1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay

74 399 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Hữu Lợi
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 893 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống chủ yếu ở nông thôn chiếm khoảng 70%. Vì vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn đang là vấn đề cấp bách cần giải quyết trong giai đoạn hiện nay. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm phát triển kinh tế hộ gia đình, bởi đây là thành phần kinh tế cơ bản đầu tiên làm tiền đề phát triển các thành phần kinh tế khác. Giải quyết đói nghèo là chiến lược hàng đầu trong quá trình CNH, HĐH. Trong thời gian qua, công tác XĐGN của chính phủ Việt Nam đã có những thành tích đáng kể nhưng Việt Nam vẫn là một nước nghèo so với các nước trên thế giới nói chung và trong khu vực nói riêng. Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu về vốn của các hộ nghèo càng lớn. Hộ nghèo cần vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh tế của họ, cho tiêu dùng và các khoản chi tiêu cho sửa nhà cửa, mua phương tiện sinh hoạt, cho con cái học tập... Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nghèo cần đến nguồn vốn tín dụng. Để sử dụng tốt các nguồn vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ XĐGN trên cả nước là vấn đề trọng tâm và ý nghĩa quyết định, tuy vậy đối với người nghèo việc có vốn để sản xuất đã khó và khi đã có vốn mà sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả lại càng khó hơn, hiểu được khó khăn đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách nhằm huy động nguồn vốn cho người nghèo, tạo điều kiện cho họ có vốn để sản xuất với những điều kiện ưu đãi nhất. Xuất phát từ những đòi hỏi trên, ngày mồng 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để đáp ứng yêu cầu tạo nguồn vốn cho người nghèo kinh doanh sản xuất góp phần đẩy nhanh quá trình XĐGN, đồng thời phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình vẫn phải dựa vào nguồn vốn không chính thức qua bạn bè, họ hàng, vay tư nhân với mức lãi suất rất cao. Điều này khiến cho khu vực tài chính phi chính thức phát triển mạnh. Nằm trong tình hình đó, huyện Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An, kinh tế kém phát triển, trình đọ văn hóa còn thấp, đời sống của bà con nơi đây còn nhiều khó khăn. Nơi đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và là nguồn vốn thu nhập chủ yếu của vùng. Đời sống người dân ở đây vẫn chưa khá lên nhiều nhờ sản xuất nông nghiệp. Điều này do nhiều nguyên nhân tác động đến. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn sản xuất và sử dụng vốn chưa hiệu quả. Vì vậy, nhiều hộ gia đình không những không xóa được đói, giảm được nghèo mà xuất hiện tình trạng tái nghèo. Nhận thức được điều đó tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian 4 năm học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế và qua đợt thực tập để hoàn thành đề tài:”Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin chân thành cảm ơn:

Quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học ở trường và đã giúp đỡ, trang bị những kiến thức cần thiết để tôi hoàn thành bài chuyên đề của mình.

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn Hữu Lợi, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Xin cảm ơn các bác, chú và các anh, chị tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳ Hợp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian thực tập tại cơ quan.

Xin gửi đến toàn thể bà con hộ nghèo xã Đồng Hợp và xã Tam Hợp lời cảm ơn sâu sắc, những người đã góp phần giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này.

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình tôi và toàn thể bạn bè Họ là nguồn động viên, khích

Trang 2

lệ cho tôi trong suốt quá trình học và thực hiện đề tài này.

Sinh viên thực hiện Vi Văn Vũ MỤC LỤC Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ, cụm từ viết tắt

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ

Danh mục bảng biểu

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐÊ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÊ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Những vấn đề lý luận về nghèo đĩi 4

1.1.1.1 Khái niệm nghèo đĩi 4

1.1.1.2 Đặc điểm của người nghèo ở nơng thơn 5

1.1.1.3 Chuẩn nghèo hiện nay 6

1.1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đĩi 6

Trang 3

1.1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 10

1.1.2.1 Khái niệm 10

1.1.2.2 Mục tiêu 10

1.1.2.3 Nguyên tắc cho vay 10

1.1.3 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH 11

1.1.3.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 11

1.1.3.2 Loại cho vay và thời hạn cho vay 11

1.1.3.3 Lãi suất cho vay 11

1.1.3.4 Phương thức cho vay 12

1.1.3.5 Quy trình thủ tục cho vay 12

Sơ đồ 1.1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 13

1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo 13

1.1.4.1 Khái niệm về vốn 13

1.1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo 13

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 14

1.2.1 Sự ra đời của NHCSXH 14

1.2.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH 14

1.2.2.1 Đặc điểm 14

1.2.2.2 Vai trò 15

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo qua kinh nghiệm của một số địa phương 15

1.2.3.1 Ở NHCSXH tỉnh Lào Cai 15

1.2.3.2 Ở NHCSXH huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định 18

1.2.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Quỳ Hợp 20

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN QUỲ HỢP GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 22

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quỳ Hợp 22

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Quỳ Hợp 22

2.1.1.2 Điều kiện xã hội của huyện Quỳ Hợp 23

2.1.1.3 Điều kiện kinh tế của huyện Quỳ Hợp 23

2.1.1.4 Thực trạng đói nghèo của huyện Quỳ Hợp 24

Trang 4

2.1.2 Sơ lược về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳ Hợp 26

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHCSXH Quỳ Hợp 26

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH Huyện Quỳ Hợp 26

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức NHCSXH huyện Quỳ Hợp 27

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp 27

2.1.2.4 Tình hình hoạt động của đơn vị 28

2.2 THỰC TRẠNG VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN QUỲ HỢP 30

2.2.1 Thực trạng cho vay và vay vốn ở NHCSXH huyện Quỳ Hợp 30

2.2.1.1 Các hoạt động sau khi cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Huyện Quỳ Hợp 30

2.2.1.2 Phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Quỳ Hợp trong giai đoạn 2010-2012 32

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo trong mẫu điều tra 38

2.2.2.1 Đặc điểm của các hộ nghèo trong mẫu điều tra 38

2.2.2.2 Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay từ NHCSXH của các hộ 43

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở NHCSXH HUYỆN 49

2.3.1 Thành tựu 49

2.3.2 Hạn chế 50

2.3.3 Những vấn đề đặt ra 51

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 54

3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 54

3.1.1 Định hướng 54

3.1.2 Mục tiêu 55

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 55

3.2.1 Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất 56

3.2.2 Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 56

3.2.3 Giải pháp hỗ trợ các hộ nghèo trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng 56

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

Trang 5

I Kết luận 59

II Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC

Trang 6

XĐGN : Xóa đói giảm nghèo

TTK&VV : Tổ tiết kiệm và vay vốn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp 27Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh số cho vay 37

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 13

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình biến động kinh tế trên địa bàn huyện Quỳ Hợp 25

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp 27

Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình lao động tại đơn vị 28

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn huy động 29

Bảng 2.4: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2010 34

Bảng 2.5: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2011 35

Bảng 2.6: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2012 35

Bảng 2.7:Tổng hợp tình hình biến động doanh số cho vay 36

Bảng 2.8:Tổng hợp Tình hình biến động doanh số thu nợ 37

Bảng 2.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 39

Bảng 2.10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ vay vốn 40

Bảng 2.11: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 42

Bảng 2.12: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra 44

Bảng 2.13: Mục đích sử dụng vốn vay trong khế ước của các hộ điều tra 44

Bảng 2.14: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 46

Bảng 2.15: Lợi nhuận thu được của các hộ điều tra 47

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐÊ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống chủ yếu ở nông thôn chiếm khoảng70% Vì vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn đang là vấn đề cấp bách cần giải quyếttrong giai đoạn hiện nay Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quantâm phát triển kinh tế hộ gia đình, bởi đây là thành phần kinh tế cơ bản đầu tiên làmtiền đề phát triển các thành phần kinh tế khác Giải quyết đói nghèo là chiến lược hàngđầu trong quá trình CNH, HĐH Trong thời gian qua, công tác XĐGN của chính phủViệt Nam đã có những thành tích đáng kể nhưng Việt Nam vẫn là một nước nghèo sovới các nước trên thế giới nói chung và trong khu vực nói riêng Nền kinh tế ngày càngphát triển thì nhu cầu về vốn của các hộ nghèo càng lớn Hộ nghèo cần vốn để phục vụcho các hoạt động kinh tế của họ, cho tiêu dùng và các khoản chi tiêu cho sửa nhà cửa,mua phương tiện sinh hoạt, cho con cái học tập Hoạt động sản xuất kinh doanh củacác hộ nghèo cần đến nguồn vốn tín dụng

Để sử dụng tốt các nguồn vốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm

vụ XĐGN trên cả nước là vấn đề trọng tâm và ý nghĩa quyết định, tuy vậy đối vớingười nghèo việc có vốn để sản xuất đã khó và khi đã có vốn mà sử dụng vốn đó saocho có hiệu quả lại càng khó hơn, hiểu được khó khăn đó, Đảng và Nhà nước ta đã cónhiều chính sách nhằm huy động nguồn vốn cho người nghèo, tạo điều kiện cho họ cóvốn để sản xuất với những điều kiện ưu đãi nhất Xuất phát từ những đòi hỏi trên, ngàymồng 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thànhlập Ngân hàng Chính sách xã hội để đáp ứng yêu cầu tạo nguồn vốn cho người nghèokinh doanh sản xuất góp phần đẩy nhanh quá trình XĐGN, đồng thời phát triển kinh tế

hộ gia đình Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình vẫn phải dựa vào nguồn vốn không chínhthức qua bạn bè, họ hàng, vay tư nhân với mức lãi suất rất cao Điều này khiến chokhu vực tài chính phi chính thức phát triển mạnh

Nằm trong tình hình đó, huyện Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm ở phía Tâytỉnh Nghệ An, kinh tế kém phát triển, trình đọ văn hóa còn thấp, đời sống của bà connơi đây còn nhiều khó khăn Nơi đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và là nguồn vốn

Trang 10

thu nhập chủ yếu của vùng Đời sống người dân ở đây vẫn chưa khá lên nhiều nhờ sảnxuất nông nghiệp Điều này do nhiều nguyên nhân tác động đến Một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn sản xuất và sử dụng vốn chưa hiệu quả Vì vậy,nhiều hộ gia đình không những không xóa được đói, giảm được nghèo mà xuất hiệntình trạng tái nghèo

Nhận thức được điều đó tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn

vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay” làm chuyên đề

thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay và hiệu

quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Quỳ Hợp, từ đó đưa ra đượcnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn vay của các hộ nghèo góp phần giảmnhanh tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Quỳ Hợp một cách bền vững

- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

+ Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi của NHCSXH đốivới các hộ nghèo và hiệu quả sử dụng vốn vay đối với các hộ gia đình

+ Đánh giá tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tạiNHCSXH huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

+ Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvay tại NHCSXH của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Quỳ Hợp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là thực trạng hoạt động cho vay và hiệu quả

sử dụng vốn vay của hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH Quỳ Hợp

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: tại địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Trong đó, tiến hànhđiều tra thực tế tại 2 xã Đồng Hợp và xã Tam Hợp

- Thời gian: Điều tra qua 3 năm 2010, 2011 và 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động diễn ra hàng ngày ngay tại Ngân

hàng đó là việc hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng, giải ngân, thu nợ, phương pháp hạch

Trang 11

toán theo dõi…những phương pháp này giúp tôi nhìn nhận hoạt động tín dụng củaNgân hàng bằng hiện thực, chứ không phải qua các con số trên giấy tờ.

Phương pháp phỏng vấn: Bằng cách tiếp xúc trực tiếp với cán bộ trong Ngân

hàng, hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, hỏi về tất cả mọi điều mà tôi chưa hiểu Bằngcách này tôi có thể nắm được vấn đề ngay sau khi kết thúc buổi làm việc đó

Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Tổng hợp lại những nội dung cụ thể,

từng vấn đề, từng mục rõ ràng từ những số liệu mà Ngân hàng cung cấp, qua đó diễngiải sự biến động, nêu ra nguyên nhân của sự biến động đó

Phương pháp thống kê, phân tích: nhằm tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động

cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng qua các năm

Phương pháp điều tra,chọn mẫu: Chọn điểm điều tra, căn cứ vào đặc điểm và tình

hình của huyện Quỳ Hợp, tôi chọn ra 2 xã Đồng Hợp và Tam Hợp làm điểm điều tra.Ngoài các phương pháp trên tôi còn sử dụng một số phương pháp khác nữa đểnhìn nhận vấn đề cụ thể và có chiều sâu hơn

5 kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 phần và 3 chương Phần mở đầu, nội dung và kết quả nghiên cứu,phần kết luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèoChương 2: Tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo tạihuyện quỳ hợp giai đoạn 2010 – 2012

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại phòng giaodịch NHCSXH huyện Quỳ Hợp

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÊ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những vấn đề lý luận về nghèo đói

1.1.1.1 Khái niệm nghèo đói

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không đủ các điều kiện vật chất và tinhthần đẻ duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đòng Mứcsống tối thiểu bao gồm: ăn, mặc, ở, chữa bệnh, đi lại, học hành,… Hay nghèo đói làtình trạng thua kém ở nhiều mặt, từ thu nhập đến tính dễ bị tổn thương khi bị rủi ro và

ít có khả năng trở lại cuộc sống bình thường của xã hội Đói là bộ phận của nhữngngười nghèo, không những không đủ các nhu cầu cơ bản tối thiểu mà không đủ nănglượng tối thiểu để duy trì cuộc sống hằng ngày

Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái BÌnh Dương do ESCAP tổchức ở Băng Cốc tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm nghèo đói như sau: “Nghèođói là một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản củacon người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội vàphong tục tập quán của các địa phương”

Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo đói bởi qua định nghĩa nàychúng ta có thể nhận diện những đặc điểm chủ yếu của nghèo đói

Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra định nghĩa về nghèo đói tuyệt đối và nghèo đóitương đối

Nghèo đói tuyệt đối

Tình trạng nghèo đói tuyệt đối xảy ra khi thu nhập hay mức tiêu dùng của mộtngười hay hộ gia đình giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói được định nghĩa “làmột điều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấphơn mức được cho hợp lý cho một con người”

Trang 13

Để xác định giới hạn nghèo đói, có thể căn cứ vào chi phí và ước tính cho mộtkhối lượng “hàng hóa cơ bản” theo giá cả hợp lý Hoặc có thể căn cứ vào tiêu chuẩndinh dưỡng như lượng calo và chất đạm cần dược cung cấp cho cơ thể.

Nghèo đói tương đối

Nghèo đói tương đối là tình trạng nghèo đói được xác định khi so sánh nhữngnhóm người, những vùng với nhau Một người được xem là nghèo đói tương đối khi

có mức thu nhập hàng năm thấp hơn 1/3 mức thu nhập hàng năm bình quân đầu ngườicủa quốc gia đó

Nghèo tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phânphối thu nhập Do vậy, ngày nay nghèo tương đối càng được chú ý nhiều hơn để cógiải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Những nhóm ngườikhác nhau trong cộng đồng, cộng đồng khác nhau trong một vùng,… họ có tình trạngnghèo khổ khác nhau thì chính sách và giải pháp cũng phải khác nhau và phù hợp.Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối thu nhập Sự phân phối thu nhậpkhông đồng đều thường dẫn đến sự tăng nghèo đói Do vậy, vấn đề xóa đói giảmnghèo có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

1.1.1.2 Đặc điểm của người nghèo ở nông thôn

Người nghèo sống hầu hết ở khắp nơi trong xã hội nhưng nhìn chung họ tậptrung chủ yếu ở vùng nông thôn và ven thành thị Các nhóm dân tộc ít người thườngrất nghèo và chiếm tỷ lệ cao Do chịu nhiều rủi ro, khai thác tài nguyên cạn kiệt, đặcbiệt là các dịch vụ vốn dành cho hộ nghèo không đến được tay họ

Đặc điểm nghèo đói ở vùng nông thôn khác với thành thị, hộ nghèo ở vùng nôngthôn sống chủ yếu dựa vào đất đai và sức lao động, mà thu nhập chính lại dựa chủ yếuvào năng suất lao động, sản lượng của ngành nông nghiệp, trong đó chủ yếu là trồngtrọt và chăn nuôi Còn ở thành thị, hộ nghèo thường phải đi làm thuê, bán sức lao động

để nuôi bản thân và gia đình họ

Nhìn chung, hộ nghèo có những đặc điểm sau:

- Thu nhập thấp, không ổn định, không có việc làm thường xuyên

- Thường có ít lao động chính và thường nuôi những người không có khả nănglao động

Trang 14

- Có trình độ học vấn và tuổi thọ thấp hơn đại bộ phận dân cư.

- Cuộc sống của người nghèo thường phải phụ thuộc người khác, thường phảivay vốn với lãi suất cao và dễ bị tổn thương

- Thiếu phương tiện và TLSX

- Dễ bị tổn thương với những đột biến xảy ra như thiên tai, những biến động bấtthường xảy ra đối với gia đình

1.1.1.3 Chuẩn nghèo hiện nay

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với cáctiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo chuẩn nghèo thay đổi tùy theo địa phương vàtheo thời gian

Chuẩn nghèo của Việt Nam thay đổi theo từng giai đoạn và được phân chia dựavào mức thu nhập bình quân/tháng/người

Theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9năm 2001, chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005 quy định:

- Khu vực nông thôn miền núi và hải đảo: <80.000 đồng/người/tháng (960.000đồng/người/năm)

- Khu vực nông thôn đồng bằng: <100.000 đồng/người/tháng (1.200.000đồng/người/năm)

- Khu vực thành thị: <150.000 đồng/người/tháng (1.500.000 đồng/người/năm) Chuẩn nghèo thay đổi theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của thủ tướngChính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2006 – 2010 thì:

- Khu vực nông thôn: < 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm)

- Khu vực thành thị: < 260.000 đồng/người/tháng (3.120.000 đồng/người/năm)

1.1.1.4 Nguyên nhân của nghèo đói

Nghèo đói do rất nhiều nguyên nhân gây nên Trong đó, những nguyên nhân chủyếu là:

* Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của sựnghèo đói và thiếu nguồn lực Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không

Trang 15

thể đầu tư vào nguồn nhân lực của họ, đồng thời nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở

họ thoát khỏi nghèo đói

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tănglên Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc đảm bảo an ninh lương thực của người nghèocũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất, để hướng tới sản xuất các loại cây có giá trịcao hơn Đa số người nghèo lựa chọn phương án tự cung, tự cấp, họ vẫn giữ nhữngphương thức sản xuất truyền thống với giá trị thấp Vì vậy đã đưa họ vào vòng luẩnquẩn của nghèo đói

* Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định

Những người nghèo là những người thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hộikiếm được việc làm tốt và ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đủ để đảm bảocho nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện nâng cao trình độ củamình trong tương lai để thoát nghèo Trình độ học vấn thấp ảnh hưởng tới thu nhập,ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan về giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái,…không chỉ ở thế hệ hiện tại mà còn cả thế hệ trong tương lai Suy dinh dưỡng ở trẻ em

và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đìnhnghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông qua giáo dục và đào tạo càng trở nênkhó khăn hơn Học vấn thấp và đói nghèo vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau,thường là bạn đồng hành miễn cưỡng đáng buồn của nhau Đa số người nghèo làm cáccông việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp Trình độ chuyên môn kỹ thuậtcủa người lao động phổ thông …Trình độ học vấn thấp làm hạn chế khả năng kiếmviệc làm trong các khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, những công việcmang lại thu nhập cao và ổn định

* Nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô hộ gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhập bìnhquân của các thành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả củanghèo đói Tỷ lệ sinh con trong các hộ gia đình nghèo và khu vực nông thôn thường làrất cao Đông con là một trong những đặc trưng nổi bậc của các hộ gia đình nghèo.Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sinh cao trong các hộ sống ở nông thôn

mà đặc biệt là những hộ nghèo là do họ không có kiến thức cũng như điều kiện tiếp

Trang 16

cận với các biện pháp sức khỏe sinh sản Tỷ lệ phụ nữ nghèo đặt vòng tránh thai thấp,tỷ lệ nam giới nhận thức chưa đầy đủ trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình và sử dụngbiện pháp tránh thai chưa cao Mức độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệsinh, an toàn tình dục, cũng như mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói, sức khỏe sinhsản và gia tăng nhân khẩu còn hạn chế.

Dân số tăng nhanh, quy mô gia đình nhiều con ở khu vực nông thôn là áp lực lớnđối với vấn đề giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo đồng thời tỷ lệ người không

có khả năng lao động cao trong các hộ nghèo chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạngnghèo đói của họ Gần đây nhiều cuộc điều tra kinh tế xã hội cho thấy, bên cạnh sự tácđộng của các yếu tố kinh tế - xã hội, tốc độ gia tăng dân số nhanh cũng như số conđông trong mỗi gia đình trở thành một lực cản cho vấn đề xóa đói giảm nghèo ở cấpquốc gia, địa phương cũng như trong từng hộ gia đình

* Đặc điểm tự nhiên và cơ cấu hạ tầng

Do đặc điểm tự nhiên của khu vực nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệptruyền thống, công nghiệp chưa có điều kiện phát triển mạnh và quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế còn chậm Trong những năm gần đây điều kiện kết cấu hạ tầng ở khuvực nông thôn có cải thiện nhưng chưa thật sự trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩyquá trình phát triển kinh tế đã không phát huy hiệu quả những chính sách về xóa đóigiảm nghèo của chính quyền địa phương Thực tiễn cho thấy, điều kiện giao thôngnông thôn nơi nào không thông suốt, nơi đó sẽ có một nền kinh tế - xã hội “ốm yếu”,ngược lại giao thông nông thôn thông suốt sẽ tạo thuận lợi cho sản phẩm nông nghiệpđược tiếp cận với thị trường, từ đó nâng cao đời sống người dân nói chung và đăc biệt

là góp phần XĐGN Mặt khác, điều kiện tự nhiên của khu vực nông khả năng tiếp cậnđược những dịch vụ, sản phẩm, thị trường là rất khó khăn dẫn đến khả năng thoát khỏicảnh nghèo đói của họ trở nên phức tạp hơn Do điều kiện tự nhiên không thuận lợinhư ở thành thị, việc đào tạo nguồn nhân lực hay quá trình thoát khỏi cảnh nghèo khổ

từ việc nâng cao nguồn nhân lực cũng khó khăn, mọi chi phí đều cao hơn so với khuvực thành thị, hàng hóa của họ sản xuất ra kém sức cạnh tranh hơn

Trang 17

* Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác

Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày vànhững biến động bất thường xảy ra Đa số người nghèo của khu vực nông thôn sốngbằng nghề nông nên dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, điều kiện thời tiết không thuận lợicho sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh đó, khả năng đối phó và khắc phục rủi ro này của người nghèo rất kém

do nguồn thu nhập thấp, bấp bênh và khả năng tích lũy kém nên họ khó có khả năngchống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, thiên tai, mất nguồnlao động, mất sức khỏe, ) Với năng lực kinh tế mong manh của các hộ gia đìnhnghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn trong cuộcsống của họ và tất nhiên người nghèo thì càng nghèo hơn

* Những tác động của chính sách vĩ mô đến người nghèo

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng lớn tới mức giảm nghèo Việt Nam đã đạt được những thành tíchgiảm nghèo đói rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mởcửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực tới người nghèo

* Bất bình đẳng về giới, bệnh tật và sức khỏe kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng.

Bất bình đẳng về giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải gánh chịu do bất bình đẳngthì còn những tác động bất lợi đối với gia đình Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số laođộng nông nghiệp, trong khi đó chỉ có khoảng 1/4 phụ nữ tham gia các lớp tập huấn về

kỹ thuật nông nghiệp Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo,thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết địnhtrong hộ gia đình và thường được trả công thấp hơn nam giới cho cùng một công việc.Theo UNDP trong tổng số 1,4 tỷ người nghèo trên thế giới thì có đến 70% là phụ nữ.Mặt khác, phụ nữ có trình độ học vấn thấp dẫn tới tỷ lệ tử vong ở trẻ em, trẻ sơ sinh cao

và khả năng cho con em độ tuổi đi học đến trường ở vùng nông thôn bao giờ cũng thấphơn khu vực thành thị Bất bình đẳng giới còn là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ sinh, đây lànguyên nhân trực tiếp dẫn đến đói nghèo của các hộ nông dân ở khu vực nông thôn

Trang 18

- Cách nhìn nhận thiên lệch của những người làm công tác phát triển nông thôncũng là một trong những nguyên nhân của sự nghèo đói như: Nhiều người đã khôngnhận thức đầy đủ vế sự nghèo khổ ở nông thôn Phương pháp phát triển chỉ chú trọngvào việc sản xuất hàng hóa dịch vụ mà không bảo tồn nguồn tài nguyên.

- Những yếu tố bên ngoài như thiên tai, nợ nần, xu hướng biến động của giá cả,cùng với sự thiếu sót của chính sách làm cho việc xóa đói giảm nghèo trở nên khó khăn.Tóm lại, nguyên nhân của sự nghèo đói nông thôn có thể là yếu tố chính trị, kinh tế,văn hóa tự và nhiên Trong đó, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng Thiếu vốn để sảnxuất cũng dẫn đến nghèo đói, mà thực chất dẫn đến nghèo đói là trình độ sản xuất thấp,mới chỉ dừng lại ở sản xuất giản đơn, chưa đủ điều kiện để tái sản xuất mở rộng, kết quảđầu ra của sản xuất chỉ bằng hoặc nhỏ hơn chi phí đầu tư Vì vậy hoạt động tín dụng đóngvai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế cũng như trong đời sống người dân

1.1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho ngườinghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời giannhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãisuất ưu đãi khác nhau nằm giúp người nghèo nhanh chóng vượt qua nghèo đói vươnlên hòa nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo nhữngmục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngânhàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

1.1.2.2 Mục tiêu

Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn

để phát triển sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêuXĐGN, không vì mục đích lợi nhuận

1.1.2.3 Nguyên tắc cho vay

Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộnghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ Laođộng – Thương binh và xã hội hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thựchiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận

Trang 19

1.1.3 Một số vấn đề cơ bản của hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH

1.1.3.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

* Nguyên tắc vay vốn

Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay

- Hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn quy định

* Điều kiện vay vốn

NHCSXH xem xét điều kiện và quyết định cho vay khi hộ nghèo có đủ các điềukiện sau:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng kí tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

- Có tên trong trong danh sách hộ nghèo ở xã( phường,Thị trấn) sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ lao động - Thương binh Xã hội công bố từng thời kì

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí làm thủ tục vay vốnnhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danhsách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ giađình chịu trách nhiệm mọi quan hệ với bên cho vay

1.1.3.2 Loại cho vay và thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng vốn vay

- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh

- Khả năng trả nợ của hộ vay

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH

1.1.3.3 Lãi suất cho vay

- Áp dụng lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ vàtừng đối tượng cho vay

- Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% lãi suất trong hạn

Trang 20

- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm một khoản chiphí nào khác.

1.1.3.4 Phương thức cho vay

- Phương thức cho vay: NHCSXH cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn hộ vaycùng Ngân hàng thực đầy đủ các thủ tục cần thiết

- Mức cho vay: Mức cho vay từng hộ nghèo được Ngân hàng xác định căn cứvào: Nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ vay cóthể vay vốn một hoặc nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vaytối đa đối với một hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kì

1.1.3.5 Quy trình thủ tục cho vay

1 Người vay tự nguyện gia nhập TTK&VV tại nơi sinh sống và viết giấy đềnghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi TTK&VV

2 TTK&VV bình xét hộ được vay, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn(mẫu 01/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã và Ban XĐGN

3 Ban XĐGN xã, UBND xã xác nhận, TTK&VV nhận lại danh sách và chuyểndanh sách lên ngân hàng

4 NHCSXH xem xét, phê duyệt hồ sơ cho vay, thông báo kết quả phê duyệtcho vay (mẫu số 04/TD), lịch giải ngân, địa điểm giải ngân tới UBND cấp xã

5 UBND cấp xã thông báo đến đơn vị nhận ủy thác

6 Đơn vị nhận ủy thác thông báo kết quả phê duyệt tới TTK&VV

7 TTK&VV thông báo đến người vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng,thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn

8 Ngân hàng cùng đơn vị nhận ủy thác và TTK&VV giải ngân đến các hộ giađình

xã hội

Ngân hàng Chính sách

xã hội

Ban XĐGN

xã, UBND xã

1 7

6

5

2

48

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo

Với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề mới liêntục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng được mở rộng Bên cạnh vốn hữu hình,

dễ dàng được nhận biết, còn tồn tại và được thừa nhận là vốn vô hình như: các sángchế phát minh, nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí,…

1.1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn của hộ nghèo

Mục tiêu của các hộ gia đình khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối

đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các hộ gia đình phải tìm các biệnpháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và bênngoài gia đình Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được đặt lênhàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tát yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có

Trang 22

vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các

Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗlực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng nguồn vốn của các hộ gia đình vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Sự ra đời của NHCSXH

NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng

10 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụngthương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là nỗ lực lớncủa Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về XĐGN

Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điềukiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

1.2.2 Đặc điểm và vai trò của NHCSXH

1.2.2.1 Đặc điểm

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng chínhsách khác, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn thuế và các khoản

Trang 23

phải nộp cho Ngân sách nhà nước Việc cho vay được thực hiện theo phương thức ủythác cho các tổ tín dụng.

- Giải quyết nhu cầu về nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của người nghèo

- Giúp cho người nghèo biết cách sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

- Giúp phần trong công tác XĐGN

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo qua kinh nghiệm của một

số địa phương

1.2.3.1 Ở NHCSXH tỉnh Lào Cai

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động (tháng 3/2003), dư nợ bàn giao từNHNo&PTNT chuyển sang cho NHCSXH chưa đầy 200 tỷ đồng, trong khi Lào Cai làmột tỉnh đặc biệt khó khăn với hơn 50.000 hộ nghèo (thời điểm lúc bấy giờ), chiếm tỷ

lệ trên 50% tổng số hộ toàn tỉnh Rất nhiều hộ nghèo và đối tượng chính sách khôngtiếp cận được nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ qua kênh ngân hàng người nghèo trướcđây vì cho vay hộ nghèo chỉ là việc làm kiêm nhiệm của các Ngân hàng Thương mại.Sau khi Chính phủ cho thành lập NHCSXH ở các địa phương, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh coiđây là cơ hội tốt để những hộ nghèo được tiếp cận đầy đủ nguồn vốn ưu đãi của Chínhphủ phát triển sản xuất, học tập, tạo việc làm tăng thu nhập và giao nhiệm vụ choNHCSXH phục vụ các đối tượng vì mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững

Làm thế nào để đồng vốn ưu đãi của Chính phủ đến đúng đối tượng và sử dụng

có hiệu quả là mục tiêu của Ban chỉ đạo và những người trực tiếp làm công tác tíndụng ưu đãi Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, chi nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai đã chútrọng xây dựng hệ thống mạng lưới, phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể thực hiệnphương thức uỷ thác cho vay, ký kết văn bản liên tịch với các cấp hội, đoàn thể ở cả 3cấp tỉnh, huyện và xã Mạng lưới hoạt động của NHCSXH đã phủ kín 100% số xã, với

Trang 24

146 điểm giao dịch, 2.561 Tổ TK&VV Đồng vốn tín dụng thực sự tạo ra phong tràothi đua phát triển kinh tế XĐGN, làm giàu chính đáng trong toàn tỉnh.

Nét mới trong hoạt động của NHCSXH là thực hiện điểm giao dịch tại xã,phường, thực hiện xã hội hóa hoạt động ngân hàng Hiện tại có 146 điểm giao dịch củaNHCSXH đặt tại trung tâm xã (hoạt động theo định kỳ mỗi tháng từ một đến hai kỳ)thực hiện các giao dịch cho vay, thu nợ, thu lãi công khai hoá các chủ trương, chínhsách, đối tượng thụ hưởng, các chỉ tiêu kế hoạch ngay tại trụ sở UBND xã Việc làmnày đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền đánh giá cao, nhân dân đồng tình ủng hộ,NHCSXH coi đây là bước đổi mới trong việc thực hiện cải cách hành chính trong lĩnhvực ngân hàng

Sau gần 10 năm hoạt động từ chỗ chỉ cho vay 2 chương trình là hộ nghèo và giảiquyết việc làm, đến nay chi nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai đã đảm nhận cho vay 12chương trình, dự án Sau gần 10 năm đi vào hoạt động, năm nào chi nhánh cũng hoànthành tốt chỉ tiêu kế hoạch Trung ương giao, được đánh giá là một trong những đơn vị

có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao trong toàn hệ thống, với hơn 46.000 lượt hộ vay vốn,doanh số cho vay năm 2012 đạt 635.700 triệu đồng; doanh số thu nợ đạt 399.800 triệuđồng; đạt mức dư nợ 1.367 tỷ 500 triệu đồng, tăng 315.800 triệu (tăng trưởng 39%) sovới 2011 Trong đó, cho vay hộ nghèo: 564 tỷ đồng, với 48.300 hộ dư nợ, bình quân

dư nợ hộ nghèo 12,34 triệu đồng/hộ, tăng 3 triệu đồng/hộ so với 2011

Năm 2012, Lào Cai có 102 danh mục công trình cơ sở hạ tầng tại 3 huyện nghèo

là Mường Khương, Bắc Hà và Si Ma Cai được khởi công từ nguồn vốn đầu tư pháttriển theo Nghị quyết 30a Đến hết năm 2012, tại 3 huyện nghèo đã có thêm 102,5 kmđường giao thông đến các xã, thôn được rải cấp phối; 117,9 km được làm mới, thêm

15 thôn có đường giao thông; 59 trường với 206 phòng học, nhà ở giáo viên và trườngbán trú vùng cao được xây mới, 6 trạm y tế xã được nâng cấp sửa chữa; 50 công trìnhthuỷ lợi được xây dựng với năng lực diện tích tưới tiêu tăng thêm 838 ha; có thêm 17công trình nước sạch tập trung được xây dựng và trên 300 hộ được hỗ trợ dụng cụchứa nước sạch; 3 xã và 28 thôn được sử dụng điện lưới quốc gia Một số cây trồngchủ đạo, có thế mạnh của địa phương được quy hoạch đầu tư phát triển, tăng nhanh cả

về diện tích, năng suất và sản lượng so với năm 2011, như cây chè tăng thêm 162ha;

Trang 25

cây thuốc lá tăng thêm 130ha; ngô tăng thêm khoảng 180ha, đậu tương tăng khoảng827ha Đàn đại gia súc năm 2009 tăng trên 2.700 con; hỗ trợ khai hoang hơn 3.100haruộng bậc thang; thêm 5.523ha diện tích rừng được giao khoán; bảo vệ và trồng mớiđược gần 1500ha rừng sản xuất và rừng phòng hộ với định mức hỗ trợ mới; việc hỗ trợphát triển sản xuất và trợ giúp kịp thời về nhà ở, sinh hoạt, đời sống cho nhân dânbước đầu đã góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người ở 3 huyện tăng khoảng 1triệu đồng trong năm 2012 Tỷ lệ giảm nghèo nhanh so với các năm trước và các địabàn khác, ước trên địa bàn 3 huyện có khoảng 1.100 hộ thoát nghèo, tỷ lệ nghèo đềugiảm khoảng 5%, trong đó huyện Si Ma Cai giảm khoảng 7% (nay còn khoảng 38%);Mường Khương giảm khoảng 5,6% (nay còn khoảng 37,8%); Bắc Hà giảm khoảng4,8% (còn khoảng 42,3%).

Đặc biệt, sau 1 năm thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ, Lào Cai hoàn thànhxoá nhà tạm cho hộ nghèo tại 3 huyện Quyết định này đã đưa 3 huyện MườngKhương, Bắc Hà và Si Ma Cai trở thành 3 huyện đầu tiên trong số 62 huyện nghèo của

cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ hoàn thành chương trình xoá nhà tạm cho

hộ nghèo Ba huyện nghèo có tổng số 1.654 ngôi nhà tạm được thay thế, chiếm tới gầnmột nửa tổng số nhà tạm của tỉnh được đầu tư xây dựng mới trong năm 2012 theoQuyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ Ngoài số kinh phí hỗ trợ và cho vay củaNhà nước tổng cộng 20 triệu đồng/hộ, thì bình quân mỗi hộ đã huy động thêm khoảng

10 triệu đồng (từ vốn tự có của gia đình, bằng hiện vật, ngày công giúp đỡ của các tổchức, cá nhân trong và ngoài cộng đồng) Các địa phương đã có nhiều cách làm sángtạo như: Sử dụng gạch bê tông không nung, cột bê tông; sử dụng khung nhà cũ cònchắc chắn, hỗ trợ giúp nhau về gỗ, ngày công xây dựng, sự chung lo của cấp ủy, chínhquyền, đoàn thể cơ sở và cộng đồng dân cư cho các hộ nghèo… nên quy mô, chấtlượng đạt yêu cầu và tiến độ thời gian vượt tới hơn một tháng

Lần đầu tiên Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo trêndiện rộng, đồng bộ với mức hỗ trợ cao, cùng với hỗ trợ tín dụng ưu đãi đã đáp ứngđúng nguyện vọng của các hộ nghèo, giúp cho các hộ nghèo có điều kiện thực tế hơn,khả thi hơn trong việc cải thiện nhà ở một cách bền vững, nên các hộ nghèo đều phấn

Trang 26

khởi đón nhận và tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của mình Những huyệnnghèo cũng đã vượt qua khó khăn, từng bước ổn định cuộc sống.

Điểm lại kết quả sau hơn 5 năm hoạt động và trưởng thành của chi nhánhNHCSXH, nhất là đóng góp của toàn ngành hai năm gần đây, Tỉnh uỷ, HĐND, UBNDtỉnh Lào Cai đánh giá cao hiệu quả hoạt động của NHCSXH trong công cuộc XĐGN Năm 2013, UBND tỉnh Lào Cai tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung sau:Tiếp tục tập trung bố trí phân bổ nguồn vốn sự nghiệp ưu tiên để thực hiện các chínhsách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; quy hoạch sản xuất; quy hoạch dân cư; giao khoánkhoanh nuôi, bảo vệ rừng, hỗ trợ lương thực cho hộ nghèo biên giới; tăng cường, luânchuyển cán bộ, thu hút tri thức trẻ và cán bộ kỹ thuật về xã nghèo

NHCSXH cần tiếp tục tranh thủ sự quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ của các cấp, cácngành, các tổ chức hội và đoàn thể nhận làm uỷ thác phối hợp triển khai chính sách tíndụng ưu đãi đến hộ nghèo đầy đủ và hiệu quả hơn; củng cố và ổn định cơ sở vật chất,kiện toàn đội ngũ, triển khai sâu rộng Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh”, phát huy thành tích đạt được năm qua vươn lên hoạt động tốthơn trong những năm tới, lập thành tích thiết thực chào mừng Đại hội Đảng các cấp,tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc

1.2.3.2 Ở NHCSXH huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Qua 10 năm hoạt động, đến hết ngày 31-12-2012, NHCSXH huyện Ý Yên đã giảingân cho 45.371 lượt khách hàng với tổng vốn đạt hơn 506 tỷ đồng ở các chương trìnhtín dụng ưu đãi;nhiềunhất là cho vay hộ nghèo (451,3 tỉ đồng với 35.985 lượt hộ vay,chủ yếu đầu tư phát triển sản xuất, chăn nuôi và làm các ngành nghề truyền thống;bình quân mỗi hộ vay từ 10-30 triệu đồng), cho vay hộ nghèo cải tạo nhà ở theoChương trình 167 , giúp 4.332 hộ thoát nghèo bền vững

Ngay từ đầu năm 2013 NHCSXH huyện đã xây dựng kế hoạch giải ngân chi tiết,phổ biến tới 52 TK&VV và 32 điểm giao dịch ở 32 xã, thị trấn trên địa bàn huyện,đồng thời thường xuyên kiểm tra định kỳ, đột xuất nhằm đảm bảo nguồn vốn tín dụngchính sách đến đúng đối tượng, giúp các hộ nghèo, hộ trong diện chính sách từng bướcthoát nghèo Để tạo thuận lợi cho các hộ dân làm thủ tục vay vốn, hằng tháng ngânhàng tổ chức giao dịch ngay tại trụ sở UBND các xã, thị trấn vào một ngày cố định;

Trang 27

các hộ vay được cán bộ ngân hàng hướng dẫn, tư vấn và kiểm tra việc sử dụng vốnđúng mục đích Tại mỗi điểm giao dịch đều có hòm thư góp ý để người dân phản ánhkịp thời những vướng mắc về thủ tục và thái độ của giao dịch viên Ngân hàng giaotrách nhiệm cụ thể về doanh số cho vay, doanh số huy động vốn, chất lượng tín dụng

và hiệu quả sử dụng vốn cho cán bộ, nhân viên Trong quý I-2013, NHCSXH huyệntiếp tục giải ngân cho 87 lượt hộ nghèo vay số tiền 1 tỷ 287 triệu đồng, nâng tổng dư

nợ lên 54 tỷ 562 triệu đồng với 3.948 hộ còn dư nợ Với đặc thù là ngân hàng cho vaynhiều lĩnh vực thông qua các hội, đoàn thể ở địa phương, NHCSXH huyện Ý Yên luônchú trọng xây dựng và củng cố hoạt động của mạng lưới tổ TK&VV ở khắp các thôn,xóm Hằng quý, Ban đại diện HĐQT cấp huyện họp đánh giá kết quả hoạt động, tổchức đối thoại trực tiếp giải đáp thắc mắc của các tổ TK&VV, bảo đảm nắm chắc địabàn, làm việc công khai, dân chủ, để nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến được đúng đốitượng, sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả cao Đến nay, trên địa bàn huyện có tổng

số 527 tổ TK&VV, thực hiện ủy thác 6/7 chương trình tín dụng với tổng dư nợ 299,5tỷ đồng, chiếm 97,5% tổng dư nợ Các tổ TK&VV hoạt động có hiệu quả, các xã đãtập trung kiện toàn Ban xóa đói giảm nghèo, xây dựng chương trình kế hoạch công tácphối hợp chặt chẽ với NHCSXH và các tổ chức Hội Phụ nữ, Hội Nông dân đảm bảothực hiện đúng nguyên tắc dân chủ, công khai từ việc bình xét hộ nghèo, hộ cậnnghèo, thông báo kế hoạch phân bổ vốn, ký xác nhận hồ sơ vay vốn đến việc kiểm tra,hướng dẫn sử dụng vốn vay đảm bảo hiệu quả, an toàn Mỗi quý, lãnh đạo UBND xãđều dự giao ban giữa NHCSXH và tổ TK&VV để nắm bắt tình hình hoạt động, thu nợ,thu lãi, đảm bảo không để nợ xấu phát sinh Đến hết năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo của xãYên Phú giảm xuống còn 8%, 578 hộ nghèo được vay vốn ưu đãi với dư nợ 11,5 tỷđồng, từng bước thoát nghèo Hiệu quả từ các nguồn vốn vay đã giúp cho các hộ cậnnghèo, hộ nghèo, hộ khó khăn thoát nghèo bền vững, góp phần thực hiện mục tiêuđảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện

Thời gian tới, NHCSXH huyện Ý Yên phấn đấu đảm bảo 100% hộ nghèo trongdanh sách và các đối tượng chính sách khác thuộc diện thụ hưởng theo quy định củaNhà nước có nhu cầu vay vốn tổ chức sản xuất kinh doanh đều được vay vốn ưu đãicủa NHCSXH Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo sử dụng nguồn vốn

Trang 28

đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, đồng thời làm tốt công tác thu hồi gốc, lãi, không để

nợ quá hạn phát sinh Tăng cường công tác phối hợp chỉ đạo, kiểm tra giám sát của cáccấp uỷ Đảng, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể…; nâng cao chất lượng hoạtđộng dịch vụ ủy thác của các hội, đoàn thể các cấp, góp phần thực hiện mục tiêu giảmnghèo, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn huyện

1.2.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Quỳ Hợp

Xuất phát từ kinh nghiệm cho vay vốn nhằm XĐGN, phát triển kinh tế hộ nôngdân và đặc biệt là hộ nghèo ở các địa phương trong nước, tôi nhận thấy để tổ chức thựchiện đi vào cuộc sống kịp thời, có hiệu quả, góp phần quan trọng vào công cuộcXĐGN, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn huyện, Ban thường vụ, UBND huyệnQuỳ Hợp cần rút ra bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, coi trọng công tác thông tin, tuyên truyền; làm tốt công tác công khai

hóa – dân chủ hóa từ đối tượng thụ hưởng Đồng thời phải kiểm tra, giám sát trong quátrình vay vốn và sử dụng vốn của hộ nghèo

Thứ hai, phương pháp cho vay phù hợp với người nghèo: vay nhỏ, tăng dần mức

vay và tự nguyện

Thứ ba, lãi suất được xác định phù hợp cho từng thời kỳ, từng đối tượng, vừa

đảm bảo tính ưu đãi, trợ giúp người nghèo, vừa đảm bảo bù đắp được chi phí và khảnăng quay vòng vốn

Thứ tư, tổ chức các khóa học tập huấn kỹ thuật sản xuất kinh doanh cho các hộ

nghèo để hộ nghèo sử dụng nguồn vốn được vay một cách hiệu quả nhất

Thứ năm, nhân rộng các mô hình điển hình, chia sẻ kinh nghiệm trong người

nghèo về sử dụng vốn vay, quản lý vốn vay

Thứ sáu, tăng cường sự phối hợp giữa NHCSXH huyện với các tổ chức chính trị

- xã hội nhận ủy thác các cấp Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các hội,đoàn thể trong hoạt động tín dụng, nhất là đối với mô hình TTK&VV Cần đẩy mạnhviệc trang bị những kiến thức cơ bản về quản lý tín dụng; kiểm tra, giám sát, phát hiện,phòng ngừa rủi ro; tư vấn, hướng dẫn sử dụng vốn hiệu quả cho hộ nghèo, hộ cậnnghèo và các đối tượng chính sách khác

Trang 29

Thứ bảy, xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát phù hợp với mô hình hoạt động

đặc thù của NHCSXH; nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra,kiểm soát nội bộ Phát huy hiệu quả giám sát của cơ quan, đoàn thể và nhân dân đốivới việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi Cần tăng cường sự tham gia quảnlý của UBND cấp xã đối với hoạt động này tại cơ sở

Thứ tám, các cấp chính quyền cơ sở cần phối hợp tốt với các cơ quan có liên

quan để tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án sản xuất - kinh doanh, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, lựa chọn vật nuôi, lựa chọn ngành nghề với việc sử dụng vốn tíndụng nhằm hỗ trợ người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hạn chế rủi ro, nâng caohiệu quả của đồng v

Trang 30

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN QUỲ HỢP

GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quỳ Hợp

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Quỳ Hợp

- Tình hình đất đai: Diện tích đất tự nhiên: 94.172,8 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 14.862,38 ha chiếm 15,12% đất tự nhiên

+ Đất lâm nghiệp có rừng: 29.050,42 ha chiếm 30,85% đất tự nhiên

+ Đất chuyên dùng: 2.870,06 ha chiếm 3,05% đất tự nhiên

+ Đất ở: 773,35 ha chiếm 0,82% đất tự nhiên

+ Đất mặt nước và núi đá chưa khai thác: 47.217,65 ha chiếm 50,14% đất tự nhiên

- Tình hình về khí hậu, thổ nhưỡng, giao thông:

+ Khí hậu: Về cơ bản khí hậu của Quỳ Hợp mang đặc trưng của khí hậu Bắctrung bộ: Nhiệt đới gió mùa, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Lào, mùa đông lạnh vàthường có sương mù dày (không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp)

+ Thổ nhưỡng: Quỳ Hợp chủ yếu có 3 loại đất cơ bản là: Đất đỏ Bazan (địa bàn các

xã Minh Hợp, Hạ Sơn, Văn Lợi và một số vùng phụ cận), đất đồi và đất bãi ven sông.+ Sông ngòi: Quỳ Hợp có hệ thống sông Dinh trải khá dài trên địa bàn toànhuyện, ngoài ra còn có mạng lưới khe suối khá dày, về mùa mưa làm chia cắt nhiềuđịa bàn và gây khó khăn về giao thông

+ Giao thông: Tổng chiều dài đường giao thông của Quỳ Hợp là: 430,7km, trong

đó 82km đường nhựa và bê tông; 2,5km đường gạch đá; 42,5km đường cấp phối;303,7 km đường đất (số liệu lấy theo 12 tháng đầu năm 2010)

Nhìn chung giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Quỳ Hợp còn nhiều khókhăn đặc biệt là các xã vùng cao và vùng sâu như Liên Hợp, Châu Thành, Hạ Sơn,

Trang 31

Văn Lợi và một số xã khác Hiện nay đang thi công con đường quốc lộ 7B nối QuỳHợp và Con Cuông sẽ thông suốt qua các xã khác của huyện Quỳ Hợp.

+ Tài nguyên: Tài nguyên và khoáng sản của Quỳ Hợp khá phong phú và đa dạng,gồm có: Tài nguyên rừng (thực vật và một số dược liệu), khoáng sản: Thiếc, đá trắng,quặng sắt và các loại khác Hiện đá trắng đang được khai thác với quy mô và sản lượnglớn, góp phần tăng thu nhập giải quyết nhiều việc làm cho lao động huyện nhà

2.1.1.2 Điều kiện xã hội của huyện Quỳ Hợp

- Tình hình dân số:

+ Tổng dân số: 116.911 người, tổng số hộ: 24778 hộ

+ Số người trong độ tuổi lao động: 64132 người

- Tổng số xã, thị trấn: 21, tổng số khối xóm: 264 Trong đó có 14 xã thuộc vùng

II, vùng III, xã thuộc chương trình 135

2.1.1.3 Điều kiện kinh tế của huyện Quỳ Hợp

- Đánh giá tình hình kinh tế: Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyệnQuỳ Hợp có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tốt, từ năm 2000 cho đến nay giá trịsản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp xây dựng cơ bản, dịch vụ thương mại liêntục gia tăng Tổng giá trị sản xuất nội huyện năm 2010: 1.558.310 triệu đồng năm

2011 là 1.522.018 triệu đồng năm 2012 là 1.786.431 triệu đồng Tốc độ tăng trưởngkinh tế hàng năm bình quân của toàn huyện tăng nhanh: năm 2011 tăng 97,7%/năm

2010 năm 2012 tăng 117,4 %/năm 2011 Cơ cấu kinh tế có nhiều chuyển biến theochiều hướng công nghiệp – xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ ngày càng chiếm tỷtrọng cao, tốc độ phát triển năm 2012 tỷ trọng nông nghiệp: 3,5%; công nghiệp – xâydựng cơ bản: 22,6%; thương mại và dịch vụ: 13,8% Bên cạnh những thành tựu đã đạtđược, nền kinh tế Quỳ Hợp cũng còn một số hạn chế nhất định như: tỷ lệ hộ nghèo còncao, thu nhập bình quân đầu người thấp, hầu hết các xã vùng sâu, vùng xa kinh tế còngặp nhiều khó khăn Để tốc độ phát triển kinh tế của Quỳ Hợp tiếp tục tăng nhanh và

ổn định trong những năm tới, Đảng uỷ và chính quyền Quỳ Hợp cần có những chínhsách phát triển kinh tế – xã hội đúng đắn, tiếp tục nỗ lực trong công tác xoá đói giảmnghèo

Trang 32

- Các khó khăn về kinh tế trên địa bàn: Trong quá trình phát triển kinh tế củamình Quỳ Hợp đang gặp một số khó khăn cơ bản sau:

+ Thiếu vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp và từng bước cơ giới hoá nông nghiệp.+ Quy mô của ngành công nghiệp còn nhỏ bé và phát triển rời rạc

+ Diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là diện tích lúa nước nhỏ

+ Việc ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế, đặc biệt làcác xã vùng sâu, vùng xa

+ Hầu hết đồng bào dân tộc thiếu kinh nghiệm và cách làm ăn

+ Cơ sở hạ tầng còn yếu kém

+ Nông nghiệp vẫn chủ yếu là một ngành sản xuất nhỏ và chưa thực sự trở thànhmột nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

- Các thế mạnh phát triển kinh tế trên địa bàn:

+ Diện tích đồng cỏ lớn rất thuận lợi cho việc phát triển đàn đại gia súc

+ Diện tích đất lâm nghiệp lớn thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại, vườn đồi.+ Tài nguyên khoáng sản khá phong phú như: Thiếc, đá, đặc biệt là đá hiện đang

là thế mạnh của Quỳ Hợp

+ Có công ty liên doanh mía đường, là khách hàng lớn của nông dân trồng míatrên toàn huyện góp phần tăng diện tích cây trồng, giải quyết một lượng lớn lao động

và nâng cao thu nhập cho nhiều hộ nông dân

2.1.1.4 Thực trạng đói nghèo của huyện Quỳ Hợp

Quỳ Hợp là huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An Trong thời kỳ đổi mới nềnkinh tế huyện nhà đã có sự tăng trưởng và phát triển đáng kể, đời sống của một bộphận nhân dân được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên người nông dân ở các vùng sâu, vùng

xa (và một bộ phận vùng khác) đang còn nghèo đói Vì vậy phải thực hiện chươngtrình XĐGN để có những giải pháp tác động trực tiếp đến người nghèo, xã nghèo giúp

họ có điều kiện tự vươn lên xoá đói giảm nghèo

Số liệu đến 31/12/2012

- Tổng số hộ: 24778 hộ, tỷ lệ hộ đói nghèo: 15%

- Tổng số hộ đói nghèo: 1.653 hộ

Trang 33

Trên thực tế Quỳ Hợp đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong công tác xoáđói, giảm nghèo Tuy nhiên còn rất nhiều xã tỷ lệ hộ đói nghèo rất cao, đặc biệt là xãLiên Hợp: 23,3%; Châu Lộc: 23%; Châu Cường: 22,8%.

Chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Trung ương, tỉnh và huyện trên địa bàn:

- Phát triển cơ sở hạ tầng:

Chương trình, dự án kinh tế trọng điểm:

Của Trung ương:

Tỷ lệ

%

Sản lượng

Tỷ lệ

%

Sản lượng

Trang 34

Dịch vụ thương mại 333,997 117,9 393,629 104,3 422,457 107.3

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2012)

2.1.2 Sơ lược về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳ Hợp

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHCSXH Quỳ Hợp

Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà đảng và nhà nước đã đề ra đó là vì mục tiêuxóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội thì tín dụng đối với người ngèo và các đốitượng chính sách trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu Quỳ Hợp là một huyệnmiền núi cao của Nghệ An có tỷ lệ hộ nghèo khá cao so với toàn tỉnh Để giải quyếtvấn đề nguồn vốn giá rẻ cho hộ nghèo ngày 01/6/2003 NHCSXH Quỳ Hợp ra đời.NHCSXH Quỳ Hợp trực thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An

NHCSXH huyện Quỳ Hợp được thành lập theo quyết định số 703/QĐ - HĐQTngày 15/5/2003 của Hội đồng Quản trị NHCSXH Việt Nam

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH Huyện Quỳ Hợp

* Chức năng của NHCSXH huyện Quỳ Hợp:

Tham mưu giúp việc Ban đại diện Hội đồng Quản trị cấp huyện triển khai cáchoạt động của Ngân hàng CSXH Quỳ Hợp

Kiểm tra giám sát các đối tượng khách hàng, các tổ chức ủy thác cho vay trongviệc chấp hành chủ trương chính sách, quy chế nghiệp vụ tín dụng đối với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác

Thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ khi có điều kiện, được giám đốcNHCSXH tỉnh Nghệ An cho phép

* Nhiệm vụ của NHCSXH huyện Quỳ Hợp:

Kí hợp đồng cụ thể về ủy thác cho vay, hợp đồng nhận ủy thác trên địa bàn huyệnQuỳ Hợp

Tổ chức nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm dân cư

Thực hiện nhiệm vụ thanh toán

Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức nhận ủy thác, các tổ chức chính trị

- xã hội trên địa bàn trong việc thành lập, đào tạo bồi dưỡng, giám sát các hoạt động của

Trang 35

TTK&VV; phối hợp với các nghành chức năng lồng gép các chương trình khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư với chương trình cho vay trên địa bàn.

Tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kế toán và báo cáonghiệp vụ, quản lý nghiệp vụ theo quy định của NHCSXH

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị cho phép

NHCSXH huyện Quỳ Hợp đã đi vào hoạt động đến nay đã hơn 9 năm và từngbước đã đi vào ổn định Tăng trưởng dư đạt tốc độ cao trong đó chủ yếu là cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách khác Góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bànhuyện Quỳ Hợp

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức NHCSXH huyện Quỳ Hợp

Cơ cấu tổ chức NHCSXH huyện Quỳ Hợp được bố trí theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp

GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN VIÊN

Trang 36

Ban đại diện HĐQT và các thành viên liên quan lãnh đạo các phòng,ban ngành,

tổ chức hội đoàn thể cấp huyện do đồng chí phó chủ tịch làm trưởng ban

Điều hành NHCSXH huyện Quỳ Hợp là giám đốc Nhiệm vụ của giám đốc là:

Tổ chức điều hành hoạt động của NHCSXH huyện Quỳ Hợp

Quyết định chương trình, kế hoạch và biện pháp công tác của phòng Giao dịch

Có trách nhiện báo cáo theo yêu cầu của UBND cấp huyện, NHCSXH Nghệ An

Có phương án phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an ninh,

an toàn hoạt động của NHCSXH huyện Quỳ Hợp

Thực hiện các nhiệm vụ khác do NHCSXH cấp trên và Ban đại diện Hội đồngQuản trị giao

Phó giám đốc: là người điều hành có chức vụ thứ hai trong ngân hàng Được uỷ

quyền điều hành hoạt động của ngân hàng khi giám đốc đi vắng

Phòng tín dụng: Cho vay thu nợ, huy động tiết kiệm, kiểm tra báo cáo trên địa

bàn của mình

Phòng kế toán - ngân quỹ (KT-NQ): Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán

nghiệp vụ, hoạch toán thống kê, báo cáo, thanh toán theo quy định giữa Ngân hàng vớikhách hàng, lưu giữ hồ sơ tài liệu, thực hiện quyết toán tài chính hàng năm

2.1.2.4 Tình hình hoạt động của đơn vị

Trang 37

Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011

địa phương được trung

ương cấp bù lãi suất

Nguồn huy động từ địa phương năm 2010 là 514 triệu đồng năm 2011 là 1.514triệu đồng năm 2012 là 1000 tỷ Sở dĩ có sự biến động như vậy là năm 2011 ngân hàngTrung ương huy động theo lãi suất thị trường trong thời gian ngắn còn lại là huy độngtheo lãi suất hàng tháng theo tiết kiệm tổ viên

Ngày đăng: 10/04/2014, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH huyên Quỳ Hợp Khác
2. Bộ lao động Thương binh và Xã hội, Tài liệu tập huấn cho cán bộ giảm nghèo cấp tỉnh, huyện (2012) Khác
3. Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội huyện Quỳ Hợp qua các năm 2010 – 2011 – 2012 Khác
4. PGS.TS. Mai Văn Xuân, kinh tế nông hộ và trang trại, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Khác
5. www.vbsp.org.vn – Vietnam Bank For Social Policies Khác
7. www.quyhop.gov.vn – Trang cổng thông tin điện tử Quỳ Hợp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của NHCSXH Huyện Quỳ hơp (Trang 35)
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình lao động tại đơn vị - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình lao động tại đơn vị (Trang 36)
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn huy động - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn huy động (Trang 37)
Bảng 2.4: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2010 - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.4 Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2010 (Trang 42)
Bảng 2.6: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2012 - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.6 Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2012 (Trang 43)
Bảng 2.5: Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2011 - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.5 Tổng hợp dư nợ của các tổ chức nhận uỷ thác năm 2011 (Trang 43)
Bảng 2.8:Tổng hợp Tình hình biến động doanh số thu nợ - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.8 Tổng hợp Tình hình biến động doanh số thu nợ (Trang 45)
Bảng 2.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.9 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 47)
Bảng 2.12: Quy mô vay vốn của các hộ điều tra - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.12 Quy mô vay vốn của các hộ điều tra (Trang 52)
Bảng 2.14: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.14 Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 2.15: Lợi nhuận thu được của các hộ điều tra - Hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An hiện nay
Bảng 2.15 Lợi nhuận thu được của các hộ điều tra (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w