dưới lam), không chậm quá (giọt ñàn sẽ ngắn và dày)

Lam máu dày: ñể máu ñầu ngón tay nhỏ xuống lam kính ñộ 3 giọt máu, sau

ñó ñánh giọt máu bằng một góc lam khác theo vòng tròn từ trung tâm ra ngoài, theo một chiều nhất ñịnh Khi có ñược một hình tròn ñường kính từ 1-1,2cm, xoay góc lam kính ñi ngược vào trong rồi nhấc lam kéo lên, ñể khô tự nhiên trên mặt phẳng, tránh bụi và ruồi

Các lam máu ñều ñược ghi mã số phù hợp với phiếu xét nghiệm kèm theo 2.5.1.1 Kỹ thuật nhuộm lam máu

- Dụng cụ

+ Ống ñong có chia ñộ: 10ml, 20ml, 50ml, 100ml, 500ml

+ Ống hút nhỏ giọt

+ Cốc có mỏ 50ml - 250ml

Trang 28

+ Khay thủy tinh

+ Giá ñể nhuộm tiêu bản

+ Giá ñựng phiến kính ñể hong khô

+ Dung dịch Giemsa nhuộm:

Pha dung dịch Giemsa mẹ với dung dịch ñệm ta ñược dung dịch Giemsa nhuộm

2.5.1.2 Nhuộm tiêu bản

- Chuẩn bị lam máu:

+ Giọt ñàn: Trước khi nhuộm phải cố ñịnh bằng Methanol Dùng ống hút nhỏ Methanol ñể phủ kín lam máu mỏng

Trang 29

+ Giọt dày: Dùng dung dịch nhược trương (Giemsa pha loãng 1%) ñể phá vỡ hồng cầu, loại bỏ huyết sắc tố

- Đặt giá nhuộm lên khay nhuộm ở chỗ bằng phẳng, sau ñó ñặt tiêu bản lên giá nhuộm và mặt có máu lên trên

- Dùng ống hút, hút dung dịch nhuộm 3%: 3ml Giemsa mẹ + 97 dung dịch ñệm

- Sau ñó phủ kín dung dịch nhuộm lên giọt máu

- Thời gian nhuộm: 35-40 phút

- Rửa lam kính bằng nước trung tính

- Cắm tiêu bản vào giá ñể khô tự nhiên, tốt nhất là ñể 24h ở nhiệt ñộ phòng

Bảng 2.1 Các khía cạnh ñịnh lượng giọt máu ñàn và giọt máu dày [43],[47]

mất ñi sau khi nhuộm không 8%-20%

Hồng cầu cố ñịnh dung giải

Hình thái KSTSR nguyên vẹn thay ñổi ít nhiều Chuyển dịch KSTSR nguyên vẹn có khả năng

KST giả hiệu không có thường có, dễ nhầm

Trang 30

2.5.2 Kỹ thuật khám lách [5],[18]

Theo tiêu chuẩn của Heckett (1963)

+ Lách số 1: Sờ thấy lách nhưng không quá bờ sườn

+ Lách số 2: Sờ thấy lách giữa bờ sườn và rốn

- Về nguyên nhân gây bệnh SR trả lời ñúng là ký sinh trùng SR, trả lời nguyên nhân khác là sai

- Về biểu hiện bệnh SR trả lời ñúng là cơn SR ñiển hình: lạnh run, sốt, vã mồ hôi, ñau ñầu, trả lời cách khác là sai

- Về thái ñộ khi mắc SR trả lời ñúng là mua thuốc uống, ñến trạm y tế khám bệnh, trả lời cách khác là sai

- Về các biện pháp phòng chống SR xác nhận ñúng là ngủ màn, uống thuốc phòng, vệ sinh môi trường, xua muỗi bằng biện pháp dân gian, thực hành khác là sai

- Xác ñịnh có sốt khi ño nhiệt ñộ ở hố nách trong 15 phút nhiệt ñộ ≥ 37,5oC

2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU [21],[24],[40]

2.6.1 Xử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý trên chương trình Epi Info, version 6.04

Trang 31

2.6.2 Phân tích số liệu

2.6.2.1 Phân tích số liệu từ kết quả nghiên cứu ngang

-Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm KSTSR trong nhóm dân DCTD

-Xác ñịnh cơ cấu các chủng KSTSR

2.6.2.2 Phân tích sự kết hợp yếu tố nguy cơ và nhiễm KSTSR

Số liệu ñược thu thập, sẽ phân tích dựa trên test “Chi bình phương” (χ2) Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm và bệnh ñược xác ñịnh bằng bảng 2 x 2

Bảng 2.2 Sự kết hợp yếu tố nguy cơ và nhiễm KSTSR

Có Không

Trong ñó: a: Số có nhiễm KSTSR và có phơi nhiễm với YTNC

b: Số không nhiễm KSTSR và có phơi nhiễm với YTNC

c: Số có nhiễm KSTSR và không phơi nhiễm với YTNC d: Số không nhiễm KSTSR và không phơi nhiễm với YTNC

Tỷ số chênh (OR) = ad

bc Tiêu chuẩn ñánh giá:

OR > 1, khoảng tin cậy (KTC) 95% không chứa 1, p < 0,05, sự kết hợp

có ý nghĩa thống kê

- Khi phân tích số liệu ta sẽ thu ñược 2 loại dữ liệu

+ Loại dữ liệu 1: tỷ lệ hiện nhiễm KSTSR của quần thể nghiên cứu, từ dữ liệu này ta có suy ra tỷ lệ hiện nhiễm KSTSR của quần thể ñích Những trường

Trang 32

hợp có lam máu tìm thấy KSTSR trong ñiều tra nghiên cứu cắt ngang thì ñược ñưa vào tử số của tỷ lệ này

+ Loại dữ liệu 2: là tất cả các số liệu về các yếu tố nguy cơ ñến tình trạng nhiễm KSTSR của quần thể nghiên cứu

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU [35]

Các số liệu nghiên cứu chỉ nhằm mục ñích nghiên cứu kết quả và là căn

cứ ñề xuất các ý kiến nhằm cải thiện sức khoẻ cộng ñồng Đối tượng nghiên cứu biết trước ñược mục ñích, yêu cầu và tự nguyện tham gia, hợp tác Những ñối tượng từ chối hoặc không hợp tác sẽ không ñưa vào nghiên cứu Tất cả ñối tượng nhiễm KSTSR ñược cấp thuốc ñiều trị ñặc hiệu theo phác ñồ của

Bộ Y tế

Người dân ñược giải thích trước khi khám bệnh, lấy lam máu và phỏng vấn, mọi thông tin trong phiếu ñiều tra ñược giữ bí mật

2.8 MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN VĂN

- Dân di cư tự do: Trong nghiên cứu này, dân DCTD ñược hiểu là: người dân nhập cư vào ĐắkLắk không có tổ chức, không ñược sự cho phép của chính quyền của nơi ñi và ñến, nên họ sinh sống lẩn tránh sự chăm sóc của chính quyền nơi sở tại, không ñược sự quan tâm của chính quyền và y tế cơ sở, họ thường ở sát bìa rừng, khe suối, sinh sống chủ yếu bằng trồng trọt cây ngắn ngày, khai thác lâm thổ sản, phá rừng lấy ñất sản xuất, hộ khẩu chính thức chưa có, họ cư trú ở nơi xa và sâu là ñịa bàn giáp ranh giữa xã với xã, huyện với huyện, họ mới cư trú tại Đắk Lắk từ 1 - 2 năm

- Dân tại chỗ: Là người dân sống tại ñịa ñiểm nghiên cứu qua nhiều thế hệ

- Rẫy: Là mảnh ñất vườn ở bìa rừng hoặc trong rừng xa nơi cư trú của người dân có thể từ vài cây số ñến hàng chục cây số ñường rừng, ñi lại khó khăn, họ thường dùng ñể trồng lúa, ngô, hoa màu Người dân canh tác theo thời vụ, ñể giữ rẫy họ thường ngủ lại qua ñêm ở trong chòi làm tạm, lều hoặc chỉ che bạt

Trang 33

- Ngủ rẫy: Là thực hành ngủ qua ñêm ở trong nhà chòi, lều trong rẫy của người dân ñể trồng trọt, canh giữ rẫy theo thời vụ, thời gian ngủ có thể một vài ñêm ñến hàng tháng

+ Giải thích rõ mục ñích, ý nghĩa, lợi ích của nghiên cứu ñể ñối tượng nghiên cứu hợp tác Với sai số nhớ lại cần gợi lại những mốc chính ñể ñối tượng dễ nhớ nhất, câu hỏi thiết kế ñơn giản, dễ hiểu tránh dùng từ chuyên môn Trước khi thu thập số liệu ñã thử nghiệm bộ câu hỏi

+ Giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia nghiên cứu ñể họ nhiệt tình tham gia

+ Sử dụng cán bộ chuyên sâu và tập huấn chuyên môn, tập huấn kỹ năng cho ñiều tra viên và người tuyên truyền viên trước khi tiến hành ñiều tra ñể họ có thể khai thác ñúng thông tin theo mục tiêu của ñề tài

Khi quan sát thực hành ngủ màn tại nhà vào ban ñêm người dân sẽ chuẩn bị trước Khắc phục bằng cách ñến phỏng vấn không báo trước

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo giới

Bảng 3.1 Phân bố ñối tượng theo giới

Hình 3.1 Biểu ñồ biểu diễn sự phân phối ñối tượng theo giới

Nhận xét: Có 190 ñối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới, chiếm tỷ

lệ 46,2%) và 221 là nữ giới, chiếm tỷ lệ 53,8%

Trang 35

3.1.2 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo dân tộc

Bảng 3.2 Phân bố ñối tượng theo dân tộc

3.1.3 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Bảng 3.3 Phân bố ñối tượng theo nhóm tuổi

Trang 36

3.1.4 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Bảng 3.4 Phân bố ñối tượng nghề nghiệp

3.1.5 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo trình ñộ văn hóa

Bảng 3.5 Phân bố ñối tượng theo trình ñộ văn hóa

Trang 37

3.2 TÌNH HÌNH NHIỄM KSTSR Ở NHÓM DÂN DI CƯ TỰ DO TẠI XÃ CƯ K’BANG, HUYỆN EA SUOP, TỈNH ĐẮK LẮK

Nhận xét: Trong tổng số 411 ñối tượng tham gia nghiên cứu ñược xét

nghiệm máu, có 89 người có KSTSR, chiếm tỷ lệ 21,7% ( Hình 3.2)

Trang 38

bào hoặc trường hợp nhiễm phối hợp trong quần thể nghiên cứu

3.2.3 Tỷ lệ nhiễm KSTSR theo giới

Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo giới

Trang 39

3.2.4 Tỷ lệ nhiễm KSTSR theo dân tộc

Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo dân tộc

Kinh 27 2 7,4 0,06296

H’ Mông 30 8 26,7 0,48878 Tày 312 59 18,9 0,01649 Dân tộc khác 42 20 47,6 0,00001

Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm KSTSR ở nhóm người Kinh là 7,4%, ở người

H’Mông là 26,7%, ở nhóm người Tày là 18,9% và ở các dân tộc khác (Dao, Thái, ) là 47,6% Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giữa các nhóm dân tộc là có ý

nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy vậy, khi so sánh từng nhóm thấy rằng tỷ lệ

nhiễm ở người Kinh và H’Mông không có ý nghĩa (p>0,05) còn ở nhóm người Tày và các dân tộc khác thì sự khác biệt rất rõ (p<0,05)

Hình 3.3 Biểu ñồ biểu diễn sự phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSP theo dân tộc

Trang 40

3.2.5 Tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nhóm tuổi

Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nhóm tuổi

14.5

30.1 30.4

16.8 8.3

Hình 3.4 Biểu ñồ biểu diễn sự phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nhóm tuổi

Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm KSTSR lần lượt ở các nhóm tuổi là: dưới 15 tuổi: 8,3%, 15-24 tuổi: 16,8%, 25-34 tuổi: 30,4%, 35-44 tuổi: 30,1%, 45-54 tuổi: 14,5%, 55-64 tuổi: 17,1% và từ 65 tuổi trở lê là 12,0% Sự khác biệt về

tỷ lệ nhiễm KSTSR giữa các nhóm tuổi là có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Trong ñó, ở nhóm tuổi 25-34 tuổi và 35-44 tuổi sự khác biệt là có ý nghĩa

(p<0,05), các nhóm còn lại không có ý nghĩa (p>0,05)

Ngày đăng: 12/06/2014, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.  Tỡnh hỡnh dịch tễ SR ở Đắk Lắk từ 2003 ủến 2008 [29]. - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 1.2. Tỡnh hỡnh dịch tễ SR ở Đắk Lắk từ 2003 ủến 2008 [29] (Trang 15)
Hỡnh 2.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Ea Suop [28]. - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
nh 2.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Ea Suop [28] (Trang 23)
Bảng 2.1. Cỏc khớa cạnh ủịnh lượng giọt mỏu ủàn và giọt mỏu dày  [43],[47] - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 2.1. Cỏc khớa cạnh ủịnh lượng giọt mỏu ủàn và giọt mỏu dày [43],[47] (Trang 29)
Hỡnh 3.1. Biểu ủồ biểu diễn sự phõn phối ủối tượng theo giới - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
nh 3.1. Biểu ủồ biểu diễn sự phõn phối ủối tượng theo giới (Trang 34)
Bảng 3.3. Phõn bố ủối tượng theo nhúm tuổi - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.3. Phõn bố ủối tượng theo nhúm tuổi (Trang 35)
Hỡnh 3.2. Biểu ủồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm KSTSR chung - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
nh 3.2. Biểu ủồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm KSTSR chung (Trang 37)
Bảng 3.7. Phân bố cơ cấu chủng KSTSR trong nhóm bị nhiễm - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.7. Phân bố cơ cấu chủng KSTSR trong nhóm bị nhiễm (Trang 38)
Hỡnh 3.3. Biểu ủồ biểu diễn sự phõn bố tỷ lệ nhiễm KSTSP theo dõn tộc - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
nh 3.3. Biểu ủồ biểu diễn sự phõn bố tỷ lệ nhiễm KSTSP theo dõn tộc (Trang 39)
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nhóm tuổi - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nhóm tuổi (Trang 40)
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nghề nghiệp - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo nghề nghiệp (Trang 41)
Bảng 3.12. Phõn bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo trỡnh ủộ học vấn - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.12. Phõn bố tỷ lệ nhiễm KSTSR theo trỡnh ủộ học vấn (Trang 42)
Bảng 3.22. Liờn quan giữa ủi rẫy và nhiễm KSTSR - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Bảng 3.22. Liờn quan giữa ủi rẫy và nhiễm KSTSR (Trang 47)
Hình 1.  Nhà của dân DCTD ở huyện EaSoup - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Hình 1. Nhà của dân DCTD ở huyện EaSoup (Trang 91)
Hỡnh 2. Điều tra phỏng vấn kiến thức, thỏi ủộ,  thực hành của người dõn về PCSR - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
nh 2. Điều tra phỏng vấn kiến thức, thỏi ủộ, thực hành của người dõn về PCSR (Trang 91)
Hình 3. Xét nghiệm máu tìm KSTSR - nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ ở nhóm dân di cư tự do tại xã cư k’bang, huyện ea súp, tỉnh đắk lắk - năm 2010
Hình 3. Xét nghiệm máu tìm KSTSR (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w