MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, ngành nhựa được coi là một trong những ngành kinh tế chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng tốt và nhu cầu sản phẩm “tăng nhanh. Ngành nhựa còn được Chính phủ lựa chọn là một trong 10 ngành ưu tiên phát triển. Trong tương lai, ngành nhựa Việt Nam còn rất nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên, với đặc điểm tập trung vào phân khúc nhựa gia dụng cấp thấp, ít lợi nhuận, phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu nước ngoài, các công ty có chiến lược đúng đắn, chú trọng đầu tư vào công nghệ và các phân khúc sản phẩm có tiềm năng phát triển lớn sẽ đứng vững; trong khi các doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạc hậu sẽ khó tồn tại (Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2021). Thị trường sản phẩm nhựa ngày càng phát triển với nhiều biến đổi, sự cạnh tranh càng gay gắt khi nhiều công ty nước ngoài gia nhập thị trường. Hiện nay, toàn ngành nhựa Việt Nam có khoảng hơn 2.000 công ty, tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh (chiếm hơn 84%)” với hơn 99,8% công ty tư nhân; trong đó 15% công ty nước ngoài nhưng chiếm tới 40% vốn đầu tư (Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2021). Nhu cầu thị trường cũng sẽ có nhiều thay đổi khi người tiêu dùng ưu thích các sản phẩm nhựa gia dụng có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, bắt mắt. Đặc biệt, người tiêu dùng sẽ quan tâm nhiều đến chất lượng nhựa của các sản phẩm nhựa gia dụng, ưu tiên lựa chọn các sản phẩm nhựa gia dụng an toàn cho sức khỏe của mình và gia đình. Trong trường hợp này, giá cả cũng là vấn đề được người tiêu dùng quan tâm nhưng sẽ không phải là tất cả. Để đáp ứng nhu cầu này, các doanh nghiệp sản xuất nhựa gia dụng sẽ phải nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, các xu hướng tiêu dùng mới và chú trọng đến các chiến lược marketing để thu hút được nhiều đối tượng khách hàng. Hơn nữa, trong môi trường nhựa gia dụng hiện nay, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng là bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa gia dụng phải có những chiến lược marketing đúng đắn, phù hợp, hiệu quả để có thể chiếm lĩnh thị trường. Song Long là một thương hiệu được thành lập từ năm 1996. Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, đến đầu những năm 2000, Song Long đã có những bước chuyển mình đáng kể, doanh số cao nhất đạt đỉnh năm 2005 xấp xỉ là 100 tỷ lợi nhuận sau thuế. So với các doanh nghiệp nhựa gia dụng khác, các sản phẩm dịch vụ của Song Long chỉ ở mức trung bình, chưa có nhiều độc đáo, khác lạ. Các sản phẩm nhựa gia dụng của Song Long có nhiều nét tương đồng với sản phẩm của công ty Việt Nhật, đối thủ chính của Song Long tại một số thị trường miền Bắc, trong đó có Hải Dương. Trong thời gian qua, đối tượng khách hàng mà Song Long hướng tới chủ yếu là khách hàng cá nhân, những người tiêu dùng lẻ. Công ty chưa có nhiều chính sách hấp dẫn cho các khách hàng tổ chức. Hoạt động marketing sản phẩm nhựa gia dụng nói riêng và các sản phẩm nhựa khác của Song Long có phần hời hợt, chưa sâu, chưa “đồng bộ, chưa chú trọng nghiên cứu thị trường và ít quan tâm đến quá trình làm thị trường cho sản phẩm nên trong những năm gần đây, do-anh số của công ty dần chững lại và có xu hướng đi xuống. Hơn nữa, nền kinh tế trong nước ngày càng khó khăn, nhất là tình hình dịch bênh Covid-19 kéo dài, công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sản lượng, doanh thu sụt giảm. Những năm gần dây, nhận biết được tầm quan trọng của hoạt động marketing, công ty đã dần chú trọng hơn đến hoạt động. Mặc dù bộ phận marketing của công ty được thành lập từ rất sớm nhưng hoạt động còn chưa hiệu quả, chưa chuyên nghiệp, chiến lược phát triển thị trường chưa phù hợp, hiệu quả đạt được chưa tương xứng với vị thế của công ty. Do đó, trong thời gian tới, công ty cần tập trung đẩy mạnh hiệu qquarhoạt động của bộ phận marketing này hơn nữa để đạt được kỳ vọng mà công ty đã đặt ra. Hải Dương là một trong những thị trường trọng điểm của công ty. Nhiều năm gần đây, thị trường nàyđóng góp đến gần 20% tổng doanh thu của công ty ở thị trường miền Bắc, và luôn nằm trong top 5 thị trường quan trọng của Công ty bao gồm: thị trường Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, chính sách Marketing-Mix của công ty tại thị trường này kém hiệu quả: hoạt động nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả; công ty chưa đánh giá, nghiên cứu thị trường một cách khoa học, chi tiết, thường xuyên; chính sách sản phẩm chưa có nhiều đột phá, độc đáo; chính sách giá chưa có sự cạnh tranh, thậm chí còn cao hơn các đối thủ khác, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh trực tiếp; chính sách phân phối còn đơn giản; chính sách truyền thông chưa được công ty” quan tâm, đầu tư thích đáng; khách hàng chưa đánh giá cao các chính sách marketing của công ty,… Tất cả những hạn chế này đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại thị trường này. Câu hỏi quản trị đặt ra là: Làm thế nào nâng cao hiệu quả hoạt động marketing? Và làm thế nào để đẩy mạnh vai trò của chính sách marketing -mix đối với thị trường Hải Dương? Đâu là nguyên nhân dẫn đến chính sách marketing kém hiệu quả?.... Từ thực tiễn nêu trên, bản thân tác giá đã có thời gian nghiên cứu tìm hiểu hoạt động marketing và đặc biệt là chính sách Marketing-Mix của công ty TNHH Song Long trên thị trường Hải Dương, nhận thấy chính sách Makeing - Mix của công ty đang còn tồn tại nhiều vấn đề, đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “Market-ing - Mix đối với các sản phẩm nhựa gia dụng của Công ty TNHH Song Long – Thực trạng và giải pháp (Nghiên cứu tại thị trường Hải Dương)”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng thể: Đánh giá thực trạng các chính sách Marketing – Mix đối với các sản phẩm đồ nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện đối với từng chính sách Mar-keting – Mix. Mục tiêu cụ thể: (1) Tổng quan công ty TNHH Song Long & môi trường marketing (2) Phân tích thực trạng các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương (3) Đề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chính sách Marketing - Mix (4Ps) đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long Phạm vi nghiên cứu: Không gian: tại thị trường Hải Dương Thời gian: •Dữ liệu thứ cấp từ 01/2018 đến 06/2021. •Dữ liệu sơ cấp: Thu thập tại thời điểm nghiên cứu: 06/2021 4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các thông tin về doanh nghiệp: tài liệu, ấn phẩm của công ty: giới thiệu, tầm nhìn, sứ mệnh, sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh, hướng phát triển trong tương lai, khách hàng mục tiêu, đã và đang sử dụng, quy mô và tốc độ tăng trưởng (từ các phòng ban). -Các dữ liệu xu hướng về môi trường marketing 2019, 2020, 6/2021 (thông qua các trang web uy tín tại Việt Nam …). -Các thông tin truyền thông của đối thủ cạnh tranh năm 2020… (tài liệu, ấn phẩm, thông qua các trang web.. .) Thu thập dữ liệu sơ cấp: - Phỏng vấn sâu Ban lãnh đạo của công ty Song Long. Đối tượng phỏng vấn là 05 người gồm lãnh đạo công ty và cán bộ quản lý phụ trách hoạt động market-ing. Nội dung phỏng vấn gồm cơ sở công ty định hướng ra quyết định về chính sách Marketing – Mix, chính sách Marketing – Mix được triển khai tại công ty. - Đối tượng khảo sát được thực hiện tại tỉnh Hải Dương gồm: + Khách hàng mục tiêu: Khảo sát việc nhận biết thương hiệu, đánh giá chính sách Marketing - Mix, so sánh với cạnh tranh,… Quy mô: 400 người. Phương pháp thu thập thông tin: Phiếu điều tra (online) + Trung gian và đại lý phân phối: Khảo sát chính sách Marketing – Mix. Quy mô: 15 đại lý, trong đó có 01 trung gian phân phối, 04 đại lý cấp 1 và 10 đại lý cấp 2. Phương pháp thu thập thông tin: Phiếu điều tra (online) + Đối thủ cạnh tranh: Khách hàng và trung gian và đại lý phân phối của Việt Nhật: Các chính sách Marketing - mix Quy mô: 65 người Phương pháp thu thập: Điều tra trực tiếp các khách hàng mua hàng tại các cửa hàng bán lẻ của Việt Nhật và khảo sát online với các trung gian và đại lý phân phối của Việt Nhật. Bảng 1. Thống kê các đối tượng khảo sát tại tỉnh Hải Dương STTĐối tượngSố phiếu điều traSố phiếu phản hồi 1Khách hàng 400400 2Trung gian và đại lý phân phối1515 3Khách hàng và trung gian và đại lý phân phối của Việt Nhật6565 Tổng480480 Nguồn: Khảo sát của tác giả, 2021 3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu - Tập hợp dữ liệu thu được, loại bỏ phiếu điều tra không hợp lệ. - Mã hóa và nhập liệu vào Excel. - Phân tích xử lý dữ liệu. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cầu bao gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan công ty TNHH Song Long & môi trường marketing Chương 2: Thực trạng các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-PHAN TUẤN CƯỜNG
MARKETING – MIX ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM NHỰA GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH SONG LONG – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP (NGHIÊN CỨU TẠI THỊ TRƯỜNG
HẢI DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-PHAN TUẤN CƯỜNG
MARKETING – MIX ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM NHỰA GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH SONG LONG – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP (NGHIÊN CỨU TẠI THỊ TRƯỜNG
HẢI DƯƠNG)
Chuyên ngành: Marketing
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRẦN MINH ĐẠO & TS NGUYỄN QUANG DŨNG
Hà Nội – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
“ Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật”
Học viên
Phan Tuấn Cường
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH SONG LONG VÀ MÔI TRƯỜNG MARKETING 6
1.1 Tổng quan Công ty TNHH Song Long 6
1.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Song Long 6
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 6
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Song Long 7
1.2 Nguồn lực công ty 9
1.2.1 Nguồn nhân lực 9
1.2.2 Cơ sở vật chất 12
1.2.3 Nguồn lực tài chính 13
1.2.4 Các nguồn lực khác 14
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 14
1.4 Môi trường marketing của công ty 16
1.4.1 Các nhân tố cơ bản môi trường marketing vi mô 16
1.4.2 Các nhân tố cơ bản môi trường marketing vĩ mô 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY TNHH SONG LONG TẠI THỊ TRƯỜNG HẢI DƯƠNG 31
2.1 Khái quát về mục tiêu chiến lược marketing của công ty TNHH Song Long .31
2.1.1 Mục tiêu chiến lược marketing 31
2.1.2 Chiến lược định vị 31
Trang 52.2 Thực trạng các chính sách Marketing - Mix của công ty đối với các sản phẩm
nhựa gia dụng tại thị trường Hải Dương 33
2.2.1 Chính sách sản phẩm (Product) 33
2.2.2 Chính sách giá (Price) 37
2.2.3 Chính sách phân phối (Place) 39
2.2.4 Chính sách truyền thông marketing (Marketing Communications) 41
2.2.5 Kết quả khảo sát về các chính sách Marketing – Mix của Song Long và Việt Nhật đối với các sản phẩm nhựa gia dụng tại thị trường Hải Dương 45
2.3 Đánh giá về chính sách Marketing – Mix đối với các sản phẩm nhựa gia dụng của Công ty TNHH Song Long trên thị trường Hải Dương 55
2.3.1 Ưu điểm 56
2.3.2 Hạn chế 57
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM NHỰA GIA DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH SONG LONG TRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI DƯƠNG 63
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 63
3.1.1 Phân tích bối cảnh bên trong và bên ngoài công ty 63
3.1.2 Dự báo thị trường nhựa gia dụng 64
3.1.3 Phương hướng, mục tiêu kinh doanh đối với sản phẩm nhựa gia dụng của Công ty TNHH Song Long 66
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách Marketing – Mix đối với sản phẩm nhựa gia dụng Song Long trên thị trường Hải Dương 68
3.2.1 Giải pháp về marketing 68
3.2.2 Giải pháp định hướng chiến lược Marketing – Mix 70
3.2.2 Giải pháp đối với chính sách sản phẩm 72
3.2.3 Giải pháp đối với chính sách giá 74
3.2.3 Giải pháp đối với chính sách phân phối 76
3.2.5 Giải pháp đối với chính sách truyền thông 77
Trang 63.2.6 Các giải pháp khác 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN CHUNG 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Thống kê các đối tượng khảo sát tại tỉnh Hải Dương 5
Bảng 1.1 Nguồn nhân lực của công ty Song Long tính đến tháng 6/2021 9
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất của công ty Song Long 12
Bảng 1.3 Nguồn lực tài chính của công ty TNHH Song Long tính đến năm 2020 13 Bảng 1.4 Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương giai đoạn 2018-2020 14
Bảng 1.5 Danh sách sản xuất nhựa gia dụng lớn nhất Việt Nam 19
Bảng 1.6 Bảng phân tích SWOT của công ty Song Long 29
Bảng 2.1 Tổng hợp giá một số sản phẩm nhựa gia dụng Song Long so với sản phẩm của Việt Nhật 38
Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối của công ty 40
Bảng 2.3 Hoạt động quảng cáo qua truyền hình của Công ty 2018 – 2020 44
Bảng 2.4 Đặc điểm đối tượng khảo sát là khách hàng tại Hải Dương 47
Bảng 3.1 Tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng 75
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Song Long 8
Hình 1.2 Tiêu thụ nhựa bình quân đầu người tại Việt Nam 2009-2018 16
Hình 1.3 Tỷ lệ phân bố điểm bán hàng của Song Long năm 2020 18
Hình 1.4 Cơ cấu ngành nhựa theo địa lý 20
Hình 1.5 Cơ cấu ngành nhựa theo ngành 20
Hình 2.1 Một số sản phẩm điển hình phân khúc cao cấp của Công ty TNHH Song Long 34
Hình 2.2 Một số sản phẩm điển hình phân khúc bình dân của Công ty TNHH Song Long 35
Hình 2.3 Nhãn hiệu của Công ty TNHH Song Long 36
Hình 2.4 Kênh phân phối trực tiếp của Công ty Song Long 39
Hình 2.5 Kênh phân phối gián tiếp của công ty Song Long 39
Hình 2.6 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối năm 2020 41
Hình 2.7 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách sản phẩm nhựa gia dụng 49
Hình 2.8 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách giá sản phẩm nhựa gia dụng50 Hình 2.9 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách phân phối nhựa gia dụng 51
Hình 2.10 Kết quả khảo sát khách hàng về chính sách truyền thông nhựa gia dụng 52
Hình 2.11 Kết quả khảo sát trung gian và đại lý phân phối về chính sách Marketing – Mix sản phẩm nhựa gia dụng 54
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành nhựa được coi là một trong những ngànhkinh tế chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng tốt và nhu cầu sản phẩm
“tăng nhanh Ngành nhựa còn được Chính phủ lựa chọn là một trong 10 ngành ưutiên phát triển Trong tương lai, ngành nhựa Việt Nam còn rất nhiều cơ hội để pháttriển Tuy nhiên, với đặc điểm tập trung vào phân khúc nhựa gia dụng cấp thấp, ítlợi nhuận, phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu nước ngoài, các công ty có chiếnlược đúng đắn, chú trọng đầu tư vào công nghệ và các phân khúc sản phẩm có tiềmnăng phát triển lớn sẽ đứng vững; trong khi các doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạchậu sẽ khó tồn tại (Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2021) Thị trường sản phẩm nhựa ngàycàng phát triển với nhiều biến đổi, sự cạnh tranh càng gay gắt khi nhiều công tynước ngoài gia nhập thị trường Hiện nay, toàn ngành nhựa Việt Nam có khoảnghơn 2.000 công ty, tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh (chiếm hơn 84%)”
với hơn 99,8% công ty tư nhân; trong đó 15% công ty nước ngoài nhưng chiếm tới40% vốn đầu tư (Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2021)
Nhu cầu thị trường cũng sẽ có nhiều thay đổi khi người tiêu dùng ưu thíchcác sản phẩm nhựa gia dụng có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng, bắt mắt Đặc biệt,người tiêu dùng sẽ quan tâm nhiều đến chất lượng nhựa của các sản phẩm nhựa giadụng, ưu tiên lựa chọn các sản phẩm nhựa gia dụng an toàn cho sức khỏe của mình
và gia đình Trong trường hợp này, giá cả cũng là vấn đề được người tiêu dùng quantâm nhưng sẽ không phải là tất cả Để đáp ứng nhu cầu này, các doanh nghiệp sảnxuất nhựa gia dụng sẽ phải nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, các xuhướng tiêu dùng mới và chú trọng đến các chiến lược marketing để thu hút đượcnhiều đối tượng khách hàng Hơn nữa, trong môi trường nhựa gia dụng hiện nay,tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt cũng là bài toán đặt ra cho các doanh nghiệpsản xuất nhựa gia dụng phải có những chiến lược marketing đúng đắn, phù hợp,hiệu quả để có thể chiếm lĩnh thị trường
Song Long là một thương hiệu được thành lập từ năm 1996 Trải qua nhiềunăm hình thành và phát triển, đến đầu những năm 2000, Song Long đã có những
Trang 11bước chuyển mình đáng kể, doanh số cao nhất đạt đỉnh năm 2005 xấp xỉ là 100 tỷlợi nhuận sau thuế So với các doanh nghiệp nhựa gia dụng khác, các sản phẩm dịch
vụ của Song Long chỉ ở mức trung bình, chưa có nhiều độc đáo, khác lạ Các sảnphẩm nhựa gia dụng của Song Long có nhiều nét tương đồng với sản phẩm củacông ty Việt Nhật, đối thủ chính của Song Long tại một số thị trường miền Bắc,trong đó có Hải Dương Trong thời gian qua, đối tượng khách hàng mà Song Longhướng tới chủ yếu là khách hàng cá nhân, những người tiêu dùng lẻ Công ty chưa
có nhiều chính sách hấp dẫn cho các khách hàng tổ chức Hoạt động marketing sảnphẩm nhựa gia dụng nói riêng và các sản phẩm nhựa khác của Song Long có phầnhời hợt, chưa sâu, chưa “đồng bộ, chưa chú trọng nghiên cứu thị trường và ít quantâm đến quá trình làm thị trường cho sản phẩm nên trong những năm gần đây,doanh số của công ty dần chững lại và có xu hướng đi xuống Hơn nữa, nền kinh tếtrong nước ngày càng khó khăn, nhất là tình hình dịch bênh Covid-19 kéo dài, công
ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sản lượng,doanh thu sụt giảm Những năm gần dây, nhận biết được tầm quan trọng của hoạtđộng marketing, công ty đã dần chú trọng hơn đến hoạt động Mặc dù bộ phận mar-keting của công ty được thành lập từ rất sớm nhưng hoạt động còn chưa hiệu quả,chưa chuyên nghiệp, chiến lược phát triển thị trường chưa phù hợp, hiệu quả đạtđược chưa tương xứng với vị thế của công ty Do đó, trong thời gian tới, công tycần tập trung đẩy mạnh hiệu qquarhoạt động của bộ phận marketing này hơn nữa đểđạt được kỳ vọng mà công ty đã đặt ra
Hải Dương là một trong những thị trường trọng điểm của công ty Nhiềunăm gần đây, thị trường nàyđóng góp đến gần 20% tổng doanh thu của công ty ở thịtrường miền Bắc, và luôn nằm trong top 5 thị trường quan trọng của Công ty baogồm: thị trường Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh Tuy nhiêntrong thời gian gần đây, chính sách Marketing-Mix của công ty tại thị trường nàykém hiệu quả: hoạt động nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả; công ty chưa đánhgiá, nghiên cứu thị trường một cách khoa học, chi tiết, thường xuyên; chính sáchsản phẩm chưa có nhiều đột phá, độc đáo; chính sách giá chưa có sự cạnh tranh,thậm chí còn cao hơn các đối thủ khác, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh trực tiếp;
Trang 12chính sách phân phối còn đơn giản; chính sách truyền thông chưa được công ty”
quan tâm, đầu tư thích đáng; khách hàng chưa đánh giá cao các chính sách ing của công ty,… Tất cả những hạn chế này đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động kinh doanh của công ty tại thị trường này Câu hỏi quản trị đặt ra là: Làmthế nào nâng cao hiệu quả hoạt động marketing? Và làm thế nào để đẩy mạnh vaitrò của chính sách marketing -mix đối với thị trường Hải Dương? Đâu là nguyênnhân dẫn đến chính sách marketing kém hiệu quả?
Từ thực tiễn nêu trên, bản thân tác giá đã có thời gian nghiên cứu tìm hiểuhoạt động marketing và đặc biệt là chính sách Marketing-Mix của công ty TNHHSong Long trên thị trường Hải Dương, nhận thấy chính sách Makeing - Mix của
công ty đang còn tồn tại nhiều vấn đề, đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “
Market-ing - Mix đối với các sản phẩm nhựa gia dụng của Công ty TNHH Song Long – Thực trạng và giải pháp (Nghiên cứu tại thị trường Hải Dương)”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể: Đánh giá thực trạng các chính sách Marketing – Mix đốivới các sản phẩm đồ nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trườngHải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện đối với từng chính sách Market-ing – Mix
Mục tiêu cụ thể:
(1) Tổng quan công ty TNHH Song Long & môi trường marketing
(2) Phân tích thực trạng các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm
nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương
(3) Đề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm
nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Chính sách Marketing - Mix (4Ps) đối với sản phẩm nhựa gia dụng của công
ty TNHH Song Long
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: tại thị trường Hải Dương
Trang 13Thời gian:
Dữ liệu thứ cấp từ 01/2018 đến 06/2021
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập tại thời điểm nghiên cứu: 06/2021
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các thông tin về doanh nghiệp: tài liệu, ấn phẩmcủa công ty: giới thiệu, tầm nhìn, sứ mệnh, sản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh,hướng phát triển trong tương lai, khách hàng mục tiêu, đã và đang sử dụng, quy mô
và tốc độ tăng trưởng (từ các phòng ban)
- Các dữ liệu xu hướng về môi trường marketing 2019, 2020, 6/2021 (thôngqua các trang web uy tín tại Việt Nam …)
- Các thông tin truyền thông của đối thủ cạnh tranh năm 2020… (tài liệu, ấnphẩm, thông qua các trang web )
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu Ban lãnh đạo của công ty Song Long Đối tượng phỏng vấn
là 05 người gồm lãnh đạo công ty và cán bộ quản lý phụ trách hoạt động marketing.Nội dung phỏng vấn gồm cơ sở công ty định hướng ra quyết định về chính sáchMarketing – Mix, chính sách Marketing – Mix được triển khai tại công ty
- Đối tượng khảo sát được thực hiện tại tỉnh Hải Dương gồm:
+ Khách hàng mục tiêu: Khảo sát việc nhận biết thương hiệu, đánh giá chínhsách Marketing - Mix, so sánh với cạnh tranh,…
Quy mô: 400 người
Phương pháp thu thập thông tin: Phiếu điều tra (online)
+ Trung gian và đại lý phân phối: Khảo sát chính sách Marketing – Mix.Quy mô: 15 đại lý, trong đó có 01 trung gian phân phối, 04 đại lý cấp 1 và 10đại lý cấp 2
Phương pháp thu thập thông tin: Phiếu điều tra (online)
+ Đối thủ cạnh tranh: Khách hàng và trung gian và đại lý phân phối của ViệtNhật: Các chính sách Marketing - mix
Quy mô: 65 người
Trang 14Phương pháp thu thập: Điều tra trực tiếp các khách hàng mua hàng tại cáccửa hàng bán lẻ của Việt Nhật và khảo sát online với các trung gian và đại lý phânphối của Việt Nhật.
Bảng 1 Thống kê các đối tượng khảo sát tại tỉnh Hải Dương
2 Trung gian và đại lý phân phối 15 15
3 Khách hàng và trung gian và đại
Nguồn: Khảo sát của tác giả, 2021
3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Tập hợp dữ liệu thu được, loại bỏ phiếu điều tra không hợp lệ
- Mã hóa và nhập liệu vào Excel
- Phân tích xử lý dữ liệu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cầu bao gồm 3chương:
Chương 1: Tổng quan công ty TNHH Song Long & môi trường marketing Chương 2: Thực trạng các chính sách Marketing - Mix đối với sản phẩm
nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long tại thị trường Hải Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các chính sách Marketing - Mix đối với sản
phẩm nhựa gia dụng của công ty TNHH Song Long
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH SONG LONG
VÀ MÔI TRƯỜNG MARKETING
1.1 Tổng quan Công ty TNHH Song Long
1.1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Song Long
1.1.1.1 Tên đơn vị, địa chỉ
Tên đơn vị: Công ty TNHH Song Long
Địa chỉ: quốc lộ 5A, Thôn Giai Phạm, Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, TỉnhHưng Yên
1.1.1.2 Đặc điểm kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty.
- Ngành, nghề kinh doanh của công ty:
Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng gia dụng nhựa và đồ chơi trẻ
em Sản xuất, buôn bán thiết bị máy móc ngành nhựa, nguyên vật liệu ngành nhựa,sản xuất bao bì và in bao bì
- Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH Song long là đơn vị hạch toán độc lập,được phép sử dụngcon dấu và tài khoản riêng để giao dịch hoạt động sản xuất kinh doanh và hoànthành nghĩa vụ với Nhà nước
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Song Long thành lập năm 1988 đầu tiên dưới hình thức hợp tác xã.Sau 8 năm phát triển, từ năm 1996, hợp tác xã Song Long đổi tên thành Công tyTNHH Song Long Đến nay, qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Song Long đã
có chỗ đứng nhất định trên thị trường Việt Nam
Trang 16Năm 1988, Hợp tác xã Song Long tập trung kinh doanh thương mại sảnphẩm các loại thùng nhựa và can nhựa
Năm 1996, sau một thời gian dài mở rộng thị trường, cùng nhu cầu sử dụngcác sản phẩm đồ gia dụng nhựa của người tiêu dùng tăng cao Song Long đã chuyểndịch hướng phát triển ban đầu là tập trung chủ yếu kinh doanh mảng sang sản xuất
Thời điểm hiện tại, Công ty TNHH Song Long đã sản xuất các mặt hàngnhựa công nghiệp và gia dụng nhựa Bằng sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng củacán bộ và công nhân, các sản phẩm của công ty được nhiều giải thưởng và huychương vàng tại hội chợ quốc tế hàng công nghiệp và hội chợ thương mại hàngnăm Những sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên 40 tỉnh thành trong nước vàxuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới hiện đang có uy tín trên thị trường và đượcngười tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền Đểphát triển và khẳng định vị thế của mình công ty luôn nghiên cứu và tìm hiểu nhucầu của khách hàng Thường xuyên ra đời sản phẩm mới chất lượng ngày càng caovới quy trình sản xuất kiểm soát kĩ thuật chặt chẽ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Song Long
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được trình bày trong hình 1.1.Nhiệm vụ, chức năng các bộ phận:
- Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của
công ty
- Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm chính việc sản xuất sản phẩm.
- Xưởng dệt bao bì, bao bì carton: chuyên sản xuất các loại bao bì và bao bì
carton để sử dụng đóng gói sản phẩm và kinh doanh
- Xưởng PET: công việc của phân xưởng PET làm nhiệm vụ sản xuất ra các loại chai nhựa bình đựng nước tinh khiết, nước giải khát có gas ( thổi chai).
- Xưởng sản xuất ép phun: thực hiện công việc sản xuất đồ nhựa gia dụng và
công nghiệp cao cấp
- Xưởng cơ khí chế tạo khuôn mẫu: chuyên chế tạo ra các loại khuôn mẫu
như khuôn rổ, khuôn chậu…
Trang 17Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Song Long
Nguồn: https://songlongplastic.net/
- Phòng thị trường: “làm công tác nghiên cứu thị trường Nghiên cứu tiếp thị
và thông tin của khách hàng Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; Khảo sáthành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng; Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu,định vị thương hiệu; Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính
mà thị trường mong muốn; Quản trị sản phẩm…
- Phòng kế toán: làm công tác kế toán tham mưu cho Giám đốc quản lý các
lĩnh vực sau: Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nộibộ; Công tác quản lý tài sản; Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểmsoát các chi phí hoạt động của Công ty; Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức,chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty;….”
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
XƯỞNGPET XUẤT ÉP PHUNXƯỞNG SẢN
XƯỞNG DỆTBAO BÌ, BAO
BÌ CARTON
XƯỞNG SẢN
XUẤT
PHÒNG XUẤTNHẬP KHẨU
PHÒNG KẾTOÁN
PHÒNGKHÁCHHÀNG
PHÒNG THỊ
TRƯỜNG
XƯỞNG CƠKHÍ CHẾTẠOKHUÔNMẪU
TỔ CATRƯỞNG
PHÒNG KỸTHUẬT
TỔ PHA CHẾ,VẬN CHUYỂN,CÂN HÀNG,KSCBÁN HÀNG
Trang 18- Phòng khách hàng: là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng và duy trì và
mở rộng mối quan hệ đối với khách hàng như: xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếpnhận nhu cầu khách hàng,
- Phòng xuất, nhập khẩu: chịu trách nhiệm về xuất nhập khẩu hàng hóa của
công ty; thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu,…
- Phòng kỹ thuật: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm.
quản lý vật tư, thiết bị…
- Tổ ca trưởng: chịu trách nhiệm phân công quản lý, các ca làm của công
nhân trong các phân xưởng…
- Tổ pha chế, vận chuyển, cân hàng, KCS: chịu trách nhiệm về các lĩnh vực
như pha chế, vận chuyển, theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chấtlượng sản phẩm trước khi xuất xưởng, tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượnghàng tháng
xuất Quản đốc 2 35-50 Nam/nữ Cao đẳng kinh doanh Quản trị
Trang 19Marketing
Trang 20Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Song Long
Như vậy, tính đến 31/12/2020, Song Long có trên 50 nhân sự quản lý và hơn1.000 công nhân sản xuất trực tiếp Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ, công nhânviên của công ty thường xuyên được đào tạo bổ sung, nâng cao tay nghề qua nhiềuchương trình đào tạo trong và ngoài nước mà Công ty hợp tác Để thích ứng với môitrường công nghệ phát triển ngày càng nhanh cũng như đáp ứng được yêu cầu đổimới của thị trường, đội ngũ nhân viên của công ty phải được trang bị những kỹnăng, kiến thức chuyên sâu, hiện đại Đội ngũ nhân viên của công ty Song Long khátrẻ, nhiệt tình, nhanh nhạy trong tiếp thu khoa học công nghệ Tuy nhiên, đội ngũlao động trực tiếp chiếm tới trên 95% có trình độ học vấn còn hạn chế, chủ yếu làlao động phổ thông nên ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả ứng dụngcông nghệ của công ty
Trang 211.2.2 Cơ sở vật chất
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất của công ty Song Long
STT Danh mục Số lượng Đơn giá (triệu đồng) (triệu đồng) Thành tiền
Danh mục tài sản bộ phận văn phòng công ty
Danh mục một số máy móc chính tại các xưởng sản xuất của công ty
Trang 22STT Danh mục Số lượng Đơn giá (triệu đồng) (triệu đồng) Thành tiền
Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Song Long
Nhìn bảng trên ta thấy, nguồn lực vật chất của công ty gồm hai loại chính làtài sản bộ phận văn phòng và máy móc chính tại các xưởng sản xuất Giá trị nguồnlực của hai loại cơ sở vật chất này gần bằng nhau, cụ thể danh mục tài sản bộ phậnvăn phòng công ty có giá trị là 1.123 triệu đồng và danh mục một số máy móc chínhtại các xưởng sản xuất của công ty có giá trị là 1.253 triệu đồng Về cơ bản, công tytrang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho tất cả cán bộ công nhânviên làm việc tại văn phòng cũng như tại các xưởng Các trang thiết bị đều được cậpnhật, sửa chữa, bổ sung kịp thời để đảm bảo không gián đoạn hoạt động của cácphòng ban
Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Song Long
Nhìn bảng trên ta thấy, kết thúc năm 2020, tổng tài sản của công ty SongLong là 350.249 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là tài sản dài hạn chiếm tới gần 70%.Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm cũng tăng 24,35 tỷ đồng lên 602.389 triệu
Trang 23đồng Tuy nhiên, nợ phải trả cuối năm của công ty tăng hơn 8 tỷ so với đầu năm.Nguyên nhân là do năm 2020, công ty hoạt động chưa hiệu quả, nợ ngân hàng ngàycàng tăng nên khiến các khoản nợ phải trả của công ty cũng tăng theo.
1.2.4 Các nguồn lực khác
Ngoài các nguồn lực trên, công ty Nhựa Song Long hiện đang sở hữu 5 nhàmáy sản xuất đồ nhựa với nhà máy lớn nhất tọa lạc ở địa chỉ Km 20 + 700 quốc lộ 5Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên, Việt Nam Mỗi xưởng có diện tích trên 25 ha đủđáp ứng nhu cầu sản xuất của trên 30.000 tấn sản phẩm mỗi năm
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2018-2020 như sau:
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Song Long tại
thị trường Hải Dương giai đoạn 2018-2020
Trang 24Stt Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
16 Lợi nhuận sau
thuế 16.251.565.871 15.370.738.420 13.131.788.403
Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Song Long
Nhìn bảng số liệu trên ta thấy, trong những năm gần đây, lợi nhuận của nămsau đều thấp hơn năm trước, ta có thể thấy được sự thay đổi qua những con số mô tảlợi nhuận sau thuế ở bảng 1.4 Lợi nhuận sau thuế của năm 2020 thấp hơn năm 2019
là 2.238.950.017 VNĐ, lợi nhuận sau thuế năm 2019 thấp hơn năm 2018 là880.827.451 VNĐ Có thể nhận thấy rõ lợi nhuận sau thuế năm 2020 bị giảm rất nhiều.Nguyên nhân một phần có sự biến động lớn về giá nguyên liệu đầu vào, một trongnhững lý do khác có thể kể đến là do mất thị phần vào các đối thủ cạnh tranh cụ thể làđối thủ cạnh tranh trực tiếp Việt Nhật Hơn nữa, năm 2020, tình hình dịch bệnh Covid-
19 với nhiều diễn biến phức tạp, khó lường cũng gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinhdoanh và lợi nhuận của Công ty
Công ty TNHH Song Long là một công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực từsản xuất và kinh doanh các mặt hàng gia dụng nhựa và đồ chơi trẻ em Sản xuất,buôn bán thiết bị máy móc ngành nhựa, nguyên vật liệu ngành nhựa, sản xuất bao bì
và in bao bì Tuy nhiên, kinh doanh và sản xuất các sản phẩm nhựa gia dụng chiếmđến 90% thị phần và đem về hiệu quả kết quả kinh doanh của Công ty Có thể nói,sản xuất và kinh doanh sản phẩm nhựa gia dụng là nhóm ngành chủ đạo của Côngty
1.4 Môi trường marketing của công ty
1.4.1 Các nhân tố cơ bản môi trường marketing vi mô
1.4.1.1 Thị trường mục tiêu của công ty và thị trường Hải Dương
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nhựa gia dụng tại Việt Nam nói chung và tạiHải Dương nói chung đang rất lớn Theo báo cáo tổng quan ngành nhựa của BộCông thương, kể từ năm 2000 trở lại đây, “ngành công nghiệp sản xuất nhựa củaViệt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩutăng mạnh Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam năm 1975 chỉ ởmức 1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trưởng cho đến năm 1990
Trang 25Theo Báo cáo ngành nhựa của FPT Securities (2017), chỉ số tiêu thụ chất dẻobình quân đầu người cao nhất tại các khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, tuynhiên tốc độ gia tăng chỉ số này tại các khu vực trên ở mức thấp do nhu cầu đã bãohòa (<3%/năm), thay vào đó, các nền kinh tế đang phát triển tại châu Á, châu Phihay Trung Âu có mức tăng trưởng 5-7%/năm Châu Á với sự phát triển mạnh mẽcủa Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á sẽ là động lực chính cho tăng trưởngngành nhựa toàn cầu trong tương lai đồng thời cũng là tâm điểm đầu tư của nhữngtập đoàn trong lĩnh vực hóa nhựa trên thế giới
Hình 1.2 Tiêu thụ nhựa bình quân đầu người tại Việt Nam 2009-2018
Đơn vị: kg/người Nguồn: KISVN, 2018
Trong những năm gần đây, các sản phẩm nhựa gia dụng Việt Nam chiếm tới90% thị phần nội địa và tập trung ở phân khúc bình dân Tuy nhiên các công tytrong nước đang đánh giá thấp nhu cầu tiêu dùng hàng cao cấp trong nước và không
có kế hoạch phát triển dòng sản phẩm cao cấp Kết quả là mảng nhựa gia dụng caocấp bị các công ty nước ngoài chiếm lĩnh với những chiến lược bài bản như: hệthống phân phối hiện đại, đầu tư công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm nhằm đánhvào tâm lý xem trọng an toàn sức khỏe và phủ kín nhu cầu của người tiêu dùng.”
Như vậy, trong 10 năm trở lại đây, tiêu thụ nhựa nội địa tăng trưởng đều, đạtmức 42,1 kg/người vào 2018, tăng 5,5% so với 2017 Lượng tiêu thụ nhựa bình
Trang 26quân trên đầu người tại Việt Nam tăng nhanh trong những năm gần đây và đạt 46kg/người từ 2018-2020
42-Với nhu cầu ngày càng tăng này, Song Long có thể tận dụng thị trường, tăngcường nghiên cứu thị trường để biết được các sản phẩm mà khách hàng đang mongmuốn, từ đó có chiến lược sản xuất các sản phẩm nhựa nói chung và nhựa gia dụngnói riêng đáp ứng nhu cầu thị trường
Thị trường mục tiêu của công ty
Thị trường mục tiêu chính của Công ty TNHH Song Long vẫn là thị trườngtrong nước, chủ yếu là vùng Đông Bắc Bộ, như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương,Hưng Yên, Bắc Ninh Hiện nay, thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất của Công ty
là Hà Nội Đây là các thị trường có dân cư đông đúc và trình độ phát triển kinh tếcao hơn hẳn so với mức trung bình của cả nước Tại vùng Đông Bắc Bộ, số điểmbán hàng của Công ty tại thị trường này chiếm tới 65% tổng số điểm bán hàng củaCông ty Còn lại, phân bố đều ở Tây Bắc Bộ, miền Trung và miền Nam lần lượt là9%, 16% và 10% Tuy nhiên, thực tế cho thấy, qua một thời gian dài thành lập vàphát triển từ năm 1996, tổng số điểm bán hàng của Công ty chỉ ở con số 115 điểmbán hàng trên toàn quốc là quá khiêm tốn
Đông Bắc Bộ; 65.00%
Tây Bắc Bộ; 9.00%
Miền Trung ; 16.00% Miền Nam ; 10.00%
Hình 1.3 Tỷ lệ phân bố điểm bán hàng của Song Long năm 2020
Trang 27Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Song Long Thị trường Hải Dương
Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là tỉnh nằm giữavùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách Hà Nội 60km, cách Hải Phòng 45 km và cáchvịnh Hạ Long 80km Tính đến hết 31/12/2020, toàn tỉnh có 14 khu công nghiệp(KCN), tạo việc làm cho trên 108.000 lao động Toàn tỉnh có 05 trường đại học vàhơn 10 trường cao đẳng Thị trường này cũng đang mở ra nhiều tiềm năng, cơ hộicho các công ty nhựa gia dụng nói chung và Song Long nói riêng khi muốn tăng thịphần mặt hàng nhựa gia dụng Đối tượng khách hàng mục tiêu mà Song Long nhắmtới tại thị trường này là người lao động đang thuê trọ để làm việc tại các KCN củatỉnh; sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn và ngườidân của tỉnh
Năm 2020, Hải Dương là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 8 về số dânvới 1.916.774 người Đây là nhóm khách hàng mục tiêu lớn nhất mà Song Longnhắm vào Đối tượng này là các hộ gia đình, người dân sinh sống và làm việc tạiHải Dương Chi tiết khách hàng sẽ được phân tích cụ thể tại mục 1.4.1.5
Cả thị trường Hải Dương và Việt Nam, Song Long đang tập trung vào 3 phânkhúc khách hàng chính đó là, hộ gia đình; người thuê trọ và sinh viên Các nhómđối tượng khách hàng này có quy mô lớn; trình độ học vấn không đồng đều; nhậnthức về tác hại của sản phẩm nhựa không rõ nguồn gốc khác nhau; thu nhập trungbình – thấp hoặc khá trở lên; ưu tiên sử dụng cũng khác nhau, Do đó, tùy từng đốitượng khách hàng, phân khúc khách hàng mà Song Long phải có các chiến lượckhác biệt
- Miền Bắc khoảng 15% - tương đương khoảng 300 doanh nghiệp
- Miền Trung khoảng 5% - tương đương khoảng 100 doanh nghiệp
Trang 28- Miền Nam khoảng 80% - tương đương khoảng 1.600 doanh nghiệp.”
Các công ty đều tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận nhưBình Dương, Đồng Nai, Long An Mô hình hoạt động của hoạt động của hầu hếtdoanh nghiệp ngành nhưa, hầu hết, là các công ty có quy mô vừa và nhỏ, doanhnghiệp tư nhân (90%) Tại Hà Nội, có rất nhiều thương hiệu nhựa gia dụng nổi tiếngđang được bày bán như Song Long, Việt Nhật, Duy Tân, Việt Thành, Bách Việt ÁChâu, Nhựa Anh Tú, Hoàng Đăng, Hiệp Thành, Đại Đồng Tiến,…
Bảng 1.5 Danh sách sản xuất nhựa gia dụng lớn nhất Việt Nam
ST
T
Tên doanh nghiệp Năm thành lập
2 Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Nhựa Hiệp
3 Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa Duy Tân 1987
4 Công ty Cổ phần Nhựa Khôi Nguyên 2011
Nguồn: Toplist.vn, 2018
Hình 1.4 Cơ cấu ngành nhựa theo địa lý
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2020
Trang 29Trên cả nước hiện có hơn 2.000 doanh nghiệp nhựa đang hoạt động, chủ yếu
là doanh nghiệp nội địa với 85% Trong đó, Hiệp Thành, Đại Đồng Tiến, Duy Tân
có thể kể đến là một trong những doanh nghiệp lớn cạnh tranh với Song Long trêntoàn quốc
Hình 1.5 Cơ cấu ngành nhựa theo ngành
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam, 2020
Tại thị trường Hải Dương, có rất nhiều hãng nhựa gia dụng đang hoạt độngnhư nhựa Việt Nhật, Duy Tân, Đại Đồng Tiến,… Các loại nhựa như Duy Tân, ĐạiĐồng Tiến cũng được các người dân lựa chọn nhưng đa số là các sản phẩm nhựa giadụng đắt tiền, kích cỡ to như tủ đựng quần áo, chạn bát đĩa,… Các thương hiệunhựa này của miền Nam nên đang thịnh hành tại thị trường phía Nam hơn Trongkhi đó, nhựa gia dụng Việt Nhật đang được đa số người dân Hải Dương ưa chuộng
vì giá cả phải chăng, tên thương hiệu có độ phủ sóng lớn Sản phẩm của Việt Nhật
có mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc khá tương đồng với nhựa Song Long trong khi giálại rẻ hơn nên nhiều người tiêu dùng ưa chuộng hơn Nhiều người khi nhắc đếnnhựa gia dụng, họ sẵn sàng nói luôn là Việt Nhật Đây là khó khăn cho Song Longkhi đối thủ cạnh tranh khá nhiều và đối thủ cạnh tranh trực tiếp đang có nhiều lợithế hơn Song Long Nếu xét về thị phần nhựa gia dụng tại thị trường Hải Dương,nhựa Việt Nhật đang chiếm 32,4%; Song Long chiếm 18,6%; Đại Đồng Tiến chiếm21,6% và các thương hiệu nhựa còn lại chiếm 27,4%
Trang 30Hiện tại, công ty TNHH sản xuất nhựa Việt Nhật (gọi tắt là Việt Nhật) làcông ty chiếm thị phần lớn nhất tại Hải Dương Việt Nhật được thành lập năm 2001,
“là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành nhựa trên địa bàn cảnước Sau nhiều năm phấn đấu không ngừng nhằm mang đến cho người tiêu dùngnhững sản phẩm chất lượng cao, tích cực đồng góp cho cộng đồng, Việt Nhật cũng
đã trở thành một trong những thương hiệu đáng tin cậy và được người tiêu dùngtrong nước yêu thích Công ty luôn chú trọng hoàn thiện chất lượng, mẫu mã sảnphẩm, hàng hóa, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm mang lại cho kháchhàng những sản phẩm, hàng hóa tốt nhất với giá cả cạnh tranh.”
Các sản phẩm của Công ty tập trung trên cả nước, chủ yếu là khu vực miềnBắc Công ty tập trung vào lĩnh vực sản phẩm gia dụng, kiểu dáng, mẫu mã đa dạng
và giá thành hợp lý Hiện nay, Công ty đang hoạt động và sản xuất tại Hà Nội, thịtrường lớn, có nhiều tiềm năng đối với mặt hàng nhựa gia dụng Hà Nội là trungtâm văn hóa – chính trị của Việt Nam Nơi đây cũng tập trung nhiều công sở, vănphòng, trường đại học nên số lượng lao động từ các địa phương đến Hà Nội sinhsống và làm việc cũng nhiều
Với điểm mạnh như lực “lượng nhân viên chuyên nghiệp; ban lãnh đạo giàukinh nghiệm; đội ngũ nhân viên trẻ, thân thiện, nghiệp vụ cao, năng động, sáng tạo,cam kết thực hiện các mong muốn của khách hàng Công ty nhanh chóng chuyểnmình từ một đơn vị sản xuất nhỏ thành một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớnvới tổng diện tích mặt bằng là 24.300 m2 Nhiều mảng kinh doanh mới được triểnkhai và mang lại hiệu quả cao cho Công ty như sản xuất các con thú, sản xuất cácmặt hàng nhựa xây dựng
Trong thời gian tới, thị trường nhựa gia dụng tại Hải Dương sẽ tiếp tục pháttriển Từ năm 2022, khi đại dịch Covid-19 đã được kiểm soát, mọi người học cáchsống chung với đại dịch, nhu cầu mua sắm đồ nhựa gia dụng cho đời sống, sinh hoạt
sẽ tăng cao Các khu công nghiệp mở cửa trở lại, các trường học cũng được hoạtđộng để đón sinh viên, người dân được tự do đi lại, mua sắm, mọi người sẽ có nhucầu trang bị, mua sắm đồ dùng để phục vụ đời sống hàng ngày
Trang 311.4.1.3 Nhà cung cấp
Do công ty không chủ động được nhiều nguyên vật liệu trong sản xuất đồ giadụng nên phải đi nhập các nguyên vật liệu Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA),tính đến năm 2020, mỗi năm ngành nhựa Việt Nam có nhu cầu khoảng 10 triệu tấnnguyên liệu nhựa và hàng trăm loại phụ gia, trong khi nguồn sản xuất trong khinguồn sản xuất trong nước chỉ cung cấp được khoảng 1 triệu tấn nguyên liệu/năm.Song Long mỗi năm cũng nhập khoảng 500 nghìn tấn nhựa và hàng trăm loại phụgia Con số này cho thấy, Song Logn đang phụ thuộc khá nhiều vào các nhà cungứng, khiến cho công ty bị đọng vốn vì phải tích trữ nguyên liệu Đây cũng khiếncho công ty gặp phải rủi ro về tỷ giá và giá dầu thế giới Trong khi chi phí nguyênvật liệu lại chiếm khoảng 70-80% giá thành sản phẩm nên giá bán của công ty vàcác công ty khác trong nước rất khó cạnh tranh với các quốc gia có sản phẩm xuấtkhẩu tương tự.” Đây là bài toán nan giải của công ty trong đinh giá sản phẩm, đảmbảo phải chăng, cạnh tranh so với đối thủ nhưng vẫn phải mang lại doanh thu chocông ty
1.4.1.4 Trung gian marketing
Ngoài ra, các trung gian phân phối cũng ảnh hưởng đến hoạt động marketingcủa công ty Công ty không có ràng buộc nào yêu cầu các trung gian phân phối chỉđược phân phối các sản phẩm của công ty Song Long nên các trung gian phân phối
có nhiều lựa chọn phân phối sản phẩm, miễn sao là họ bán được hàng, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng Do đó, nếu công ty nào có mức chiết khấu sản phẩmcao, các trung gian phân phối sẽ quảng cáo, thu hút người tiêu dùng sử dụng sảnphẩm của công ty đó So với Việt Nhật, chính sách chiết khấu cho trung gian phânphối của Song Long chưa hấp dẫn Hiện tại, Song Long đang áp dụng mức chiếtkhấu 2% cho các trung gian và đại lý phân phối trong khi Việt Nhật đang áp dụngmức chiết khấu là 3% Do đó, các trung gian và đại lý phân phối sẽ ưu tiên cho ViệtNhật hơn Đây là bài toán khó đặt ra cho Song Long trong việc điều chỉnh chiếtkhấu và tăng tính ràng buộc cho các trung gian, đại lý phân phối
Trang 321.4.1.5 Khách hàng
Song Long đang tập trung vào ba nhóm khách hàng chính là hộ gia đình,người thuê trọ và sinh viên Các gia đình có nhu cầu tiêu thụ đồ gia dụng khá cao,gia đình nào cũng sử dụng các sản phẩm nhựa gia dụng bởi nhiều lý do như giá rẻ,tiện lợi, kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, màu sắc bắt mắt và tiết kiệm (không bị vỡ nhưcác sản phẩm sứ, thủy tinh,…) Tuy nhiên, nhóm khách hàng này cũng có những bấtcập nhất định Với các hộ gia đình có thu nhập khá trở lên, trình độ hiểu biết cao, họhiểu được những tác hại của các sản phẩm gia dụng nhựa không rõ nguồn gốc, trôinổi trên thị trường Nhiều sản phẩm nhựa như cốc uống nước, bình nước nhiều khiphải đựng nước nóng Nếu chất lượng kém, các sản phẩm này sẽ ảnh hưởng lớn đếnsức khỏe của con người Do đó, các đối tượng này sẽ lựa chọn sử dụng các sảnphẩm nhựa có thương hiệu, an toàn cho sức khỏe của chính họ và gia đình Họ sẽtới các siêu thị để mua các sản phẩm nhựa gia dụng có chất lượng cao của cácthương hiệu uy tín Tuy nhiên, với nhiều người dân, nông dân, người lao động cóthu nhập bình dân hoặc thấp, trình độ học vấn hạn chế, họ ít quan tâm đến xuất xứ,chất lượng sản phẩm, mà chủ yếu quan tâm đến giá thành Các đối tượng kháchhàng này sẽ tìm mua các sản phẩm nhựa gia dụng tại các chợ dân sinh, cửa hàng đồgia dụng, đồ nhựa, thậm chí là vỉa hè với nhiều mặt hàng nhựa được bày bán, giáthành vô cùng rẻ Đây là khó khăn cho các công ty nhựa có uy tín như Song Longkhi phải tìm phương án tiếp cận với các đối tượng khách hàng này
Đối tượng khách hàng mục tiêu lớn thứ hai của Song Long là người lao độngđến sinh sống, làm việc tại các công ty, nhà máy, KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương.Đối tượng khách hàng này chiếm tỷ lệ khá lớn, bằng 5,6% so với người dân sinhsống trên địa bàn tỉnh Nhóm khách hàng này chủ yếu là người lao động, đến HảiDương để làm việc, mưu sinh, thuê nhà ở Do đó, nguồn tài chính của họ dành choviệc mua sắm các đồ gia dụng, thiết bị phục vụ cuộc sống không nhiều Họ chủ yếumua các sản phẩm gia dụng có giá thành rẻ, hầu như không quan tâm đến xuất xứhay chất lượng của sản phẩm Đối tượng khách hàng này cũng không có nhiều thờigian Cuối tuần họ thường về quê thăm gia đình, con cái, nên khi cần các sản phẩmnhựa gia dụng, họ mua ở các chợ, cửa hàng đồ nhựa, tạp hóa hay ngay tại vỉa hè nếu
Trang 33được bày bán Do đó, các đối tượng khách hàng này cũng cần nhận được sự quantâm, đầu tư của Song Long để thu hút, làm cho họ tăng nhận thức về tác hại củaviệc sử dụng sản phẩm nhựa gia dụng kém chất lượng.
Nhóm khách hàng tiếp theo là sinh viên, những người đang theo học tại cáctrường cao đẳng, đại học tại Hải Dương Nhóm khách hàng này chiếm khoảng 1%
so với dân số của cả tỉnh Đối tượng khách hàng này cũng ưa chuộng các sản phẩmnhựa gia dụng giá rẻ, bán tại các chợ hay vỉa hè Nguyên nhân là do nguồn tài chínhhạn hẹp, chi tiêu nhiều nên các thiết bị gia dụng ít được các sinh viên đầu tư, xemxét kỹ xuất xứ, chất lượng sản phẩm trước khi mua
1.4.2 Các nhân tố cơ bản môi trường marketing vĩ mô
1.4.2.1 Môi trường chính trị, pháp luật
Đồ nhựa, đặc biệt là nhựa gia dụng là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu nên đượcChính phủ và Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm khi sản phẩm này ảnh hưởngtrực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng Ngày 28/12/2016, Bộ Công thương đãban hành Thông tư 38/2016/TT-BTC Quy định mức tiêu hao năng lượng trongngành nhựa Theo đó, các công ty sản xuất sản phẩm nhựa nói chung và nhựa giadụng nói riêng, trong đó có Song Long phải tuân thủ các quy định trong Nghị địnhnày Do là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam nên các công ty sản xuất và kinhdoanh sản phẩm nhựa cũng phải hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 59/2002/QH14 của Quốc hội ngày ngày 17/6/2020 Đây là hành lang pháp lý để các công tysản xuất kinh doanh sản phẩm nhựa, đảm bảo cạnh tranh công bằng, công khai,minh bạch
Tuy nhiên, “thuế nhập khẩu đối với hạt nhựa PP tăng từ 0% lên 1% từ ngày1/9/2016 và lên 3% từ ngày 1/1/2017 Theo tính toán sơ bộ của VPA, với mức thuếnhập khẩu tăng là 3%, chi phí phát sinh mà các doanh nghiệp phải trả cho doanhnghiệp xuất khẩu trong khu vực FTA năm 2017 là 1.870 tỷ đồng Đây là khó khăncho các doanh nghiệp ngành nhựa trong việc định giá lại sản phẩm cho phù hợp
Tại thị trường Hải Dương, các công ty hoạt động trong ngành nhựa hoạtđộng và tuân thủ theo các quy định của pháp luật và những đặc thù riêng do UBNDtỉnh Hải Dương quy định
Trang 34Có thể nói, kỳ vọng lớn nhất của ngành nhựa Việt hiện nay đó chính lànhững hiệp định thương mại: Thương mại tự do Việt – Liên minh Châu Âu(EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP)… Khi các hiệpđịnh này có hiệu lực, cũng đồng nghĩa cơ hội xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt
sẽ rộng mở hơn, bức tranh ngành nhựa Việt ra thế giới sẽ lớn hơn Tại thị trườngtrong nước, ngành nhựa trong những năm gần đây là một trong những ngành côngnghiệp có mức tăng trưởng cao nhất Việt Nam từ 16% - 18%/năm chỉ sau ngànhviễn thông và dệt may Với tốc độ phát triển nhanh như vậy ngành nhựa đang đượccoi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Sự tăng trưởng đó xuất phát từthị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ởbước đầu của sự phát triển so với thế giới, cộng với sản phẩm nhựa được phát huy
sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm bao bì nhựa, nhựa vật liệuxây dựng, nhựa gia dụng và nhựa kỹ thuật cao
Đây vừa là cơ hội nhưng cũng vừa là thách thức cho các công ty sản xuấtnhựa gia dụng Để có được cơ hội phát triển, đẩy mạnh tiêu dùng các mặt hàngnhựa gia dụng tới các quốc gia trên thế giới, các công ty sản xuất nhựa nói chung vàSong Long nói riêng phải đổi mới, đầu tư công nghệ máy móc hiện đại Hiện nay,ngành nhựa ở một số quốc gia trong khu vực ASEAN như Thái Lan đã đón đầu xuhướng tiêu dùng của thế giới bằng cách hướng tới sản xuất các sản phẩm nhựa côngnghệ sinh học, thân thiện với môi trường Do đó, trong thời gian tới, Công ty cầnchú trọng nhiều đến đầu vào nguyên liệu, tiến tới chủ động nguồn nguyên liệu đầuvào để có thể giảm giá thành, tạo sức cạnh tranh; tăng cường đa dạng mẫu mã,chủng loại, tăng cường các giá trị gia tăng cho các sản phẩm.”
1.4.2.2 Môi trường kinh tế
Kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược marketing của một doanhnghiệp Kinh tế phát triển, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định, nguồnthu nhập phát triển nên nguồn kinh phí dành cho marketing cũng tăng cao và ngượclại, nếu nền kinh tế kém phát triển, tình hình dịch bệnh xảy ra trầm trọng, các công
ty gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nên mọi hoạt động quảng cáo, marketingđều bị ảnh hưởng, thiếu kinh phí hoạt động
Trang 35Nền kinh tế của Hải Dương đang rất phát triển Hải Dương đang phấn đấutrở thành thành phố trực thuộc trung ương Trong thời gian qua, Hải Dương đã phát
“triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp có lợi thế và dịch vụ, qua đó tỷ trọng côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ chiếm 90,3% GRDP của tỉnh; giá trị sản xuất côngnghiệp tăng bình quân 15,4%/năm; quy mô ngành công nghiệp năm 2020 gấp 2,0lần năm 2015 Kinh tế phát triển, đời sống của người dân cũng tăng lên Năm 2020,GRDP bình quân đầu người đạt 3.200 USD trở lên, thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 55 triệu đồng Nhờ đó, doanh thu của Song Long cũng dần ổn định do đời sốngcủa người dân được nâng cao, trình độ nhận thức cũng tăng nên người dân ưachuộng các sản phẩm nhựa nội địa, an toàn cho sức khỏe hơn
1.4.2.3 Môi trường khoa học công nghệ
Việc sản xuất nhựa gia dụng ảnh hưởng trực tiếp bởi yếu tố khoa học côngnghệ Việc sản xuất các sản phẩm nhựa gia dụng an toàn sẽ cần những công nghệ”
hiện đại, tiên tiến Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đang theo xu hướng sảnxuất các sản phẩm nhựa công nghệ sinh học, thân thiện với môi trường nên trongtương lai, đây là thách thức cho Song Long, phải cập nhật công nghệ để bắt kịp xuhướng này Nếu Song Long và các công ty sản xuất nhựa gia dụng khác không bắtkịp xu hướng này, các sản phẩm nhựa gia dụng của nước ngoài sẽ nhập khẩu vàoViệt Nam và dần dần, các sản phẩm nhựa gia dụng nội địa sẽ bị yếu thế Tuy nhiên,nếu tận dụng cơ hội này, Song Long đi đầu trong đầu tư công nghệ, sản xuất cácthiết bị nhựa gia dụng bằng công nghệ sinh học tại tất cả các thị trường, trong đó cóHải Dương, một trong những thị trường tiêu thụ chính của Công ty Người tiêudùng sẽ đón nhận và Công ty sẽ thu được lợi nhuận lớn, khẳng định uy tín củamình Do đó, khoa học công nghệ vừa mang lại cơ hội nhưng cũng đầy thách thứccho Song Long trong việc chiếm lĩnh thị phần và tăng khả năng cạnh tranh
1.4.2.4 Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lối sống củacon người, quyết định hành vi tiêu dùng của họ Hiện nay, đời sống văn hóa, xã hộicủa người dân ngày càng tăng, trình độ học vấn, hiểu biết cũng tăng Con ngườiquan tâm nhiều đến vấn đề sức khỏe và an toàn trong sử dụng các loại đồ dùng,
Trang 36dụng cụ trong ăn uống Nhiều vụ thực phẩm bẩn, đồ nhựa gia dụng chứa nhiều chấtđộc hại ảnh hưởng đến người tiêu dùng được phanh phui trên mạng xã hội đã vàđang là hồi chuông cảnh tỉnh cho người tiêu dùng cả nước, trong đó có Hải Dương.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của cả nước, trình độ học vấncủa người dân Hải Dương cũng tăng lên Tuy nhiên, số lượng người dân làm nôngnghiệp, hạn chế về trình độ học vấn trên địa bàn tỉnh khá cao Do đó, với đối tượngngười dân có trình độ học vấn cao, Công ty cần tăng cường marketing, giới thiệu vềcác sản phẩm nhựa gia dụng an toàn cho sức khỏe của người dân để họ yên tâm sửdụng, ưu tiên sử dụng Đối với người dân, công ty cần có chiến lược marketing đểthay đổi nhận thức cho nhóm khách hàng này, làm cho hiểu tác hại của việc sử dụng
đồ nhựa gia dụng giá rẻ, không rõ xuất xứ, trôi nổi đến sức khỏe của họ như thếnào
1.4.2.5 Môi trường nhân khẩu học
Môi trường nhân khẩu học gồm các yếu tố liên quan trực tiếp đến người tiêudùng nên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm nhựa gia dụng củacác công ty
Tại Hải Dương, tốc độ tăng dân số của tỉnh đạt 0,6%/năm Đây là tín hiệumừng khi nhiều địa phương của Việt Nam có tỷ lệ tăng dân số giảm do người dânmuốn sinh ít con Tốc độ tăng dân số càng lớn báo hiệu quy mô thị trường lớn,Người tiêu dùng lớn, lực lượng lao động dồi dào đang là điều kiện thuận lợi chotỉnh phát triển các ngành sản xuất và các công ty sản xuất nhựa như Song Long cóđược nguồn khách hàng tiềm năng
Là đơn vị hành chính đông thứ 8 về dân số tại Việt Nam, dân số khu vựcthành thị chiếm tới 32,2% cũng là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng và phát triển tại Hải Dương Người dân có trình độ nhận thức cao, dân số dồidào nên nhận thức về tiêu dùng các sản phẩm nhựa nội địa, an toàn cho sức khỏengười tiêu dùng cũng tăng đáng kể Đây là cơ hội cho các công ty sản xuất sảnphẩm nhựa gia dụng như Song Long đẩy mạnh hoạt động marketing
Trang 371.4.2.6 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân vàtình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường tự nhiên thuận lợi,
ít thiên tai, hạn hán, đời sống của người dân ổn định, phát triển, ngày càng đượcnâng cao Người dân có nhiều chi tiêu cho tiêu dùng, quan tâm đến sức khỏe củamình hơn Các doanh nghiệp cũng yên tâm hoạt động, không bị xáo động nhiều
Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với nhiềutỉnh thành lớn của miền Bắc như Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội Hải Dương ítphải gánh chịu những thiên tai hạn hạn, thời tiết như các tỉnh miền núi phía Bắc nênđời sống của người dân ổn định, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh cũng
ít gặp rủi ro do thiên tai Đây là một môi trường khá lý tưởng để các công ty hoạtđộng và phát triển
Qua các phân tích trên, có thể rút ra mô hình SWOT của công ty Song Longqua bảng sau:
Trang 38Bảng 1.6 Bảng phân tích SWOT của công ty Song Long
Điểm mạnh (S)
S1 Công nghệ sản xuất ngắn Vốn đầu
tư không lớn nên thu hồi vốn nhanh
S2 Có khả năng thâm nhập thị trường
W3 Chưa chủ động được nguồnnguyên liệu
W4 Chưa có chiến lược phát triểnthương hiệu
W5 Dây chuyền sản xuất còn lạc hậu
so với thế giớiW6 Lực lượng lao động có tay nghềcòn yếu, chủ yếu là lao động phổ thông
Cơ hội (O)
O4 Trình độ giáo dục của Việt Nam
ngày càng được nâng cao
Thách thức (T)
T1 Giá cước vận tải, giá nguyên liệu,xăng dầu liên tục tăng cao
T2 Rủi ro về giáT3 Bão hòa thị trường hàng gia dụngnội địa
T4 Xâm nhập của nhựa Trung Quốc,Thái lan
T5 Nhu cầu sản xuất nhựa gia dụng kỹthuật cao ngày càng tăng
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Như vậy, trong thời gian tới, Song Long cần tận dụng triệt để những điểmmạnh về thương hiệu, nguồn nhân công, vốn đầu tư để đẩy mạnh quảng bá, giớithiệu sản phẩm tới nhiều người tiêu dùng hơn Trong các điểm yếu nêu ra trongbảng trên, có thể thấy rằng chính sách Marketing – Mix của công ty đang có nhiềuhạn chế, chưa phát huy được lợi thế của mình trong các chính sách về sản phẩm, giá
cả, kênh phân phối và quảng bá, chiêu thị, nguồn lực con người Do đó, trong thờigian tới, công ty cần chú trọng nhiều hơn đến chính sách Marketing – Mix
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về công ty TNHH Song Long và môitrường marketing của công ty với 04 nội dung chính đó là tổng quan công ty TNHHSong Long; nguồn lực công ty; kết quả hoạt động kinh doanh và môi trường mar-keting của công ty Sau khi phân tích, làm rõ các nội dung liên quan của công tyTNHH Song Long và các môi trường marketing, Chương 1 đã rút ra bảng tổng hợpSWOT về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty Song Long.Đây là cơ sở để công ty Song Long tận dụng các điểm mạnh, cơ hội để khắc phụccác hạn chế, thách thức trong việc thực hiện các chính sách marketing trong tươnglai
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY TNHH
SONG LONG TẠI THỊ TRƯỜNG HẢI DƯƠNG
2.1 Khái quát về mục tiêu chiến lược marketing của công ty TNHH Song Long
2.1.1 Mục tiêu chiến lược marketing
- Chiến lược phát triển của Song Long đó là: Song Long tập trung kinhdoanh tại thị trường Việt Nam, tạo ra “những sản phẩm nhựa chất lượng, thân thiệnvới môi trường cùng giá thành phù hợp, trở thành doanh nghiệp hàng đầu trongngành công nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam và trở thành thương hiệu số 1 vềcung cấp sản phẩm nhựa tiêu dùng với phương châm Mỗi sản phẩm hoàn hảo chính
là thành công của mỗi cá nhân
- Trong báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Song Longnăm 2017 và mục tiêu, phương hướng phát triển kinh doanh giai đoạn 2018- 2020,công ty xác định các mục tiêu marketing cho từng năm như sau:
Năm 2018: Song Long xác định mục tiêu marketing đó là phát triển, mở rộngthị trường miền Bắc, tăng khả năngcạnh tranh, mở rộng mạng lưới tiêu thụ các sảnphẩm, các nhà phân phối, đại lý và hệ thống nhà kho trên toàn quốc.”
Năm 2019: Song Long tập trung xây dựng chương trình marketing, ing-Mix cụ thể đối với từng thị trường (Bắc, Trung, Nam), tiếp tục tăng cường khảnăng cạnh tranh bằng các sản phẩm chất lượng, an toàn; tiếp tục chiếm lĩnh thịtrường, đặc biệt là thị trường miền Bắc
Market-Năm 2020: Song Long xác định thực hiện mục tiêu kép là vừa chống dịch,vừa sản xuất kinh doanh theo đúng phương châm của Chính phủ; tiếp tục đẩy mạnhmarketing, Marketing – Mix để quảng bá nhiều sản phẩm gia dụng an toàn, chấtlượng cao đến tay khách hàng; gia tăng thị phần tại thị trường cả nước, đặc biệt làphía Bắc; tăng khả năng nhận diện thương hiệu cho khách hàng
2.1.2 Chiến lược định vị
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược marketing, Song Long đã tiến hành định vịcho thương hiệu nhựa gia dụng Song Long như sau (Báo cáo về tình hình hoạt động