1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cấp Giấy Phép Khai Thác Đá Xây Dựng Trên Địa Bàn Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Trọng Kim
Người hướng dẫn Ths. Hồ Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế em chọn đề tài “Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An”, một trong những công tác quản lý hoạt động khoáng sản quan trọng đó l

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Trang 2

NGUYỄN TRỌNG KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Trang 3

Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Hồ Thị Thanh Vân - Giảng viên khoa Địa lý - QLTN trường Đại học Vinh

đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cũng qua đây, cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý - QLTN, trường Đại học Vinh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ

là nền tảng cho quá trình thực tập tốt nghiệp mà còn là hành trang qúy báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Cấu trúc của khóa luận 3

PHẦN II NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

1.1.2 Khái niệm về giấy phép khai thác khoáng sản 4

1.1.3 Cơ sở pháp lý của cấp giấy phép khai thác khoáng sản 6

1.1.4 Cơ sở pháp lý cấp giấy phép gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Thực trạng công tác cấp giấy phép KTKS trên địa bàn tỉnh Nghệ An 18

1.2.2 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tỉnh Nghệ An 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 23

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội 23

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23

2.1.2 Đặc điểm dân cư 31

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35

2.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội 38

2.2 Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 39

2.2.1 Tình hình khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An năm 2014 39

2.2.2 Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An (2013-2014) 43

Trang 5

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG

CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC ĐÁ

XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 63

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản 63

3.1.1 Phương hướng phát triển tài nguyên khoáng sản đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 63

3.1.2 Kết quả nghiên cứu của đề tài 64

3.2 Đề xuất giải pháp 65

3.2.1 Giải pháp về việc tăng cường và thống nhất cấp nhà nước về khoáng sản từ trung ương tới địa phương 65

3.2.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 65

3.2.3 Giải pháp về nâng cao năng lực trong cấp, sử dụng 66

3.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường 67

3.2.5 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng và yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên 68

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

3.1 Kết luận 69

3.2 Kiến nghị 70

3.2.1 Kiến nghị về cấp khai thác sử dụng TNKS 70

3.2.2 Kiến nghị về bảo vệ quyền lợi nhân dân vùng có khoáng sản khai thác 72

3.2.3 Kiến nghị về chính sách tài chính 72

3.2.4 Kiến nghị về công khai minh bạch trong hoạt động khoáng sản 72

3.2.5 Kiến nghị về BVMT, phục hồi môi trường 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC

Trang 6

KT : Khai thác KT- XH : Kinh tế xã hội LKS : Luật Khoáng sản NĐ- CP : Nghị định Chính phủ NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn QĐ- BTNMT : Quyết định của Bộ Tài nguyên Môi trường QĐ- STNMT : Quyết định của Sở Tài nguyên Môi trường QH12 : Quốc hội khóa 12

QL : Quốc lộ TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNKS : Tài nguyên khoáng sản TN- MT : Tài nguyên môi trường

TT : Thị trấn TT-BTNM : Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

TTHC : Thủ tục hành thính UBND : Ủy ban nhân dân VLXD : Vật liệu xây dựng VNĐ : Việt Nam đồng XDCB : Xây dựng cơ bản XPVPHC : Xử phạt vi phạm hành chính

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, BẢNG

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đô Lương năm 2014 29

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Đô Lương năm 2014 35

Bảng: Bảng 1.1: Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản 10

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 29

Bảng 2.2: Phân bố dân cư của huyện Đô Lương năm 2014 32

Bảng 2.3: Dân số trong độ tuổi lao đông của huyện Đô Lương 33

Bảng 2.4: Mức thu phí các loại khoáng sản 41

Bảng 2.5: Các xưởng chế biến khoáng sản trên địa bàn huyện Đô Lương hiện nay 43

Bảng 2.6: Danh sách các doanh nghiệp được cấp phép khai thác khai đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương 2014 44

Bảng 2.7: Danh sách các doang nghiệp khai thác đá xây dựng chậm tiến độ và hết hạn trên địa bàn huyện Đô Lương hiện nay 45

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả xử phạt lĩnh vực hoạt đông khoáng sản 2013 47

Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả xử phạt lĩnh vực hoạt đông khoáng sản 2014 50

Hình: Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đô Lương 23

Hình 2.2 Khu khai thác đá Lèn Thung - xã Trù Sơn 40

Trang 8

PHỤ LỤC

[1] Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản 75

[2] Mẫu số 08: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản 76

[3] Mẫu số 10: Đơn đề nghị chuyển ngượng quyền khai thác khoáng sảng 77

[4] Mẫu số 11: Đơn đề nghị cấp phép khai thác tận thu khoáng sản 78

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Quan điểm của luật khoáng sản quy định “Khoáng sản là loại tài nguyên không tái tạo và có số lượng hạn chế, vì vậy việc đánh giá, nhận định đúng tiềm năng, trữ lượng là vấn đề hết sức quan trọng làm cơ sở định hướng chiến lược cấp bảo vệ khai thác để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế, an ninh quốc phòng của đất nước mà còn là trách nhiệm của mọi địa phương”

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Đô Lương về chủng loại và tiềm năng hạn chế Chủ yếu là các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường như đá xây dựng, làm nguyên liệu cho nhà máy xi măng, cát sỏi…được thị trường

ưa chuộng nhưng hầu như được cấp phép khai thác tràn lan và có nguy cơ bị cạn kiệt trong tương lai gần, khi mà nhu cầu đang ngày càng tăng mạnh Trước tình hình đó, cần tìm hiểu công tác quản lý bảo vệ, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng như thế nào để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Vì thế em chọn đề tài “Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa

bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An”, một trong những công tác quản lý hoạt động

khoáng sản quan trọng đó là công tác cấp giấy phép khai thác, công tác đó bao gồm: báo cáo thực trạng tình hình cấp khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện, trong đó: cung cấp

số lượng các đơn vị, doanh nghiệp khai thác khoáng sản (những đơn vị được cấp phép và hết hạn khai thác, đơn vị khai thác trái phép); nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kết quả xử lý tình hình khai thác khoáng sản trái phép (theo khoản 2 điều 81 về Trách nhiệm cấp nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân các cấp của luật khoáng sản 2010) Tuy việc cấp giấy phép khai thác trên địa bàn huyện lại thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo khoản 2, điều 3 của quyết định số 06/2003/QĐ- BTNMT)

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác đá xây dựng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Các đặc diểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội huyện Đô Lương

Trang 10

- Thực trạng công tác cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện

Đô Lương

- Đề xuất giải pháp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giấy phép khai thác đá xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

+ Thời gian nghiên cứu: Năm 2014 + Nội dung nghiên cứu: Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu công tác này được thực hiện qua 2 giai đoạn:

+ Điều tra nội nghiệp Nhằm thu thập số liệu, thông tin cần thiết thông qua các phòng, ban trong huyện, các phương tiện như sách, báo mạng Internet các số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tư nhiên, kinh tế xa hội của khu vực nghiên cứu, tình hình khai thác khoáng sản đá xây dựng, tình hình cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An và các văn bản, nghị quyết của luật khoáng sản

+ Điều tra ngoại nghiệp: là công tác khảo sát thực địa nhằm bổ sung, chính xác hóa các thông tin thu thập trong phòng

4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu đã điều tra về công tác cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương

4.3 Phương pháp phân tích, so sánh

Từ những số liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá nhằm tìm ra những nguyên nhân tồn tại gây ra, những hạn chế và khó khăn trong tình hình cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn của huyện

Từ đó đề xuất các giài pháp để giải quyết tốt nhất công tác này trong thời gian tới

Trang 11

5 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài gồm 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cấp giấy phép khai thác khoáng sản 1.1 Cơ sở lý luận

1.2 Cơ sở thực tiễn Chương 2: Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An (2013 - 2014) 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội 2.2 Thực trạng cấp giấy phép khai thác đá xây dựng trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản

3.2 Đề xuất giải pháp

- Phần III Kết luận và kiến nghị

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

- Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể

rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (theo luật khoáng sản 2010)

- Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất

trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày

- Tài nguyên khoáng sản (TNKS) thường tập trung trong một khu vực gọi là

mỏ khoáng sản

- Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động

khai thác khoáng sản

- Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng

khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản

- Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây

dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan

- Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi

thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ

1.1.2 Khái niệm về giấy phép khai thác khoáng sản

1.1.2.1 Khái niệm giấy phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại Điều 31, Luật Khoáng sản và các Điều 26, Điều 27, Nghị định 76/2000/NĐ- CP thì các quy định về Giấy phép KTKS cụ thể như sau:

- Giấy phép KTKS được cấp cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò, với điều kiện tổ chức, cá nhân đó đã hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò và tuân thủ mọi quy định của pháp luật

Trang 13

- Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn

mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp đơn xin giấy phép KTKS đối với khu vực đã thăm dò, thì giấy phép thăm dò mới hoặc giấy phép khai thác khoáng sản có thể được cấp đối với khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác

- Diện tích khu vực khai thác và thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về KTKS đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định 76/2000/NĐ- CP, nhưng không quá 30 năm

1.1.2.2 Nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản

- Tên tổ chức, cá nhân KTKS

- Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực KTKS

- Trữ lượng, công suất, phương pháp KTKS thời hạn KTKS

- Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan

1.1.2.3 Ý nghĩa của giấy phép khai thác khoáng sản

- Đối với chủ thể được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:

Bên cạnh việc cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản các cấp cần nắm vững các quy định của pháp luật về giấy phép KTKS thì tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản cần nắm rõ các quy định pháp luật về giấy phép KTKS để biết được các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động khoáng sản (HĐKS) Trong đó khi các tổ chức cá nhân có giấy phép KTKS có các quyền và nghĩa vụ cần phải thực hiện như sau:

+ Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản có quyền và nghĩa vụ phải thực hiện theo đúng quy định mà nhà nước đã ban hành

+ Tổ chức, cá nhân được nhà nước bảo vệ khi có hành vi xâm phạm tới lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó

+ Tổ chức, cá nhân đó có quyền được hưởng các lợi ích hợp pháp mà nhà nước quy định như: Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước liên quan tới mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác theo quy định của pháp luật

+ Tiến hành khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của giấy phép thăm

dò trong khu vực đã được cấp phép khai thác

Trang 14

+ Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khoáng sản đẫ được khai thác theo quy định của pháp luật

+ Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác hoặc trả lại từng phần diện tích khai thác theo quy định của chính phủ; Chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Chính phủ; Để thừa kế quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép khai thác khoáng sản

+ Khai thác khoáng sản đi kèm với khoáng sản chính với điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến việc khai thác khoáng sản đi kèm theo quy định của pháp luật

+ Khiếu nại hoặc khởi kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến việc khai thác khoáng sản hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật khoáng sản năm 2010

- Đối với nhà nước:

+ Giấy phép KTKS là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm tra, giám giát hoạt động và tiến độ hoạt động của doanh nghiệp tham gia HĐKS và là cơ sở để buộc các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản phải thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy đinh pháp luật

+ Giấy phép KTKS giúp tăng cường hiệu lực cấp nhà nước, bảo vệ, sử dụng

có hiệu quả mọi TNKS đất nước; Khuyến khích phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; Bảo vệ môi trường (BVMT), môi sinh và an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản

+ Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về khoáng sản phục vụ cho xuất khẩu và chế biến, cũng như thúc đẩy sự phát triển Kinh tế - xã hội (KT- XH) của đất nước nói chung và của địa bàn có khoáng sản tập chung nói riêng

1.1.3 Cơ sở pháp lý của cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1.1.3.1 Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Theo điều 3 Quyết định số 06 /2003/QĐ- BTNMT

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp các loại giấy phép sau đây:

+ Giấy phép khảo sát khoáng sản;

Trang 15

+ Giấy phép thăm dò khoáng sản;

+ Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản các loại, trừ giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 2 Điều này

+ Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp cấp cho tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh

có bên nước ngoài

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp các loại giấy phép sau đây:

+ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản các loại đối với các khu vực khai thác tận thu đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt;

+ Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn cho tổ chức trong nước (kể cả đối với khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp giấy phép thăm dò và phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò

1.1.3.2 Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản

 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân xin khai thác khoáng sản phải thoả mãn các tiêu chí về điều kiện đối với tổ chức hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh và quy định tại điều 51, khoản 2 điều 53 Luật Khoáng sản năm 2010; điều 23 Nghị định số 15/2012/NĐ-

CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Khoáng sản năm 2010; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011

+ Quyết định số 18/2013/QĐ- TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

+ Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2012

+ Nghị định số 22/2012/NĐ- CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2012

Trang 16

+ Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và

mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt

động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng

sản; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013

+ Thông tư số 33/2012/TT- BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công Thương quy định lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013

+ Thông tư số 34/2009/TT- BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

+ Nghị định số 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường + Thông tư số 129/2011/TT- BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, cấp và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

+ Thông tư số 02/2013/TT- BTNMT ngày 01/3/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; có hiệu lực thi hành ngày 15/4/2013

1.1.3.3 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa, đối chiếu với: quy hoạch khu vực cấm hoạt động khoáng sản; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; nguyên tắc hoạt động khoáng sản theo quy định tại điều 4, 40, 53 Luật Khoáng sản năm 2010, tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại điều 12 Nghị định

số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

Trang 17

điều của Luật Khoáng sản (trong trường hợp cần thiết xin tham vấn các Sở, ngành

có liên quan); tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc thông báo trả lại hồ sơ do không thoả mãn điều kiện về quy hoạch hoạt động khoáng sản

- Tổ chức, cá nhận nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp lệ phí tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở

 Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở Tài nguyên và Môi trường (theo quy định tại khoản 1 điều 28 Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ)

 Thời hạn giải quyết:

Tổng số thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ không quá 90 ngày làm việc kể

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tiếp nhận hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

+ Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan

+ Trong thời gian không quá 35 ngày làm việc, phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

- Trình ký hồ sơ:

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc thẩm định hồ sơ, Phòng Tài nguyên khoáng sản hoàn chỉnh văn bản, trình hồ

sơ lên Giám đốc Sở để ký trình UBND tỉnh cấp Giấy phép theo quy định

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp

Trang 18

Giấy phép khai thác khoáng sản

- Trả kết quả: Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ

từ UBND tỉnh

 Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: UBND huyện (thànhphố), UBND xã (phường; thị trấn)

 Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép khai thác/khai thác tận thu khoáng sản

 Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

 Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản - Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-BTNM

Lệ phí:Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp theo quy định tại điểm

b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 129/2011/TT­BTC (nộp tại Sở Tài nguyên và Môi

1 Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:

1.1 Có công suất khai thác dưới 5.000m3/năm; 1.000.000 1.2 Có công suất khai thác từ 5.000m3 đến 10.000m3/năm; 10.000.000 1.3 Có công suất khai thác trên 10.000m3/năm 15.000.000

2 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

2.1

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10ha và công suất khai thác dưới 100.000m3/năm;

15.000.000

2.2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng

20.000.000

Trang 19

thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;

2.3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng;

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ

10ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục

1 của Biểu mức thu này

30.000.000

3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu ximăng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng

40.000.000

4

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này:

4.1 Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; 40.000.000 4.2 Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 50.000.000

5

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này

60.000.000

6 Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm 80.000.000

7 Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại 100.000.000

1.1.3.4 Hồ sơ cấp giấp phép khai thác khoáng sản

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính)

- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu tuân theo quy định tại điều 10 Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản chính)

- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản (bản chính/ sao có chứng thực)

Trang 20

- Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ khoáng sản rắn và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12/02/2009 và khoản 2 điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ- CP của Chính phủ về cấp dự án đầu tư xây dựng công trình (bản chính)

- Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính/sao có chứng thực)

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt/xác nhận (bản chính/ sao có chứng thực)

- Hồ sơ pháp nhân của tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính/ sao có chứng thực)

- Văn bản của ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận vốn chủ sở hữu (ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư dự án khai thác khoáng sản)

- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp khu vực đề nghị khai thác khoáng sản nằm trong quy hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết tham vấn các Sở/ngành có liên quan); tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân thành phố gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản hoặc thông báo lý

Trang 21

(theo quy định tại khoản 1 điều 28 Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ)

 Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính)

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn,hệ toạ độ VN2000,

tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000, kinh tuyến trục, múi chiếu tuân theo quy định tại điều

10 Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản chính)

- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác (bản chính)

- Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại điều 55 Luật Khoáng sản và giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính/sao có chứng thực)

- Số lượng: 02 (bộ)

 Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản

 Lệ phí: Tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với mức thu lệ phí của thủ tục

cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản - Mẫu số 08 (Thông tư

số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi đã thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 1, 2 điều 25 Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ và pháp luật khác có liên quan

Trang 22

 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản năm 2010; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011

- Quyết định số 18/2013/QĐ- TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2012

- Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013

- Thông tư số 129/2011/TT- BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, cấp và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

- Thông tư số 02/2013/TT- BTNMT ngày 01/3/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; có hiệu lực thi hành ngày 15/4/2013

1.1.4.2 Giấy phép chuyển nhượng

sơ và luân chuyển tới Phòng khoáng sản để thụ lý

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa; tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố cấp giấy phép khai thác khoáng sản (chuyển nhượng) hoặc thông báo lý do từ chối hồ sơ cấp phép

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp lệ phí tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở

Trang 23

Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Sở Tài nguyên và Môi trường (theo quy định tại khoản 1 điều 28 Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ)

 Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản (bản chính)

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng (bản chính)

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng; hệ toạ

độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000, kinh tuyến trục, múi chiếu tuân theo quy định tại điều 10 Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản chính)

- Báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác (bản chính)

- Hồ sơ pháp nhân đối với tổ chức nhận chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư (bản chính/ sao có chứng thực)

- Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 điều 55 Luật Khoáng sản và giấy phép khai thác khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng (bản chính/ sao có chứng thực)

- Số lượng: 02 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản

Lệ phí: Tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với mức thu lệ phí của thủ tục

cấp giấy phép khai thác

Trang 24

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản - Mẫu số 10 (Thông tư

số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản không được chuyển nhượng kết quả đấu giá cho tổ chức, cá nhân khác để lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản

- Tổ chức, cá nhân chỉ được phép chuyển nhượng khi đã thực hiện đầy đủ các quy định, nghĩa vụ có liên quan theo giấy phép khai thác đã được cấp đến thời điểm xin chuyển nhượng và điều 24 Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ

 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoáng sản năm 2010; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011

- Quyết định số 18/2013/QĐ- TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2012

- Nghị định số 22/2012/NĐ- CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2012

- Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013

- Thông tư số 129/2011/TT- BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, cấp và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

- Thông tư số 02/2013/TT- BTNMT ngày 01/3/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; có hiệu lực thi hành ngày 15/4/2013

Trang 25

1.1.4.3 Giấy phép khai thác tận thu

- Phòng khoáng sản tổ chức kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết tham vấn các Sở/ngành có liên quan); tổng hợp hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản hoặc thông báo

lý do từ chối hồ sơ cấp phép

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết qủa Sở Tài nguyên và Môi trường và nộp lệ phí tại Bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở.Cách

thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua

đường bưu điện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

- Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính);

- Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan cấp nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 26

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp quận/ huyện, xã/phường; các Sở/ngành có liên quan

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản - Mẫu số 11 (Thông tư

số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Lệ phí: Lệ phí cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Theo Thông tư

số 129/2011/TT- BTC ngày 15/9/2011 Mức thu 5.000.000 đ/01 Giấy phép

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ- CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản

- Thông tư số 16/2012/TT- BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa

mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong

hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng công tác cấp giấy phép KTKS trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Qua đánh giá chưa đầy đủ năm 2014 thì Nghệ An có 219 địa điểm mỏ khoáng sản các loại, đặc biệt có một số khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt lại phân

bố tập trung nên có khả năng tạo tiềm lực cho việc phát triền kinh tế của tỉnh như thiếc, đá trắng, đá vôi cho sản xuất xi măng… Nhưng đá trắng là loại khoáng sản

có tiềm năng và thế mạnh nhất Hiện nay Nghệ An có 161 điểm khai thác khoáng sản với 131 đơn vị hoạt động khoáng sản, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực khai thác vật liệu xây dựng, đá trắng và một số kim loại màu khác

Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, Nghệ An hiện có 19

mỏ Trung ương cấp giấy phép khai thác, 125 mỏ do tỉnh cấp Đáng lưu ý là có 89 điểm khai thác đá xây dựng, 41 đơn vị được cấpgiấy phép khai thác đá trắng, 22mỏ khai thác thiếc Thời gian gần đây, Nghệ An đã có những thay đổi tích cực trong công tác cấp khoáng sản và đã tạo được nhiều bước chuyển rõ nét Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, bất cập trong công tác cấp, cụ thể là ban hành văn bản, cấp và lưu

Trang 27

trữ hồ sơ, thanh, kiểm tra, phổ biến pháp luật cũng như chấp hành Luật Khoáng sản chưa tốt

Một số mỏ được cấp giấy phép khai thác là đá xây dựng nhưng thực chất lại khai thác sản phẩm đá trắng, đá block, đá xẻ trang trí, thậm chí có mỏ giấy phép là khai thác đá xây dựng nhưng lại khai thác thiếc… Như trong tổng số 95 điểm mỏ khai thác thác đá cấp phép tại huyện Quỳ Hợp thì chỉ có 4 điểm của 4 công ty: Đoàn địa chất 6, Công ty TNHH thương mại Lam Hồng, Công ty khoáng sản Nghệ An và Công ty Kim loại màu Nghệ Tĩnh cấp phép khai thác đá trắng; 2 điểm của 2 Công

ty CP Hồng Mạnh và Công ty TNHH Long Vũ là có giấy phép khai thác đá vôi trắng, số còn lại đang khai thác chế biến đá trắng nhưng lại cấp phép là đá xây dựng?

Một số giấy phép hoạt động khoáng sản đang còn hiệu lực do UBND tỉnh cấp chưa đúng theo quy định hiện hành Số lượng giấy phép cấp quá nhiều, trong khi chưa biết chủ doanh nghiệp khai thác là ai, thậm chí trên thực tế không đủ năng lực hoạt động khai thác mà vẫn xin cấp để lấy phần, trong lúc đó các nhà đầu tư có năng lực lại không thể tìm được mỏ có chất lượng để đầu tư Gần đây, các ngành chức năng đã kiểm tra qua đó đã phát hiện 90 trường hợp vi phạm, lập biên bản và đình chỉ hoạt động 80 cơ sở, trong đó có 10 doanh nghiệp không thực hiện đúng quy trình khai thác, tạm giữ 49 phương tiện, công cụ phục vụ khai thác khoáng sản trái phép; thu giữ 60,5 tấn thiếc thỏi xuất khẩu, 2548 kg quặng thiếc, 1519 kg đá chứa quặng, 0,8 kg vàng, truy thu vào ngân sách 8,9 tỷ đồng thuế tài nguyên, xử phạt qua thanh tra, kiểm tra 88,4 triệu đồng

Các doanh nghiệp nhà nước, liên doanh khai thác khoáng sản trong tỉnh thì sản xuất tương đối ổn định và chấp hành khá tốt các quy định của pháp luật, còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty TNHH, việc không tuân thủ đầy đủ các quy định trong giấy phép khai thác, công nghệ và công ty tư nhân do nhiều nguyên nhân nên hầu hết đều vi phạm các quy định về hoạt động khoáng sản Nổi cộm là việc không tuân thủ đầy đủ các quy định trong giấy phép khai thác, công nghệ và thiết bị máy móc khai thác lạc hậu, dẫn đến việc khai thác không theo thiết kế được phê hoặc thậm chí không có thiết kế nên tận thu sản phẩm kém, không tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác mỏ, luôn xảy ra nguy cơ mất an toàn lao

Trang 28

động Ngày 13/8/2008 tại mỏ đá Quỳnh Xuân (Quỳnh Lưu) sập mỏ làm chết và bị thương 3 người; ngày 24/8/2008 xảy ra hai vụ sập lò mỏ ở Na Xén (Châu Hạnh, Quỳ Châu) làm chết và bị thương 2 người, bốn ngày sau lại xảy ra vụ ở xã Châu Thành (Quỳ Hợp) làm chết 3 người Nhiều đơn vị chưa ký quỹ phục hồi môi trường, xử lý môi trường nên môi sinh bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Đa số các doanh nghiệp tại Nghệ An đều tập trung khai thác những loại khoảng sản có giá trị trên thị trường, việc khai thác không có tổ chức, sử dụng mìn buồng, nổ ốp (trong khai thác đá) Hoặc khai thác dạng hàm ếch, giếng (khai thác thiếc) dẫn đến nguy cơ mất an toàn lao động, gây thất thoát lớn tài nguyên khoáng sản Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, hiện nay việc khai thác trái phép đều xảy ra ở hầu hết trên địa bàn các huyện có khoáng sản, tập trung vào những loại khoáng sản có giá trị trên thị trường như vàng, thiếc, đá vôi trắng, đá xây dựng, cát sỏi… Các huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Quỳ Châu…đều ít nhiều xảy ra tình trạng khai thác trái phép Đặc biệt, diễn biến khai thác trái phép ngày càng tinh vi, theo kiểu “xã hội đen”, có sự bảo kê của một số cán bộ có chức, có quyền, dẫn đến hệ luỵ khôn lường: mất an ninh trật tự, an toàn lao động, môi trường cũng như gây thất thoát tài nguyên khoáng sản…

Qua thực trạng trên, có thể thấy, năng lực cấp nhà nước của cán bộ nghành khai thác khoáng sản ở Nghệ An còn thiếu và yếu, chưa xứng tầm với yêu cầu cấp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lực lượng kỹ sư địa chất và kỹ sư khai thác

mỏ ít (cả tỉnh chỉ có 15 kỹ sư mỏ làm cấp nhà nước về hoạt động khoáng sản), đặc biệt là ở các huyện lại thiếu trầm trọng và tồn tại tình trạng nhũng nhiễu, hời kợt, thiếu trách nhiệm ở một số cán bộ cấp Chưa có sự phối hợp và thống nhất giữa các

cơ quan cấp nhà nước trong các khâu của quy trình hoạt động khoáng sản như: công tác quy hoạch, công tác lập hồ sơ xin khai thác mỏ, cấp sau giấy phép…Việc cấp giấy phép khai thác mỏ chủ yếu là đá xây dựng, thời gian cấp phép quá ngắn (từ 3-

5 năm) nên không đủ thời gian cho doanh nghiệp tiến hành xây dựng, đầu tư mỏ Cán bộ UBND các huyện, xã chưa thực sự nắm vững Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan, còn buông lỏng công tác cấp tài nguyên khoáng sản, chưa thực hiện hết vai trò, trách nhiệm của mình, thậm chí còn đóng cổ phần khai thác, hoặc bảo kê, tiếp tay cho khai thác trái phép…

Trang 29

1.2.2 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tỉnh Nghệ An

1.2.2.1 Thông tin

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở TNMT Nghệ An

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ phận một cửa Sở TNMT tỉnh Nghệ An

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Cục thuế

- Thời gian giải quyết:

+ Cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất: Thời gian giải quyết trong 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính)

+ Xác định nghĩa vụ tài chính: 13 ngày làm việc

- Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định hồ sơ thuê đất: 250.000 đồng

+ Lệ phí cấp giấy phép HĐKS: Tùy thuộc vào loại khoáng sản xin cấp giấy phép KTKS, có danh sách mức phí ứng với từng loại khoáng sản xin cấp phép Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều

2 Thông tư 129/2011/TT­BTC (nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường)

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính; Quyết định hành chính Hồ sơ khai thác khai thác khoáng sản và cho thuê đất; Trích lục bản đồ khu vực KTKS; Thông báo đăng ký HĐKS; Hợp đồng thuê đất; Thông báo nộp tiền đất; Thông báo thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của tổ chức

1.2.2.2 Nguyên tắc và điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Nguyên tắc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (Khoản 1 Điều 53 Luật Khoáng sản):

+ Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức,

cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;

+ Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy

mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ

Trang 30

- Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản: + Là tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản (Khoản 1 Điều 51 Luật khoáng sản) bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã

- Có đủ các điều kiện sau (Khoản 2 Điều 53 Luật Khoáng sản):

 Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch khoáng sản Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải

có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

 Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

 Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản

+ Hộ kinh doanh được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây (Điều 23 Nghị định số 15/2012/NĐ­CP):

 Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác phù hợp

 Có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

 Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản

 Quy mô công suất khai thác không quá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội

Đô Lương có ranh giới hành chính như sau:

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Đô Lương

- Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ

- Phía Đông giáp huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chương

Trang 32

Trong đó thị trấn Đô Lương là trung tâm huyện lỵ, vị trí của huyện là giao điểm của các đường giao thông chính như: Quốc lộ số 7A, 7B, quốc lộ 46 cũ, quốc

lộ 15A,15B nên có điều kiện để giao lưu và mở rộng quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh Nghệ An, giữa nước ta và nước bạn Lào

2.1.1.2 Khí hậu

Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm 2 mùa, đó là mùa đông và mùa hè, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào)

Khí hậu huyện Đô Lương cũng như các huyện khác trong tỉnh Nghệ An mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 230- 240C; nhiệt độ cao nhất trong năm là 400

C - 410C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 120C (tháng 1)

- Nắng: Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ, bình quân trong tháng khoảng 1.668 giờ Các tháng có nắng nhiều là tháng 5, tháng 6 và tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày

- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.879 mm, tập trung chủ yếu vào tháng 3, thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa bình quân trên 1.000mm, chiếm 60% lượng mưa cả năm

Trong những tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau) thì lượng mưa thấp (khoảng 750mm) trong khi đó lượng nước bốc hơi lại lớn do nhiệt độ những tháng này cao vì vậy thường gây hạn hán cho vụ chiêm xuân

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 85%, tháng có độ ẩm thấp nhất là 50% (tháng 6, tháng 7) và tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng 10, tháng 11)

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau, do nhiệt

độ không khí xuống thấp, giá rét kéo dài ảnh hưởng đến gieo trồng vụ Đông Xuân

Trang 33

2.1.1.3 Địa hình

Huyện Đô Lương là một vùng được giới hạn bởi vùng núi Tây Bắc (huyện Tân Kỳ), vùng núi Tây Nam (huyện Thanh Chương, Anh Sơn) và vùng đồng bằng (huyện Yên Thành, Nghi Lộc, Nam Đàn)

- Trên cơ sở những đặc điểm về điều kiện địa hình huyện Đô Lương được phân thành 4 vùng với những đặc điểm như sau:

+ Vùng bán sơn địa Tây Bắc gồm 7 xã là: Ngọc Sơn, Lam Sơn, Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn Đặc điểm của vùng này là xen kẽ

2 dạng địa hình đồi và thung lũng Địa hình đồi chạy theo hướng Đông Bắc (từ xã Giang Sơn Tây đến Ngọc Sơn) và dạng địa hình thung lũng (dạng thung lũng lòng chảo có suối chảy qua gồm các xã Giang Sơn Đông, Hồng Sơn, Bài Sơn; dạng thung lũng dốc nghiêng gồm các xã Bồi Sơn, Lam Sơn)

+ Vùng ven bãi sông Lam gồm 7 xã là: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Đà Sơn, Trung Sơn và Thuận Sơn

+ Vùng đồng bằng (vùng trọng điểm lúa) gồm 14 xã là: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hoà Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Minh Sơn, Tân Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn, Thượng Sơn và thị trấn Đô Lương Đặc điểm của vùng này là địa hình tương đối bằng phẳng, ở độ cao từ 9m đến 11m, xung quanh có nhiều vùng đồi chia cắt, có hệ thống ngòi lạch của sông Rầu Gang nên dễ thoát nước

+ Vùng bán sơn địa Đông Nam gồm có 5 xã là Hiến Sơn, Nhân Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn và Đại Sơn Vùng địa hình này đặc điểm là có các dãy đồi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam xen kẽ 2 loại địa hình đồi và thung lũng dốc nghiêng

- Xét về độ dốc thì diện tích của huyện được phân loại như sau: Độ dốc từ 00 đến 80

có khoảng 22.399 ha - 22.500 ha (chiếm 63%); độ dốc từ 80

đến 150 có khoảng 4.271 - 4.500 ha (chiếm 12%); độ dốc từ 150 đến 250 có khoảng 2.491 - 2.500 ha (chiếm 7%) và

Trang 34

trường sinh thái, phát triển du lịch không chỉ riêng cho huyện mà cho cả tỉnh Nghệ An

Ngoài ra chế độ thuỷ văn của huyện còn chịu ảnh hưởng bởi sông Khuôn và các khe suối nhỏ như khe ngầm Lam Sơn, Hói Quai (Bồi Sơn), Hói Cấm (Tân Sơn)

và các ao hồ trong khu dân cư

Chính vì vậy, ngoài những yếu tố thuận lợi thì huyện còn phải chịu ảnh hưởng

từ hiện tượng lũ lụt hàng năm do nguồn nước đổ về các sông, khe suối và hồ chứa nên đã gây ngập úng vào mùa mưa

- Nguồn nước mặt: Hệ thống sông suối, mặt nước trên địa bàn huyện có diện tích 1.708,69 ha, chiếm 4,8% diện tích tự nhiên, nguồn nước mặt dồi dào, phong phú từ các sông như sông Lam, sông Đào, sông Khuôn, các khe suối và các ao hồ trong khu dân cư và lượng mưa hàng năm nhiều nên đủ để đáp ứng như cầu sản xuất như trồng lúa, màu, trồng cây hàng năm khác ở tất cả các xã trong huyện và phục vụ đời sống của nhân dân, tuy nhiên do địa hình và vị trí địa lý nên vẫn xảy ra hiện tượng hạn hán, nhất là vào mùa hè và vùng bán sơn địa Tây Bắc và Đông Nam

- Nguồn nước ngầm: Cũng rất đa dạng và phong phú, nhân dân vẫn đang khai thác để sử dụng Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng Vĩnh Giang đang lập kế hoạch đưa vào khai thác và sử dụng Tuy nhiên nguồn nước ngầm cần được cấp khai thác, đánh giá trữ lượng và chất lượng cũng như yêu cầu bảo vệ môi trường

2.1.1.5 Đất

Huyện Đô Lương được tách ra khỏi Anh Sơn từ năm 1963, có tổng diện tích

tự nhiên 35.072 ha, diện tích đứng thứ 12 (trên tổng số 21 huyện/thành phố) của

tỉnh Nghệ An và chiếm 2,1% diện tích của tỉnh

Theo tài liệu điều tra nghiên cứu thổ nhưỡng thì trên địa bàn huyện có các 5 nhóm đất chính với 13 loại khác nhau, như sau:

- Nhóm đất phù sa

Nhóm đất phù sa được phân bố ở những vùng đồng bằng và thung lũng của các xã vùng bán sơn địa Tây Bắc và Đông Nam của huyện, có diện tích khoảng 15.770 ha, chiếm 44,47% diện tích tự nhiên, trong nhóm đất phù sa có các loại

- Đất phù sa được bồi hàng năm có diện tích khoảng 910 ha, chiếm 5,70% nhóm đất phù sa, được phân bố ở các xã dọc theo sông Lam Đặc điểm của loại đất này là hàm lượng chất dinh dưỡng khá, trung tính, ít chua, thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp với cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 35

- Đất phù sa không được bồi có diện tích khoảng 13.405 ha, chiếm 37,80% được phân bố ở các dạng địa hình khác nhau, trong quá trình phát triển do chịu ảnh hưởng của các quá trình hình thành đất khác nhau nên đã hình thành các loại phụ có tính chất lý, hoá khác nhau, như:

+ Đất phù sa không được bồi, không glây, không kết vón, phân bố ở địa hình vàn, đất có màu xám sẫm hoặc vàng nhạt, gần 50% loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ, ít chua, độ phì khá

+ Đất phù sa không được bồi có sản phẩm Feralitic phân bố ở địa hình vùng cao và các xã bán sơn địa; trong quá trình phát triển bị Feralít hoá, đất có phản ứng chua, nghèo mùn, tốc độ phân giải chất hữu cơ nhanh; loại đất này thích hợp cho trồng lúa, lúa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất phù sa không được bồi bị glây phân bố ở địa hình vùng thấp (thuộc các

xã tiếp giáp với sông Khuôn); loại đất này hàng năm thường bị ngập nước, quá trình glây trong đất xảy ra mạnh, đất có màu xám xanh, thành phần cơ giới nặng vì vậy trước khi canh tác cần tháo nước, cày ải đồng thời bón vôi và lân

Ngoài ra trong nhóm đất phù sa còn có đất phù sa lầy úng và đất phù sa ngoài suối phân bố ở địa hình thấp, quá trình glây mạnh, đất lầy thụt; loại đất này chủ yếu phù hợp trồng một vụ lúa chiêm

- Nhóm đất dốc tụ:

Nhóm đất này có khoảng 266 ha, chiếm 0,75% diện tích tự nhiên của huyện; được phân bố ở thung lũng của các xã vùng Tây Bắc; thành phần cơ giới thường trung bình hoặc nhẹ, do sự hình thành của chúng phụ thuộc vào sản phẩm dốc tụ, đất có phản ứng chua, loại đất này thích hợp với trồng lúa

- Nhóm đất nâu vàng:

Nhóm đất này có diện tích khoảng 145 ha, chiếm 0,40% diện tích tự nhiên của huyện; được phát triển trên phù sa cổ và lũ tích, phân bố rải rác thành các giải đồi thấp, lượn sóng thuộc các xã Bồi Sơn, Hồng Sơn, Giang Sơn loại đất này thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như chè, trẩu, cam chanh, bưởi, dẻ

- Nhóm đất Feralít đỏ vàng vùng đồi:

Nhóm này có diện tích khoảng 10.420 ha, chiếm 29,39% diện tích tự nhiên của huyện; gồm các loại sau:

Trang 36

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá vôi: Loại đất này có diện tích khoảng

25 ha; tập trung chủ yếu xung quanh lèn đá vôi thuộc các xã Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Bài Sơn; đặc điểm đất có tầng dày, ít thịt

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên phiến sét: Loại đất này có diện tích khoảng 9.500 ha, chiếm 26,79% được phân bố ở các xã vùng Tây Bắc và các xã bán sơn địa vùng giữa; đặc điểm là thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, có khả năng giữ nước tốt; loại này thích hợp trồng cây hoa màu và cây lâu năm

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá cát kết: Loại đất này có diện tích khoảng 270 ha, chiếm 0,76% được phân bố ở các xã Đại Sơn, Mỹ Sơn và Minh Sơn đặc điểm là đất có màu vàng, kết cấu tương đối rời rạc, thấm nước nhanh và dễ

bị rửa trôi, đất chua và thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn, khả năng trao đổi thấp, nghèo chất dinh dưỡng

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên Macma axit: Loại đất này có diện tích khoảng 690 ha, chiếm 1,95%, đặc điểm là đất có màu đỏ đến vàng nâu, tầng đất mỏng, có thể khai thác để trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất Feralít xói mòn trơ sỏi đá: Nhóm đất này có diện tích khoảng 7.540 ha, chiếm 21,26%; được phân bố ở các xã đồi núi, đặc điểm là tầng đất dày không quá 30cm có lẫn nhiều sỏi đá, nhiều nơi đá mẹ trơ trên bề mặt; một phần diện tích đã được khai thác trồng chè trong vườn của các hộ gia đình, diện tích còn lại phát triển lâm nghiệp như trồng cây bạch đàn

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 được thể hiện qua bảng 2.1 Huyện Đô Lương có tổng diện tích tự nhiên 35072,66 ha Được sử dụng vào các mục đích chính như sau:

+ Diện tích đất nông nghiệp: 24141,2 ha, chiếm 68,83 % diện tích tự nhiên + Đất phi nông nghiệp: 8237,41 ha chiếm 23,49 % diện tích đất tự nhiên + Đất chưa sử dụng: 2694,05 ha chiếm 7,68 % diện tích đất tự nhiên

Trang 37

7.68% 68.83%

23.49%

Diện tích đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Biểu đồ 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đô Lương năm 2014

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đô Lương năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 35072,66 100,00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14895.71 42.47 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CRN 12266.92 34.98 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 9193.52 26.21 1.1.1.2 Đất có dùng vào chăn nuôi COC 35.45 0.1 1.1.1.3 Đất trồng cây hằng năm khác HNK 3037.95 8.66 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2628.79 7.5 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 8848.7 25.23 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 7726.06 22.03 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 1122.64 3.2 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 366.81 1.05 1.4 Đất làm muối LMU

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 29.98 0.09

2.1 Đất ở OTC 2375.95 6.77 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 2334.59 6.66 2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 41.36 0.12 2.2 Đất chuyên dùng CDG 3830.01 10.92

Trang 38

STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 27.17 0.08 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 497.16 1.42 2.2.3 Đất an ninh CAN 0.51 0 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh CSK 147.07 0.42 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 3158.1 9 2.3 Đất tôn giáo, tính ngưỡng TTN 31.29 0.09 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 359.88 1.03 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1638.78 4.67 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1.5 0

3.1 Đất bằng chưa sở dụng BCS 979.17 2.79 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1423.79 4.06 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 291.09 0.83

“Nguồn: Phòng TN- MT huyện Đô Lương” 2.1.1.6 Rừng

So với các huyện đồng bằng trong tỉnh thì Đô Lương là huyện có diện tích rừng khá lớn Phần lớn diện tích rừng là rừng trồng (Thông) đã vào giai đoạn khép tán và phát triển tốt Đây là vùng nguyên liệu lớn cho sự phát triển chế biến nhựa Thông đem lại giá trị kinh tế lớn cho huyện trong tương lai Rừng tự nhiên phần lớn

là rừng nghèo do hậu quả chặt phá rừng trong những năm trước đây, hiện nay đang được giao, khoanh nuôi, bảo vệ, phục hồi có hiệu quả

+ Khai thác gỗ, kể cả cho nguyên liệu giấy: 22.500 tấn/năm

+ Khai thác nhựa thông: 250 tấn/năm

+ Ngoài ra nhờ có nhiều thuận lợi về giao thông nên hàng năm có một nguồn lâm sản rất lớn từ các huyện miền núi và từ một số nước bạn được nhập khẩu đưa về bằng đường bộ và đường thủy, tạo điều kiện cho ngành chế biến lâm sản phát triển

Rừng giữ vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế mà còn đảm bảo phòng hộ, cải tạo môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán xảy ra ở hạ lưu Vì vậy cần có biện pháp khai thác, bảo vệ rừng hợp lý

2.1.1.7 Khoáng sản

Trên địa bàn huyện có tài nguyên khoáng sản đa dạng nhưng trữ lượng và hàm lượng không cao, điều kiện khai thác không thuận lợi, chủ yếu là khoáng sản để chế biến vật liệu xây dựng, như:

Trang 39

- Đá vôi, đá xây dựng tập trung ở các xã như Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Bài Sơn, Nhân Sơn, Đại Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn trữ lượng trên 200 triệu m3

- Nước khoáng ở Vĩnh Giang - xã Giang Sơn Tây, thành phần chủ yếu là Bicacbonat - natri với lưu lượng nước 0,05 lít/s

- Ngoài ra còn có một số khoáng sản khác như Photphorit tập trung ở xã Yên Sơn có diện tích khoảng 80 ha và Phophorit lèn Sót ở xã Trù Sơn có diện tích khoảng 2 ha

Trong những năm qua tình hình khai thác còn thiếu quy hoạch, chủ yếu là khai thác thủ công, tự phát, mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao, việc bảo vệ môi trường chưa đảm bảo

Trong thời gian tới (đến năm 2020) tỉnh đã thăm dò và có quy hoạch các vùng nguyên liệu gốm sứ ở Trù Sơn, Đại Sơn và một số xã của huyện Yên Thành, Nghi Lộc; vùng nguyên liệu đá vôi ở Trù Sơn, Nhân Sơn, hơn nữa Nhà máy xi măng Đô Lương đi vào hoạt động thì khả năng khai thác và sử dụng các loại khoáng sản trên địa bàn huyện sẽ có hiệu quả hơn, hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản sẽ góp phần lớn vào việc phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn

2.1.2 Đặc điểm dân cư

2.1.2.1 Dân số

Do làm tốt công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình nên đến năm 2014 tổng số dân trong toàn huyện là 197.646 người Mật độ 563,53 người/km2 Trong thời gian tới do sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp và trình độ dân trí ngày càng cao khả năng tốc độ tăng dân số tự nhiên sẽ giảm dần nên số lượng dân số sẽ có sự biến đổi theo hướng tăng chậm hơn Tỷ lệ và mật độ dân số giữa dân số thành thị và nông thôn có

sự chênh lệch khá lớn

Trang 40

Bảng 2.2: Phân bố dân cư của huyện Đô Lương năm 2014

TT Tên xã Dân số

(người)

Mật độ dân số (người/km2)

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Huy Bá - Vũ Chí Hiếu - Võ Đình Long, 2006, Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
5. Báo cáo của Đoàn giám sát của Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về cấp, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Hội thảo Khoa học. Quảng Ninh, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Đoàn giám sát của Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật về cấp, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường
1. Báo cáo của phòng tài nguyên môi trường huyện Đô Lương 2. Luật khoáng sản Luật số: 60/2010/QH12 Khác
6. Lưu Đức Hải, Chu Văn Ngợi, 2004. Tài nguyên khoáng sản. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
7. Nguyễn Văn Nhân, 2004. Các mỏ khoáng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 197p Khác
8. Trần Văn Trị (chủ biên), 2000. Tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Nhà xuất bản Bộ Công nghiệp Khác
9. Bài giảng Tài nguyên thiên nhiên. Nguyễn Thùy Dương Khác
10. Các trang website: - http:\\.www.doluong.gov.vn - http:\\. www.thiennhien.net Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm