Nghiên cứu của tác giả V Mạnh Lợi và V Tuấn Huy với tiêu đề "B o lực trên cơ sở gi i” với kết quả nghiên cứu ở ba thành phố là Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh đã đi sâu xem xét thá
Trang 13 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 6
3.1 Ý nghĩa khoa học 6
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 6
3.2.1 Đối với địa phương: 6
3.2.2 Đối với người dân 7
3.2.3 Đối với sinh viên 7
4 Đối tượng, khách thể, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng 7
4.2 hách thể 7
4.3 Mục tiêu 7
4.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4.5 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 9
5.1 Phương pháp luận 9
5.2 Phương pháp nghiên cứu 10
5.2.1 Phương pháp liên ngành 10
5.2.2 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành 11
6 Giả thiết nghiên cứu 12
7 Bố cục của khóa luận 12
Phần II: PHẦN NỘI DUNG 14
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 14
1.1 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu 14
Trang 21.2.1 hái niệm hành vi bạo lực 17
1.2.2 hái niệm bạo lực gia đình 18
1.2.3 hái niệm bạo lực đối với phụ nữ 19
1.3 Các hình thức bạo lực đối với phụ nữ 20
1.3.1.Bạo lực về thể chất 20
1.3.2.Bạo lực về tình dục 20
1.3.3.Bạo lực về tâm lý, tình cảm 21
1.3.4.Bạo lực về mặt xã hội 21
1.3.5 Bạo lực về kinh tế , tài chính 21
2.Cơ sở pháp lý của công tác phòng chống bạo lực gia đình 22
2.1.Công ước quốc tế 22
2.2 Hệ thống chính sách pháp luật Việt Nam về phòng chống bạo lực gia đình 23
3 Một số mô hình can thiệp bạo lực gia đình trên thế giới và ở Việt Nam 24
3.1.Mô hình can thiệp bạo lực gia đình trên thế giới 24
3.2.Một số mô hình can thiệp BLGĐ ở Việt Nam 24
Chương 2: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.2 Tình hình kinh tế 25
2.1.3 Tình hình chính trị xã hội – quốc phòng an ninh 25
2.1.4.Về văn hóa giáo dục 26
2.1.5 Tình hình thu nhập của người dân 26
Trang 32.3 Nguyên nhân và hậu quả của bạo hành phụ nữ ở địa phương 38
2.3.1 Nguyên nhân 38
2.3.2 Hậu quả của bạo lực gia đình 44
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TẠI XÃ LONG THÀNH - HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN 47
3.1 Thực hành công tác xã hội 47
3.1.1 Công tác xã hội cá nhân với đối tượng phụ nữ bị bạo hành 48
3.1.2 Thảo luận nhóm với phụ nữ bị bạo lực gia đình 62
3.1.3.Tham vấn gia đình 63
3.2 Đề xuất những giải pháp 64
Phần III ẾT LUẬN VÀ HUYẾN NGHỊ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO 74
PHỤ LỤC 0
Trang 4BHPN : Bạo hành phụ nữ
CEDAW : Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối với phụ nữ
CTXHCN : Công tác xã hội cá nhân
DSGD& TE : Dân số gia đình và trẻ em
HLHPN : Hội liên hiệp phụ nữ
HHGĐ : ế hoạch hoá gia đình
TNXH : Tệ Nạn xã hội
UBND : Uỷ ban nhân dân
S PN& GĐ : Sức khoẻ phụ nữ và gia đình
Trang 5Bảng 3 : iện tr ng ph nữ ị đánh đ p ho c ch i m ng trong gia đ nh 31 Bảng 4 u hư ng c a BLGĐ đ i v i ph nữ ở địa phương trong giai đo n
2008 -2010 32
Bảng 5 Nh n thức c a người dân địa phương về vấn đề BLGĐ đ i v i ph nữ 36 Bảng 6: Nguyên nhân gây nên t nh tr ng BLGĐ đ i v i ph nữ t i địa phương 39
Trang 6Biểu đồ 2:Biểu đồ thể hiện xu hướng BLGĐ đối với phụ nữ tại địap phương từ
Trang 7Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chuyên nghành Công
tác xã hội đề tài “B o lực gia đ nh: Thực tr ng, nguyên nhân và giải pháp”
(Nghiên cứu tại xã Long Thành – huyện Yên Thành – Tỉnh Nghệ An) Em đã nhận được sự gi p đ nhiệt tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin g i lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Vinh, ban chủ hoa Lịch s , các thầy cô giáo tổ bộ môn Công tác xã hội đã trang bị kiến thức khoa học xã hội cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt xin g i lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Phạm Thị Oanh - người đã trực tiếp hướng d n,
gi p đ , chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này Qua đây
em c ng xin g i lời cảm ơn tới ban lãnh đạo xã Long Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An, người dân địa phương, những phụ nữ bị bạo lực trong gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hợp tác cho em trong suốt quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin và quá trình can thiệp đối với thân chủ
Mặc dù đã hết sức cố gắng song vì thời gian, kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và những người quan tâm tới đề tài này
Tôi in chân thành cảm ơn
Vinh , tháng 05, năm 2011
Sinh viên:
Nguyễn Thị iển
Trang 8PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gia đình là tế bào của xã hội, đồng thời là một nhóm tâm lý, tổ chức xã
hội đặc thù Là nơi chốn bình yên, là tổ ấm trưởng thành của mỗi cá nhân Gia đình đảm nhận nhiều chức năng quan trọng Sự ổn định về gia đình c ng như sự bình đẳng về giới được cân bằng trong gia đình thì đảm bảo cho sựphát triển bền vững của xã hội Trong những năm gần đây, ở nước ta dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường, một mặt tạo ra điều kiện để gia đình làm tốt chức năng của mình Nhưng mặt khác, chính những mặt trái của nền kinh
tế thị trường và một số yếu tố khác đang tác động tiêu cực lên sự tồn tại và phát triển của gia đình Gia đình với vai trò là tổ ấm đang bị tấn công từ nhiều phía Chức năng của gia đình ở thời điểm nhất định đang bị phá v từng mảng, các chức năng đó đang bị biến đổi, có những chức năng được tăng lên nhưng c ng có những chức năng bị giảm sút Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình bị biến đổi theo chiều hướng coi trọng giá trị vật chất hơn giá trị tinh thần Tình cảm gia đình - chỗ dựa tinh thần của mỗi cá nhân đang bị giảm s t Nói đến các yếu tố tác động tiêu cực đến gia đình không thể không nói đến bạo lực gia đình
Bạo lực gia đình (BLGĐ) xuất hiện từ rất sớm và tồn tại cho đến ngày nay cùng với sự tồn tại của gia đình BLGĐ có thể diễn ra ở bất cứ nơi nào, bất cứ nhóm dân cư xã hội nào, từ những gia đình giàu có, khá giả đến những gia đình nghèo đói, t ng bấn, từ những gia đình trí thức, có học vấn đến những gia đình bình dân, ít được học hành, từ gia đình ở thành thị đến gia đình ở nông thôn BLGĐ biểu hiện ngày càng đa dạng và tinh vi Cùng với những bạo lực đánh vào thể chất làm cho con người ta đau đớn về mặt thể xác hoặc chết người, thì c ng đã xuất hiện những bạo lực đánh vào tâm
thần BLGĐ gây hậu quả nghiêm trọng cho các na nhân, đặc biệt là phụ nữ
Trang 9và trẻ em Nó liên quan chặt chẽ đến thân phận, vị trí, vai trò của họ trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội
Trước đây, BLGĐ được nhiều người coi là “chuyện vặt”, “chuyện nội bộ” gia đình Trước năm 1993, hầu hết các chính phủ coi BLGĐ, chống lại phụ nữ là vấn đề mang tính riêng tư của cá nhân
Ngày nay, BLGĐ được nhìn nhận như trở ngại cho sự phát triển và sự
vi phạm không thể chấp nhận được đối với quyền con người trong đó có quyền phụ nữ
Phụ nữ trên thế giới luôn sống bất an, khủng hoảng của nạn BLGĐ Điều này tạo nên yếu tố làm cản trở họ trong việc thực hiện các chức năng của mình c ng như cơ hội để tiếp cận các nguồn lực ở trong gia đình và ngoài xã hội
Ở Việt Nam, hiện tượng BLGĐ c ng đã, và đang phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau và tồn tại ở hầu khắp các tỉnh thành, các vùng miền trên
cả nước BLGĐ để lại không ít những hậu quả, mà trước hết nó là điểm n t cuối cùng phá v hạnh ph c gia đình Nó biến “tổ ấm” thành “tổ lạnh”, và thậm chí thành nơi nguy hiểm hoặc địa ngục đối với một số người BLGĐ đang làm băng hoại giá trị đạo đức của con người và của xã hội, phá v môi trường giáo dục trẻ em, làm cho lối sống của một số cá nhân bị suy thoái, là yếu tố làm cho các vấn đề xã hội và các loại tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng
và nó c ng chính là nguyên nhân chính của các vụ ly hôn đang ngày càng gia tăng như hiện nay Đây là một trong những nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của xã hội
Trong những năm gần đây, đã có những công trình nghiên cứu về BLGĐ, đặc biệt là bạo lực giữa người chồng đối với người vợ Bên cạnh đó
c ng có những chương trình, dự án phòng chống BLGĐ thông qua nghiên cứu và hoạt động can thiệp Song nhìn chung những nghiên cứu còn mang tính khái quát, chưa đề cập đến những địa phương cụ thể, chưa thực sự giải thích thấu đáo nguyên nhân của sự xuất hiện ngày càng nhiều hiện tượng này
Trang 10Chưa tổng kết lại được một cách chính xác về hiện trạng, biểu hiện c ng như
hệ quả của nó Những nhận thức chưa đầy đủ về BLGĐ c ng d n đến những thiếu hụt trong cách thức giải quyết vấn đề trong thực tiễn
Long Thành là một xã thuộc huyện Yên Thành, thành phần dân cư chủ yếu là nông nghiệp, bộ phận nhỏ là viên chức và tiểu thương Hiện nay tình trạng BLGĐ, đặc biệt là bạo lực giữa người chồng đối với người vợ đang diễn
ra khá thường xuyên và phức tạp, gây nên những hậu quả nghiêm trọng Song cho đến nay chưa có một nghiên cứu khái quát nào về tình trạng này Do vậy chưa có các biện pháp can thiệp hiệu quả
Vì những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “B o lực gia đình: Thực tr ng,
nguyên nhân và giải pháp” (nghiên cứu t i xã Long Thành - Yên Thành - Nghệ An) Nhằm mục đích phác họa bức tranh về BLGĐ trên địa bàn từ đó
đề xuất biện pháp giải quyết
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, BLGĐ là một vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước, chính vì vậy mà đã có không ít những tác phẩm viết về BLGĐ như:
Tác phẩm “Tự do từ b o lực - Chiến lược toàn cầu c a ph nữ”
(Freedom from Violence – Women’s Strategies from Aroud the World ) của
tác giả Margaret Schule đã cung cấp cách nhìn tổng thể về vấn đề BLGĐ và chiến lược liên quan đến BLGĐ Tác phẩm đã phản ánh tình trạng bạo lực chống lại phụ nữ từ nước Mỹ đến các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh Tính đa dạng của hoàn cảnh, văn hoá d n tới những nguyên nhân, các hình thức diễn ra BLGĐ như: nơi làm việc, đường phố và gia đình Đồng thời tác giả c ng nhấn mạnh vai trò của truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức và làm thay đổi hành vi của các cá nhân trong việc phòng và chống BLGĐ c ng như các biện pháp cải cách pháp luật và hành động chống lại BLGĐ
Trang 11Tác phẩm “T nh yêu đến sự s ng sót - Sự b o lực tình d c c a đàn
ông và cuộc s ng c a ph nữ” (Loving to survive – Sexual men’s violence
and women’s live) - của tác giả Dee.L Rgraham và đồng nghiệp đã trình
bày những ảnh hưởng của bạo lực của nam giới đối với phụ nữ và tâm lý của họ Bà đưa ra lăng kính của nữ quyền để chữa trị cho họ trong mối quan
hệ nam nữ
Tác phẩm “B o lực - sự im l ng và sự gi n giữ - các bài viết c a ph
nữ như là một tội lỗi” (Violence, silence and Anger – Women’s writing as
transgression) – của nhiều tác giả do Deirdre Lashgari chủ biên Tác phẩm
là cơ sở cho các nhà nữ quyền trình bày về sự im lặng, sự tức giận và nhu cầu nói lên tiếng nói chống lại bạo lực Nhiều hình thức bạo lực như áp bức tình dục, sự đối kháng giữa mẹ và con gái, các chủ đề về giới với chủng tộc
và giai cấp mà tác phẩm đã đề cập đến
Tác phẩm có tựa đề “B o lực gia đ nh ở Việt Nam” (Domestic
violence in Vietnam) do tổ chức Diễn đàn Châu Á Thái Bình Dương về phát
triển, pháp luật và phụ nữ (Asia Pacific Forum on Women, Law and Development viết tắt là APWLD), xuất bản năm 2000 Tác phẩm là kết quả của cuộc khảo sát xã hội học về BLGĐ tại Hà Nội Các tác giả đã khẳng định “BLGĐ đã để lại di chứng nặng nề lên đời sống, tinh thần tình cảm, nhận thức của nạn nhân, là nguyên nhân chủ yếu d n đến sự tan v gia đình BLGĐ không chỉ xảy ra trong mối quan hệ gia đình giữa chồng với
vợ mà còn giữa cha mẹ đối với con cái, giữa con cái đối với cha mẹ”
Ở Việt Nam, đã có các bài báo của PGS.TS Lê Thị Quý - Một trong những chuyên gia nghiên cứu về giới và gia đình đã đăng tải các công trình
đầu tiên về BLGĐ mang tên: “B o lực gia đ nh ở Việt Nam” đăng trên tạp
chí Khoa học và phụ nữ (năm 1994) Bài viết xác định năm nguyên nhân
chính của BLGĐ đó là: nguyên nhân kinh tế, nguyên nhân nhận thức, nguyên nhân văn hoá xã hội, nguyên nhân về sức khoẻ và nguyên nhân thuộc về nữ giới
Trang 12Trong tác phẩm “Nỗi đau c a thời đ i” tác giả Lê Thị Quý nói về vấn
đề BLGĐ ở 2 dạng đó là bạo lực nhìn thấy được và bạo lực không nhìn thấy được Với tư cách là sai lệch xã hội, hai dạng bạo lực này thể hiện mối quan
hệ khăng khít ở nơi này nhưng ở nơi khác nó lại thể hiện sự độc lập, tách biệt l n nhau Dạng bạo lực không nhìn thấy được xuất phát từ sự phân công lao động bất hợp lý giữa nam và nữ trong gia đình n p dưới các khái niệm “thiên chức”, “hi sinh” của phụ nữ
Nghiên cứu của tác giả V Mạnh Lợi và V Tuấn Huy với tiêu đề
"B o lực trên cơ sở gi i” với kết quả nghiên cứu ở ba thành phố là Hà Nội,
Huế và thành phố Hồ Chí Minh đã đi sâu xem xét thái độ của cộng đồng và các thể chế xã hội về bạo lực trên cơ sở giới, c ng như các phản ứng của các cá nhân, pháp luật và các thể chế đối với nạn BLGĐ Nghiên cứu c ng đưa ra nhận xét về tình trạng bạo lực có chiều hướng gia tăng đặc biệt trong những gia đình mà ở đó người phụ nữ đang thực hiện và khẳng định vai trò kinh tế hộ Nghiên cứu đưa ra tám nguyên nhân d n tới BLGĐ và bảy kiến nghị nhằm hạn chế ngăn chặn tình trạng BLGĐ
Đề tài: “B o lực gia đ nh đ i v i ph nữ ở Việt Nam” của Hội liên
hiệp phụ nữ (HLHPN) Việt Nam năm 2001 đã tìm hiểu nhận thức của người dân và các cán bộ thi hành pháp luật của các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc phòng chống BLGĐ Ngoài ra, đề tài còn chỉ ra hậu quả nghiêm trọng của nạn BLGĐ đối với phụ nữ và phản ứng của những nạn nhân đối với hành vi bạo lực
Tác phẩm “B o lực gia đ nh - Sự sai lệch c a một giá trị” của hai tác
giả Lê Thi Quý và Đặng V Cảnh Linh xuất bản năm 2007 đã nói lên được vai trò của các hình thức can thiệp trong đó có truyền thông đối với vấn đề phòng và chống BLGĐ Thông qua kết quả nghiên cứu của dự án tác giả đã nói lên được tầm quan trọng của các hình thúc can thiệp nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về phòng chống BLGĐ
Trang 13Ngoài những mô hình can thiệp trên, nhiều trung tâm nghiên cứu và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực gia đình c ng có nhiều dự án, mô hình can thiệp khác nhau ở tất cả các vùng miền trên cả nước Tuy nhiên, có một
số mô hình mang tính khả thi nhưng c ng có nhiều mô hình không đem lại hiệu quả như mong muốn Điều đó là do các nghiên cứu chỉ kết luận dựa trên những cuộc khảo sát với số lượng lớn khách thể nghiên cứu
Ngoài ra, còn rất nhiều tác phẩm, các nghiên cứu và các bài viết về BLGĐ được đăng trên các tạp chí, các trang báo và các hình thức khác Tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề bạo lực tại từng địa phương cụ thể chưa nhiều
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
BLGĐ hiện nay đang được xem là một vấn nạn chung của toàn xã hội
nghiên cứu nhằm khẳng định một lần nữa tầm quan trọng của công tác phòng chống BLGĐ trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước theo hướng công bằng, bình đẳng giới, bình đẳng xã hội Đồng thời làm phong phú thêm lý luận về BLGĐ và công tác xóa bỏ BLGĐ
Kết quả nghiên cứu còn góp phần làm sáng tỏ một số lý thuyết xã hội học như lý thuyết hành vi, lý thuyết bất bình đẳng xã hội, bất bình đẳng giới, lý thuyết về gia đình, lý thuyết về bạo hành gia đình, lý thuyết hệ thống sinh thái…và các lý thuyết công tác xã hội như lý thuyết hệ thống trong công tác xã hội, lý thuyết xung đột…
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
3.2.1 Đối với địa phương:
Giúp cán bộ và ban ngành đánh giá, nhìn nhận lại thực trạng vấn đề BLGĐ tại địa phương Góp phần tạo cơ sở cho địa phương có những điều chỉnh, bổ sung về chính sách, chủ trương để thực hiện bình đẳng Hạn chế
Trang 14và đi đến xoá bỏ tệ nạn bạo lực trong gia đình, tạo động lực cho sự tiến bộ của phụ nữ và phát triển chung của địa phương
3.2.2 Đối với người dân
Gi p người dân nhìn nhận những vấn đề xoay quanhBLGĐ Từ đó gi p
họ thay đổi lối tư duy c , góp phần thực hiện hiệu quả bình đẳng giới, xây dựng gia đình no ấm và hạnh phúc
3.2.3 Đối với sinh viên
Qua nghiên cứu này, sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức công tác xã hội đã được học (phương pháp thực hành công tác xã hội, các lý thuyết xã hội học, các lý thuyết công tác xã hội, các kiến thức về gia đình học ) vào thực tiễn cuộc sống Đây là điều kiện cho sinh viên hiểu thêm những kiến thức và rèn luyện những kỷ năng c ng như phẩm chất cần thiết cho quá trình làm việc sau này
4 Đối tượng, khách thể, mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đ i tượng
- Đ i tượng nghiên cứu: Bạo lực gia đình: Thực trạng, nguyên nhân,
giải pháp
- Đ i tượng khảo sát: Nghiên cứu tiến hành trên cơ sở đánh giá nhanh
nhận thức 80 người, độ tuổi từ 25 - 45 tuổi, trong đó bao gồm cả nam giới và
nữ giới
4.2 hách thể
- Khách thể nghiên cứu: Nạn nhân (trong đó đặc biệt là phụ nữ) bị bạo
lực trong các gia đình
- Khách thể khảo sát: Những người dân địa phương bao gồm phụ nữ bị
bạo hành, nam giới, cán bộ địa phương, người dân
4.3 M c tiêu
- M c tiêu tổng quát
Đề tài được thực hiện với một nhận thức rõ ràng rằng BLGĐ là vấn đề đang rất được quan tâm ở Việt Nam hiện nay Vì vậy, trên cơ sở xem xét các
Trang 15mối quan hệ trong gia đình, đề tài mong muốn đưa đến một cách nhìn toàn diện về những yếu tố xoay quanh vấn đề thực trạng BLGĐ Đồng thời để làm rõ nguyên nhân và hậu quả của vấn đề này đối với các cá nhân, gia đình
và xã hội Qua đó đề ra được những giải pháp nhằm hạn chế đi đến ngăn chặn hiện tượng này…
- M c tiêu c thể
Thứ nhất, đề tài tập trung đánh giá thực trạng bạo lực trong gia đình ở
xã Long Thành: Những hoàn cảnh, lý do, hình thức
Thứ hai, tìm hiểu cách nhìn nhận, đánh giá của người dân về tình trạng BLGĐ Và công tác phòng chống BLGĐ ở địa phương
Thứ ba, tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả mà BLGĐ đối với đời sống của người dân
Thư tư, đưa ra mô hình can thiệp và kiến nghị những giải pháp nhằm hạn chế đi đến ngăn chặn tình trạng này ở địa phương có hiệu quả
4.4 Nhiệm v nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ một số lý luận chung liên quan đến đề tài
Thứ hai, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu (thông qua việc thực hành các phương pháp chuyên ngành và liên ngành)
Thứ ba, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình BLGĐ trong giai đoạn
2008 - 2010
Thứ tư, phân tích hoạt động phòng chống BLGĐ ở địa phương R t
ra những kết quả đạt được và tồn tại
Thứ năm, đưa ra mô hình can thiệp và đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm đạt hiệu quả hơn
4.5 Ph m vi nghiên cứu
- Về không gian
Trang 16Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở khảo sát thực tế tại xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian
Thời gian khảo sát được tiến hành từ ngày 16 02 2011 đến ngày
xem xét trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010
BLGĐ không chỉ là vấn đề gia đình mà hiện nay nó đang là vấn nạn chung của toàn xã hội BLGĐ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng và tác động đến tất cả các thành viên trong gia đình (đàn ông, phụ nữ, người già, trẻ em) Nhưng do giới hạn về thời gian c ng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân Vì vậy, nghiên cứu chỉ đi sâu tìm hiểu những tác động của BLGĐ đối với phụ nữ R t ra thực trạng, nguyên nhân và đề xuất những giải pháp can thiệp nhằm phòng chống và ngăn chặn hiện tượng sai lệch này diễn ra ở địa phương
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu này được tiến hành dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch s Các nguyên lý của chủ nghĩa duy vậy biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch s như: Nguyên lý
về sự phát triển, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến… gi p ch ng ta hình thành và khai thác các hiện tượng có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến BLGĐ tại địa phương
Theo chủ nghĩa duy vật lịch s tất cả các hiện tượng nảy sinh trong xã hội đều có quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển của nó Trong các thời kì khác nhau, dưới các hình thái kinh tế xã hội khác nhau sẽ có sự biến đổi khác nhau Việc s dụng chủ nghĩa duy vật lịch s là đặt các hiện tượng xã hội, các quá trình xã hội trong hoàn cảnh lịch s của đời sống xã hội Dựa trên quan điểm đó có thể thấy việc nghiên cứu về phụ nữ bị bạo hành trong gia
Trang 17đình cần phải đặt nó trong điều kiện cụ thể về tình hình kinh tế, xã hội, văn hoá của địa phương c ng như trong điều kiện chung của cả nước Trong mỗi điều kiện này thì vấn đề BLGĐ sẽ có những biến đổi khác nhau với những hình thức khác nhau
Trong từng hoàn cảnh lịch s cụ thể của xã hội sẽ có những yếu tố tác động khác nhau lên vấn đề BLGĐ
Đồng thời cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng đòi hỏi phải xem xét sự kiện xã hội này trong mối liên hệ với sự kiện xã hội khác hông được tách riêng việc thực hiện quyền của phụ nữ ra khỏi sự vận hành của đời sống xã hội, mà phải đặt nó trong mối quan hệ biện chứng với kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội và đặc biệt là với các vấn đề xã hội như bình đẳng giới, tệ nạn rượu chè, cờ bạc
Bên cạnh đó hệ thống các khái niệm, các lý thuyết Công tác xã hội và lý thuyết Xã hội học đã trở thành cở sở để giải thích cho những vấn đề và những hiện tượng xảy ra xung quanh vấn đề trực trạng, nguyên nhân và giải pháp trong phòng và chống BLGĐ Ngoài ra các lý thuyết này còn trang bị cho ch ng ta lăng kính để nhìn nhận và lý giải vấn đề từ nhiều góc cạnh khác nhau
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp liên ngành
- Phương pháp phân tích tài liệu
Trong đề tài này ngoài việc thu thập thông tin từ đối tượng, người ngiên cứu đã phân tích và s dụng các thông tin, các số liệu từ các báo báo của xã, các giáo trình, tạp chí liên quan đến vấn đề, các trang wed về phụ nữ làm cơ
sở cho nghiên cứu
Trang 18hoàn cảnh kinh tế gia đình, đời sống sinh hoạt, thái độ, hành vi, c chỉ của đối tượng bị bạo hành (phụ nữ) và người gây bạo hành (người chồng) Quan sát những thái độ, hành vi của người dân và chính quyền trong công tác phòng chống bạo lực gia đình đối với phụ nữ
- Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là phương tiện được s dụng để có được những thông tin
từ thân chủ Phỏng vấn là công việc có tính chất nghề nghiệp và đòi hỏi NVCTXH phải có sự chuẩn bị kĩ lượng về nội dung câu hỏi đối với thân chủ Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 4 cán bộ xã (chủ tịch, cán bộ phụ nữ, công an, tư pháp) 4 phỏng vấn đối với phụ nữ bị bạo hành trong gia đình 3 phỏng vấn sâu đối với người dân
5.2.2 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
- Phương pháp công tác xã hội với cá nhân
Công tác xã hội với cá nhân là phương pháp của công tác xã hội nhằm
gi p đ từng cá nhân, con người thông qua mối quan hệ 1-1 Là cách thức, là quá trình nghiệp vụ mà nhân viên xã hội vận dụng những kỷ năng, kiến thức chuyên môn để gi p đối tượng phát huy năng lực, tiềm năng c ng như tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện đời sống của mình Trong nghiên cứu này, sinh viên đã thực hành công tác xã hội cá nhân với một số phụ nữ bị bạo lực trong gia đình để cùng họ chia sẽ vấn đề
Để một cá nhân tự mình đưa ra một quyết định hoặc chuyển từ chưa có
dự định sang có dự định thực hiện là một điều không dễ dàng Và thậm chí ngay cả khi họ đã có dự định và đã có kế hoạch cho giải quyết vấn đề của mình nhưng họ lại không biết làm gì để thực hiện nó Họ luôn cần có người động viên, chia sẻ khích lệ và c ng như đánh giá kết quả mà họ thực hiện Do vậy, NVCTXH phải thực hành tốt các kỷ năng như kỷ năng tạo lập mối quan
hệ giao tiếp, kỷ năng đánh giá vấn đề, kỷ năng thấu cảm…và đặc biệt là kỷ năng tham vấn để tìm hiểu, chia sẻ và tiến hành can thiệp ca Từ đó gi p họ thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi
Trang 19- Phương pháp công tác xã hội nhóm
Công tác xã hội nhóm s dụng nhằm xây dựng nhóm phụ nữ bị bạo lực trong gia đình Việc thành lập nhóm có mục đích tạo ra môi trường tương đồng cho các thành viên để họ có thể xóa bỏ mặc cảm, lấy lại thăng bằng trong tâm lý, tình cảm c ng như trong mọi vấn đề của cuộc sống Thông qua việc sinh hoạt nhóm, các thành viên sẽ có cơ hội chia sẽ với nhau những khó khăn, những kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống gia đình Từ đó họ cảm thông và gi p đ nhau giải quyết vấn đề của mình và vấn đề chung của cả nhóm Trong quá trình nhóm thành lập và hoạt động, NVCTXH cần phải vận dụng những kiến thức và kỷ năng của công tác xã hội như kỹ năng đánh giá vấn đề, kỹ năng th c đẩy tiến trình nhóm, kỹ năng th c đẩy tương tác nhóm…để giúp nhóm nhìn nhận ra vấn đề của mình và tìm ra biện pháp giải quyết
6 Giả thiết nghiên cứu Giả thiết 1: Tình trạng BLGĐ ngày càng gia tăng, ngày càng tinh vi
đang diễn ra với nhiều hình thức, mức độ khác nhau
Giả thuyết 2: BLGĐ xuất hiện và tồn tại đối là do tác động tổng hợp
của nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau
Gỉa thiết 3: BLGĐ xảy ra để lại những hậu quả nặng nề không chỉ đối
với nạn nhân của bạo lực, các thành viên khác trong gia đình Mà còn gây những hậu quả đối với xã hội
Gỉa thiết 4:Việc đưa ra những giải pháp hiệu quả trong việc ngăn chặn
nạn BLGĐ sẽ góp phần tích cực trong việc giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ
7 Bố cục của khóa luận
7.1 Tên khóa luận: “ B o lực gia đ nh: Thực tr ng, nguyên nhân, giải
pháp” (nghiên cứu trên địa bàn xã Long Thành - huyện Yên Thành - tỉnh
Nghệ An trong giai đoạn)
7.2 Kết cấu khóa luận
Trang 20Khóa luận gồm 2 phần:
Phần I: Phần mở đầu Phần II: Nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Kết quả nghiên cứu 2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 2.2 Thực trạng và nguyên nhân của vấn đề BLGĐ tại xã Long Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2008- 2010
2.3 Mô hình can thiệp và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện phòng chống BLGĐ ở xã Long Thành
Phần III: Kết luận và khuyến nghị
Trang 21Phần II: PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các lý thuyết làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết hành vi
Khoa học phân tích hành vi ra đời năm 1849, băt đầu với thí nghiệm của Ivan Pavlov Sau đó, có một số nhà khoa học tiếp tục ngiên cứu là Watson và Skinner
Công tác xã hội có mục tiêu hỗ trợ con người thực hiện các chức năng của mình 1 cách bình thường Do vậy để tiến hành giải quyết ca tham vấn cá nhân trong công tác xã hội (CTXH), NVCTXH cần phải đánh giá được quá trình hình thành hành vi cá nhân, nắm được các tác động của các yếu tố mối trường làm phát sinh hành vi đó
Hành vi của con người gồm 3 loại: Hành vi ứng phó để tồn tại, để hội nhâp, để tăng trưởng và thành đạt Hành vi của cá nhân chịu tác động của môi trường sống, kinh nghiệm sống mà người đó trải qua
Hành vi của con người thường có mục đích đáp trả cho nhu cầu tình cảm Vận dụng vào đề tài để phân tích những yếu tố tạo nên hành vi của người chồng Hay nói cách khác, những hành vi bạo lực bị tác động bởi môi trường vật chất hay môi trường con người Qua đó xem xét những hành vi bạo lực có xuất phát từ bản thân người đó hay không Đồng thời, những hành
vi, suy nghĩ của người phụ nữ bị bạo lực ảnh hưởng bởi những nhân tố nào trong môi trường của họ Thông qua đó để có những can thiệp hiệu quả
1.1.2 Lý thuyết hệ th ng - sinh thái
Lý thuyết này được đề xướng năm 1940 bởi nhà sinh vật học Bertalanffy Đây là lý thuyết quan trọng trong nền tảng triết lý trong ngành CTXH
Lý thuyết hệ thống sinh thái là tập hợp con của lý thuyết hệ thống, mô
tả hành vi con người sống và làm việc chịu sự tương tác với gia đình, bạn bè,
Trang 22hàng xóm, các tổ chức xã hội khác Lý thuyết này có nhiều đóng góp quan trọng trong công tác xã hội, một trong những đóng góp đó là định nghĩa 3 cấp độ của hệ thống
- Cấp độ vi mô
Con người là tiểu hệ thống tạo thành bởi tiểu hệ thống tâm sinh lý xã hội Các tiểu hệ thống này tương tác l n nhau CTXH can thiệp ở hệ thống này hướng vào nhu cầu của con người, những vấn đề và điểm mạnh của họ, đưa ra các giải pháp và chọn phương án tốt nhất Tập trung vào làm việc với
cá nhân và giúp họ thực hiện chức năng của mình
Đồng thời, lôi kéo sự can thiệp của các thành viên trong gia đình, các nhóm và tổ chức xã hội khác và công tác ngăn chặn BLGĐ
- Cấp độ vĩ mô
Hệ thống này đề cập đến nhóm và hệ thống lớn hơn gia đình Bốn hệ thống vĩ mô tác động đến cá nhân là các tổ chức, các thiết chế, cộng đồng và nền văn hoá
Lý thuyết hệ thống sinh thái trong công tác xã hội phỏng theo những khái niệm của thuyết hệ thống và sinh thái Trong xã hội, mỗi cá nhân đều có môi trường và hoàn cảnh sống Họ luôn chịu tác động của các yếu tố của môi trường và chính bản thân c ng có tác động ngược trở lại môi trường Như vậy, cá nhân trong môi trường và các yếu tố có mối quan hệ trực thuộc l n nhau Do vậy, để hiểu cá nhân trong môi trường, chúng ta phải nghiên cứu
để hiểu môi trường xung quanh Mặt khác, cá nhân không vận hành một
Trang 23mình, trong nhiều trường hợp, có khi nhân viên xã hội chỉ chú trọng vào cá nhân, không chú trọng đến môi trường xung quanh Tuy nhiên để đạt được hiệu quả giúp thân chủ giải quyết vấn đề của mình, nhân viên xã hội cần phải làm việc ở trên cả 3 cấp độ: cá nhân, gia đình, cộng đồng
Vận dụng lý thuyết hệ thống sinh thái vào đề tài để xem xét mối quan
hệ giữa phụ nữ bị bạo hành với môi trường xung quanh họ như anh em, bạn
bè, làng xóm, chính quyền địa phương Đồng thời xem xét môi trường xung quanh có tác động như thế nào đến vấn đề của họ Ngoài ra còn áp dụng lý thuyết này để xây dựng mô hình can thiệp
1.1.3 Lý thuyết nữ quyền hiện sinh
Đại diện tiêu biểu là nhà văn kiêm nhà nhà triết học Simone De
Beauvoir với cuốn sách nổi tiếng là “The sean sex” (giới tính thứ hai)
Thuyết này cho rằng phụ nữ bị áp bức bởi tính chất “ là người khác” nghĩa là không phải là nam giới Nam giới là cái “ tôi ” và gọi những người khác là “người khác” Chủ nghĩa cá nhân cao độ của thuyết hiện sinh, cộng thêm quyền lực của nam giới đã khiến cho sự áp bức phụ nữ càng sâu sắc hơn De Beauvoir đã phê phán quan điểm của nam giới khi cho rằng phụ nữ chỉ là “một n a” của họ Người phụ nữ bị áp bức chính vì họ bị coi là “một
n a”, là “ người khác”, là khách thể của nam giới Bà kêu gọi mọi người hãy suy nghĩ về phụ nữ như suy nghĩ về nam giới, nghĩa là phụ nữ phải được bình đẳng với nam giới Bà là người đầu tiên đưa ra kết luận rằng: phụ nữ không chỉ được sinh ra mà họ cần phải được tôn trọng
Áp dụng lý thuyết này vào đề tài để giải thích nguyên nhân gây nên thực trạng phụ nữ bị bạo lực đó là do tư tưởng phụ quyền Đó là những hành
vi vi phạm quyền phụ nữ Từ đó thay đổi nhận thức của họ, tìm ra những biện pháp để thay đổi quan hệ giới, tiến tới bình đẳng trong gia đình và ngoài
xã hội
Trang 241.1.4 Lý thuyết nhu cầu
Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái tâm lý học nhân văn Năm
1943, ông đã phát triển một trong các học thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được s dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đó
là lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con người Ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc, trong đó các nhu cầu ở mức cao hơn xuất hiện thì các nhu cầu ở mức thấp hơn phải được thoả mãn
Hệ thống nhu cầu mà ông đề cập bao gồm: Nhu cầu về thể chất sinh lý; Nhu cầu an toàn, an ninh; Nhu cầu tình cảm xã hội; Nhu cầu được tôn trọng; Nhu cầu hoàn thiện và phát triển Trong đó, nhu cầu về thể chất sinh ly được xem là nhu cầu cơ bản nhất và cần được đáp ứng đầu tiên Còn nhu cầu về hoàn thiện và phát triển được xếp vào bậc thang cuối cùng và nó được đáp ứng khi các nhu cầu khác đã được đáp ứng
Trong đề tài này, vận dụng lý thuyết để khẳng định đối tượng nạn nhân BLGĐ họ c ng là con người Hơn ai hết họ cần được đáp ứng những nhu cầu
cơ bản trên, đặc biệt là nhu cầu về một môi trường sống an toàn và cần được tôn trọng Từ đó có cách can thiệp, tác động làm thay đổi hành vi người chồng Đồng thời lôi kéo phụ nữ vào cộng đồng để nói lên vấn đề, suy nghĩ, nhu cầu của mình
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm hành vi b o lực
Trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày, người dân thường hiểu bạo lực liên quan đến những hành vi cụ thể như: đánh đập, cư ng ép hoặc sự ngược đãi vượt quá mức độ có thể chấp nhận được Tuy nhiên, nhận thức này còn hạn chế vì bạo lực còn biểu hiện dưới nhiều hình thức khác
Theo điều 2, Lu t phòng ch ng BLGĐ c a Việt Nam thì BLGĐ gồm 9
hành vi bạo lực sau:
Trang 25- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý xâm hại đến sức khỏe, tính mạng các thành viên trong gia đình
- Lăng mạ hoặc có hành vi cố ý xúc phạm danh dự, nhân phẩm các thành viên khác trong gia đình
- Cô lập, xua đuổi hay gây bạo lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông bà và cháu, cha mẹ - con cái, vợ - chồng, anh chị em với nhau
- Cư ng ép các thành viên trong gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ Kiểm soát thu nhập của các thành viên trong gia đình nhằm tạo ra sự phụ thuộc về tài chính
- Có hành vi trái pháp luật buộc các thành viên trong gia đình phải ra khỏi chỗ ở
Các hành vi trên c ng được áp dụng đối với thành viên là vợ chồng đã
ly hôn hoặc nam nữ không có điều kiện kết hôn mà chung sống với nhau như
vợ chồng
1.2.2 Khái niệm b o lực gia đ nh
Theo quy định của luật phòng chống BLGĐ, Quốc hội khoá 12 (2007)
“ BLGĐ là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại đến thể chất và tinh thần, kinh tế đối với các thành viên khác trong gia đình”
Theo Uỷ Ban Dân số gia đình và Trẻ em định nghĩa “ Bạo lực trong
gia đình là do một thành viên trong gia đình gây ra với một thành viên khác,
Trang 26thường là do người chồng gây ra đối với người vợ, biểu hiện bằng những hành vi làm tổn thương đến sức khoẻ, thể chất, tinh thần, tình dục, tâm lý của người vợ”
BLGĐ được định nghĩa “ Là hành vi và sự đe dọa của các thành viên
trong gia đình đối với các thành viên khác, kết quả làm cho những người bị bạo lực và các thành viên trong gia đình bị đau đớn về thể xác, tinh thần, hoặc tình dục Bản chất của bạo hành là sự lạm dụng quyền lực để khống chế, khuất phục và kiểm soát thành viên khác trong gia đình” ( Duffy và
Monirov,1997)
Theo định nghĩa trên thì BLGĐ được hiểu không chỉ là hình thức bạo lực giữa người chồng đối với người vợ và ngược lại, mà còn là bạo lực của các thành viên trong gia đình đối với con cái, người già và các anh chị em trong gia đình BLGĐ có thể xảy ra với tất cả các mối quan hệ giữa các cặp
vợ chồng kết hôn hay không kết hôn, giữa cha mẹ - con cái…Và bạo lực ở đây ch ng ta không chỉ hiểu bằng những hành động v phu như đánh đập, hành hạ thân xác mà còn hiểu rộng hơn cả về tinh thần, tình cảm và tình dục Một vấn đề nữa thường thì nạn nhân của các hành vi bạo lực trong gia đình
là những người ở vị trí yếu thế hơn như phụ nữ, trẻ em, người già Nhưng trong nghiên cứu này, người viết chủ yếu đề cập đến hành vi bạo lực đối với phụ nữ trong gia đình
1.2.3 Khái niệm b o lực đ i v i ph nữ
BLGĐ đối với phụ nữ được các quốc gia thành viên LHQ đã thống nhất và đưa vào văn kiện tại Hội nghị thế giới về phụ nữ tại Bắc inh năm
1995 như sau: “Bạo lực đối với phụ nữ là bất kì hành vi bạo lực nào dựa
trên cơ sở giới gây tác hại hoặc tổn thương đối với phụ nữ về thân thể, tình dục và tâm lí, bao gồm cả sự đe dọa tiến hành những hành vi đó Cưỡng bức hoặc độc đoán tước đoạt quyền tự do của người phụ nữ dù nó xãy ra nơi công cộng hay trong cuộc sống riêng tư” ( UNIEEM,1998)
Trang 27Như vậy, phạm vi của bạo lực giới khá rộng, bao gồm các hành vi bạo lực chống lại phụ nữ trong cuộc sống riêng tư (BLGĐ) và các hành vi bạo lực chống lại phụ nữ ở nơi công cộng (bạo lực ngoài gia đình) Nhưng trong nghiên cứu này, người nghiên cứu chỉ đi sâu nghiên cứu hành vi bạo lực chống lại phụ nữ trong gia đình và người gây bạo lực chính là người chồng của họ
Tổ chức y tế thế giới đưa ra nhận định: “Phần lớn bạo lực chống lại phụ
nữ xãy ra trong gia đình và người gây ra bạo lực gần như luôn là nam giới, thường là người chồng hoặc người tình, người chồng cũ hoặc người tình cũ hay những người đàn ông quen biết phụ nữ” (WHO.1998) Sở dĩ phụ nữ
thường là nạn nhân vì xét về mặt sinh học, cơ thể của phụ nữ yếu hơn nam giới Xét về mặt xã hội, phụ nữ có địa vị thấp hơn và có ít quyền lực trong xã hội so với nam giới
1.3 Các hình thức bạo lực đối với phụ nữ
BLGĐ nói chung và BLGĐ đối với phụ nữ có thể biểu hiện dưới những hình thức và hành vi khác nhau như: Lời nói, tâm lý, tình dục, kinh tế Có thể thấy các dạng biểu hiện cơ bản của bạo lực với phụ nữ như sau:
1.3.1 B o lực về thể chất
Là bất kì hành động bạo lực nào được thực hiện để kiểm soát, làm đau,
gây nguy hại hay hành hung về thể chất cho đối phương Hình thức bạo lực này bao gồm: Đấm, đá, túm, giật tóc, đẩy ngã, bạt tai, phá hoại tài sản hay vật dụng có giá trị, đốt, dùng vật để đánh, cấu véo làm bị thương Đây là
hình thức mà ta dễ dàng có thể nhận ra vì ít nhiều nó c ng để lại thương tích trên người nạn nhân mà ta có thể nhìn thấy được Chính vì vậy mà hình thức
này được thống kê nhiều hơn so với các hình thức bạo lực khác
1.3.2 B o lực về tình d c
Là bất kì hành vi nào cưỡng bức đối tác phải có quan hệ tình dục
không mong muốn Hình thức này bao gồm: Theo đuổi hành vi tình dục đối với người không nhận thức được tình thế, tự tiện sờ mó, quan hệ tình dục
Trang 28không mong muốn, sử dụng hành vi thú tính trong quan hệ tình dục Quan hệ tình dục với người không có đầy đủ kiến thức hay không nhất trí hoặc khi mà
sự nhất trí đạt được bằng sự lợi dụng
Ví dụ : Có thể là hiếp dâm trong hôn nhân, cư ng ép quan hệ tình dục,
cư ng hiếp, kích thích tình dục hay là cư ng ép làm mại dâm
Dạng bạo lực này đang khá phổ biến và ngày càng gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với phụ nữ Tuy nhiên, dạng bạo lực này không mấy ai biết đến vì nó được nguỵ trang kín đáo dưới vỏ bọc là “ quan hệ tình dục giữa vợ và chồng” Mặt khác, đây là vấn đề tế nhị nên chị em thường giấu giếm, vì không muốn “ vạch áo cho người xem lưng”
1.3.3 B o lực về tâm lý, tình cảm
Bạo lực về tâm lý là sự xỉ vả, làm nhục, bị ép cô lập, hăm doạ, đe doạ
và kiểm soát các hoạt động( không phù hợp) Có thể là cả việc lấy đi quyền quyết định của nạn nhân trong khi người đó có đủ khả năng đưa ra quyết định
Đó còn là sự bỏ bẵng, không chăm sóc cố tình hay vô tình với người khác trong gia đình và điều này gây tổn thương đến người khác Bạo lực tình cảm bao gồm: Việc cấm đoán các hoạt động của vợ, chồng (nhốt lại trong nhà, không cho làm việc gì đó, đe doạ làm tổn hại phớt lờ người kia và ngoại tình) Hình thức này gây nên những vết thương trong lòng nạn nhân Mặc dù khó có thể đo lường được, song không thể coi nhẹ hình thức bạo lực này
1.3.4 B o lực về m t xã hội
Đó là sự cô lập, kiểm soát khỏi hệ thống giúp đỡ thực sự hoặc khống
chế việc sử dụng thời gian và không gian , liên tục rình mò, do thám, theo dõi làm cho nạn nhân không có sự tự do trong sinh hoạt và công việc
1.3.5 B o lực về kinh tế , tài chính
Là bất cứ hành động nào buộc người khác phải phụ thuộc vào người lạm dụng vì tiền hay sự sống Dạng này bao gồm việc giấu tiền, vật dụng
Trang 29qu , phương tiện đi lại hay các nguồn lực khác, ngăn cản việc kiếm tiền một cách độc lập Hay kiểm soát tất cả tiền của gia đình "Sự phân công lao động trên cơ sở giới cũng có thể coi là một dạng của BLGĐ
Sự phân dạng bạo lực nói trên chỉ mang tính chất tương đối, trong thực
tế khó có thể phân định rạch ròi đâu là bạo lực thể chất, đâu là bạo lực tinh thần, đâu là bạo lực xã hội Có những hành động bạo lực thường kết hợp hai hay nhiều hình thức bạo lực Chẳng hạn: Đánh đập (bạo lực thể chất) thường đi đôi với ch i bới, nhiếc móc (bạo lực tinh thần) Cư ng dâm (bạo lực tình dục) thường đi kèm với bạo lực thể chất và bạo lực tinh thần, tình cảm
Ngoài các dạng phân loại phổ biến trên, nhà nghiên cứu Lê Thị Quý còn
có cách nhìn nhận BLGĐ thành hai dạng chính: Bạo lực nhìn thấy được và bạo lực không nhìn thấy được
Bạo lực nhìn thấy được là dạng bạo lực về thể chất và tinh thần mà ta có thể nhìn thấy được, cảm nhận được, ít nhiều để lại dấu vết sau hành vi bạo lực
Bạo lực không nhìn thấy được có thể hiểu là việc người đàn ông tr t toàn bộ trách nhiệm gia đình cho phụ nữ, từ lao động kiếm sống đến công việc nội trợ, chăm sóc nuôi dạy con cái Trong điều kiện như vậy, phụ nữ không còn thời gian để nghỉ ngơi, chăm lo sức khoẻ của bản thân và tham gia các hoạt động của xã hội
Vị thế của họ trong gia đình ngày càng thấp kém, khoảng cách bất bình đẳng giữa người vợ và người chồng ngày càng lớn Bạo lực không nhìn thấy
được chưa được thừa nhận là một dạng bạo lực ( Lê Thị Quý, 1996 )
2 Cơ sở pháp lý của công tác phòng chống bạo lực gia đình
2.1 Công ư c qu c tế
Chúng ta có thể kể đến một số công ước quốc tế về vấn đề bạo lực gia đình như:
Trang 30“Tuyên ngôn Thế Gi i về quyền con người” do Hội Đồng Liên Hợp
Quốc thông qua ngày 10/12/1948
“Công ư c về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đ i x v i ph nữ
(CEDAW ) Mục đích của công ước là nhằm trao cho phụ nữ những quyền
con người mà pháp luật quốc tế thừa nhận Đây là văn bản pháp lý quốc tế toàn diện nhất từ trước đến nay về vấn đề phụ nữ và sự ra đời của nó đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong phong trào đấu tranh cho quyền bình đẳng nam nữ Công ước xứng đáng đóng vai trò là kim chỉ nam cho các hành động
vì tiến bộ, bình đẳng và phát triển hoà bình
“Tuyên ngôn B c inh và cương lĩnh hành động toàn cầu” được
chấp nhận bởi 189 quốc gia thành viên tại hội nghị thế giới lần thứ 4 về phụ
nữ tại Bắc Kinh-Trung Quốc
2.2 Hệ th ng chính sách pháp lu t Việt Nam về phòng ch ng b o lực gia đ nh
BLGĐ đang là vấn đề mà được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và thể hiện rõ trong quan điểm của mình về chăm lo cho con người, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người, tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã kí kết
Ngoài ra, Nhà nước Việt Nam còn xây dựng hệ thống pháp lý tương đối
ổn định, bao gồm các điều khoản, quy định về bảo vệ quyền lợi cho phụ nữ
- Hiến pháp 1992 thể hiện toàn diện các quyền cơ bản của con người
về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá
- Lu t nh đẳng gi i được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp 10 thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực từ ngày01 07 2007 Quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
- Lu t hôn nhân và gia đ nh quy định sự bình đẳng về quyền lợi và
nghĩa vụ của vợ và chồng; tôn trọng danh dự nhân phẩm; quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con cái
Trang 31- Lu t phòng ch ng b o lực gia đ nh do Quốc hội nước Cộng hoà
XHCNVN khoá 12 kì họp thứ 2 thông qua ngày 1 7 2008 đã cơ bản hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phòng chống bạo lực gia đình ở Việt Nam hiện nay
3 Một số mô hình can thiệp bạo lực gia đình trên thế giới và ở Việt Nam
3.1 Mô hình can thiệp b o lực gia đ nh trên thế gi i
- Ở nước Mỹ, có nhiều mô hình nhà tạm lánh dành cho nạn nhân, có
1800 nhà tạm lánh Bên cạnh đó thành lập các địa chỉ an toàn nơi mà phụ nữ
có thể lánh nạn như đến nhà thờ, đền thờ
- Ở BraZin: Xây dựng mô hình đồn cảnh sát toàn phụ nữ, có các dịch vụ
tư vấn tâm lý và hỗ trợ nạn nhân
- Ở Ôxtrâylia, Canada áp dụng mô hình tập hợp những gây bạo lực thành từng nhóm và thảo luận về vai trò giới Hướng d n họ phương pháp kiềm chế nóng giận, căng thẳng, giúp họ ý thức được trách nhiệm đối với hành động của mình
3.2 Một s mô hình can thiệp BLGĐ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trước thực trạng BLGĐ diễn ra như hiện nay, nhiều tổ chức trong nước kết hợp với các tổ chức nước ngoài đưa ra nhiều mô hình can thiệp khác nhau để hạn chế vấn đề này và đảm bảo an toàn cho phụ nữ
- Mô hình “ Làng Việt Nam không có b o lực” do Trung tâm nghiên
cứu giới và phát triển phối hợp Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam thực hiện Các hoạt động của dự án là xây dựng mô hình can thiệp có sự tham gia của người dân , động viện sự tham gia của phụ nữ Các tổ chức tư vấn, câu lạc
bộ, địa chỉ tin cậy được thành lập Hoạt động hiệu quả cao là truyền thanh truyền hình, văn nghệ có nội dung liên quan đến bạo lực gia đình
Trang 32Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Long Thành là một xã nghèo thuộc huyện Yên Thành phía Đông giáp xã Nhân Thành, phía Tây giáp xã Xuân Thành, phía Nam giáp xã Bảo Thành, phía Bắc giáp xã Tăng Thành
Long Thành là một vùng đất chiêm tr ng với diện tích tự nhiên là 945,4
ha Về dân số có 1921 hộ với 85522 nhân khẩu Trong đó có 230 hộ theo Thiên chúa giáo
Xã được phân chia thành 17 xóm dân cư để quản lý và điều hành
2.1.2 T nh h nh kinh tế
Long Thành là vùng đất chiêm tr ng do vậy cơ cấu kinh tế của xã hội được xác định là độc canh cây l a – tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua tình hình kinh tế xã Long Thành tiếp tục tăng kinh
tế nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao
Duy trì hoạt động làng nghề truyền thống “ Chiếu cói văn trai” và nghề
này trên 300 lao động Thu nhập bình quân 1triệu người tháng Tổng số lao động tham gia nghành nghề, dịch vụ tăng lên 2100 lao động, số lao động nghề mộc, nề, xây dựng cơ bản, quản lý, buôn bán, dịch vụ các loại ngày càng phát
triển kể cả lao động đi làm ăn xa ở các tỉnh phía nam
2.1.3 T nh h nh chính trị ã hội – qu c phòng an ninh
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, nghị quyết của hội đồng nhân dân xã Long Thành tình hình chính trị, TXH tiếp tục ổn định là cơ sở tạo điều kiện để phát triển nhanh các lĩnh vực kinh tế xã hội có những bước chuyển biến tích cực đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao
Trang 33Tình hình an ninh và trật tự an toàn xã hội giữ vững, phong trào quần
ch ng bảo vệ an ninh Tổ Quốc được tăng cường, tích cực đấu tranh phát hiện
x lý các tội phạm Trong 6 tháng 2010 xảy ra 12 vụ, đã x lý 11 vụ và chuyển huyện 1 vụ
2.1.4.Về văn hóa giáo d c
Xã thường xuyên tổ chức các hội thi, hội diễn với chủ đề: Các hoạt động thi đua yêu nước, học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chi Minh , Hội thi
về văn hóa gia đình về giáo dục xã thường xuyên tác động các hoạt động thi đua dạy tốt học tốt, chuẩn hóa đội ng giáo viên, đẩy mạnh các hoạt động xã hội trong trường học Nghành giáo dục xã nhà năm 2009 - 2010 tiếp tục được giữ vững danh hiệu tiên tiến của Huyện
2.1.5 T nh h nh thu nh p c a người dân
Xuất phát từ nền kinh tế thị trường nên trong những năm qua thì nguồn thu nhập của người dân ngày càng nâng cao Hiện nay khoảng 7 triệu người năm Xã có 1921 hộ, qua kiểm soát đánh giá có:
Hộ giàu 340 hộ, chiếm 17,69 % so với tổng số hộ
Hộ khá 625 hộ, chiếm 32,68 % so với tổng số hộ
Hộ trung bình 769 hộ, chiếm 40,17 % so với tổng số hộ
Hộ nghèo 187 hộ, chiếm 9,73 % so với tổng số hộ
2.1.6 Những thu n lợi và khó khăn đ i v i đời s ng người dân và công tác phòng ch ng BLGĐ
Trang 34Nền kinh tế xã phát triển chưa mạnh, một số mặt chưa vững chắc, đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp khó khăn, một bộ phận nhân dân chưa có việc làm ổn định
Đạo đức lối sống của một bộ phận dân cư đang là vấn đề bức x c đặt ra,
ý thức tuân thủ pháp luật còn đang hạn chế
2.2 Thực trạng bạo lực gia đình 2.2.1 Thực trạng bạo lực gia đình ở Việt nam
Mặc dù nhận thức về bình đẳng nam - nữ trong gia đình và ngoài xã hội
ở nước ta có nhiều chuyển biến tiến bộ Nhưng cho đến nay, nạn bạo hành, ngược đãi người vợ v n khá phổ biến, và ngày càng tinh vi, đặc biệt là ở
những vùng nông thôn nghèo khổ, dân trí thấp
Theo U ban các vấn đề xã hội của Quốc hội: ết quả khảo sát 8 tỉnh
c ng như kết quả nghiên cứu BLGĐ cho thấy bạo lực xảy ra khá phổ biến ở các vùng miền trong cả nước, hàng năm có khoảng 2 3 trong tổng số gia đình
có hành vi bạo lực về thể chất ( như đánh đập ), 25% gia đình có hành vi bạo lực về tinh thần, 80% các cặp vợ chồng có hành vi ép buộc trong quan hệ tình dục
hông những gia tăng về tỷ lệ mà số vụ c ng tăng lên, trong 8 năm gần đây có tới 11.630 vụ BLGĐ được chính quyền can thiệp, giải quyết, cao nhất
là tỉnh iên Giang 2.005 vụ, Hà Tây 1.484 vụ, còn trong 5 năm (2000 – 2005) các tòa án địa phương đã thụ lý và giải quyết sơ thẩm 352.047 vụ việc
về ly hôn gia đình, trong số này có tới 186.954 vụ có hành vi đánh đập, ngược
đãi chiếm 53,2% ( Nguồn: Báo cáo c a UB các VĐ c a Qu c ội t i
hội thảo lấy ý kiến ây dựng Lu t phòng ch ng BLGĐ tổ chức hôm 23/8 t i
à Nội)
Tình trạng BLGĐ tăng lên ở Việt Nam c ng cho thấy tình trạng bạo lực đối với phụ nữ tăng, khi phần lớn các vụ BLGĐ chủ yếu là đối với phụ nữ Theo báo cáo của Uỷ ban DSGĐ&TE tình trạng bạo hành gia đình có tới 90%
là nữ giới, trong đó có 30% phụ nữ bị đánh đập, lạm dụng, cư ng bức theo
Trang 35nhiều hình thức, phần lớn tình trạng này do người chồng gây ra Trong số đó
có 15% số người vợ bị đánh, gần 80% bị mắng ch i, hơn 70% bị bỏ mặc, gần 10% bị chồng cấm đoán tham gia các hoạt động xã hội và gần 20% bị chồng
cư ng bức quan hệ tình dục Đến năm 2007, nạn nhân bị bạo hành trong gia
đình v n tiếp tục gia tăng gây bức x c lớn trong dư luận xã hội ( Nguồn: Báo
cáo c a Uỷ an Dân s gia đ nh và trẻ em, 2007)
Tóm lại, vấn đề BLGĐ nói chung và bạo lực gia đình đối với phụ nữ nói riêng đang là vấn đề bức x c và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng Do vậy, cần
có sự quan tâm nhiều hơn nữa và mạnh mẽ hơn nữa của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng, xã hội
2.2.2 Thực trạng bạo lực gia đình tại xã Long Thành - Yên Thành - Nghệ An
2.2.2.1 T nh tr ng BLGĐ ở địa phương
Qua nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế địa bàn nghiên cứu, có thể nói BLGĐ trên địa bàn xã diễn ra khá thường xuyên và phổ biến với xu hướng ngày càng gia tăng
Theo báo cáo của HLHPN xã thì năm 2010 toàn xã có 19 vụ BLGĐ mà được nạn nhân phản ánh lên Nó biểu hiện dưới các mối quan hệ cụ thể như sau:
Bảng 1: Các hiện tượng BLGĐ diễn ra ở địa phương
Trang 36Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, BLGĐ biểu hiện bằng nhiều hiện tượng khác nhau và tất cả các thành viên trong gia đình đều có thể trở thành nạn nhân của nó Tuy nhiên, có thể thấy phụ nữ v n được xem là nạn nhân chủ yếu của tệ nạn này Điều này phản ánh tư tưởng trọng nam khinh nữ, tư tưởng người đàn ông có thể thống trị trong gia đình v n tồn tại nặng nề ở địa phương Ch ng ta có thể nhìn thấy rõ hơn sự khác biệt giữa hiện tượng chồng bạo lực vợ trong gia đình so với các hiện tượng khác qua biểu đồ sau
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện sự khác biệt giữa phụ nữ là nạn nhân của
Trang 37Điều này phản ánh một điều rằng: Trong cùng một địa bàn, ở những nơi nào trình độ dân trí cao, đời sống kinh tế tương đối và tỷ lệ gia đình tham gia phong trào xây dựng nếp sống văn hóa cao thì ở những nơi đó hiện tượng BLGĐ xãy ra ít hơn và ngược lại Tuy nhiên, kết quả việc thực hiện phiếu đánh giá nhanh khi hỏi 80 người 17 xóm, thì ở hầu hết tất cả các xóm đều có
Trang 38người cho rằng họ đã từng chứng kiến cảnh phụ nữ bị đánh đập hoặc ch i mắng
Bảng 3 : Hiện trạng phụ nữ bị đánh đập ho c ch i mắng trong gia
ết quả phỏng vấn sâu cán bộ chính quyền c ng có cùng chung nhận định như vậy:
Chị Hoàng Thị Quỳnh - Hội trưởng HLHPN xã Long Thành cho biết:
“Trong năm qua tình trạng bạo lực đối với phụ nữ cũng gây nhiều bức xúc Trong các cuộc họp, thì cán bộ phụ nữ ở các thôn cũng có phản ánh lên Tuy nhiên đó mới chỉ là những vụ bạo hành tương đối nghiêm trọng mà chính người phụ nữ - nạn nhân phản ánh và nhờ sự can thiệp của Hội Còn thực tế
có rất nhiều vụ bạo hành mà chính những nạn nhân lại che giấu Ví dụ như trường hợp chị Vũ Thị H ở xóm Văn Tràng, mặc dù mọi người ai cũng biết chị thường xuyên bị chồng đánh đập Nhưng khi Hội cử người đến can thiệp thì chị lại nói là không có chuyện đó”
Từ những phân tích trên ta có thể thấy các vụ BLGĐ đối với phụ nữ thống kê được hoặc được các cấp chính quyền phát hiện chỉ là một phần nhỏ
Trang 39Biểu đồ thể hiện xu hướng BLGĐ đối với phụ nữ tại
Tỷ lệ (% )
so với thực tế Nó mới chỉ là phần nổi của tảng băng, còn phần chìm chưa nhìn thấy được
2.2.2.2 u hư ng tiến triển c a o lực gia đ nh đ i v i ph nữ ở địa phương
hi tiến hành phát phiếu đánh giá nhanh ( 80 người) hỏi về nhận thức của họ đối với xu hương BLGĐ, kết quả thu được
Bảng 4 u hướng của BLGĐ đối với phụ nữ ở địa phương trong giai
( Nguồn: ết quả phát phiếu đánh giá nhanh nh n thức c a người
về u hư ng tiến triển c a BLGĐ đ i v i ph nữ ở địa phương trong giai
đo n 2008 - 2010)
Ch ng ta có thể nhìn thấy rõ hơn sự tiến triển của BLGĐ đối với phụ
nữ qua biểu đồ sau
Biểu đồ 2:Biểu đồ thể hiện xu hướng BLGĐ đối với phụ nữ tại địap
phương
Trang 40Như vậy, kết quả nghiên cứu đều cho thấy nạn BLGĐ đối với phụ nữ diễn ra ở địa phương ngày càng gia tăng Điều đó phần nào phản ánh thực trạng vấn đề Tuy nhiên, đó chưa có sự chính xác bởi do những cản trở của yếu tố về nhận thức, quan niệm c ng như khả năng nhận diện các hành vi bạo lực của người dân và chính quyền địa phương
2.2.2.3 Các h nh thức BLGĐ đ i v i ph nữ diễn ra trên địa àn ã Long Thành
BLGĐ đối với phụ nữ thường diễn ra dưới những hình thức khác nhau Quá trình nghiên cứu cho thấy trên địa bàn xã có tồn tại những hình thức bạo lực phụ nữ như: Bạo hành về thể chất; Bạo hành về tinh thần; Bạo hành về xã hội và bạo hành về mặt lao động
Theo báo cáo của HLHPN xã, thì năm 2010 toàn xã có xảy ra 19 vụ BLGĐ, trong đó có 12 vụ BLGĐ đối với phụ nữ, biểu hiện dưới 3 hình thức
cơ bản là bạo lực thể xác, bạo lực tinh thần và bạo lực xã hội
Các hình thức bạo lực Tỷ lệ (%)
( Nguồn: Tổng hợp áo cáo c a L PN ã về t nh tr ng BLGĐ, năm 2010)
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện các hình thức BLGĐ đối với phụ nữ diễn
ra ở địa phương