Các kết quả nghiên cứu đạt được + Phân tích được kết quả và hiệu quả canh tác lạc trên địa bàn xã qua 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu, từ đó thấy rõ được năng suất của vụ mùa hay còn gọi là vụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ KINH TẾ CANH TÁC CÂY LẠC
Ở XÃ NAM SƠN, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K44-KTNN
Trang 2Huế, tháng 5 năm 2014
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi ngoài sự nỗ lực của bản thân kết hợp với sự giúp đỡ từ các tổ chức và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Huế, đã dạy bảo tận tình và cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt bốn năm học vừa qua Tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu trau dồi vốn hiểu biết của mình Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Lê Sỹ Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Các cô các chú thuộc các phòng ban của UBND xã Nam Sơn
đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập một số thông tin và các số liệu cần thiết cũng như các hộ gia đình tôi chọn điều tra đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Gia đình, hàng xóm lãng giềng, bạn bè là những người thân cận nhất luôn chăm sóc, động viên và giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày để tôi vượt qua mọi trở ngại.
Xin Chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Trần Thị Hằng
Trang 5HTX Hợp tác xãUBND Ủy ban nhân dânTHCS Trung học cơ s
GO Tổng giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
VA Tổng giá trị gia tăng
LN Lợi nhuận
TC Tổng chi phí
LĐ Lao động
BQ Bình quânBQC Bình quân chungBVTV Bảo vệ thực vật
KH Kế hoạchĐVT Đơn vị tính
Trang 6ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 Sào = 500 m2
1 Ha = 10000 m2
1 Tấn = 1000 kg
1 Tạ = 100 kg
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
-TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
-1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngoài cây lúa là cây trồng chính, cây lạc cũng đem lại năng suất cao cho bà connông dân ở xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Lạc là nguyên liệu đầu vàochính cho nhiều nghành công nghiệp chế biến như: ép lấy dầu ăn là sản phẩm rất tốtcho tim mạch, là nguyên liệu trong sản xuất bánh kẹo, trong chế biến thực phẩm, Cónhiều giá trị trong nông nghiệp lẫn công nghiệp
Người dân Nam Sơn chủ yếu là nông dân, sản xuất nông nghiệp là nghành nghềchính Nhưng theo xu hướng của nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ phát triển, hiện naynhiều người đã bỏ ruộng, bỏ vườn để chuyển sang hướng kinh doanh mới có thu nhậpcao hơn, không chỉ ở xã Nam Sơn mà xu thế của toàn xã hội như vậy Nông nghiệpkhông còn được chú trọng, người dân không còn mặn mà với ruộng đồng nữa, tại saolại như vậy Để hiểu rõ được điều còn thắc mắc tôi chọn đề tài thuộc lĩnh vực nông
nghiệp là: “ Hiệu quả kinh tế canh tác lạc ở xã Nam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh
Nghệ An” để nghiên cứu và đánh giá.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8- Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế canh tác lạc năm 2013 thông qua các chỉ tiêu trên
địa bàn xã Nam Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả và thu nhập của các hộ sảnxuất lạc
- Đánh giá tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ lạc trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả canh tác lạc trên địa bàn xã trong thờigian tới
3.Dữ liệu phân tích và phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu phân tích
+ Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND Xã Nam Sơn 2012-2013
+ Thông tin thu thập từ UBNN xã, phòng kinh tế của xã Nam Sơn
+ Số liệu thu thập được từ các hộ điều tra thông qua hình thức phỏng vấn 60 hộ canhtác lạc ở địa bàn xã bằng cách xây dựng các phiếu điều tra căn cứ vào nội dung nghiêncứu
+ Sách báo, tạp chí, luận văn, các báo cáo, có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp phân tích hồi quy
4 Các kết quả nghiên cứu đạt được
+ Phân tích được kết quả và hiệu quả canh tác lạc trên địa bàn xã qua 2 vụ Đông Xuân
và Hè Thu, từ đó thấy rõ được năng suất của vụ mùa hay còn gọi là vụ Đông xuân caohơn vụ trái hay vụ Hè Thu
+ Phân tích được giống lạc L14 có năng suất đạt hiệu quả kinh tế cao hơn L23 chonên người dân trên địa bàn chủ yếu trồng giống lạc L14
Trang 9+ Nhận biết được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình canh tác lạc của ngườidân.
+ Đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển và nhằm nâng cao hiệu quả canh tác lạc
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống từ bao đời nay Ngành nôngnghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Báo cáo của ban chấp hành trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấnmạnh “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theohướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường vàđiều kiện sinh thái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động,tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn…” Vậy nông nghiệp Việt Nam là thếmạnh trong phát triển kinh tế Cần phát triển và đưa nông nghiệp lên một vị thế mới,đầu tư lớn và xem trọng phát triển nông nghiệp hơn Xã Nam Sơn huyện Đô Lươngtỉnh Nghệ An là xã có nền sản xuất nông nghiệp lâu năm, bà con chủ yếu sống nhờ vàotrồng trọt và chăn nuôi Cho nên người dân rất quan tâm đến các vấn đề liên quan tớinông nghiệp, thường thử nghiệm và sử dụng nhiều loại giống mới, ứng dụng nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển và tăng thu nhập Ở đây địa hình, đất đai, khíhậu rất thuận lợi để phát triển những loại cây công nghiệp ngắn ngày trong đó cây lạcđược trồng phổ biến trên toàn xã, được bà con trồng nhiều Cùng với sự quan tâm củachính quyền xã cây lạc dần được phát triển mạnh, những năm gần đây năng suất câylạc ngày càng được nâng cao Giá lạc cũng có xu hướng tăng lên giúp người nông dântăng thu nhập hơn
Lạc là một loại cây công nghiệp ngắn ngày, lạc cũng là loài cây thực phẩm có vaitrò quan trọng đối với đời sống con người Hạt lạc là thức ăn giàu lipit, nhiều protein,vitamin cho con người Thân lá khô dầu lạc là nguồn cung cấp thức ăn giàu đạm chochăn nuôi Lạc còn là nguyên liệu chính trong nhiều nghành công nghiệp như ép dầu,sản xuất sơn, mực in, ngoài ra lạc còn là cây trồng lý tưởng trong hệ thống luân canh
và cải tạo đất do rễ lạc có vi khuẩn cố định đạm
Trang 11Xuất phát từ nhiều lợi ích của cây lạc phát triển trồng lạc là một hướng đi cónhiều triển vọng để nâng cao thu nhập và mang lại giá trị nhiều mặt cho người nông
dân Vì thế để thấy rõ hơn tiềm năng của cây lạc tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “
Hiệu quả kinh tế canh tác cây lạc ở xã Nam Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ tình hình thực tế nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế canh tác lạc ở xãNam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đạt được trong thời gian qua từ đó đưa racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong canh tác lạc trên địa bàn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình canh tác lạc ở các nông hộ
- Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế canh tác lạc thông qua hệ thống các chỉ tiêutrên địa bàn xã
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả và thu nhập của các
hộ canh tác lạc
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong canh táclạc trên địa bàn trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
٭ Đối tượng nghiên cứu: Là các hộ nông dân canh tác lạc trên địa bàn xã Nam
Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu :
Trang 12+ Số liệu thứ cấp:
Là số liệu, tài liệu thu thập được trên sách báo, báo cáo có liên quan đến các vấn
đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế Tham khảo các luận văn thạc sĩ,các khoá luận tốt nghiệp
Các số liệu cung cấp từ phòng kinh tế, phòng thống kê của UBNN xã Nam Sơn,bên cạnh đó còn thu thập và sử dụng một số tài liệu trên internet, đọc và tìm hiểutham khảo các tài liệu khác có liên quan
- Phương pháp chuyên gia: trong quá trình nghiên cứu tôi đã tiếp xúc, tham khảo
ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ chuyên môn, các hộ canh tác lạc nhằm bổ sung,hoàn thiện nội dung nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 131.1.1 Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
Đối với một doanh nghiệp, một cơ sở kinh doanh nào khi kinh doanh một mặthàng hay sản phẩm nào thì mục tiêu quan tâm nhất đều hướng tới lợi nhuận Vậymuốn có được lợi nhuận cao thì yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp hay cơ sở đóphải đạt được hiệu quả kinh tế Thực tế cho thấy hiệu quả kinh tế không chỉ là mốiquan tâm của các doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh mà là sự quan tâm của hầu hếtcác thành phần kinh tế và của xã hội
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm cao nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế
vi mô nói riêng Theo quan điểm của kinh tế học vi mô thì hiệu quả kinh tế có mấy vấn
đề cơ bản như sau: Hiệu quả kinh tế là tất cả những quyết định sản xuất cái gì trênđường giới hạn năng lực sản xuất là có hiệu quả gì vì nó tận dụng hết nguồn lực Sốlượng hàng hóa đạt được trên đường giới hạn của năng lực sản xuất càng lớn càng cóhiệu quả cao Sự thỏa mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hóa theo nhucầu thị trường trong giới hạn của đường năng lực sản xuất cho ta đạt được hiệu quảkinh tế cao nhất Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vịkết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhấttrong khoảng thời gian ngắn nhất cho ta khả năng tăng trưởng kinh tế nhanh và tíchlũy lớn
Theo GS-TS Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi
sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước”
Theo quan điểm của Farrell (1957): “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế màtrong đó sản xuất phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ (hay giá)”
Hiệu quả kỹ thuật: Là lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô hay nguồn lực
sử dụng vào sản xuất trong điều kiện về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng xem xét tìnhhình sử dụng nguồn lực cụ thể Hiệu quả này thường được phản ánh trong mối quan hệvới hàm sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất thì đem lại
Trang 14bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực đượcthể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào, giữa các sản phẩm khi nôngdân ra quyết định sản xuất.
Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố về giá sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí về đầuvào hay nguồn lực.Thực chất hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến cácyếu tố về giá, các yếu tố đầu ra đầu vào hay nói cách khác khi nắm được các yếu tốđầu vào người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt đượclợi nhuận tối đa Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lýthuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa rằng giá trị biên của sản phẩmphải bằng giá trị biên của các nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất phải đạt được hiệuquả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trịđiều được tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp.Nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ thì mới là điều cần chứchưa phải là điều kiện đủ đạt hiệu quả kinh tế
Ý nghĩa hiệu quả kinh tế:
- Giúp người sản xuất thấy rõ kết quả đầu tư của mình, việc đầu tư các chi phíđầu vào sẽ được so sánh kết quả thu được.Từ đó giúp người sản xuất thấy được hiệuquả hoạt động đầu tư để có quyết định tiếp tục hay không đầu tư
- Giúp cho nhà nghiên cứu thấy được những kết quả đạt được cũng như cácnguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết khókhăn và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Trang 151.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế: Là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề hiệuquả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luậtnăng suất lao động và tiết kiệm thời gian Với sự hạn chế về nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) nhưng quá trình sản xuất vẫn đem lại năng suất cao nhưng bên cạnh đóphải tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất có thể
1.1.1.3 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Phương pháp 1: hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu đượcvới chi phí bỏ ra, nghĩa là một đơn vị hi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị sản phẩm
H= Q/C
Trong đó:
H: hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: chi phí bỏ ra
Phương pháp 2: hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh phần tăngthêm của kết quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra
H= ∆Q/∆CTrong đó:
∆Q: khối lượng sản phẩm tăng thêm
∆C: chi phí tăng thêm
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
* Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất lạc
Là các chỉ tiêu biểu hiện mức độ đầu tư vào sản xuất Các chỉ tiêu thể hiện như:diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng bình quân hộ, mức đầu tư nguồn lực cho sản
xuất và trên một đơn vị diện tích
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:
Trang 16- Tổng giá trị sản xuất GO: Là giá trị tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản
phẩm vật chất và dịch vụ lao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diệntích trong thời gian một năm hay một chu kì sản xuất
Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ( GO/sào)
- Chi phí trung gian IC: (Intermediate cost) : Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch
vụ trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
IC = ∑i=n l Ci Pj
Trong đó: Cj : Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng
Chi phí trung gian trên 1 đơn vị diện tích (IC/sào) phản ánh toàn bộ các chi phívật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình canh tác tính bình quân cho 1 sào lạc.Chỉ tiêu này cho biết để canh tác 1 sào lạc cần bỏ ra bao nhiêu chi phí
- Tổng giá trị gia tăng VA (Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người sản
xuất khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một chu kì sản xuất
Tổng giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích (VA/sào)
VA = GO – IC
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích gieo trồng tạo ra được bao nhiêu đồnggiá trị gia tăng
- Tổng chi phí sản xuất bình quân trên sào (TC/sào)
Chỉ tiêu này cho biết để canh tác một sào lạc thì phải tốn bao nhiêu đồng chi phí
- Lợi nhuận bình quân trên sào (LN/sào)
LN = GO – TC
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích gieo trồng sẽ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận
Trang 17• Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Chỉ tiêu: Năng suất (N)
Chỉ tiêu này phản ánh với một đơn vị diện tích canh tác lạc trong một thời gian
nhất định sẽ sản xuất ra được bao nhiêu lượng lạc vỏ.
Lạc là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Lạc là nguồn thức ăn giầu
về dầu lipit và prôtêin, thành phần sinh hoá của lạc có thể thay đổi phụ thuộc vàogiống, vào sự biến động các điều kiện khí hậu giữa các năm, vào vị trí của hạt ở quả,các yếu tố không bình thường như: Sâu bệnh hại, và phương pháp phân tích khác nhaucũng ảnh hưởng đến thành phần sinh hoá của hạt lạc
Do có giá trị dinh dưỡng cao lạc từ lâu loài người đã sử dụng như một nguồnthực phẩm quan trọng Sử dụng trực tiếp (quả non luộc, quả già, rang, nấu ) ép dầu đểlàm dầu ăn và khô dầu để chế biến nước chấm và thực phẩm khác Gần đây nhờ cócông nghiệp thực phẩm phát triển, người ta chế biến thành rất nhiều mặt hàng thựcphẩm có giá trị từ lạc, như rút dầu, bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc, kẹo lạc
1.1.3.2 Giá trị trong nông nghiệp:
Giá trị làm thức ăn gia súc của lạc được đánh giá trên các mặt: Khô dầu lạc, thân
lá lạc làm thức ăn xanh và tận dụng các phụ phẩm của dầu lạc
Khô dầu lạc là sản phẩm còn lại sau khi hạt lạc được ép lấy dầu Khô dầu lạc làthức ăn tinh chưa nhiều đạm rất tôt để chăn nuôi giúp vật nuôi tăng trọng nhanh vàtăng lượng sữa cho các vật nuôi sinh sản như: bò cái, lợn nái, Thân lá của lạc với
Trang 18năng suất 5-10 tấn/ha chất xanh (sau thu hoạch quả) có thể dùng chăn nuôi đại gia súc,làm thức ăn thô cho trâu, bò.
1.1.3.3 Giá trị trong công nghiệp:
Lạc phục vụ cho công nghiệp ép dầu, dầu lạc được dùng làm thực phẩm và chếbiến dùng cho các ngành công nghiệp khác như (chất dẻo, xi mực in, dầu diesel, làmdung môi cho thuốc bảo vệ thực vật ), ngoài ra khô dầu lạc còn được dùng làm thức
ăn cho người và chăn nuôi gia súc và gia cầm Khô dầu lạc, đậu tương dùng chế biếnthành đạm gồm 3 nhóm (bột, bột mịn, thô, đạm cô đặc), khô dầu lạc, đỗ tương có thểchế biến thành hơn 300 sản phẩm khác nhau phục vụ cho các ngành thực phẩm, trên
300 loại sản phẩm công nông nghiệp
Trên thị trường thế giới lạc là mặt hàng của nhiều nước Do giá trị nhiều mặt củahạt lạc nên chưa bao giờ lạc mất thị trường tiêu thụ Hiện đang có 100 nước đang trồng
và xuất khẩu lạc Ở Xênêgan, giá trị lạc chiếm 80% giá trị xuất khẩu, ở nigiêria chiếm60% giá trị xuất khẩu Hiện nay có 5 nước xuất khẩu chủ yếu đó là Trung Quốc, Mỹ,Achentina, Ấn Độ và Việt Nam
Các nước phải nhập khẩu lạc là Nhật Bản, Inđônêxia, Canada, Philipin, Đức…ỞViệt Nam sản lượng xuất khẩu dao động trong khoảng 100 – 130 nghìn tấn Để pháttriển trồng lạc hơn Việt Nam cần phải nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng lạc đểphát huy thế mạnh xuất khẩu lạc
1.1.4 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả canh tác lạc
1.1.4.1 Các yếu tố điều kiện tự nhiên
* Đất đai: Lạc không yêu cầu khắt khe về độ phì của đất Do đặc điểm sinh lý
của lạc, đất trồng lạc phải đảm bảo cao ráo, thoát nước nhanh khi có mưa to Thànhphần cơ giới của đất trồng lạc tốt nhất là loại đất thịt nhẹ, cát pha, để đất luôn tơi, xốp
và có độ pH từ 5,5-7 nhằm thoả mãn 4 yêu cầu của cây lạc: Rễ phát triển mạnh cả vềchiều sâu và chiều ngang, Đủ ôxy cho vi sinh vật nốt sần hoạt động cố định đạm, Tiaquả đâm xuống đất dễ dàng, Dễ thu hoạch thì giúp lạc sinh trưởng và phát triển tốt,năng suất cao, củ to hơn Còn những loại đất dĩ dẽ thì củ lạc sẽ nhỏ hơn, ở những vùng
Trang 19đất này cần làm công tác cày bừa và làm cỏ thật kỹ, bón phân làm tăng độ tơi xốp chođất tạo khoảng hổng để củ lạc phát triển tốt nhất.
* Lượng mưa, ẩm độ: Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất đến
năng suất lạc Tuy lạc được coi là cây trồng chịu hạn, song thực ra lạc chỉ chịu hạn ởmột giai đoạn nhất định Độ ẩm đất trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc yêu cầukhoảng 70-80% độ ẩm giới hạn đồng ruộng Yêu cầu này có cao hơn một chút ở thời
kỳ ra hoa, kết quả (80 - 85%) và giảm ở thời kỳ chín của hạt
Tổng nhu cầu về nước trong suốt thời gian sinh trưởng của cây lạc từ khi mọcđến thu hoạch (không kể thời kỳ nảy mầm) là 450 - 700mm
* Nhiệt độ: Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có ảnh hưởng đến thời gian
sinh trưởng của lạc Nhiệt độ trung bình thích hợp cho suốt đời sống cây lạc là khoảng25-300C và thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng của cây Nhiệt độ trung bình thích hợpcho thời kỳ nảy mầm 25-300C, thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng 20-300C, thời kỳ ra hoa24-330C, thời kỳ chín 25-280C Tích ôn hữu hiệu của lạc 2.600-4.8000C thay đổi tuỳtheo giống
* Ánh sáng: Lạc là cây ngắn ngày song phản ứng với quang chu kỳ của lạc là rất
yếu và đối với nhiều trường hợp là phản ứng trung tính với quang chu kỳ Số giờnắng/ngày có ảnh hưởng rõ rệt tới sự sinh trưởng và phát dục của lạc Quá trình nở hoathuận lợi khi số giờ nắng đạt khoảng 200 giờ/tháng
1.1.4.2.Các nhân tố sinh học
* Giống: Giống lạc quyết định đến năng suất và hiệu quả của việc canh tác cũng
như tiêu thụ lạc Chọn giống lạc để lạc được sinh trưởng và phát triển phù hợp vớitừng loại đất của từng địa phương để đạt được năng suất cao hơn Chọn giống để làmsao giống lạc đó có được tỷ lệ nảy mầm cao, chống chịu được sâu bệnh, hạn chế được
sự ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, đất đai phù hợp Lạc được chọn trên những thửaruộng sinh trưởng và phát triển tốt, không sâu bệnh và có năng suất cao Chọn lạc củđôi, không nứt nẻ, phơi được nắng, hạt mẩy để làm giống
Trang 20* Dinh dưỡng khoáng: Nhìn chung, lạc yêu cầu thấp về dinh dưỡng khoáng, do
đó lạc không đáp ứng với lượng phân khoáng cao Bón từ 75- 150kg/ha, trong đó chủyếu là P coi như là đủ đối với cây lạc
- Nitơ (N): Vai trò của N đối với sinh trưởng phát triển và năng suất lạc là: N cấu
thành prôtêin và các hợp chất có N khác ở các bộ phận non của cây, N có mặt trong các enzim quan trọng trong các hoạt động sống của cây.N là thành phần không thể thiếu được ở prôtêin dự trữ trong hạt Ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng, N tập trung ở các bộ phận non của cây, các mô phân sinh đang hoạt động, ở các phần sống của tế bào Khi hạt chín, phần lớn N trong cây tập trung ở hạt Thiếu N cây sinh trưởng kém,
lá vàng, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và trọng lượng quả đều giảm, nhất là thiếu ở thời kỳ sing trưởng cuối Thời kỳ lạc hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ ra hoa-làm quả vàhạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40-45% nhu cầu đạm của cả chu kỳ sinh trưởng Có 2 nguồn cung cấp N cho lạc là (N do
bộ rễ hấp thu từ đất và N cố định ở nốt sần do hoạt động cố định N2 của vi khuẩn cộng sinh cố định N) Nguồn N cố định có thể đáp ứng được 50-70% nhu cầu N của cây
- Lân (P): P giúp bộ phận rễ phát triển tốt hơn, tăng cường hoạt động cố định N,
P còn đóng vai trò đối với sự cố định N và sự tổng hợp lipít ở hạt trong thời kỳ chíngiảm tỉ lệ lép hạt, làm tăng lượng dầu trong hạt Ngoài ra bón P còn kéo dài thời kỳ rahoa và tăng tỷ lệ hoa có ích
- Kali (K): Vai trò quan trọng nhất của K tham gia xúc tiến quang hợp và sự phát
triển của quả Ngoài ra, K còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng cường tính chống đổcủa cây Trong cây, K tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá đang hoạtđộng quang hợp mạnh Cây hấp thu K tương đối sớm nhu cầu K nhiều nhất của câyđược hấp thu trong thời kỳ ra hoa-làm quả Thời kỳ chín nhu cầu về K hầu như khôngđáng kể Thiếu K thân chuyển thành màu đỏ sẫm và lá chuyển màu xanh nhạt Tác hạilớn nhất của thiếu K là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu N giảm, tỷ lệ 1 quảtăng, trọng lượng hạt giảm và năng suất lạc giảm rõ rệt Cần phải bón K sớm và kết
Trang 21thúc trước khi ra hoa-làm quả để tăng tỷ lệ hạt chắc, bón đúng thời điểm và đủ sốlượng không nên bón nhiều sẽ làm cho cây bội thực mà chết.
- Vôi: Vôi giúp khử độc cho đất, giúp vi khuẩn nốt sần hoạt động do làm tăng
PH của đất, Làm tăng lượng N hấp thu từ cả nguồn hấp thu do rễ và nguồn N Nếukhông có vôi thì tỉ lệ hạt lép nhiều vì vậy vôi có vai trò chống lép hạt, giúp hạt chắc vàtăng trọng lượng hạt
- Các nguyên tố vi lượng: Các nguyên tố vi lượng đóng vai trò là chất xúc tác,
hoặc là một phần của các Enzim hoặc chất hoạt hoá của hệ Enzim cho các quá trìnhsống của cây Đối với lạc là cây họ đậu, có 2 nguyên tố vi lượng quan trọng nhất làMoliden và Bo
Ngoài ra, một số nguyên tố vi lượng khác như Fe, Cu, Zu, cũng đóng vai trò rấtquan trọng đối với năng suất lạc Tuy nhiên, thường cây có thể hấp thu lượng dinhdưỡng này từ đất đủ cho các quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, do đó ít khi phải
bổ sung các loại phân vi lượng này, nhất là đối với sắt (Fe)
1.1.4.3 Yếu tố kinh tế xã hội
- Đất đai: khi xem xét những đặc tính về cơ, lý, hoá, sinh ảnh hưởng như thế nàođến sản xuất hàng hoá và chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, thì đó được coi làđiều kiện tự nhiên Song nếu xem xét nó về qui mô diện tích bình quân cho một nhânkhẩu, cho một lao động, cách thức phân phối quĩ đất nông nghiệp … thì nó lại là điềukiện kinh tế Diện tích đất nông nghiệp nói chung, đất trồng lạc nói riêng ngày càng bịthu hẹp để nhường chỗ cho công nghiệp, dịch vụ phát triển Diện tích đất nông nghiệpbình quân đầu người ngày càng giảm Để phát triển nghành nông nghiệp sản xuất hànghóa cần có những giải pháp nhằm tăng diện tích nông nghiệp, áp dụng tiến bộ côngnghệ vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi Trong những năm qua diệntích trồng lạc giảm, sản lượng cũng giảm nhiều hộ nông nghiệp bỏ ruộng đất để tìmnhững công việc có thu nhập cao hơn Một số vùng hiện tại thực tế cho thấy, rất nhiều
hộ dân rất cần đất để canh tác vì một số khẩu trong gia đình không được phân chia đất
Trang 22nếu gia đình đó thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, ngược lại nhiều gia đình tuydiện tích đất canh tác lớn nhưng họ lại không mặn mà vào việc sản xuất nông nghiệp
mà họ lại làm những việc phi nông nghiệp vì thu nhập cao hơn và việc khoán đất đểcanh tác diễn ra rất phổ biến, hiệu quả canh tác từ đó cũng giảm đi khiến người dânmất niềm tin và chuyển hướng làm ăn Dẫn đến tình trạng canh tác chuyển sang mụcđích khác Một tín hiệu không mấy vui cho nghành nông nghiệp Làm cho diện tíchcanh tác giảm
- Giá cả và thị trường tiêu thụ: Giá cả và thị trương tiêu thụ ảnh hưởng tới hiệuquả và quyết định canh tác lạc của người nông dân Thực tế giá cả đầu vào quá cao,giá đầu ra thì lại thấp Vì người nông dân chủ yếu bán cho tư thương mua tại nhà épgiá khiến giá mua vào từ bà con nông dân thấp nhưng bán lại vào thị trường khác giá
sẽ cao hơn lợi nhuận của tư thương thì lớn còn bà con nông dân người trực tiếp sảnxuất thì lại quá thấp Chi phí sản xuất cao giá bán sản phẩm thì lại quá thấp dẫn đếnhiệu quả kinh tế thấp Việc tiêu thụ sản phẩm của bà con còn gặp nhiều khó khăn vàbất cập Bà con lại thiếu thông tin về thị trương, không hiểu thị trường, dẫn đến việcquyết định mua bán sản phẩm của bà con sai với thực tế của thị trường
- Vốn: Vốn có vai trò quyết định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Đốivới bà con nông dân để có một lượng vốn lớn đầu tư tốt cho việc canh tác là rất khókhăn Mặc dù các đầu vào như phân bón, thuốc BVTV, thường thì phân bổ trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu gieo trồng tới khi thu hoạch nhưng các hộ nông dân phảnứng chậm và không thể đáp ứng tức thời có thì cũng một khoản nhỏ chủ yếu vay mượnchứ không có nhiều vì còn trang trải cho cuộc sống hàng ngày Vì thế việc xoay vốn
để chuẩn bị vật tư còn gặp rất nhiều khó khăn Dẫn đến nhiều vấn đề còn tồn về vốncủa bà con Hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc của bà con là không cao, vốn bỏ ra thìlớn mà thu lại thì không được bao nhiêu, lợi nhuận chỉ là lấy lại tiền tích lũy công laođộng qua thời gian canh tác Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho bà con cần có cácgiải pháp tốt Một là tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng giá đầu ra cho bà con,thứ hại là cần hỗ trợ chi phí đầu vào để bà người nông dân thu được lợi nhuận cao hơn
Trang 23- Tập quán canh tác: Sản xuất nông nghiệp gắn với người nông dân từ khi cònnhỏ, từ ông bà thời xa xưa để lại vốn kinh nghiệm và tập quán canh tác cho thế hệ concháu sau này Vì vậy bà con rất am hiểu những kiến thức về canh tác nông nghiệp.Nhưng trước đây canh tác theo phương thức thủ công năng suất lạc đạt được khôngcao Hiện nay khoa học công nghệ phát triển, việc ứng dụng vào canh tác giúp năngsuất lạc cao hơn, hiệu quả cao hơn rất nhiều nhưng một số thói quen ảnh hưởng khôngtốt tới hiệu quả canh tác lạc bà con vẫn chưa bỏ được Cần hỗ trợ kỹ thuật cho bà connhiều hơn, hỗ trợ chi phí đầu vào để bà con canh tác đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật đểđạt được năng suất và hiệu quả lớn nhất.
- Chủ trương về chính sách: Chủ trương và chính sách do nhà nước và các cấpchính quyền các địa phương đề ra Việc canh tác lạc cũng vậy, về đất đai phân chia đấtđai chuyển dịch cơ cấu đất đại cũng như cơ cấu cây trồng, thuế, hỗ trợ chi phí, thửnghiệm giống, đều ảnh hưởng tới diện tích, năng suất, hiệu quả và thu nhập từ canhtác lạc của nông dân Nhà nước cần kích thích người nông dân bằng cách hỗ trợ chiphí đầu vào, kỹ thuật, giống mới, tạo điều kiện để tăng sản lượng lạc cho đất nướccũng như thu nhập từ sản xuất lạc cho bà con Những chủ trương chính sách của nhànước phải bám sát với dân, lấy dân làm gốc, phải để dân có lợi và dân giàu thì đấtnước mới phát triển
1.1.4.4 Yếu tố về khoa học - kỹ thuật
- Về giống: Khoa học công nghệ phát triển tạo ra các loại giống lạc có năng suấtcao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăng quy mô sản lượng hàng hóa của vùngchuyên môn hóa mà không cần mở rộng diện tích của vùng chuyên môn hóa Nhữnggiống lạc có sức kháng chịu dịch bệnh cao sẽ cho năng suất ổn định, ổn định sảnlượng Đáp ứng được nhu cầu của thị trường cần Hiệu quả kinh tế của bà con ngàycàng cao hơn Giống có tính năng tốt sẽ cho năng suất cao, sản lượng cao, hiệu quảkinh tế cao hơn
- Về kỹ thuật canh tác: Hệ thống quy trình kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả canh tác, làm đúng quy trình kỹ thuật sẽ cho năng suất tăng lên, sản lượng caohiệu quả đạt được cao Cần đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật canh tác tốt nhất, hỗ trợ kỹ
Trang 24thuật cho người nông dân để đạt hiểu quả tốt nhất Từ khâu chọn giống, làm đất, lênluống, bón phân, phun thuốc, đều phải làm theo quy trình khoa học nhất đảm bảo tốtcho cây lạc phát triển với điều kiện tốt , giảm được công lao động, tăng năng suất
- Ngoài ra về hệ thống tưới tiêu nước, công nghệ phòng trừ dịch bệnh, trình độcủa nông dân, những vấn đề trên nếu giải quyết tốt và hợp lý thì việc canh tác lạc sẽthuận lợi hơn nhiều trong việc tưới nước cho lạc khi trơi hạn, thoát nước khi trời mưa,lụt tránh ngập úng Phòng trừ dịch bệnh cho lạc cũng như đào tạo kiến thức cho bà con
để có điều kiện tốt nhất cho canh tác lạc Nếu các công tác này tốt thì hiệu quả canhtác sẽ cao hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình canh tác lạc ở trong nước
1.2.1.1 Tình hình canh tác lạc ở Việt Nam
Thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng phù hợp cho nhiều loại cây trồng sinh sống vàphát triển Để phát kinh tế, đáp ứng nhu cầu thị trường người tiêu dùng nhiều loại cây
đã được trồng khá phổ biến với diện tích lớn Là nguyên liệu cho nhiều nghành côngnghiệp Do giá cả đầu vào lẫn đầu ra không ổn định cũng như nhu cầu của thị trườngthay đổi vì vậy diện tích của một số loại cây cũng thay đổi theo hàng năm Cụ thể từdiện tích một số cây công nghiệp hàng năm của nước ta cho ở bảng sau:
Bảng 1 Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm ở nước ta
trong 3 năm ( 2010 - 2012 ) Loại cây 2010 2011 2012 So sánh (%)
1000ha 1000ha 1000ha 2011/2010 2012/2011
Đậu tương 197,8 181,1 120,8 -8,4 -33,3
( Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2012)
Từ bảng trên ta thấy diện tích các loại cây công nghiệp đều biến động và thayđổi theo từng năm nhưng trái ngược nhau Năm 2011 so với năm 2012 thì diện tích
Trang 25cây mía và cây bông tăng lên đáng kể, đặc biệt là cây bông từ 9,1 nghìn ha lên 9,8nghìn ha tăng 7,7%, cây mía với diện tích lớn nhất trong bảng trong năm 2010 vớidiện tích 269,1 nghìn ha tới năm 2011 là 282,2 nghìn ha tăng 4,9 % trong lúc đó diệntích lạc lớn thứ 2 trong bảng thì lại có chiều hướng giảm đi đáng kể Từ 231,4 nghìn hanăm 2010 đến năm 2011 chỉ còn lại 223,8 nghìn ha giảm 3,3%, cạnh đó là diện tíchcây đậu tương giảm nhiều nhất từ 197,8 nghìn ha năm 2010 xuống còn 181,1 nghìn hanăm 2011 Sang năm 2012 diện tích cây mía vẫn tiếp tục tăng 5,6% so với năm 2011tức là từ 282,2 nghìn ha tăng lên thành 297,9 nghìn ha vẫn đứng vị trí đầu tiên có diệntích lớn nhất trong bảng so với các loại cây khác Mặc dù năm 2010 so với năm 2011diện tích tăng lên nhiều nhất thì qua năm 2012 diện tích cây bông lại giảm mạnh nhất,giảm tới 34,7% từ 9,8 nghìn ha năm 2011 xuống chỉ còn 6,4 nghìn ha năm 2012 Diệntích cây đậu tương cũng giảm không kém, từ 181,1 nghìn ha năm 2011 tới năm 2012chỉ còn 120,8 nghìn ha, giảm 33,3% Cũng giảm nhưng ít không đáng kể so với cáccây trồng khác cây lạc vẫn được trồng nhiều từ 223,8 nghìn ha năm 2011 xuống còn220,5 nghìn ha giảm 1,5% vẫn đứng thứ 2 về mặt diện tích trong bảng Chứng tỏ câylạc vẫn là cây có giá trị về kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Măc dù diện tích giảmnhưng do áp dụng khoa học kỹ thuật trồng cũng như chăm sóc, lai tạo ra nhiều giốnglạc đạt năng suất cao trong thời gian gần đây sản lượng cũng như năng suất lạc ngàycàng được cải thiện rõ rệt Số liệu từ tổng cục thống kê được thể hiện ở bảng sau cho
ta thấy được kết quả sản xuất lạc đạt được qua những năm gần đây:
Bảng 2 Kết quả sản xuất lạc của Việt Nam qua các năm (2010-2012)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
So sánh 2011/2010 2012/2011 (+/-) % (+/-) %
1 Diện tích (1000ha) 231,4 223,8 220,5 -7,6 -3,3 -3,3 -1,5
2.Năng suất (tạ/ha) 21,1 20,9 21,3 -0,2 -1,0 0,4 1,9
3.Sản lượng (1000 tấn) 487,2 468,7 470,6 -18,5 -3,8 1,9 0,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2012 )
Diện tích trồng lạc năm 2010 là 231,4 nghìn ha, năm 2011 giảm xuống còn 223,8nghìn ha sau đó vẫn tiếp tục giảm trong năm 2012 xuống còn 220,5 nghìn ha Do diệntích giảm đã làm cho sản lượng năm 2011 so với 2010 từ 487,2 nghìn tấn giảm xuống
Trang 26còn 468,7 nghìn tấn tức là sản lượng thu được ở năm 2011 ít hơn năm 2010 là 18,5nghìn tấn giảm 3,8% so với năm 2011 Sản lượng giảm, năng suất cũng giảm từ 21,1tạ/ha năm 2010 xuống còn 20,9 tạ/ha năm 2011 giảm 0,2 tạ/ha hay giảm 1% so với
2010 Mặc dù diện tích năm 2012 là 220,5 giảm 3,3 nghìn ha so với năm 2011 tức làgiảm đi 1,5% nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác cũng như có đượcgiống tốt đã làm cho năng suất tăng lên năm 2011 là 468,7 nghìn tấn tới năm 2012 đãđạt được 470,6 nghìn tấn tăng 1,9 nghìn tấn hay tăng 0,4% Do sản lượng tăng nhưngdiện tích giảm hơn so với năm 2011 đã làm cho năng suất tăng lên từ 20.9 tạ/ha năm
2011 lên 21,3 tạ/ha năm 2012 tăng 0,4 tạ/ha tức là tăng 1,9% so với 2011 Nhìn chungdiện tích trồng lạc nói riêng và diện tích đất sản xuất nông nghiệp nói chung trong xuthế của thị trường công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh và mạnh như thời gian hiệnnay thì đất canh tác dần bị thu hẹp để nhường chỗ cho công nghiệp, dịch vụ mọc lên
và phát triển như vậy thì cần có những giải pháp tốt về khoa học kỹ thuật, thâm canh,tăng vụ làm cho năng suất và sản lượng nông sản tăng lên Hạn chế việc thu hẹp diệntích đất sản xuất nông nghiệp nói chung
có các đơn hàng lớn
Tuy nhiên, vấn đề sản xuất, thu hoạch, bảo quản và tiêu thụ lạc hiện vẫn cònnhiều bất cập Diện tích trồng hạn chế, năng suất thấp, công tác thu hoạch và chế biến
Trang 27sau thu hoạch ít được quan tâm đầu tư, hệ thống kho tàng, công nghệ chế biến, bảoquản lạc hậu.
Đó là chưa nói đến thiên tai hạn hán, lũ lụt, bệnh dịch thường xuyên xảy ra bởikhí hậu nóng ẩm và mưa nhiều trong vụ thu hoạch, làm ảnh hưởng không tốt đến chấtlượng Do tính chất sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, nên khi có hợp đồng xuất khẩu số lượnglớn còn lúng túng; giá cả lại không ổn định; dịch vụ markefting yếu và thiếu
Còn có tình trạng một số người dân lạm dụng hóa chất, thậm chí ngâm nước cholạc để tăng trọng lượng, nên khi bảo quản, vận chuyển lưu thông hàng hóa, sản phẩmlạc nhân thường bị nấm mốc Nhiều lô hàng xuất khẩu bị trả về, làm lạc nhân Nghệ Anmất uy tín Đó là hệ quả của lối kinh doanh “chụp giật”
Trong điều kiện thị trường mở như hiện nay, các doanh nghiệp Nghệ An còn chịu
sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp ngoại tỉnh và thương nhân nước ngoàivào khai thác hàng xuất khẩu Bên cạnh đó, việc tiếp cận thị trường nội địa và xuấtkhẩu còn phụ thuộc nhiều vào thương lái, người nông dân thiếu thông tin và kinhnghiệm thị trường
Lạc xuất khẩu yêu cầu về chất lượng, hình thức bao bì gắt gao hơn tiêu thụ nộiđịa Thị trường xuất khẩu cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, tính ổn định thấp Đặc biệt, vớiphương thức mua bán chủ yếu qua đường tiểu ngạch, các doanh nghiệp Việt Nam rất
dễ bị ép giá
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Nghệ An qua các năm (2010-2012)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 So sánh 2012/2011
+/- % +/- % 1.Diện tích (1000ha) 21,9 20,5 20,1 -1,4 -6,4 -0,4 -1,9
2.Năng suất (tạ/ha) 21,1 21,0 19,8 -0,1 -0,5 -1,2 -5,7
3.Sản lượng (1000 tấn) 46,1 43,0 39,7 -3,1 -6,7 -3,3 -7,7
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2012)
Qua bảng ta thấy diện tích trồng lạc của tỉnh Nghệ An các năm gần đây có xuhướng giảm năm 2010 đang là 21,9 nghìn ha đến năm 2011 chỉ còn 20,5 nghìn hagiảm 1,4 nghìn ha tức là giảm 6,4% so với diện tích năm 2010 Qua năm 2012 diện
Trang 28tích trồng lạc vẫn tiếp tục giảm từ 20,5 nghìn ha năm 2011 xuống còn 20,1 nghìn hagiảm 0,4 nghìn ha tức là giảm 1,9% Năm 2010 sản lượng đạt 46,1 nghìn tấn qua năm
2011 giảm xuống chỉ còn 43,0 nghìn tấn giảm 3,1 nghìn tấn tức là giảm 6,7% so vớinăm 2010 Diện tích giảm, sản lượng giảm làm cho năng suất cũng giảm từ 21,1 tạ/haxuống 21,0 tạ/ha giảm 0,1 tạ/ha tức là giảm 0,5% so với năm 2010 Qua năm 2012 sảnlượng vẫn giảm chỉ còn 39,7 ngìn tấn giảm giảm 3,3 nghìn tấn tức là giảm 7,7% so vớinăm 2011 Năng suất từ đó cũng giảm theo từ 21,0 tạ/ha năm 2011 xuống 19,8 tạ/hanăm 2012 giảm 1,2 tạ/ha tức là giảm 5,7% so với năm 2011 Từ đó ta nhận thấy đượcvấn đề bất cập hiện nay trong canh tác lạc đó là diện tích canh tác ngày càng giảm, cần
có những giải pháp để hạn chế tình trạng này, mở rộng hoặc thâm canh hợp lý nhằmtăng diện tích trồng lạc Giúp bà con nông dân giảm thiểu về mặt chi phí đầu vào cũngnhư ổn định giá đầu ra để bà con yên tâm canh tác, hỗ trợ về mặt khoa học kỹ thuậtvào khâu trồng trọt cũng như chăm sóc, tạo ra nhiều giống mới phù hợp với từng địaphương để phát triển cây lạc góp phần nâng cao thu nhập cho bà con từ cây lạc
Chương II KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CANH TÁC LẠC
Ở XÃ NAM SƠN, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Tình hình cơ bản của xã Nam Sơn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý và địa hình
Nam Sơn là xã ở vùng bán sơn địa, nằm cách trung tâm huyện 6km về phía TâyNam, tiếp giáp giữa 3 huyện: Đô Lương, Thanh Chương, Anh Sơn Có đường địa giớichung với các xã:
- Phía Bắc giáp xã Bắc Sơn, NGọc Sơn
- Phía Đông giáp xã Đặng Sơn, Lưu Sơn
- Phía Tây giáp xã Lĩnh Sơn (Anh Sơn)
- Phía Nam giáp xã Cát Văn, Thanh Hòa, Thanh Nho (Thanh Chương)
Nam Sơn có diện tích tự nhiên 1212,16 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1003,01 ha
Trang 29- Đất chưa sử dụng: 20,84 ha.
Về địa hình: Dòng sông Lam chảy qua trong hàng ngàn năm đã bồi tụ nên vùng
đồng (xã Đặng Sơn xưa) nhô ra trông như bán đảo Năm 1931, để thuận tiện cho việckhai thác vùng đất này, thực dân Pháp cho xây dựng sông Đào nối dòng sông Lamđoạn từ Yên Lĩnh đến núi Cóc Nam Sơn ngày nay là vùng đất nằm dọc sông Đào cóđịa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và bị chia cắt bởi đồi núi, khe suốixen lẫn đồng bằng nhỏ hẹp như: Núi Cóc, Hòn Dài, Hòn Lả, Hòn Chùa, Hòn Trọc,Hòn Lách , Khe Cá , Đồng Cời, Cây dầu, Cây Gạo, Cộc Móc, Lòi Vụng, Lòi Sim,Cây Trâm, Hàng Vải, Lòi Mua, Chọ Mãi, Chọ Kiếu, Đồng Kiên, Đồng Trửa, Khe Cá,Chọ Trồi, Bàu Cấm, Chọ Tía, Rồng Rồng
Về giao thông đường thủy: Dòng Lam Giang bắt nguồn từ cao nguyên Xuyên
Khoảng – Lào chảy qua địa phận huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn,
Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố Vinh, Nghi Lộc ( khiqua Đô Lương dòng sông uốn khúc góp tạo nên những đồng bằng nhỏ ven sông màđồng đất Nam Sơn là một trong số đó Xưa kia khi giao thông đường bộ vẫn chưa pháttriển, sông Lam là tuyến giao lưu của xã với các địa phương
Giao thông dường bộ: Xã có tuyến Quốc lộ 7 và tỉnh lộ 533 đi qua Quốc lộ 7 từ
Đặng Sơn chạy về phía tây theo hướng đi Anh Sơn sang nước bạn Lào là đường huyếtmạch trong giao thương giữa địa phương với các vùng trong và ngoài nước Tuyếntỉnh lộ 533 từ Hàng Phượng đi Thanh Chương là tuyến đường chiến lược trong khángchiến chống Mỹ, nay đã được rải nhựa Bên cạnh đó là tuyến đường liên xã Nam –Bắc – Đặng Ngoài ra còn có hệ thống đường giao thông nông thôn dày đặc kết nối cácxóm với nhau Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn bố trí tương đối hợp lýnên tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại cũng như giao thương của nhân dân trong xãvới các vùng lân cận
Khí hậu: Nam Sơn nằm trong khu vực đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
của vùng Bắc Trung Bộ mỗi năm có 4 mùa Mùa xuân thường có gió rét, mưa phùn do
sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Mùa Hạ với sự hoạt động của gió mùa Tây Nam ( gió Lào ), nhiệt độ tăng cao có ngày
Trang 30lên đến trên 400C làm thời tiết oi bức khó chịu Mùa Thu mưa nhiều thường có bão lụt.Mùa Đông thì khí hậu khô hanh Khí hậu không chỉ thay đổi theo mùa mà còn thay đổitheo tháng theo tuần Thậm chí trong một ngày của mùa hè không phải lúc nào cũng oibức mà vào ban đêm thường mát mẻ, lúc gần sáng lại se lạnh.
Mùa mưa ở Nam Sơn thường đến sớm khoảng từ đầu tháng 9 kéo dài đến tháng
3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.587mm, nhưng phân bố không đều,tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 gây ngập úng cục bộ trên địa bàn một số xóm Các tháng
1 đến tháng 3 lượng mưa chỉ chiếm 10% cả năm Độ ẩm bình quân 68% (lúc cao nhấttrên 90%, thấp nhất 60%) Lượng bốc hơi bình quân 943mm/năm
Nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chănnuôi nhưng Nam Sơn cũng chịu sự bất lợi như hạn hán, lũ lụt Hàng năm, Nam Sơnchịu ảnh hưởng bình quân từ 2 – 4 cơn bão đổ bộ gây thiệt hại về mùa màng và tài sảncủa nhân dân Trong lịch sử, Nam Sơn từng phải gánh chịu hậu quả nặng nề từ nhữngtrận lũ lụt lớn như: năm Nhâm Thìn ( 1842 ), năm Quý Sửu ( 1853 ), Bính Tuất(1946), năm Giáp Ngọ (1954), năm Mậu Ngọ (1978), Mậu thìn (1988) Vì vậy, cưdân Nam Sơn bao đời nay đã đoàn kết, gắn bó bên nhau bởi phường, hội, để tạo lậpcuộc sống
Tài nguyên đất: theo tài liệu thổ nhưỡng Nghệ An, kết hợp với điều tra, khảo sát
cho thấy trong tổng diện tích 1.212,16 ha đất tự nhiên, Nam Sơn có 2 loại đất chính: Đất phù sa ven sông suối được bồi đắp hàng năm Trên loại đất này, từ xưa đếnnay, bà con nông dân Nam Sơn đã tiến hành canh tác các loại cây lương thực, cây ănquả, trồng dâu nuôi tằm cho hiệu quả kinh tế cao
Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét khoảng 876 ha, chiếm 68,9% diện tích
tự nhiên Diện tích tự nhiên này cơ bản đã được sử dụng trồng rừng, trồng sắn và cây
ăn quả
Đất dốc tụ khoảng 114 ha chiếm 8,97% diện tích tự nhiên, được sử dụng chủ yếu
để trồng cây rau màu và thổ cư
Tài nguyên rừng: Nam Sơn có diện tích đất lâm nghiệp lớn với 449,15 ha Đây là
điều kiện thuận lợi cho khai thác nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến
Trang 31gỗ và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đồng thời có tác dụng bảo vệ nguồnnước, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất Rừng núi Nam Sơn khi xưa là nơi dừng chân hoạtđộng của nhiều đội nghĩa binh, các chiến sỹ cộng sản thời kỳ trước cách mạng thángTám 1945 và là nơi bố trí trận địa pháo cao xạ bảo vệ các mục tiêu quan trọng trongthời kỳ chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
+ Cơ cấu giá trị sản xuất của xã qua các năm (2011-2013)
Thực trạng của nền kinh tế hiện nay thì công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăngtrưởng và phát triển giá trị thu được chiếm tỷ trọng lớn cho nền kinh tế Bên cạnh đóthì nông nghiệp dần bị eo hẹp, thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi thấp và bấp bênh ảnhhưởng tới tâm lý của người dân và toàn xã hội Xã Nam Sơn cũng không ngoại lệ qua
số liệu thu thập được từ ủy ban xã
Trang 32Bảng 4 Cơ cấu giá trị sản xuất của xã qua các năm 2011-2013
Tổng 91,66 100,00 101,00 100,00 115,04 100,00 10,19 13,90 1.Nông, lâm,
( Nguồn: Phòng Kinh Tế xã Nam Sơn )
Từ bảng cơ cấu giá trị sản xuất của xã qua 3 năm từ 2011 đến 2013 ta thấyđược, tổng giá trị tăng qua các năm Từ 91,66 tỷ đồng năm 2011 lên 101,00 tỷ đồngnăm 2012 đến năm 2013 đã là 115,04 tỷ đồng Năm 2012 tăng 10,19% so với 2011 vànăm 2013 so với 2012 tăng 13,90% Trong đó giá trị của nghành Dịch vụ và thu kháccủa xã tăng nhiều và nhanh nhất cụ thể giá trị của nghành Dịch vụ và thu khác năm
2011 là 30,25 tỷ đồng đến năm 2012 đã đạt được 38,21 tỷ đồng và năm 2013 là 47,34
tỷ đồng tăng 23,89% so với năm 2012, năm 2012 tăng 26,31 % so với năm 2011 Bêncạnh đó thì nghành Công nghiệp – xây dựng cơ bản cũng tăng dần qua từng năm, năm
2012 so với 2011 tăng 10,15% có nghĩa là từ 22,76 tỷ đồng lên 25,07 tỷ đồng Cònnăm 2013 là 29,50 tỷ đồng tăng 17,67% so với năm 2012 là 25,07 tỷ đồng Ngược lạivới Công nghiệp và Dịch vụ, nghành Nông, lâm, thủy sản thì giá trị thu được năm
2012 so với năm 2011 giảm 38,65% tức là từ 38,65 tỷ đồng xuống còn 37,72 tỷ đồngnhưng năm 2013 so với 2012 lại bắt đầu có chuyển biến tăng lên từ 37,72 tỷ đồng lên38,20 tỷ đồng tăng 1,27% nhìn chung các nghành kinh tế khác đều có xu hướng tănglên và ổn định Riêng nghành Nông nghiệp tăng giảm thất thường và không thay đổiđáng kể qua các năm
Trang 33+ Tình hình phát triển kinh tế trong năm 2013
*Về phát triển kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế là 13,9%, tổng giá trị sản xuất
năm 2013 là 115,04 tỷ đồng Trong đó Nông, lâm, thủy sản là 38,2 tỷ đồng đạt 95,9%
KH, Công nghiệp – xây dựng cơ bản là 29,5 tỷ đồng đạt 94,5% KH, Dịch vụ - thukhác là 47,34 tỷ đồng đạt 104% KH Bình quân giá trị sản xuất đầu người 19,9 triệuđồng đạt 98% KH
* Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực cây có hạt là 2173,63/ 2370 tấn đạt
92% so với kế hoạch, bình quân lương thực đầu người 375 kg Trong đó: Cây lúa vớitổng diện tích 317,5 ha năng suất bình quân 53,62 tạ/ha, sản lượng 1702,59/ 1844 tấnđạt 92,3 % so với kế hoạch Cây ngô có tổng diện tích 145,9 ha năng suất bình quân32,29 tạ/ ha, sản lượng 471,04/525 tấn đạt 90% so với kế hoạch Cây lạc với tổng diệntích là 46,6 ha, năng suất 26,35 tạ/ha, sản lượng 1228 tấn Cây đỗ xanh có 6,3 ha, năngsuất BQ 10 tạ/ha, sản lượng 6,3 tấn
* Về lâm nghiệp: Công tác chăm sóc bảo vệ rừng, giao khoán rừng được thực
hiện tốt, lập kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng, chuẩn bị tốt các phương án phòngcháy chữa cháy rừng năm 2013 không xảy ra cháy rừng, diện tích trồng rừng vụ xuânnăm 2013 là 20 ha
* Về chăn nuôi và công tác phòng chống dịch bệnh:
Tổ chức tốt phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, không cho dịchbệnh lây lan trên địa bàn; tổng đàn trâu bò 1710/1687 con, đạt 101,4% kế hoạch, tổngđàn lợn 2295/2315 con đạt 99,1% kế hoạch, tổng đàn gia cầm 31,864 con đạt 102% kếhoạch; kết quả tiêm phòng: vụ xuân trâu bò đạt 60%, lợn đạt 58% chỉ tiêu, vụ hè thutrâu, bò đạt 83,7%, lợn đạt 87,13% chỉ tiêu giao Sản lượng kén tằm 1,8 tấn đạt 90% sovới kế hoạch
Tổng diện tích nuôi cá ao, hồ, đập là 51,5 ha, tổng sản lượng ước đạt 61,8 tấn
* Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Nhìn chung về cơ bản cơ sở hạ tầng của xã tương
đối tốt 100% các hộ gia đình đều có điện dùng, mạng lưới điện được mắc tương đối
an toàn và hợp lý Giao thông đi lại thuận lợi có đường nhựa, đường bê tông liên xómtương đối tốt, cầu cống mương máng đều được xây dựng với hệ thống tưới tiêu phục
Trang 34vụ cho sản xuất, canh tác kiên cố và hợp lý Trường học được xây dựng đạt chuẩn, Giátrị đầu tư xây dựng cơ bản các công trình trên địa bàn xã năm 2013 là 510 344 000đồng, bao gồm các công trình: xây dựng tường rào cổng trương THCS, sửa chữa nângcấp 2 phòng thiết bị trường THCS, công trình vệ sinh trường mầm non, khuôn viêntrường mầm non, làm đường bê tông gần 800m vào vòn cóc: bãi rác thải tập trung tạihòn lách, cống chọ mồ xóm 4, cống âm xóm 7, đường Hòn mình, làm mương tại sânvận động xóm 6 , nâng cấp, tu sửa trạm y tế, nhà để xe UBND xã.
Kết quả toàn dân ra quân làm giao thông thủy lợi đến thời điểm hiện nay nạovét được 3620 mét kênh mương , phát sẻ được 23000 mét, đắp đường giao thông nôngthôn đạt 5 250 m3, giao thông nội đồng 1990m3, với chiều dài 11050 mét
Chỉ đạo HTX dịch vụ nông nghiệp nạo vét kênh mương 4000 m và nạo vét đấtbùn 280m3 tu sửa 2 trạm bơm, cung ứng vật tư, phân bón, giống phục vụ nhân dân sảnxuất kịp thời
- Tình hình dân số và lao động của xã Nam Sơn
Bảng 5 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Nam Sơn năm 2013
Chỉ tiêu ĐVT 2013 cơ cấu (%) 1.Tổng số hộ Hộ 1341 100
( Nguồn: Phòng Dân Số xã Nam Sơn )
Qua bảng ta thấy toàn xã năm 2013 có 1341 hộ dân, trong đó hộ nông nghiệp có
1118 hộ chiếm 83,37% còn lại 223 hộ phi nông nghiệp chiếm 16,63% Nhìn chung
Trang 35toàn xã hộ sản xuất nông nghiệp chiếm đa số chứng tỏ thu nhập chủ yếu của bà conphụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp là chính Với 1341 hộ dân với 5805 nhân khẩu cónghĩa bình quân một hộ dân có 4,33 khẩu Con số này báo hiệu tình hình kế hoạch hóagia đình của toàn xã cũng tương đối tốt Mỗi gia đình chỉ dừng ở 1 đến 2 con, như vậy
ta có thể nhìn thấy được trong tương lại việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình củangười dân trong toàn xã sẽ được thực hiện tốt Lao động là nguồn lực chính cho moihoạt động sản xuất, lực lượng lao động của xã với tổng số 2848 lao động trên 5805nhân khẩu thể hiện được rằng toàn xã đang chứa đựng một lực lượng lao động dồi dào,cần có những chính sách, giải pháp giải quyết việc cho lực lượng này tại xã hoặc là tạichỗ sẽ tốt nhất bởi lẽ hiện tại xã có 2542 lao động là nông nghiệp chiếm 89,26% vàvới 306 lao động phi nông nghiệp chiếm 10,74% với cơ cấu lao động như vậy vấn đềgiải quyết việc làm là hết sức cần thiết, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tínhthời vụ ngoài thời gian bận rộn khi mùa màng đến thì còn lại là thời gian rảnh rỗi Cần
có những giải pháp để giúp bà con trong thời gian nông nhàn có thể có công việc đểtăng thu nhập tại chỗ cho bà con Thực trạng tại địa bàn xã với lực lượng lao động chủyếu là sản xuất nông nghiệp như vậy với thu nhập thấp như vậy việc tha hương cầuthực tới các thành phố phát triển để tìm kiếm việc làm mong muốn có được thu nhậpcao hơn diễn ra trong từng gia đình trong xã, sự việc này đã làm cho trong xã chỉ còncác ông các bà với những cặp vợ chồng lớn tuổi ở nhà làm ruộng làm vườn qua ngaycòn lực lượng lao động trẻ trong gia đình đều đi làm ăn xa sự già hóa ở nông thôn đó
là thực trạng chung của xã hội nông thôn hiện nay Bình quân 2,12 lao động trên một
hộ với bình quân 4,33 khẩu trên một hộ như vậy sẽ đáp ứng tốt cho cả gia đình thì cần
có kế hoạch, và thu nhập ổn định cho các lao động chủ yếu là lao động chân tay nhưthực trạng ở địa phương là vấn đề cần thiết và quan trọng nhất Bình quân 2,27 laođộng nông nghiệp trên một hộ nông nghiệp, lao động thì nhiều nhưng đất đai và côngviệc thì ít đó là điều bất cập nhất hiện nay Cần tập trung phát triển nghành nghề khác
để tăng thu nhập cải thiện đời sống cho bà con nông dân
- Tình hình sử dụng đất của xã Nam Sơn
Trang 36Bảng 6 Cơ cấu đất đai của xã Nam Sơn qua 3 năm 2011-2013
( Nguồn: phòng địa chính xã Nam Sơn)
Theo số liệu lấy từ phòng địa chính xã năm 2013, toàn xã có 1212,16 ha đất tựnhiên trong đó diện tích đất nông nghiệp là 82,74 ha chiếm 82,74%, trong đó đất sảnxuất nông nghiệp là 540,60 ha chiếm 44,60% diện tích đất lâm nghiệp là 449,15 hachiếm 37,05%, còn lại 13,26 ha là đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,09% Còn đất phinông nghiệp là 188,31 ha chiếm 15,54% và đất chưa sử dụng là 20,84 ha chiếm 1,72
% Nhìn chung cơ cấu đất đai của xã trong từ năm 2012 trở về trước không có thay đổinhưng qua năm 2013 một số thay đổi nhỏ trong cơ cấu diện tích đất đai của xã Đấtnông nghiệp có xu hướng tăng lên cụ thể năm 2013 diện tích đất nông nghiệp là1003,01 ha tăng 0,13% so với năm 2012 có diện tích là 1001,67 ha Mà cụ thể hơn làđất sản xuất nông nghiệp tăng lên từ 539,26 ha năm 2012 lên 540,60 ha tăng 0,25%.Diện tích đất nông nghiệp tăng cũng nhờ chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nôngnghiệp năm 2012 diện tích đất phi nông nghiệp là 189,65 ha qua năm 2013 chỉ còn188,31 ha giảm 0,707% Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn như vậy chính quyền xãcần phố hợp tốt với bà con để sử dụng đất có hiệu quả nhất phân phối các loại giốngcây trồng, vật nuôi hợp lý mang lại giá trị kinh tế cao nhất cho từng vùng, từng loại đất
Trang 37và thâm canh tốt để tăng vụ, sử dụng triệt để đất canh tác để tăng hiệu quả đất đai vàthu nhập của bà con.
- Đời sống văn hóa xã hội
+ Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục được quan tâm chăm lo, giáo viên, học
sinh, phụ huynh đã đầu tư vào công tác dạy và học, đóng góp xây dựng cơ sở vật chất,phổ cập giáo dục mầm non lớp 5 tuổi đạt kết quả tốt, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng
độ tuổi THCS vững chắc, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; kết quả học sinh giỏi của 3cấp: học sinh giỏi huyện 65 em ( trong đó 21 em học ngoại xã ), học sinh giỏi toàndiện 12 em, học sinh giỏi trường 146 em, học sinh tiên tiến 227 em, đậu vào đại học
23 em, cao đẳng 19 em, 8 giáo viên đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, UBND
xã đã tổ chức trao thưởng cho các danh hiệu với tổng số tiền 8 355 000 đồng, 2/3trường đạt trường tiên tiến cấp huyện năm học 2012-2013
bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị y tế theo bộ tiêu chí mới, kết quả thẩm định củacấp trên đạt 90,5/100 điểm
*Công tác dân số: Trong năm có 89 ca sinh trong đó có 11 trường hợp chiếm tỷ
lệ 12,4% vi phạm kế hoạch hóa gia đình, các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn cácban nghành, các xóm, thực hiện ký cam kết không vi phạm chính sách dân số đạt97,5%, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân có hiệu quả cao + Văn hóa – Thông tin: Các hoạt động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn được
tổ chức tổ chức tốt và có hiệu quả Tổ chức gặp mặt các dòng họ, lễ chúc thọ ngườicao tuổi đầu xuân và tổ chức đón nhận danh hiệu dòng họ văn hóa cấp huyện Năm
2013 có 959 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa trên tổng 1068 hộ đăng ký đạt 89,8%.Đăng ký dòng họ văn hóa cấp huyện có 4 dòng họ, 2 làng văn hóa cấp huyện
Trang 382.2 Tình hình canh tác lạc ở xã Nam Sơn
Lạc được trồng phổ biến ở các xóm trong toàn xã Với điều kiện tự nhiên thuậnlợi của vùng, đất đai phù hợp Vụ Đông Xuân là vụ có điều kiện tự nhiên thuận lợinhất, vụ Hè Thu gặp mưa nhiều, lụt lội nên nhiều vùng đất không canh tác được vìngập úng mất trắng toàn bộ nếu gieo trồng cho nên diện tích vụ Hè Thu thường ít hơn
vụ Đông Xuân do đó mà sản lượng cũng chênh lệch nhau theo vụ Sau đây là diện tích,sản lượng và năng suất lạc của xã qua một số năm gần đây
Bảng 7 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của xã Nam Sơn giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013
2012/2011 2013/2012 (+/-) (%) (+/-) (%) 1.Diện tích Ha 46,6 43,6 46,6 -3 -6,4 3 6,9
2.Năng suất Tạ/ha 20,3 19,8 26,3 -0,5 -2,5 6,5 32,8
3.Sản lượng Tấn 94,8 86,3 122,6 -8,5 -9,0 36,3 42,1
( Nguồn: phòng kinh tế xã Nam Sơn)
Qua bảng ta thấy diện tích lạc thay đổi qua từng năm Năm 2011 là 46,6 ha quanăm 2012 chỉ còn 43,6 ha giảm 3 ha hay giảm 6,4% so với năm 2011 làm cho sảnlượng cũng giảm từ 94,8 tấn xuống còn 86,3 tấn giảm 8,5 tấn hay giảm 9,0% Năngsuất cũng giảm từ 20,3 tạ/ha năm 2011 xuống còn 19,8 tạ/ha năm 2012 giảm 0,5 tạ/hatức là giảm 2,5% so với năng suất năm 2011 Qua năm 2013 diện tích đã được phụchồi lại 46,6 ha tăng thêm 3 ha tức là tăng 6,9% so với năm 2012 Được sự quan tâmcủa chính quyền tập huấn cho bà con áp dụng đúng khoa học kỹ thuật đã làm cho năngsuất cao hơn từ 19,8 tạ/ha lên 26,3 tạ/ha tăng 6,5 tạ/ha hay tăng 32,8% so với năng suấtcủa năm 2012 Năng suất và diện tích tăng lên làm cho sản lượng tăng lên từ 86.3 tấnlên tới 122,6 tấn trong năm 2013 sản lượng tăng lên 36,3 tấn tăng 42,1% dấu hiệu đángmừng cho bà con nông dân canh tác lạc Có thể nói rằng năm 2013 là năm bà con nôngdân được mùa nhất trong ba năm trở lại đây
2.3 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Đặc điểm của các xóm chọn điều tra: Địa bàn xã Nam Sơn là vùng bán sơn địa làvùng có nửa đồng bằng nửa là vùng núi vì vậy để đảm bảo tính đại diện cao cho việcnghiên cứu tôi chọn 3 xóm là 3 vùng có địa hình, đất đai khác nhau và đặc trưng của
Trang 39xã Nam Sơn Mặt khác xóm 1 có 167 hộ, xóm 4 có 156 hộ và xóm 7 có 149 hộ tươngđối đồng đều nhau và hầu như các hộ đều tham gia canh tác lạc cho nên tôi chọn điềutra 3 xóm này và mỗi xóm điều tra 20 hộ
+ Xóm 1: Đất đỏ bazan, địa hình đồi núi cao, dốc với địa bàn rộng lớn nhưng mật
độ dân cư lại thấp Ở đây chăn nuôi, trồng rừng và trồng các loại cây ăn quả cùng vớimột số loại cây như chè, sắn, là thế mạnh kinh tế nhằm cải thiện mức thu nhập vàđời sống cho bà con nhưng trái lại giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng kém, bàcon còn nhiều khó khăn Xóm 1 đại diện cho xóm 2, xóm 8 là những xóm có đặc điểmgiống nhau
+ Xóm 4: Đại diện cho xóm 3, xóm 5B là vùng đất thịt khá dày, địa hình có đồinúi thấp lẫn đồng bằng nhỏ Phù hợp để trồng trọt, chăn nuôi Là vùng cũng khá pháttriển tập trung nhiều cơ quan, trường học, chợ trung tâm của xã Cơ sở hạ tầng, giaothông đi lại cũng khá thuận lợi Đời sống, thu nhập của bà con cũng tương đối ổn định
và yên bình
+ Xóm 7: Là xóm nhỏ nằm cạnh xóm 6 và xóm 5A, đây là những xóm có sự bồiđắp của dòng sông Lam nên đất đai ở đây chủ yếu là đất cát pha vì vậy người dân chủyếu chăn nuôi, trồng lúa, ngô, lạc, bí,rau, các loại hoa màu khác Là 3 xóm đồng bằng
có mật độ dân cư dày, đời sống, giao thông đi lại thuận lợi, cơ sở hạ tầng tốt nhất của
xã, mức sống và trình độ dân trí của người dân cao hơn so với các xóm ở khu vực kháctrong toàn xã
- Tình hình nhân khẩu và lao động
Bảng 8 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2013 Chỉ tiêu ĐVT Xóm 1 Xóm 4 Xóm 7 Tổng hay BQC