Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đều đang hoạt động tại Đoàn Hội Ngoại Ngữ nên có nhiều thuận lợi về mặt thông tin của các chương trình, việc tổ chức làm khảo sát và càng mong muốn đ
Trang 1HỘI VÀ GIẢI PHÁP
Mã số đề tài
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
TP.HCM, 03/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TÊN ĐỀ TÀI MỨC ĐỘ QUAN TÂM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO ĐOÀN –
HỘI VÀ GIẢI PHÁP
Mã số đề tài
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
Sinh viên thực hiện: Lê Huỳnh Phương Dung Nam, Nữ: Nữ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 11
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11
Chương 1 : GIỚI THIỆU 12
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ 13
2.1 Cơ sở lý luận 13
2.2 Lịch sử vấn đề 14
Chương 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
Chương 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 21
VỀ GIỚI TÍNH: 21
VỀ KHÓA: 22
CÂU 1: VỀ KÊNH THÔNG TIN 22
CÂU 2: SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG 24
CHIA THEO TỪNG MẢNG CHƯƠNG TRÌNH 24
CHIA THEO GIỚI TÍNH: 29
CHIA THEO KHÓA : 33
CÂU 3 : SINH VIÊN VÀ NHỮNG TRỞ NGẠI 37
CÂU 4 : SINH VIÊN VÀ CÁC LỢI ÍCH 39
CÂU 5 : SINH VIÊN VỚI CÁC MỨC ĐỘ YÊU THÍCH 41
CÂU 6: SINH VIÊN VỚI NHỮNG GÓP Ý VÀ MONG MUỐN 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Phân chia hoạt động theo từng mảng
Bảng 2 Số lượng sinh viên tham gia từng chương trình theo từng mảng
Bảng 3 Số lượng sinh viên tham gia 3 chương trình nhiều nhất/ít nhất theo giới tính Bảng 4 Số lượng tham gia chương trình chênh lệch giữa nam và nữ
Bảng 5 03 chương trình có số lượng sinh viên tham gia nhiều nhất / ít nhất theo từng khóa
Bảng 6 Số lượng sinh viên chọn yêu thích các mảng hoạt động theo từng mức độ
Bảng 7 Số lần ý kiến theo thứ tự từ cao đến thấp được phân loại theo tính chất của hoạt động Đoàn Hội
Trang 5DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1) NNC : Nhóm nghiên cứu
2) TNCSHCM: Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh
3) Hội SVVN: Hội Sinh viên Việt Nam
4) CLB: Câu lạc bộ
5) BCN: Ban Chủ Nhiệm
6) BCH: Ban Chấp Hành
7) TP.HCM: Thành phố Hồ chí Minh
Trang 6BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: MỨC ĐỘ QUAN TÂM HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ ĐỐI VỚI PHONG TRÀO ĐOÀN – HỘI VÀ GIẢI PHÁP
- Sinh viên thực hiện: Lê Huỳnh Phương Dung
- Lớp: DH11AV06 Khoa: Ngoại Ngữ Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Xuân Mai
2 Mục tiêu đề tài: tìm ra các giải pháp khả thi nhằm điều chỉnh cách thức tổ chức hoạt động và đưa ra những chương trình thiết thực dựa trên mong muốn của sinh viên
3 Tính mới và sáng tạo: trước đây tại khoa Ngoại Ngữ chưa từng có tài liệu nghiên cứu
nào về hoạt động Đoàn – Hội của sinh viên, do vậy, đây là nghiên cứu đầu tiên về khía cạnh này Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đều đang hoạt động tại Đoàn Hội Ngoại Ngữ nên có nhiều thuận lợi về mặt thông tin của các chương trình, việc tổ chức làm khảo sát và càng mong muốn được biết sinh viên quan tâm như thế nào đến phong trào Đoàn Hội Thời gian của các hoạt động được lấy trong bài nghiên cứu được xem xét tương ứng với chương trình năm học, từ tháng 11/2013 đến tháng 08/2014 Nghiên cứu được thực hiện tại 2 cơ sở là cơ sở chính 97 Võ Văn Tần và cơ sở 119 Phổ Quang
4 Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy cái nhìn khách quan về các vấn
đề tồn tại cụ thể là gì thông qua ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động Đoàn – Hội trong khoảng thời gian nói trên, đồng thời nắm bắt được mong muốn của sinh viên đối với các hoạt động Đoàn – Hội trong thời gian tới
Trang 75 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Nếu kết quả và giải pháp từ nghiên cứu đưa ra được Đoàn Hội
Ngoại Ngữ, cùng với sự gúp đỡ, phối hợp từ Hội sinh viên trường, Đoàn trường cùng xem xét và áp dụng sẽ góp phần cải thiện đời sống tinh thần và thể chất của sinh viên trong khoa, hiệu quả làm chương trình cũng sẽ được nâng cao
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí
nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày 06 tháng 03 năm 2015
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Lê Huỳnh Phương Dung
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày 06 tháng 03 năm 2015
Xác nhận của đơn vị
Người hướng dẫn
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Lê Huỳnh Phương Dung
Sinh ngày: 06 tháng 11 năm 1993
Nơi sinh: Vũng Tàu
Lớp: DH11AV06 Khóa: 2011
Khoa: Ngoại Ngữ
Địa chỉ liên hệ: 217/11/6 Bùi Đình Túy, Q Bình Thạnh
Điện thoại: 0932472104 Email: lhpdung@gmail.com
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này nghiên cứu về hoạt động Đoàn Hội thuộc lĩnh vực Xã hội học Nhóm nghiên cứu (NNC) gồm có 04 thành viên, là các sinh viên hiện đang làm việc tại Đoàn Hội Ngoại Ngữ Trong quá trình làm việc, NNC nhận thấy còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc kết nối với sinh viên Các vấn đề được cho là nằm ở nhận thức của sinh viên, cách thức tuyên truyền, cũng như ý nghĩa của một số hoạt động Đoàn – Hội chưa thực sự thu hút sự quan tâm của sinh viên Từ đó, NNC muốn tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên, đánh giá hiệu quả của các hoạt động đã qua, đề ra các hoạt động sắp tới thiết thực hơn với sinh viên, nhằm thu hút được sự quan tâm của sinh viên đến với các hoạt động Đoàn – Hội Từ những ý tưởng trên, NNC quyết định thực hiện bài nghiên cứu này
Bài nghiên cứu này sẽ cho thấy cái nhìn khách quan về các vấn đề tồn tại cụ thể là gì thông qua ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động Đoàn – Hội trong khoảng thời gian
01 năm trở lại đây và đồng thời nắm bắt được mong muốn của sinh viên đối với các hoạt động Đoàn – Hội sắp tới Từ đó NNC sẽ tìm ra các giải pháp khả thi nhằm điều chỉnh cách thức tổ chức hoạt động và đưa ra những chương trình thiết thực dựa trên mong muốn của sinh viên
Cụ thể:
1 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Ngoại Ngữ các khóa 2011, 2012, và 2013
2 Khía cạnh nghiên cứu: khía cạnh hoạt động Đoàn – Hội của sinh viên
3 Trong khoảng thời gian: từ tháng 11/2013 đến tháng 08/2014
4 Phạm vi nghiên cứu: cơ sở 119 Phổ Quang
Trang 12Bài nghiên cứu gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận và lịch sử vấn đề
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích và giải thích dữ liệu
Chương 5: Kết luận và đề xuất
Chương 1 : GIỚI THIỆU
Đối với công tác Đoàn Hội khoa Ngoại Ngữ, NNC nhận thấy hiện nay còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc kết nối với sinh viên Các vấn đề ban đầu được NNC cho là nằm ở nhận thức của sinh viên, cách thức tuyên truyền, cũng như ý nghĩa của một số hoạt động, phong trào chưa thật sự thiết thực để thu hút sự quan tâm của sinh viên Để làm rõ các vấn đề đó, NNC bắt đầu tìm hiểu mức độ quan tâm của sinh viên và đánh giá hiệu quả hoạt động Đoàn Hội thông qua các hoạt động đã diễn ra Từ kết quả của nghiên cứu này, NNC sẽ biết được chính xác vấn đề là gì, thu thập được ý kiến và mong muốn của sinh viên thông qua bài khảo sát, để từ đó đề ra các hoạt động thiết thực hơn dành cho sinh viên, nhằm thu hút được sự quan tâm của sinh viên đến với các hoạt động Đoàn – Hội, góp phần tạo cơ hội và điều kiện cho sinh viên trong khoa gắn kết hơn
Nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời 3 câu hỏi:
1 Sự quan tâm của sinh viên đối với các hoạt động do Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức được thể hiện qua từng mức độ như thế nào?
2 Những trở ngại mà sinh viên thường hay gặp phải nhất khi không thể tham gia hoạt động là gì?
3 Những mong muốn và nhu cầu của sinh viên đối với các hoạt động sắp tới là gì?
Trang 13Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
các CLB Đội Nhóm dưới sự chỉ đạo của Ban Giám Hiệu nhà trường và Ban Chủ Nhiệm
khoa tổ chức (Điều lệ Hội Sinh viên Việt Nam, 2014) Các hoạt động này tuỳ thuộc vào
hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi sinh viên, tuân thủ điều lệ Đoàn và điều lệ hội, trong khuôn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường
Mục tiêu của các hoạt động này là mang đến các chương trình thiết thực, gần gũi và phù hợp với nhu cầu của sinh viên, qua đó sẽ quảng bá cho hình ảnh của Đoàn Thanh Niên – Hội Sinh Viên và các CLB Đội Nhóm đến gần với đời sống sinh viên hơn
Các hoạt động Đoàn – Hội có thể được tổ chức dưới 2 dạng: định kỳ hoặc đột xuất nhân dịp kỉ niệm các ngày lễ lớn Ví dụ: Chương trình Chào Tân Sinh Viên hằng năm, hội diễn văn nghệ truyền thống 2 năm 1 lần, chương trình Hiến chương ngày nhà giáo Việt
Nam…
Các hoạt động này gồm có 5 mảng chính: Học thuật, văn nghệ, tình nguyện, thể thao, ngoại khóa Dựa trên tính chất của từng khoa mà BCN khoa sẽ chỉ đạo BCH Đoàn – Hội, các CLB Đội Nhóm tổ chức các chương trình phù hợp cho sinh viên khoa mình Mỗi mảng hoạt động đều có mục tiêu và cách thức tổ chức khác nhau:
Hoạt động học thuật: được tổ chức nhằm tạo điều kiện cho sinh viên học tập, trau dồi kiến thức và kĩ năng về học thuật liên quan đến từng ngành học của mình ngoài giờ lên lớp; thường được tổ chức dưới dạng: hội thảo kĩ năng học tập, cuộc thi chuyên ngành: viết tiếng Anh, Hoa, Nhật, cuộc thi hùng biện tiếng Anh… hoặc các buổi sinh hoạt của CLB Tiếng Anh, Tiếng Hoa, Tiếng Nhật
Hoạt động văn nghệ: nhằm đẩy mạnh phong trào văn nghệ, khuyến khích sinh viên duy trì hoạt động văn thể mỹ trong cộng đồng sinh viên, tạo sân chơi lành mạnh cho sinh viên trong và ngoài trường Các chương trình: hội diễn văn nghệ
Trang 14truyền thống thường niên 2 năm 1 lần, cuộc thi hát tiếng anh Raise Your Voice, FFL Galaxy…
Hoạt động tình nguyện: Cùng với Đoàn trường – Hội sinh viên trường, BCH khoa Ngoại Ngữ tổ chức các đợt tình nguyện dài và ngắn hạn dành cho tất cả các sinh viên trong khoa nhằm tạo điều kiện cho các bạn tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng Các hoạt động này được tổ chức thường niên và tình nguyện viên được tuyển chọn kĩ càng qua từng chương trình Các hoạt động tiêu biểu: Xuân tình nguyện, Đêm hội trăng rằm, …
Hoạt động thể thao: nhằm nâng cao sức khoẻ, tăng cường thể lực cũng như giúp sinh viên giao lưu, mở rộng mối quan hệ của mình, BCH khoa đã cùng với CLB Thể Thao tổ chức và duy trì hoạt động luyện tập các bộ môn như: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, cờ và bơi lội; hỗ trợ tập luyện và thi đấu cho giải Thể Thao truyền thống, tổ chức Ngày Hội Thanh Niên Khoẻ, giải Thể Thao Mở Rộng… Hoạt động ngoại khóa: ngoài các hoạt động kể trên, BCH khoa còn tạo sân chơi cho các bạn sinh viên thông qua các chương trình thường niên như: Hội trại chào tân sinh viên, hội trại truyền thống, cuộc thi toàn năng Năng động Ngoại Ngữ, chương trình Ngày hội tuổi thơ 1/6…
Tất cả các hoạt động kể trên gọi chung là hoạt động Đoàn Hội Khi tham gia các hoạt động này, các bạn sinh viên sẽ được cộng điểm rèn luyện sinh viên và điểm rèn luyện đoàn viên Ngoài ra các bạn sẽ tích luỹ được những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp,… và mở rộng được mối quan hệ cũng như các cơ hội cho bản thân mà trên ghế nhà trường chưa chắc các bạn đã có được
2.2 Lịch sử vấn đề
Một luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hoạt động ngoại khóa tác động đến học sinh trung học phổ thông Châu Văn Liêm, thành phố Cần Thơ của Nguyễn Thị Thảo, tại Viện đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội (Hà Nội, 05/2013) đã chỉ ra: “Muốn đào tạo nguồn lực con người đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội cần phải quan tâm đến nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh để học sinh phát triển thành những con người năng động, sáng tạo, lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần Một trong những yếu
tố tác động đến chất lượng giáo dục của nhà trường phổ thông là các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường.”
Trang 15Một đề tài nghiên cứu khoa học của khoa Đào Tạo Đặc Biệt, trường đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh có chủ đề “Thực trạng và giải pháp nâng cao các hoạt động ngoại khóa tại trường đại học Mở TPHCM” Ở cuối chương 1 tổng quan, nhóm đã nêu “Hoạt động ngoại khóa không chỉ là một sân chơi giúp sinh viên thư giãn mà bên cạnh đó còn giúp phát triển các kĩ năng, giúp sinh viên có thêm bài học kinh nghiệm, có cơ hội thể hiện bản thân và bảng thành tích được đánh giá cao hơn khi ra trường cũng như xét tuyển du học Quan trọng hơn nữa, hoạt động ngoại khóa còn giúp cho sinh viên rút ngắn được khoảng cách giữa lí thuyết đã học trên nhà trường và thực tế công việc sau này.”
SL: Qua phần 1 của nghiên cứu này, phần lớn sinh viên trường đại học Mở TPHCM tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ Bên cạnh đó, các hoạt động học thuật và tình nguyện không tạo sự thu hút nhiều Trong khi đó, số lượng sinh viên tham gia hoạt động thể thao không nhiều Với kết quả khảo sát của sinh viên khoa Ngoại Ngữ ở nghiên cứu này, số lượng tham gia ở các mảng hoạt động có sự thay đổi so với sinh viên toàn trường Điển hình là mảng tình nguyện thật sự thu hút nhiều sinh viên, mảng thể thao cũng có nhiều sinh viên tham gia
Lợi ích: Ở phần 2 trong bài nghiên cứu của khoa Đào Tạo Đặc Biệt, phần lớn sinh viên tham gia hoạt động là vì các lợi ích như giải trí sau giờ học; khẳng định bản thân; nâng cao các kĩ năng mềm và kĩ năng sống; vì điểm rèn luyện và vì sở thích và năng khiếu của sinh viên Đối với lợi ích thì sinh viên toàn trường cũng như sinh viên khoa Ngoại Ngữ đều thể hiện nội dung giống nhau
Hiệu quả (giải pháp): Với kết quả từ phần 3 bài nghiên cứu của khoa Đào Tạo Đặc Biệt đối với sinh viên toàn trường đã chỉ ra hoạt động ngoại khóa có hiệu quả khi nội dung thiết thực và phù hợp với nhu cầu học tập, vui chơi lành mạnh; hình thức tổ chức mới lạ, sáng tạo và phong phú… Điều này cũng có phần tương tự với sinh viên khoa Ngoại Ngữ, tuy nhiên cũng có thêm một số điểm riêng biệt theo đặc thù của khoa như về thời gian, địa điểm tổ chức, cách thức truyền tải thông tin đến sinh viên…
Phần 4 đề cập về các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động ngoại khóa Không có thời gian tham gia, địa điểm tổ chức gây khó khăn cho việc tham gia, truyền thông marketing chưa tốt, áp lực học tập, nội dung hình thức các hoạt động ngoại khóa chưa hấp dẫn là những
Trang 16yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của sinh viên Nguồn kinh phí có hạn, đội ngũ cán bộ tổ chức còn hạn chế về kinh nghiệm, Ban tổ chức chưa nắm bắt được nhu cầu của sinh viên, việc truyền thông marketing chưa tốt, hay nội dung hình thức chưa hấp dẫn là những yếu tố làm ảnh hưởng đến Ban tổ chức khi tổ chức các hoạt động ngoại khóa Những yếu tố ảnh hưởng kể trên từ sinh viên toàn trường cũng được xuất hiện trong bài nghiên cứu này Như vậy đối với sinh viên toàn trường, thì sinh viên khoa Ngoại Ngữ cũng gặp những trở ngại tương tự khi tham gia hoạt động Trong bài nghiên cứu trên cũng nói “Nhìn chung, có sự tương đồng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức cũng như việc tham gia các hoạt động ngoại khóa giữa hầu hết các trường Đại học trên địa bàn thành phố” Vì vậy đây là những vấn đề chung mà sinh viên ở TPHCM gặp phải
Trang 17
Chương 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Về nơi nghiên cứu, nhóm đã tổ chức nghiên cứu tại 119 Phổ Quang, Phường 9, quận Phú
Nhuận, Tp.HCM, nơi đây là cơ sở học tập của toàn bộ sinh viên khoa Ngoại Ngữ,
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngoại Ngữ gồm có 3 ngành là Tiếng Anh, Tiếng Nhật và Tiếng Trung Nhóm đã tiến hành khảo sát trên 1000 sinh viên ở 28 lớp thuộc hệ Đại học chính quy các khóa 2011; 2012 và 2013 Trong đó khóa 2011 có 11 lớp, khóa 2012 có 10 lớp và khóa 2013
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Gồm tên bảng hỏi, mục đích, thời gian áp dụng cho câu trả lời, đối tượng tham gia khảo sát Phần này mang lại cho người được khảo sát những thông tin cơ bản về đề tài mà NNC, về tên cuộc khảo sát cũng như mục đích của nó
PHẦN 2: THÔNG TIN SINH VIÊN
Mọi thông tin của người tham gia khảo sát sẽ được bảo mật Thông tin người khảo sát cung cấp bao gồm: Họ tên đầy đủ, mã số sinh viên, khóa học và địa chỉ email Phần này nhằm mục đích thu thập thông tin của người được khảo sát, phục vụ cho việc xác nhận tính xác thực của đối tượng trước khi tiến hành xử lí số liệu
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG (GỒM 04 CÂU HỎI CHÍNH)
Câu hỏi 1: Bạn biết thông tin về các hoạt động thông qua: dạng câu trắc nghiệm được
chọn nhiều đáp án
Bạn bè
Trang 18Lớp trưởng- Bí thư thông báo
Fanpage Đoàn Hội Ngoại Ngữ
Mục khác………
Câu hỏi 2: Chọn các chương tình bạn đã tham gia: câu hỏi này dành cho các bạn là
Ban tổ chức chương trình và tất cả sinh viên tham gia chương trình (gồm thí sinh và khán giả) Các chương trình đưa ra trong bảng hỏi được Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức từ tháng 5/2013 đến tháng 8/2014, bao gồm các hoạt động thuộc các mảng: văn nghệ, thể dục thể thao, học thuật và ngoại khóa
Người được khảo sát sẽ phải đánh dấu chọn 1 trong 2 đáp án là đã tham gia hoặc không tham gia Cụ thể các chương trình và cách trình bày câu hỏi này như sau:
Câu hỏi 3: Với những chương trình bạn không tham gia, trở ngại mà bạn gặp phải
là gì?
Trang 19Đây là dạng câu hỏi trắc nghiệm, người được khảo sát sẽ chọn được nhiều đáp án Bên cạnh đó, họ còn có thể cung cấp thêm một số trở ngại khác ngoài những gì bảng hỏi cung cấp
Thời gian không phù hợp
Bạn không được thông tin về chương trình
Nội dung chương trình không hấp dẫn
Không đủ điều kiện tham gia
Những trở ngại khác: Bạn có thể ghi chi tiết hơn tại đây
Câu hỏi 4 Các chương trình bạn tham gia đã mang đến cho bạn những lợi ích gì?
Đây là dạng câu hỏi trắc nghiệm, người được khảo sát sẽ chọn được nhiều đáp án Bên cạnh đó, họ còn có thể cung cấp thêm một số lợi ích khác mà họ nhận thấy ngoài những
gì bảng hỏi cung cấp
Học hỏi kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng
Mở rộng mối quan hệ
Thay đổi suy nghĩ, thái độ sống tích cực hơn
Biết thêm nhiều thông tin, kiến thức
Những lợi ích khác Bạn có thể ghi chi tiết hơn tại đây
PHẦN 4: NHU CẦU CỦA BẠN (GỒM 2 CÂU HỎI)
Câu hỏi 5 Chọn mức độ yêu thích tham gia của bạn về các mảng chương trình sau: văn nghệ, tình nguyện, thể thao, học thuật và ngoại khóa
Sẽ có 4 mức độ yêu thích tham gia mà người được khảo sát phải trả lời, đó là:
Mức độ 1: Không thích, không tham gia
Mức độ 2: Quan tâm, có lẽ tham gia
Trang 20Mức độ 3: Thích, sẽ tham gia
Mức độ 4: Rất thích, chắc chắn tham gia
Câu hỏi 6 Những điều bản thân bạn muốn nhắn nhủ với Đoàn Hội Ngoại Ngữ
Đóng góp ý kiến qua các chương trình bạn đã tham gia, và mong muốn của bạn đối với các chương trình sắp tới là gì?
Đây là dạng câu hỏi mở, người được khảo sát sẽ cung cấp những đóng góp, ý kiến cho hoạt động của Đoàn Hội Ngoại Ngữ
Cuối cùng là lời cảm ơn người được khảo sát đã tham gia trả lời bảng hỏi
(Bảng hỏi đầy đủ ở phần phụ lục)
Nhằm ngày sinh hoạt công dân đầu năm học 2014 - 2015 của khoa Ngoại Ngữ tại cơ sở chính Võ Văn Tần, tập hợp được sinh viên của 03 khóa nằm trong đối tượng nghiên cứu, NNC đã thực hiện quy trình lấy dữ liệu bằng cách phát phiếu khảo sát trong hai buổi sáng
và chiều Khảo sát được làm cùng lúc trong vòng 20 phút, sau đó thu lại ngay Tổng cộng sau ngày khảo sát, trong 1000 phiếu phát ra có 148 phiếu không gửi lại; 852 phiếu phản hồi, trong đó có 24 phiếu không hợp lệ Phiếu không hợp lệ được tính trong các trường hợp: không làm hết phiếu khảo sát; sinh viên thuộc khóa khác ngoài 03 khóa 2011; 2012; 2013; sinh viên không thuộc hệ Đại Học chính quy
Khi tiến hành phân tích dữ liệu, NNC sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 22; Excel
2013 để có thể tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồ thị, bản đồ; phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả
Trang 21Như vậy, sau khi tiến hành khảo sát trong vòng một ngày với đối tượng khảo sát là sinh viên khoa Ngoại Ngữ hệ Đại học chính quy thuộc 03 khóa 2011; 2012 và 2013, NNC thu
về được 828 phiếu hợp lệ và tiếp tục tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS trên số phiếu này
Chương 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Ở chương này, dựa trên dữ liệu đã thu thập được, NNC tiến hành phân tích dữ liệu nhằm trả lời 03 câu hỏi của nghiên cứu:
1 Sự quan tâm của sinh viên đối với các hoạt động do Đoàn Hội Ngoại Ngữ tổ chức được thể hiện qua từng mức độ như thế nào?
2 Những trở ngại mà sinh viên thường hay gặp phải nhất khi không thể tham gia hoạt động là gì?
3 Những mong muốn và nhu cầu của sinh viên đối với các hoạt động sắp tới là gì?
Nữ 65%
TỈ LỆ SINH VIÊN THEO GIỚI TÍNH
Trang 22VỀ KHÓA:
Số lượng sinh viên giữa các khóa tham gia khảo sát cũng có sự chênh lệch đáng kể Khóa
12 và khóa 11 có số lượng tương đương nhau (khóa 11: 320 sinh viên, khóa 12: 322 sinh viên), riêng khóa 13 chỉ có 186 sinh viên Như vậy, có tất cả 828 sinh viên tham gia khảo sát
CÂU 1: VỀ KÊNH THÔNG TIN
Khoa Ngoại Ngữ đã thiết lập đa dạng các kênh thông tin để sinh viên có thể cập nhật tin tin tức về học tập, các chương trình hoạt động kịp thời và hiệu quả Kết quả khảo sát quá trình sử dụng của sinh viên các khóa cho thấy, kênh thông tin mà sinh viên sử dụng nhiều nhất là qua Lớp trưởng- Bí thư, chiếm tỉ lệ 47% Kênh thông tin được sử dụng thứ hai là qua bạn bè, chiếm tỉ lệ 27% và Facebook Đoàn Hội Ngoại Ngữ chiếm tỉ lệ 24% Ngoài ra còn một số kênh thông tin khác mà sinh viên sử dụng nhưng tỉ lệ sử dụng không cao như trang facebook của lớp, các trang mạng khác,… chiếm tỉ lệ 2%
Khóa 2011, 320
Khóa 2012, 322
Khóa 2013, 186
Trang 23Kết quả chung cho thấy, Lớp trưởng – Bí thư là kênh thông tin được nhiều sinh viên tin cậy và lựa chọn để nắm bắt thông tin trong khoa, vì lớp trưởng, bí thư là bạn học cùng lớp có thể gặp nhau trực tiếp mỗi ngày ở trường nên việc trao đổi thông tin trở nên thuận tiện, góp phần tạo sự gắn kết mạnh mẽ giữa các sinh viên
390
681
345
300100200300400500600700BẠN BÈ
LỚP TRƯỞNG
-BÍ THƯ
FB ĐOÀN HỘI NGOẠI NGỮKHÁC
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN CHỌN KÊNH THÔNG
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN CHỌN KÊNH THÔNG
TIN THEO TỪNG KHÓA
Trang 24Phân chia theo khóa, ta thấy thứ tự số lượng lựa chọn các kênh vẫn không thay đổi Một điều đáng tiếc là số lượng sinh viên tham gia khảo sát của khóa 2013 chênh lệch nhiều so với 2 khóa còn lại, nên việc so sánh kênh thông tin nào đang có hướng phát triển chỉ được xét dựa trên khóa 2011 và 2012 Trong biểu đồ trên, có xu hướng tăng là Lớp
trưởng – Bí thư và Facebook Đoàn Hội Ngoại Ngữ, trong đó việc thông tin qua Lớp trưởng – Bí thư tăng mạnh; ngược lại việc trao đổi thông tin qua bạn bè lại giảm xuống; giữ được mức độ truyền tải thông tin qua từng khóa là FB Đoàn Hội Ngoại Ngữ
Ngoài 3 lựa chọn đã có trong khảo sát, còn có lựa chọn “Khác” cho sinh viên tự điền vào Trong đó, NNC đã tổng hợp được 30 kết quả bao gồm: Facebook của lớp, trang mạng của trường, khoa
CÂU 2: SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG
Để tiện việc theo dõi các bước phân tích dữ liệu, sau đây NNC sẽ chia thành 3 nhóm, đó là: chia theo từng mảng chương trình, chia theo giới tính và chia theo khóa
CHIA THEO TỪNG MẢNG CHƯƠNG TRÌNH
Các hoạt động ở đây là 17 hoạt động được diễn ra trong thời gian được chọn để khảo sát Các hoạt động được phân chia thành 5 mảng gồm văn nghệ, tình nguyện, thể thao, học thuật và ngoại khóa
Bảng 1 – Phân chia hoạt động theo từng mảng:
Văn nghệ
Tình nguyện
Thể thao
Học thuật
Ngoại khóa
Trang 26Dựa vào biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên có tham gia hoạt động, ta thấy số lượng sinh viên không tham gia hoạt động là 110 SV, (chiếm 13%), Trong khi đó, tỉ lệ sinh viên có tham gia hoạt động rất lớn là 718 SV, (chiếm 87%), gấp 6.52 lần Qua phân tích, ta nhận thấy rằng, phần đông sinh viên khoa Ngoại ngữ tích cực tham gia các hoạt động, bên cạnh đó, vẫn còn nhiều sinh viên không tham gia
Biểu đồ dưới đây sẽ cho thấy rõ hơn số lượng chương trình trong từng mảng:
Dễ dàng thấy được, trong thời gian được chọn khảo sát, mảng tình nguyện có số lượng chương trình nhiều nhất (07 chương trình) Mảng văn nghệ, thể thao, học thuật có số lượng chương trình ít nhất (02 chương trình) Để biết được số lượng sinh viên tham gia từng chương trình theo từng mảng chương trình, NNC đã tổng hợp thành bảng sau:
Bảng 2 – Số lượng sinh viên tham gia từng chương trình theo từng mảng:
Văn nghệ
Tình nguyện
Thể thao
Học thuật
Ngoại khóa
Trang 28Trong tất cả 17 chương trình, có tất cả 2395 lượt sinh viên tham gia Số lượng sinh viên tham gia mảng ngoại khóa là nhiều nhất (997 sinh viên), trong khi số lượng chương trình ngoại khóa là 4 chương trình Số lượng chương trình tình nguyện là nhiều nhất (7 chương trình), trong khi số lượng sinh viên tham gia lại ít hơn số sinh viên tham gia ngoại khóa
Văn nghệ, 229, 9%
Tình nguyện,
736, 31%
Thể thao, 322, 13%
Tình nguyện, 736
Thể thao, 322
Học thuật, 111
Ngoại khóa, 997
020040060080010001200
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN THAM GIA THEO TỪNG MẢNG