1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

86 538 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng số liệu sơ cấp thu thập đươc từ quá trình điều tra nông hộ và số liệu thứ cấp thu được từ UBND xã Hưng Trung và một số nguồn khác, kết hợp với việc sử dụng các biện pháp xử lý và ph

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

K H Ó A L U ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA Ở

XÃ HƯNG TRUNG HUYỆN HƯNG NGUYÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

K H Ó A L U ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA

Ở XÃ HƯNG TRUNG- HUYỆN HƯNG

NGUYÊN-T ỈNH NGHỆ AN

Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

ĐẶNG HOÀI LINH PGS-TS TR ẦN VĂN HÒA

Trang 3

Qua đây tôi xin phép bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:

Trước hết tôi xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo- PGS- TS Trần Văn Hòa là người

đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

và hoàn thành khóa lu ận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế, các

th ầy cô giáo đã tận tình giảng dạy cho tôi, trang bị cho tôi những kiến thưc cần thiết

để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Ủy ban nhân dân xã Hưng Trung, Đảng ủy, các đoàn thể và bà con nông dân xã Hưng Trung, đặc biệt là các chú, các bác trong Ban Nông nghiệp xã đã tạo điều kiện thu ận lợi cho tôi học hỏi kinh nghiệm thực tế và các hộ gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi ti ến hành thu thập số liệu điều tra nghiên cứu đề tài

L ời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã chia s ẽ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Do th ời gian thời tập, kiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nên nội dung đề tài này không tránh kh ỏi những sai sót Kính mong sự góp ý của quý thầy cô và những người quan tâm đến đề tài này để đề tài được hoàn thiện hơn

M ột lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp xử lí sổ liệu 3

5 BỐ CỤC KHÓA LUẬN 4

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA 5

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 5

1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 7

1.1.3 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của cây lúa 9

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa 16

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa 17

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 19

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA XÃ HƯNG TRUNG- HUYỆN HƯNG NGUYÊN- TỈNH NGHỆ AN 23

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ HƯNG TRUNG 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 25

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

2.1.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Hưng Trung đối với hoạt động sản xuất

trồng lúa 30

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG TRUNG 31

2.3 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CỦA CÁC NÔNG HỘ 33

2.3.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 33

2.3.2 Tình hình sử dụng đất của các nông hộ 35

2.3.3 Trang thiết bị tư hiệu sản xuất của các nông hộ 36

2.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ HƯNG TRUNG 38

2.4.1 Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra 38

2.4.2 Tình hình đầu tư sản xuất của các nông hộ 39

2.4.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 51

2.5 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA XÃ 53

2.5.1 Quy mô đất đai của xã 53

2.5.2 Chi phí trung gian 56

2.5.3 Phân tích sự phụ thuộc của năng suất lúa và một số nhân tố ảnh hưởng chủ yếu bằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas 58

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ HƯNG TRUNG 63

3.1 Định hướng phát triển 63

3.2 Một sổ giải pháp cụ thể 64

3.2.1 Giải pháp về kĩ thuật 64

3.2.2 Giải pháp về mặt cơ sở hạ tầng 66

3.2.3 Giải pháp về mặt đất đai 66

3.2.4 Giải pháp về công tác khuyến nông 66

3.2.5 Giải pháp về vốn 66

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 KẾT LUẬN 67

2 KIẾN NGHỊ 68

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

DANH M ỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

2 UBND : Ủy Ban Nhân Dân

12 IC : Chi phí trung gian

13 VA : Giá trị gia tăng

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thế giới giai đoạn 2010- 2015 20

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012-2014 22

Bảng 3: Tình hình nhân khẩu, lao động của xã Hưng Trung qua 3 năm 2013-2015 26

Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hưng Trung năm 2013- 2015 28

Bảng 5 :Tình hình sản xuất lúa của xã Hưng Trung giai đoạn 2013- 2015 32

Bảng 6: Tình hình chung của các hộ điều tra 33

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai tính bình quân/hộ của các hộ điều tra 35

Bảng 8: Tình hình sử dụng trang thiết bị sản xuất BQ/hộ của nhóm hộ điều tra 37

Bảng 9: Kết quả sản xuất của các nhóm hộ điều tra 39

Bảng 10: Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân BQ/sào vụ Đông Xuân của các nhóm hộ điều tra 41

Bảng 11: Cơ cấu chi phí sản xuất BQ/sào vụ Hè Thu của các nhóm nông hộ điều tra 43 Bảng 12: Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm nông hộ điều tra (BQ/sào) 45

Bảng 13: Khối lượng và chi phí các loại phân bón BQ/sào-vụ của các hộ điều tra 47

Bảng 14: Chi phí các loại thuốc BVTV BQ/sào của các nhóm hộ điều tra 49

Bảng 15 : Chi phí thuê ngoài và dịch vụ HTX tính BQ/sào- vụ của các nhóm hộ điều tra 50

Bảng 16: Kết quả và hiệu quả tính BQ/sào của các nhóm hộ điều tra 51

Bảng 17: Phân tổ nhóm hộ sản xuất theo quy mô đất(BQ/sào) 54

Bảng 18: Phân tổ các hộ qua chi phí trung gian(bình quân/sào) 57

Bảng 19: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb- Douglas 59

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

Trang 9

TÓM T ẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm mục tiêu là phân tích, đánh giá được thực trạng năng lực đầu tư và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất lúa trên địa bàn xã Hưng Trung – huyện Hưng Nguyên – tỉnh Nghệ An Đồng thời, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và

hiệu quả sản xuất, từ đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu

quả của việc sản xuất lúa

Bằng số liệu sơ cấp thu thập đươc từ quá trình điều tra nông hộ và số liệu thứ cấp thu được từ UBND xã Hưng Trung và một số nguồn khác, kết hợp với việc sử dụng các biện pháp xử lý và phân tích số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh kết hợp nghiên cứu

vấn đề trong sự vận động biện chứng, tôi nhận thấy rằng: hoạt động sản xuất lúa tại địa phương mang lại hiệu quả kinh tế tương đối, nó góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho nông hộ, đồng thời góp phần tận dụng lao động nông nghiệp ở trong địa bàn

Tuy nhiên trong quá trình sản xuất thì các hộ nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về sâu bệnh, thiên tai Vì vậy vấn đề này cần phải được sớm khắc

phục giải quyết để hoạt động sản xuất lúa có thể ổn định hơn và mang lại hiệu quả cao hơn cho các hộ nông dân Ngoài ra, việc đầu tư các yếu tố đầu cần phải hợp lý, có kế

hoạch phòng chống thiên tai, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, học hỏi kinh nghiệm sản

xuất của những hộ sản xuất giỏi trên địa bàn để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế sản

xuất lúa của các nông hộ Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo đà phát triển của sức sản xuất và phân công lao động quốc tế, nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu về ăn và mặc vẫn là nhu

cầu cần thiết hơn cả, trong đó nhu cầu về ăn uống lại đóng vai trò số một trong đời

sống hàng ngày Bởi vậy, lương thực trở thành yếu tố được chú trọng hàng đầu Thực

tế trong nhiều thập kỷ qua, thế giới luôn quan tâm và lo lắng đến vấn đề lương thực Nhiều sách báo, nhiều tổ chức và cá nhân, nhiều cuộc hội thảo quốc gia và quốc tế thường xuyên đề cập đến chương trình an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu Lương thực luôn là mối quan tâm lớn của cả nhân loại, do nguy cơ nạn đói nghiêm

trọng đang đe dọa nhiều dân tộc Vì vậy, phát triển nông nghiệp luôn là quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, ngay chính cả ở Việt Nam- một nước nông nghiệp nghèo cũng

đã không ngừng nâng cao và phát triển nông nghiệp một cách bền vững

Từ khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới, và đây đã trở thành bước ngoặt quan trọng trong việc đưa ra nhiều cơ hội phát triển cho Việt Nam về mọi lĩnh vực, cũng như là những thử thách

mới mà Việt Nam cần phải đương đầu và vượt qua

Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước từ thời xa xưa Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh đó, ưu thế lớn nhất của nghề trồng lúa còn thể hiện ở diện tích canh tác trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lương thực Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị trí độc tôn, gần 85% diện tích cây lương thực

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

Cây lúa là cây lương thực chủ yếu của Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng, đặc biệt ở xã Hưng Trung- Hưng Nguyên- Nghệ An, lúa là cây chủ đạo của xã

từ bao đời nay, việc phát triển cây lúa góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân, tăng hiệu quả sử dụng đất, đem lại thu nhập và tạo điều kiện phát triển kinh tế của xã Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì việc canh tác cây lúa còn gặp nhiều vấn đề khó khăn Thiên tai, lũ lụt xảy ra thường xuyên gây mất mùa nghiêm trọng và để lại nhiều hậu quả nặng nề, người dân mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc để khôi phục

và cải tạo lại ruộng đất Mặt khác, người dân trong xã chủ yếu là lấy kinh nghiệm để trồng lúa nên kiến thức về kĩ thuật còn rất hạn chế, thiếu vốn trầm trọng… chưa phát huy hết tiềm năng của cây lúa

Vì vậy, để đánh giá cây lúa ở xã Hưng Trung có hiệu quả hay không, tôi đã chọn

đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”

− Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về sản xuất lúa;

− Đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn

xã Hưng Trung;

− Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn nghiên

cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Thời gian: Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của xã Hưng Trung từ năm 2013-2015 Không gian: Phạm vi xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 12

Được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo, tài liệu của các ban ngành UBND xã Hưng Trung

Ngoài ra còn thu thập những thông tin ở các đề tài đã được công bố, các tư liệu báo chí và các trang điện tử

• S ố liệu sơ cấp

Điều tra ngẫu nhiên 60 hộ trồng lúa ở xã Hưng Trung, với 5 vùng trồng lúa chính,

chọn 2 vùng Làng Bùi và vùng Bùi Chu

Sử dụng phương pháp phóng vấn trực tiếp các hộ trồng lúa theo mẫu bảng câu hỏi

có sẵn đã chuẩn bị

4.2 Phương pháp xử lí sổ liệu

a Phương pháp thống kê kinh tế

Tập hợp và hệ thống các số liệu thu thập được, tính toán các chỉ tiêu cần thiết trên

cở sở phân tổ thống kê

Phân tích tài liệu: dựa trên cơ sở tài liệu đã tổng hợp được, vận dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân

b Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các

hiện tượng kinh tế đã lượng hóa cùng một nội dung, cùng một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta

tổng hợp được những nét chung, tách ra từ những hiện tượng kinh tế để so sánh, trên

cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển và các mặt kém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế đó

c Phương pháp chuyên gia, thu thập số liệu

Đây là phương pháp tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm của nông dân, tham khảo ý

kiến của các chuyên gia, các nhà chuyên môn, các cán bộ kĩ thuật, các cán bộ khuyên nông, các cán bộ quản lí…để có các căn cứ chính xác, trung thực khách quan, có ý nghĩa thực tiễn, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển

d Phương pháp phân tổ thống kê

Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố, do vật việc phân tổ nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh tế, vì vậy cần phải nghiên cứu các nhân tố trong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệu quả sản xuất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

e Phương pháp phân tích hồi quy

Sử dụng phương pháp hồi quy nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông hộ Công cụ để phân tích mối quan hệ này là hàm sản xuất Cobb-

Douglas Đây là mô hình biểu hiện sự phụ thuộc giữa kết quả với các yếu tố đưa vào

sản xuất Mô hình hàm sản xuất Cobb- Douglas tôi sử dụng có dạng:

Logarit hóa hai vế ta có phương trình:

LnY = LnA + + + + + + D2 Trong đó:

Y: Năng suất lúa (kg/sào)

A: Hằng số

X1: Lượng giống được sử dụng (kg/sào)

X2: Lượng NPK/Lân được sử dụng (kg/sào)

X3: Lượng Ure được sử dụng (kg/sào)

X4: Lượng Kali được sử dụng (kg/sào)

X5: Chi phí thuốc BVTV (1000đ/sào)

X6: Hệ số biến giả hỗ trợ vốn vay (D1)

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ

lục đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của hiệu quả kinh tế sản xuất lúa

Chương II: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa xã Hưng Trung- huyện Hưng Nguyên- tỉnh Nghệ An

Chương III: Một số định hướng và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất của lúa ở xã Hưng Trung

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HIỆU QUẢ

a Khái ni ệm

Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản

xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với cách thức tổ chức quản lý và các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau, nhưng đều có thể nói rằng mọi doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này

mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời

phải tổ chức thực hiện chúng một cách hiệu quả nhất

Hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của nhà sản xuất, các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội, nó được thể hiện ngay tại

hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì chúng ta có thể

kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì có nghĩa doanh nghiệp hoạt đông thua lỗ Do đó, trong quá trình tổ chức xây dựng

và thực hiện các hoạt động, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra và đánh giá hiệu quả

của chúng

Theo P Samerelson và W Nordhaus thì :“ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểm này đã đề cập khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực

của nền sản xuất xã hội, việc phân bổ và sử dụng xác nguồn lực sản xuất sẽ làm cho

nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao

nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa Vì vậy, trong điều

kiện hiện nay mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là hoạt động phải có hiệu quả Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định

bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hại đại lượng doanh thu và chi phí Các quan

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải toàn bộ

phần tham gia vào quy trình kinh tế

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của quá trình kinh tế Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó là

hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (kg, chiếc…) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kĩ thuật

hiện vật”, “mối quan hện tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận

lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả về mặt giá

trị” và “để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỉ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền” Khái niệm hiệu quả kinh

tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị

và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động

quản trị chi phí

Một số nhà kinh tế trong nước và ngoài nước cũng quan tâm và sử dụng phổ biến:

“Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh

tế của các nhà hoạt động sản xuất kinh doanh: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trì kinh

tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ, vốn,…) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đặt ra

b B ản chất của hiệu quả kinh tế

Từ khái niệm của hiệu quả kinh tế đã cho chúng ta thấy được bản chất của hiệu

quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là phản ánh về mặt chất lượng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng của các nguồn

lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra; nói cách khác, hiệu quả chính là

sự tiết kiệm tối đa các nguồn lực cần có

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phụ thuộc rất

lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mà tính chất của hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Nghiên cứu về bản chất kinh

tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm khác nhau, nhưng đa số đều

thống nhất về bản chất chung của nó Nhà sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra

những khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ… chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh với các chi phí mà nhà sản xuất bỏ ra, từ đó tính được hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra của nhà sản xuất càng cao thì

chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng với nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian Ngoài ra, trong hiệu quả kinh tế còn sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng

nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao Cả hai chỉ tiêu

kết quả và chi phí đều có thể đo được bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Như

vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ

ra

Chỉ tiêu kinh tế được tính toán trên cơ sở xác định được các yếu tố đầu vào và các

yếu tố đầu ra Chẳng hạn, đối với các doanh nghiệp hay trang trại, trên cơ sở sản xuất

có thuê mướn công nhân thì để đánh giá hiệu quả người ta dùng chỉ tiêu lợi nhuận Còn đối với nông hộ thì lại dùng chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) hay thu nhập hỗn hợp (MI) và để xác định hiệu quả kinh tế thì chúng ta cần phải xác định được chi phí bỏ ra

Trang 17

Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:

• Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

H = Q – C Trong đó

H: Hiệu quả kinh tế

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)

C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

• Về mặt so sánh tương đối:

chi phí bỏ ra(dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng nghịch)

- Dạng thuận:

H = Q/C

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh tế (lần )

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)

H: Hiệu quả kinh tế (lần)

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)

C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

Ý nghĩa của công thức này là để đạt được một đơn vị kết quả thì cần bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí

Hai chỉ tiêu này mang ý nghĩa khác nhau nhưng laị có mối quan hệ mật thiết, chặt

chẽ với nhau, cùng được sử dụng để phản ảnh hiệu quả kinh tế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả,

hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải chi ra bao nhiêu đơn vị nguồn lực

Th ứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biên

bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm

Hb: Hiệu quả cận biên (lần)

Q: Lượng tăng (giảm) của kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)

: Lượng tăng (giảm) của chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

Phương pháp này sử dụng để nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản xuất mở rộng Nó cho biết một đơn vị đầu tư tăng thêm thì tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêm bao nhiêu đơn vị đầu vào

Có nhiều phương pháp xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh một khía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích và thực tế

mà lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp với mục tiêu của mình

Trang 19

Loại lúa trồng Châu Á có nguồn gốc đầu tiên ở đâu vẫn còn là đề tài tranh cãi của các nhà khoa học thế giới và ngày càng sáng tỏ với những khai quật khảo cổ học có tính đột phá và những phương pháp phân tích hiện đại dựa trên cơ sở phân tích phóng

xạ và AND

Trước đây có 4 giả thiết nơi xuất hiện đầu tiên của cây lúa châu Á, đó là : nguồn

gốc Trung Quốc, nguồn gốc Ấn Độ, nguồn gốc Đông Nam Á và giả thuyết Đa trung tâm phát sinh

Ở Trung Quốc, theo giả thuyết này thì nước này có bằng chứng liên quan đến cây lúa trồng sớm nhất trên thế giới được công nhận Để khẳng định điều này, trong năm

2011, một nỗ lực kết hợp của đại học New York (Mỹ), đại học Washington (Mỹ) và đại học Stanford (Mỹ) và đại học Purdue (Mỹ) đã cung cấp bằng chứng để kết luận

rằng lúa thuần ở châu Á có nguồn gốc duy nhất ở thung lũng sông Dương Tử của Trung Quốc Nhưng tùy thuộc vào đồng hồ phân tử được sử dụng bởi các nhà khoa

học, thời gian xuất hiện cây lúa đầu tiên ở Trung Quốc cách nay từ 8.200 đến 13.500 năm Điều này phù hợp với các dữ liệu khảo cổ học nổi tiếng về đề tài này

Ở Ấn Độ, giả thuyết này được chứng minh dựa trên di vật cổ nhất là hạt lúa và vỏ

trấu được tìm thấy trên đồ gốm và trầm tích phân bò ở Koldihwa- Uttal Pradnesh, có niên đại phóng xạ 6.570 và 4.530 B.C (Vishnu-Mittre 1976; Sharma et al 1980)

Với niên đại đó vẫn muộn hơn nhiều so với các di vật ở Trung Quốc Do đó giả thuyết này không được nhiều người chấp nhận

Ở vùng núi Đông Nam Á, có rất ít công cuộc khai quật trên diện tích rộng lớn để nghiên cứu so với các hoạt động khảo cổ quy mô lớn tại hai quốc gia lớn : Trung Quốc

và Ấn Độ Vì vậy các giả thuyết về cây lúa có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á và các

cuộc khảo cổ học quy mô của vùng này chưa có tiếng vang để tạo sức thuyết phục đối

với các nhà khảo cổ học khác trên thế giới

Giả thuyết cây lúa trồng có nguồn gốc ở Châu Á được chứng minh thuyết phục

nhất bởi Higham (1989) báo cáo vỏ trấu và liềm gặt lúa bằng vỏ sò được tìm thấy ở Khok Phanom Di gần vùng vịnh Thái Lan, có niên đại phóng xạ 6.000 -4.000 năm TCN Di chỉ này có tương quan đến di chỉ văn hóa Hòa Bình ở Việt Nam, nhưng niên đại vẫn thấp hơn các di vật cây lúa trồng ở Trung Quốc

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

Còn ở Trung tâm phát sinh cây lúa châu Á, giả thuyết này được chứng minh thuyết

phục bởi Chang (1985), chuyên gia di truyền cây lúa của IRRI, ông xem xét lại tất cả các tín hiệu và các dữ liệu khoa học, khảo cổ, sinh học tiến hóa, hệ thống sinh học và

lịch sử nông nghiệp để đưa ra kết luận rằng lúa trồng ở châu Á có thể bắt nguồn từ nhiều địa điềm một cách độc lập và đồng bộ, vì những nơi này hiện có nhiều loại lúa hoang và lúa trồng cùng sinh sống trong một môi trường Những địa điểm này khởi đầu từ đồng bằng Ganges đến miền Bắc Myanmar, miền Đông Bắc Thái Lan, Bắc Lào,

Bắc Việt Nam, miền Nam và Tây Nam Trung Quốc và những vùng lân cận khác Điều này có thể suy diễn cho nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện độc lập, vì sự di chuyển xuyên quốc gia hoặc lục địa còn rất giới hạn trong thời kì cách này 10- 8 thập

kỉ Giả thuyết này còn hợp lí hơn cả vì trước khi trồng lúa con người đã thu hoạch lúa hoang làm lương thực Khi lúa trồng phát triển vẫn đan xen với lúa hoang và lúa hoang

mất dần và nhiều loài đã tuyệt chủng Giả thuyết của Chang được rất nhiều nhà khoa

học ủng hộ

Tại Việt Nam, thời Hùng Vương thứ IV, khi hoàng tử Lang Liêu chọn lúa gạo làm nguyên liệu trong cuộc thi nấu ăn giữa 22 vị hoàng tử, hoàng tử Lang Liêu chọn nấu bánh chưng và bánh giầy tượng trưng cho Trời và Đất, và gạo nếp là loại lương thực chính của dân tộc Cây lúa đã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam, đồng thời cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn minh lúa nước sông Hồng Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt Cây lúa giữ vai trò lớn trong đời sống kinh tế, xã hội

mà còn có giá trị lịch sử Cùng với sự phát triển, cây lúa đã đang có những biến đổi để thích ứng với nhu cầu thực tế, ngoài cung cấp lương thực cho con người thì nó còn có

thể làm giàu cho người nông dân và đất nước Chính vì vậy, cần phải bảo tồn và phát triển, làm phong phú thêm nguồn gen thực vật quý giá này

b Giá tr ị dinh dưỡng của cây lúa

20% tổng năng lượng hấp thụ hàng ngày của nhân loại Riêng hơn 2 tỉ người châu Á, lúa gạo cung cấp từ 60 đến 70% calories( Juliano, 2003) Hiện nay lúa gạo ngày càng trở nên phổ biến sâu rộng ở châu Mỹ, Trung Đông và nhất là châu Phi vì lúa gạo được

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

xem như thực phẩm bổ dưỡng lành mạnh cho sức khoẻ và thích hợp cho đa dạng hóa các bữa ăn hàng ngày Khẩu phần gạo hàng năm cho mỗi đầu người châu Á từ 60 đến

200 kg, Việt Nam gần 170 kg Năm 2007, Việt Nam là nước có khẩu phần gạo lớn nhất thế giới Gạo và phó sản còn dùng để chế biến thành thức ăn như bánh, bánh tráng, bún, bột, thức ăn nhanh, dầu, hoặc các thức uống Gạo là loại thực phẩm carbohydrate hỗn tạp, chứa tinh bột (80%), một thành phần chủ yếu cung cấp nhiều năng lượng, protein (7,5%), nước (12%), vitamin và các chất khoáng (0,5%) cần thiết cho cơ thể

Chất tinh bột chứa trong hạt gạo dưới hình thức carbohydrate (carb) và trong

con người dưới dạng glucogen, gồm loại carb đơn giản như chất đường glucose,

fructuose, lactose và sucrose và loại carb hỗn tạp là một chuỗi phân tử glucose nối kết

nhau chứa nhiều chất sợi Tinh bột cung cấp phần lớn năng lượng cho con người Gạo trắng chứa carb rất cao, độ 82 gram trong mỗi 100 gram Do đó, 90% năng lượng gạo cung cấp do carb Trong tinh bột có hai thành phần - amylose và amylopectin Hai loại tinh bột này ảnh hưởng rất nhiều đến hạt cơm sau khi nấu, nhưng không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng Hạt gạo có nhiều chất amylose sẽ làm cho hạt cơm cứng và hạt chứa ít amylose, nghĩa là nhiều amylopectin cho cơm dẽo nhiều hơn Nếp chứa từ 0-10% amylose (hay 10-100% amylopectin) là thức ăn chính của người Lào, người Thái

ở vùng Đông Bắc Thái Lan và nhiều dân tộc thiểu số ở các vùng núi Gạo Japonica có

từ 14-16% amylose cho cơm dẽo và dính nhau, là thức ăn căn bản của người Nhật

Bản, Đại Hàn, Bắc Triều Tiên Gạo thơm thường có 21-23% amylose nên gạo không dẽo lắm mà cũng không cứng lắm sau khi nguội, ngoại trừ gạo Basmati với hạt cơm rời nhau Các loại gạo thông thường của dân Đông Nam Á có khoảng 21-25% amylose

Chất protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho con

người Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo ra enzym, kích thích tố và chất kháng sinh Chỉ số giá trị sử dụng protein thật sự của gạo là 63, so sánh với 49 cho lúa mì và 36 cho bắp (căn cứ trên protein của trứng là 100)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

Vitamin: Cũng giống như các loại ngũ cốc khác, lúa gạo không chứa các loại vitamin A, C hay D, nhưng có vitamin B1, vitamin B2, niacin, vitamin E, ít chất sắt và kẽm và nhiều chất khoáng Mg, P, K, Ca

Ngoài ra, gạo còn cung cấp những chất khoáng cần thiết cho cơ thể với ít chất

sắt (thành phần của hồng huyết cầu và enzym) và kẽm (giúp chống oxy hóa trong máu, thành phần của enzym trong tăng trưởng, phân chia tế bào), nhưng nhiều chất P (giúp xương, răng, biến hóa trong cơ thể), K (cho tổng hợp protein, hoạt động enzym), Ca (giúp xương, răng và điều hòa cơ thể), muối (giữ cân bằng chất lõng trong cơ thể, hoạt động bình thường của hệ thần kinh và bắp thịt)

c Giá tr ị kinh tế của cây lúa

Theo thống kê của FAO, các loại cây lương thực được sản xuất và tiêu thụ trên thế

giới bao gồm nhiều loại, trong đó có 5 loại chính: lúa gạo, lúa mì, ngô, lúa mạch, kê…

và loại được sản xuất và tiêu dùng nhiều nhất là lúa gạo và lúa mì

Năm 1890, Việt Nam đã có tên trên bản đồ xuất khẩu gạo thế giới và đến năm

1913 miền Hậu Giang đã xuất khẩu lúa gạo ra thế giới Cây lúa gắn liền với lịch sử

dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam Nhờ lúa gạo, dân tộc Việt Nam đã đấu tranh, bảo vệ xây dựng tổ quốc và lúa gạo đã góp phần đưa Việt Nam vươn lên và từng bước hội nhập với thế giới

Đến nay Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp sản xuất chủ yếu là lúa gạo Mặc dù quá trình đô thị hóa đang phát triển nhanh, diện tích sản xuất lúa càng thu hẹp, nhưng năng suất và sản lượng đều tăng dần theo hàng năm Việt Nam là nước có dân số đông

xếp hạng thứ 13 trên thế giới, diện tích sản xuất xếp hạng thứ 5 và xuất khẩu luôn đứng thứ nhất và nhì thế giới Lúa gạo Việt Nam xuất khẩu ra 120 quốc gia, lãnh thổ, chiếm khoảng 15% thị phần của toàn cầu Vậy nên, lúa gạo có vai trò quan trọng trong

nền kinh tế quốc dân của nước ta

Ngoài để dùng làm lương thực, thì nó còn được sử dụng trong chăn nuôi, chế

Trang 23

Cám dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất vitamin B1 chữa bệnh tê phù, dùng ép dầu, dùng để chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, làm xà phòng…

Trấu dùng để sản xuất nấm men, làm thức ăn cho gia súc, sản xuất tấm cách âm,

sản xuất silic, làm chất đốt, chất độn chuồng

Rơm rạ được dùng để sản xuất giấy, caton xây dựng, đồ da dụng, làm thức ăn cho gia súc, dùng làm giả thể sản xuất nấm rơm, làm chết đốt, chất độn chuồng, phân bón…

d K ỹ thuật thâm canh của cây lúa

Lúa là cây lương thực lâu đời ở nước ta Tuy nhiên, khi kinh tế phát triển người nông dân lạm dụnh nhiều phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích… đã sinh ra nhiều loại sâu bệnh hai, ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng cây lúa

Vậy, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần nắm kĩ thuật như thế nào để nâng cao chất lượng

hiệu quả Hiện nay, nước ta cây lúa được canh tác theo hai phương thức là cây và gieo

thẳng Kĩ thuật thâm canh được tiến hành như sau:

Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại và tàn dư sâu bệnh trên ruộng Nhất là đến vụ

Hè Thu nên đốt đồng, cày đất phơi ải

San bằng đất, đánh đường nước kĩ, tạo điều kiện cho hạt giống mọc tốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ, diệt cỏ bằng nước và áp dụng kĩ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30 ngày

Làm luống rộng từ 1,2- 1,4m; rãnh sâu 15- 20cm; rộng 20-25cm; mặt lấp phẳng không được đọng nước

Trang 24

Thóc giống khi xử lí vớt ra, rửa sạch và đem ngâm với nước ấm Đối với vụ Hè Thu ngâm 24-36 giờ đối với giống thuần và 12-18 giờ đối với giống lai Vụ Đông Xuân ngâm từ 48-72 giờ đối với giống thuần và 24- 36 giờ đối với giống lai Ngâm đến khi hạt lúa có phôi trắng là đạt yêu cầu

Vụ Đông Xuân cấy từ 45-50 khóm/m²; 3-4 dảnh mạ/khóm

+ Đối với giống lúa lai

Cấy theo băng rộng 1,2-1,4m và hướng băng vuông góc với phương mặt trời mọc

và lặn

• Kĩ thuật chăm sóc và phân bón

Tùy thuộc vào giống lúa, loại đất, mùa vụ cho từng cánh đồng để xác định lượng bón cho phù hợp Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây lúa có nhu cầu khác nhau về lượng phân bón

Khi sử dụng phân tổng hợp NPK thì căn cứ tỷ lệ Đạm, Lân, Kali có trong phân hỗn hợp để kết hợp với phân đơn cho phù hợp đảm bảo đủ dinh dưỡng

Sau khi gieo cấy phải giữ nước cho ngập mặt ruộng để lúa có thể sinh trưởng tốt Thường xuyên giữ nước ở mức 3-5 cm khi lúa chuẩn bị hóa đòng có thể tháo hết nước

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

Luôn giữ nước 5- 10cm ở thời kì làm đòng và khi đòng già rút nước lần hai, song chỉ

để 1-2 ngày rồi cho nước vào Khi lúa chín sữa thì tháo cạn và chỉ giữ đủ ẩm

Cần theo dõi và kiểm tra sự phát triển của cây lúa thường xuyên để nếu phát hiện sâu bệnh thì có thể ngăn chặn kịp thời

a Ch ỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư của các yếu tố nguồn lực trên một đơn vị diện tích cho một hoạt động cụ thể, đối với hoạt động sản xuất bao gồm:

- Chi phí đầu tư phân bón/ha (kg/sào, 1000đ)

- Chi phí giống/ha (kg/sào, 1000đ)

- Chi phí thuốc BVTV (gồm thuốc trừ sâu, thuộc diệt cỏ… số lượng: chai/sào, 1000đ)

- Chi phí khác/sào (bao gồm chi phí lao động thuế ngoài/ sào, chi phí thủy lợi, chi phí làm đất, chi phí tuốt lúa… đơn vị :1000đ)

b H ệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): là toàn bộ của cái vật

chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, thường tính cho một năm

GO = Qi* Pi Trong đó:

Qi: Lượng sản phẩm i được sản xuất ra

Pi: Giá của sản phẩm i

- Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích (IC): bao gồm những khoản chi phí

vật chất và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

- Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích (VA): là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó

VA = GO – IC

c H ệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra

một đồng chi phí trung gian đầu tư thu hoạch được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

- Hiệu suất chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằng

phần giá trị gia tăng bình quân trên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Nó cho biết sẽ

có bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra Đây là một

chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất trên lao động (GO/lao động)

- Giá trị gia tăng trên lao động (VA/lao động)

- Giá trị sản xuất trên vốn sản xuất kinh doanh (GO/ vốn sản xuất kinh doanh)

- Giá trị gia tăng trên vốn sản xuất kinh doanh (VA/vốn sản xuất kinh doanh)

1.1.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa

Như chúng ta đã biết hoạt động sản xuất nộng nghiệp nói chung cũng như là sản

xuất lúa nói riêng đều có sự khác biệt đối với các ngành khác Quá trình này được tiến hành ngoài trời, trên một phạm vi rộng lớn và trong khoảng thời gian rất dài Vậy nên

nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, các yếu tố này tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến

hiệu quả sản xuất lúa Cụ thể gồm các nhóm yếu tố sau:

a Nhóm nhân t ố tự nhiên

• Thời tiết khí hậu

Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển, hệ thống canh tác và năng

suất lúa Có thể nói đây là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởng đến sự sống và sự phân bố của cây lúa trên thế giới Trong đó ánh sáng, nhiệt

độ ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa

• Nhiệt độ

Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt, sự sinh sôi của cây non Nhiệt độ dưới 13 cây lúa đã bắt đầu ngừng sinh trưởng, và nhiệt độ trên 40 kết hợp với gió nóng khô sẽ ảnh hưởng đến quá trình thụ phấn, dẫn đến tỷ lệ lép cao

• Nước

Nước có tác dụng thai chua rửa mặn tốt, là một trong những yếu tố quan trọng đối với động thực vật cũng như đối với cây trồng mà đặc biệt là lúa nước Khi có nước thì các tế bào của cây lúa mới trương lên làm cho cây lúa cứng cáp hơn Thời kì đẻ nhánh

và trổ bông thì nước là yếu tố quan trọng giúp cho cây lúa có đạt hiệu quả hay không

Trang 27

Yếu tố ảnh hưởng đến lúa cả hai mặt cường độ và thời gian chiếu sáng Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến quá trình phát dục và ra hoa

• Đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng và đặc biệt không thể thiếu trong quá trình sản xuất lúa, không có đất thì không thể trồng lúa, ngoài ra đất đai còn cung cấp chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động trao đổi chất Đất tốt hay xấu thì phụ thuộc vào độ phì tự nhiên, ở môi trường khác nhau thì độ màu mỡ khác nhau Vì vậy cần phải có chế độ canh tác hợp lí để sản xuất lúa có hiệu quả đồng thời nâng cao độ phì nhiêu cho đất

b Nhóm nhân tố xã hội

• Điều kiện thị trường và giả cả tiêu thụ sản phẩm

Thị trường được xem như là cầu nối giữa người bán và người mua Việc xác định thị trường cho ngành sản xuất lúa nhằm xác định đúng đường đi, mục tiêu; từ đó xây dựng các vùng sản xuất nhằm phục vụ mục đích của họ mà họ còn bán ra thị trường sản phẩm của mình

• Cơ chế chính sách nhà nước

Các chính sách nhà nước tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất lúa Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà nước ta đã tập trung chỉ đạo ban hành nhiều văn bản pháp lí nhằm hỗ trợ, giúp đỡ nông dân trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và trong ngành sản xuất lúa nói riêng Những chính sách này

đã có tác dụng tích cực, kịp thời trong việc sản xuất lúa như chính sách đất đai, chính sách đổi mới hợp tác xã nông nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng, chính sách khuyến nông…

• Tập quán canh tác

Đây là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất, nếu tập quan canh tác lạc hậu thì sẽ hạn chế việc tái sản xuất đầu tư mở rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất Từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp, quá trình sản xuất kém hiệu quả và ngược lại Vì vậy, đổi mới tập quán canh tác, tăng cường công tác khuyến nông thì sẽ giúp cho người dân thấy rõ được tầm

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

quan trọng của việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất lúa là rất

là cần thiết

c Nhóm yếu tố kĩ thuật

Để nâng cao hiệu quả sản xuất thì người nông dân cần phải thực hiện đúng các yêu cầu kĩ thuật đối với từng loại cây trồng khác nhau và áp dụng khoa học công nghệ vào trong quá trình sản xuất Vậy nên, biện pháp kĩ thuật đóng vai trò cần thiết và quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất Tùy thuộc vào từng loại đất, giống lúa khác nhau mà thực hiện các biện pháp kĩ thuật hợp lí

Mùa lúa năm 2015, những ảnh hưởng có thể có của một thời tiết bất thường El Nino mạnh trong vòng vài tháng tới vẫn có thể gây nhiều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất Hiện tại, dự báo sản lượng cho mùa vụ đã được hạ xuống khoảng 2 triệu tấn kể

từ tháng Mười, sau khi các dự báo về lượng mưa ít ỏi trong khu vực sản xuất chính đã được xác nhận

Tại các dự báo hiện tại của 740,2 triệu tấn (491,5 triệu tấn, cơ sở xay xát), sản xuất lúa gạo thế giới năm 2015 giảm 0,5%, thấp hơn mùa năm 2014 Sự suy giảm dự kiến sẽ được gây ra bởi sự kết hợp của thời tiết không thuận lợi và giá cả, trong đó có

thể hạn chế trồng đến 161,1 triệu ha, trong khi sản lượng được thiết lập ở mức trung bình 4,6 tấn trên mỗi ha

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

Bảng 1 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thế giới giai đoạn 2010- 2015

(Ngu ồn: FAO ,năm 2015)

Theo số liệu thống kê của FAO (2015) ở bảng 1 cho thấy sản lượng lúa trên thế giới

biến động thất thường qua mỗi năm; từ năm 2010 đến năm 2013 sản lượng tăng 41,7 triệu tấn và năm 2013 đến năm 2015 thì sản lượng giảm xuống từ 744,6 triệu tấn

xuống còn 740,2 triệu tấn Nguyên nhân của sự thay đổi thất thường này là do biển đổi khí hậu làm cho diện tích và năng suất thay đổi qua các năm Năm 2015, diện tích gieo trồng lúa là 161,1 triệu ha giảm 1,8 triệu ha so với cùng kì năm 2014; nhưng năng

suất lúa của năm 2015 là 4,59 tấn/ha tăng lên 0,02 tấn/ha so với năm 2014; nên sản lượng 2015 giảm nhưng không nhiều so với năm 2014 Đặc biệt, Châu Á là khu vực cung cấp đến 95% sản lượng lúa cho cả thế giới, nhưng do nhưng ảnh hưởng tiêu cực

của khí hậu, hạn hán, bão lũ làm cho sản lượng châu Á giảm dần, làm cho nguồn cung

về lúa gạo giảm xuống rất nhiều

Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa có chiều dài bờ biển lên tới 3000km, địa hình phức tạp nhiều sông núi, do đó hình thành nhiều vùng canh tác lúa khác nhau Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, sự hình thành các mùa vụ và phương pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nước được hình thành và chia ra thành 3 vùng chính: đồng bằng sông

Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung, đồng bằng Nam Bộ và có các vùng khác

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

Theo số liệu thống kê, năm 2015 sản lượng lúa đạt 45,2 triệu tấn, trong đó diện tích gieo trồng là 7,748 triệu ha, năng suất là 57,7 ta/ha

Năm 2015, mặc dù hiện tượng El Nino cường độ mạnh kéo dài gây nên tình trạng

nắng nóng, hạn hán lịch sử ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, xâm ngập mặn sớm

ở Đồng bằng sông Cửu Long đã làm cho diện tích trồng thu hẹp giảm đến 52.000 ha, tương ứng với 6,67% so với năm 2014; nhưng do được dự báo trước, các nhà nông dân

sử dụng giống lúa chịu tốt, đầu tư cao nên làm cho năng suất tăng nhẹ nên làm cho sản lượng năm 2015 không bị giảm

Nhận thấy từ năm 2012 đến năm 2014 diện tích thay đổi tăng giảm thất thường làm cho sản lượng thay đổi theo, cụ thể năm 2014 diện tích trồng lúa giảm 1,27% tương ứng với 100,4 nghìn ha so với năm 2013; cho thấy quỹ đất của nước ta chưa sử

dụng hết và thời tiết biển đổi thất thuờng, trong khi đó thì năng suất bình quân của cả nước ta tăng 2,87% tương ứng với 1,6 tạ/ha nên sản lượng của năm 2014 tăng lên 1,59% tương ứng với 0,07 triệu tấn so với năm 2013 Vụ Đông Xuân cùng diễn biến

của cả nước thì diện tích năm 2014 giảm 2,2% tương ứng với 20,7 nghìn ha, nguyên nhân chính do luân canh không tốt, thời tiết thất thường, biến đổi khí hậu và vùng bị ảnh hướng nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long với xâm nhập mặn Mặt khác, ở năm 2014 do người dân ứng phó được kịp thời với những biến đổi làm cho năng suất

tăng lên 3,88% tương ứng với 2,5 tạ/ha, nên sản lượng tăng lên 3,46% tương ứng với 0,7 triệu tấn so với năm 2013 Vụ Hè Thu - vụ Thu Đông và vụ Lúa Mùa cũng theo xu hướng chung, do sử dụng giống lúa có chất lượng cao, đầu tư cao làm cho năng suất lúa của cả nước cao lên qua các năm

Về cơ bản theo thời gian thì diện tích đang có xu hướng giảm dần, đây là tín hiệu

bất lợi cho người dân Vì vậy, khi diện tích đang giảm dần, để tăng sản lượng thì các cán bộ địa phương cũng các chuyên gia đưa ra các biện pháp để nâng cao năng suất và

chất lượng, ứng phó với những tình trạng biến đổi khí hậu, thời tiết và người dân cần

nắm rõ những quy trình, kĩ thuật để có thể ngăn chặn kịp thời những hiểm họa gây ảnh hướng đến năng suất cũng như diện tích lúa của hộ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012-2014

Vụ Hè Thu+ vụ Thu Đông Diện tích gieo trồng Nghìn ha 2659.9 2773.3 2744.6

Trang 32

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA XÃ HƯNG TRUNG- HUYỆN HƯNG NGUYÊN- TỈNH NGHỆ AN

2 1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Xã Hưng Trung nằm về phía Bắc huyện Hưng Nguyên

Tọa độ địa lý: Từ 18 35’ đến 19 47’ vĩ độ Bắc, từ 105 35’ đến 105 40’ kinh độ Đông

Hưng Trung có đường giáp ranh chung với các huyện:

- Phía Bắc giáp xã Nghi Phương, huyện Nghi Lộc

- Phía Nam giáp xã Hưng Yên

- Phía Đông giáp xã Nghi Hoa và Nghi Diên, huyện Nghi Lộc

- Phía Tây Bắc giáp xã Nghi Mỹ và xã Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc

Diện tích tự nhiên 9.682 km², xếp thứ 4 trong 23 xã, trị trấn của huyện

Xã Hưng Trung thuộc vùng ngoài của huyện Hưng Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 10km, cách thành phố Vinh 20km, xã có trục đường giao thông chính huyện lộ Nguyễn Văn Trỗi đi thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc và đường Nguyễn Trường

Tộ từ trung tâm Hưng Yến qua giáo xứ xã Hưng Trung nối dài với xã Đoài, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu và trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận

2.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

a Địa hình

Xã Hưng Trung có địa hình khá thấp trũng, thấp dần từ Tây sang Đông Cao độ trung bình từ 1,5 – 2m, nơi cao nhất là 3m, thấp nhất là 0,5m Vì vậy mùa mưa, úng lụt thường đe dọa, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống

Phía Tây bắc có sông Thanh Hương và phía Đông được bao quanh bởi kênh Gai (kênh nhà Lê) từ Hưng Chính chảy ra sông Cấm, cho nên việc tưới tiêu gặp một số thuận lợi nhất định

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

b Địa chất, thổ nhưỡng

• Tài nguyên đất đai

Theo số liệu thổ nhưỡng Nghệ An, kết hợp điều tra khảo sát cho thấy, trong tổng số 968,82 ha đất tự nhiên, ngoài trừ 23,90 ha diện tích sông suối, mặt nước chuyên dùng, toàn bộ diện tích còn lại 944,92 ha, gồm các loại như sau:

- Đất phù sa không được bồi có glây là 425,93 ha, chiếm 43,96% diện tích đât tự nhiên

- Đất phù sa không được bồi có glây trung bình là 248,49 ha, chiếm 25,65% diện tích đất tự nhiên

- Đất phù sa lầy úng là 170 ha, chiếm 17,55 % diện tích đất tự nhiên

Khoảng 100 ha đất feralit vàng đỏ phát triển trên phiến sét, chiếm 10,32% diện tích đât tự nhiên, là loại đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, độ phì nhiêu kém, rất thích hợp trồng cây ăn quả như Cam, Chanh Đặc biệt vùng này có đặc sản cam Xã Đoài nổi tiếng

Đất đai ở xã Hưng Trung khá tốt phù hợp cho sự phát triển tập đoàn cây nông nghiệp, nhất là loại cây lương thực, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản

• Nguồn nước, thủy văn

Chế độ thủy văn và nguồn nước mặt: chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chính

của kênh Gai (từ Hưng Chính chảy qua Hưng Trung ra Cầu Cấm) Đây là nguồn nước

mặt lớn nhất của xã, chiều dài của kênh đoạn qua địa bàn xã khoảng 4,6 km, đây cũng chính là tuyến đường thủy quan trọng và duy nhất của xã

Ngoài nguồn chính là sông Lam, trên địa bàn xã Hưng Trung còn một số hói, đầm, sông cụt nằm rải rác trong xã để cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Đến nay xã Hưng Trung đã chủ động tưới tiêu được 75% diện tích canh tác

Về nguồn nước ngầm: tuy chưa có tài liệu điều tra chuyên ngành, nhưng qua thực

tế khai thác của nhân dân thấy rằng nguồn nước ngầm phân bố khả rộng, chất lượng đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, có khả năng khai thác theo kiểu công nghiệp

• Tài nguyên nhân văn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

Hưng Trung là một trong những vùng đất giàu truyền thống văn hóa, yêu nước và nước cách mạng Nơi đây có 2 di tích được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp

quốc gia như: lăng mộ cụ Nguyễn Trường Tộ, đền thờ Đinh Bạt Tụy và 2 di tích được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh: đình làng Bùi Ngõa, chùa Bùi Ngõa Đây cũng chính là quê hương của Nguyễn Trường Tộ nhà canh tân đất nước, về truyền

thống hiếu học có danh nhân Đinh Bạt Tụy tấm gương sáng về khổ học và học giỏi, ông là Binh bộ thượng thư ở thôn Bùi Ngõa, đậu “nhất giáp đệ nhất giáp chế khoa xuất thân” kì thi đình năm 1554 (bia số 15 tại Văn Miếu- Quốc Tử Giám)

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu thời tiết ở xã Hưng Trung mang đặc điểm chung của khí hậu đồng bằng Nghệ An

• Nhiệt độ: có hai mùa rõ rệt, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tháng 9, 10 là mùa mưa kèm theo những đợt áp thấp và bão lớn Từ tháng 4 đến tháng

10 là mùa khô hạn, độ ánh sáng lớn, gió Tây Nam khô nóng thổi về, tháng nóng nhất

là tháng 7 Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.637 giờ Bức xạ mặt trời 74,6 cal/cm

• Lượng mưa: lượng mua bình quân hàng năm 1.500 – 1.900 mm, năm cao nhất

là 2.500mm, thấp nhất là 1.100 mm Trong năm lượng mưa phân bổ không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 9, 10 đến trung tuần tháng 11 gây ra ngập úng

• Độ ẩm: độ ẩm trung bình 86%, cao nhất là 89% (từ tháng 12 đến tháng 2), thấp nhất là 60% (từ tháng 6 đến tháng 10)

• Chế độ gió: có hai hướng gió thịnh hành

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mang theo giá rét, mưa phùn

Gió Phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9 có lúc gây khô hạn

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân s ố và lao động

Dân số và lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong sản xuất nói riêng Để thấy rõ tình hình biến động dân số và lao động của xã qua 3 năm 2013- 2015 Chúng ta xem xét số liệu ở bảng 3

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 35

Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Hưng Trung qua 3 năm

(Ngu ồn: Phòng địa chính ủy ban nhân dân xã Hưng Trung)

Qua bảng số liệu trên ta thấy từ năm 2013 đến 2015 tổng số hộ và tổng nhân khẩu

có xu hướng tăng, cụ thể năm 2015 tổng số hộ của xã là 2142 hộ tăng 1,52 % tương ứng với 32 hộ so với năm 2014 Tổng số hộ tăng lên đi đôi với tổng số nhân khẩu tăng lên, vào năm 2013 có 9300 người, năm 2014 có 9439 người tăng 1,49% so với năm

2013 và đến năm 2015 có 9580 người tăng 141 người tương ứng với 1,49%

Số lao động cũng tăng dần qua 3 năm, năm 2013 xã có 6839 lao động và đến năm

2014 thì toàn xã có 6942 lao động tăng 103 lao động, tương ứng với tăng 1,48% so với năm 2013 Năm 2015 có 7132 lao động tăng 2,74%, tương ứng với 190 lao động so

với năm 2014 Số lao động nông nghiệp của xã qua 3 năm cũng tăng lên, năm 2014 số lao động nông nghiệp 6456 lao động tăng 1,51% tương ứng với tăng 96 lao động so

với năm 2013, năm 2015 số lao động nông nghiệp là 6633 lao động tăng 2,66 % tương ứng với 177 lao động so với năm 2014

Năm 2015 bình quân mỗi hộ có 3,33 lao động trong tổng số 4,47 nhân khẩu, trong

đó có 3,1 lao động nông nghiệp Điều này cho thấy lượng lao động nông nghiệp trên

mỗi hộ vẫn chiếm tỉ lệ lớn, mặc dù một số bộ phận chuyển đổi sang làm phi nông nghiệp, di cư lên thành phố làm việc Nhìn chung dân số và lao động của xã từ năm

2013 đến 2015 có sự biến động theo xu hướng tăng lên, số lao động nông nghiệp và

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

phi nông nghiệp đều tăng lên qua các năm Đây là nguồn lực dồi dào trong hoạt động

sản xuất lúa, bên cạnh đó cũng cho thấy khi dân số tăng lên thì việc xây dựng kế hoạch hóa gia đình ở địa phương chưa được hiệu quả

Mặt khác đất phi nông nghiệp chiếm 20,21% tương ứng là 195,81 ha; đất chưa sử

dụng là 59,78 ha tương ứng với 6,17% so với tổng diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên qua ba năm không thay đổi nhưng trong đó đất nông nghiệp tăng lên và đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng có xu hướng giảm xuống

Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 tăng 4,71% tương ứng với 31,88 ha so với năm 2013, trong đó diện tích đất sản xuất lúa giảm 9,58% tương ứng với 48,48 ha, còn đất trồng cây hàng năm lại tăng lên và tăng 678,7% tương ứng với 91,76 ha so với cùng kì năm 2013 Nguyên nhân của sự thay đổi này là chuyển từ đất trồng lúa 1 vụ sang đất làm màu để nâng cao thu nhập cho người dân

Đất phi nông nghiệp cũng có xu hướng giảm đáng kể; năm 2015 giảm 3,06ha tương ứng với 1,54 % Lí do là phần đất chuyên dùng để làm nhà văn hóa của các xóm được chia giảm xuống nên làm cho diện tích đất phi nông nghiệp giảm xuống

Đất chưa sử dụng năm 2015 giảm 5,53 % so với năm 2013, hiện tại diện tích đất chưa sử dụng cũng còn rất nhiều 59,78 ha, trong thời gian tới các ban ngành cùng với phòng địa chính phối hợp cùng bà con khai hóa và khai thác hết quỹ đất chưa sử dụng

để đưa vào sử dụng hiệu quả, tránh gây lãng phí nguồn lực vô cùng quý giá này

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 37

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2015/2013

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 38

2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng vừa phục vụ cho sản xuất đời

sống vừa góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều kiện cho phát triền kinh tế

• Hệ thống giao thông

Hiện nay trên toàn xã đường giao thông nông thôn chính về đến trung tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa đạt tiêu chuẩn đường nông thôn loại A (chiều rộng mặt đường 3,5m, chiều rộng lề đường 0,75x2m, chiều rộng nền đường 5m), và các loại đường gia thông nội đồng thuộc loại B (chiều mặt đường 3m, chiều rộng lề đường 0,5x2m, chiều rộng nền đường 4m)

Hệ thống giao thông ngõ xóm gồm hơn 90 tuyến dài 71,502 km Trong đó đã được

bê tông hóa gần như toàn bộ, đường đất chỉ chiếm 19%, hiện tại các đường ngõ xóm đều có chiều rộng từ 4-6 m, nhưng vẫn còn một số đoạn đường nhỏ hẹp Vì vậy, khi xây dựng các tuyến đường này vẫn phải giải phóng mặt bằng

• Hệ thống thủy lợi

Cơ bản hệ thống thủy lợi đã đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, phục vụ dân sinh

Hệ thống trạm bơm của xã gồm 9 trạm, tổng công suất lên tới 17.470 m /h Tổng chiều dài kênh tưới chính theo trạm bơm là 60,68 km, đã kiên cố hóa 4 km

Hệ thống kênh tiêu có chiều dài là 17 913 km, tỏng đó kênh tiêu cấp 1 là 3,65 km, kênh tiêu cấp 2 là 14,263 km, hầu hết hệ thống kênh tiêu còn là kênh đất Ngoài ra, xã còn có tuyến đê sông dài 5,8 km

• Điện dân dụng

Hệ thống điện của xã đã được cải tạo, điện cấp cho xã tương đối ổn định Nguồn điện được lấy từ dây 35 KV của nguồn điện quốc gia với đường dây trên không 3x95AC Đường dây hạ thế dùng cáp vặn xoắn 4x70 mm² đến 4x25mm² và 2x10mm²

Hiện nay toàn xã đã có mạng lưới hoàn chỉnh, phục vụ kịp thời điện cho sản xuất

và sinh hoạt của người dân trong xã

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 39

2.1.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Hưng Trung đối với hoạt động sản

Theo quy hoạch của tỉnh Nghệ An thì Hưng Trung trong tương lai sẽ xây dựng

những tuyến đường bộ mới Đây là cơ hội thuận lợi để xã có điều kiện giao lưu chuyển đổi cơ cấu kinh tế hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng

• Khó khăn

Hưng Trung là một vùng đồng bằng rốn lũ của huyện, xã có nhiều địa hình thấp trũng nên hàng năm bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, những năm lũ lụt lớn ảnh hưởng rất nặng

nề đến bà con nông dân, mất màu

Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật còn thấp kém chưa đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ cho người dân khi đất nước trong thời kì hội nhập

Việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật còn hạn chế, do đất đai manh mũn, nhỏ lẻ, chuyển dịch cơ cấu còn chậm, dự báo về sâu bệnh hại chưa kịp thời làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng

Giá đầu vào cao và không ổn định, không có kinh tế một số người không mạnh dạn vay vốn để đầu tư sản xuất nên làm năng suất và chất lượng lúa thấp

Giá cả đầu ra không ổn định, đầu vụ và giữa vụ giá thấp hơn cuối vụ

Chất lượng sản phẩm lúa không đồng đều, áp dụng khoa học kĩ thuật còn hạn chế, thiếu lao động đã ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất của nông hộ, khiến năng

suất và chất lượng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 40

2.2 TÌNH HÌNH S ẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG TRUNG

Xã Hưng Trung là một trong những xã trồng lúa điển hình của huyện Hưng Nguyên Hiện nay cây lúa là cây trồng chính của phần lớn số hộ trong xã, đóng vai trò

hết sức quan trọng trong việc cung cấp lương thực và duy trì cuộc sống của con người

Qua bảng 5 chúng ta có thể thấy được tình hình sản xuất của xã, từ bảng số liệu ta cũng có thể thấy diễn biến về năng suất, diện tích, sản lượng của xã không ổn định qua các năm Diện tích trồng lúa của xã không đổi sử dụng khai thác hết quỹ đất vào năm

2013 và 2014 đạt 100% kế hoạch đề ra Năm 2015 thì diện tích trồng lúa giảm 4,17% tương ứng với 35 ha, vì do nhiều biến động và chưa được khai thác quỹ đất nông nghiệp triệt để ở vụ Hè Thu so với năm 2014

Năm 2013 năng suất bình quân cả năm đạt 49,7 tạ/ha, đến năm 2014 tăng 30% tương ứng với 14,91 tạ/ha so với cùng kì năm 2013 Với diện tích không đổi, năng suất tăng lên nên năm 2014 sản lượng bình quân cả năm đạt 5426 tạ tăng 30% so với năm

2013 Năm 2015, năng suất bình quân cả năm đạt 59,7 tạ/ha giảm 7,59 % tương ứng

với 4,9 tạ/ha so với năm 2014 Và với năng suất và diện tích gieo trồng đều giảm nên

sản lượng bình quân cả năm 2015 chỉ đạt 4807 tạ giảm 11,41 % với 619 tạ so với cùng

kì năm 2014

Sản lượng và năng suất qua các năm cũng không đồng đều Ở vụ Đông Xuân, năm

2014, thời tiết thuận lợi, đầu tư của người dân cao, nên năng suất của lúa tăng lên bình quân 22,95% tương ứng với 14 ta/ha so với năm 2013 Năm 2015, thời tiết thất thường kèm theo đợt lạnh kéo dài trong thời kì đẻ nhánh, làm cây lúa phát triển kém hơn làm cho năng suất giảm 10,67% tương ứng với 8 tạ/ha so với năm 2014 Ở vụ Hè Thu, năm

2014 năng suất lúa tăng lên 44,44% tương ứng với 16 tạ/ha so với năm 2013, trong khi năm 2013 chỉ có 36 tạ/ha Năm 2015 thì năng suất vụ Hè Thu giảm nhẹ 3,85% tương ứng với 2tạ/ha so với cùng kì năm 2014 là do có mưa lớn trước khi thu hoạch làm cho lúa ngã đổ làm cho năng suất giảm xuống

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Văn Xuân – Nguyễn Văn Toàn, lý thuyết thống kê, Hà Nội- 2002 Khác
2. Mai Văn Xuân(2008) –Bài giảng kinh tế nông hộ và trang trại, Huế Khác
3. Báo cáo kinh t ế xã hội của xã Hưng Trung năm 2013 -2015 Khác
4. Báo cáo hi ện trạng sử dụng đất của xã Hưng Trung năm 2013- 2015 Khác
5. Báo cáo thuy ết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Hưng Trung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thế giới giai đoạn 2010- 2015 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thế giới giai đoạn 2010- 2015 (Trang 29)
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012-2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012-2014 (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Hưng Trung qua 3 năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Hưng Trung qua 3 năm (Trang 35)
Bảng 5 :Tình hình sản xuất lúa của xã Hưng Trung giai đoạn 2013- 2015 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 5 Tình hình sản xuất lúa của xã Hưng Trung giai đoạn 2013- 2015 (Trang 41)
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai tính bình quân/hộ của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 7 Tình hình sử dụng đất đai tính bình quân/hộ của các hộ điều tra (Trang 44)
Bảng 8: Tình hình sử dụng trang thiết bị sản xuất tính BQ/hộ của nhóm hộ điều - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 8 Tình hình sử dụng trang thiết bị sản xuất tính BQ/hộ của nhóm hộ điều (Trang 46)
Bảng 9: Kết quả sản xuất của các nhóm hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 9 Kết quả sản xuất của các nhóm hộ điều tra (Trang 48)
Bảng 10: Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân BQ/sào vụ Đông Xuân của các nhóm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 10 Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân BQ/sào vụ Đông Xuân của các nhóm (Trang 50)
Bảng 11: Cơ cấu chi phí sản xuất BQ/sào vụ Hè Thu của các nhóm nông hộ điều - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 11 Cơ cấu chi phí sản xuất BQ/sào vụ Hè Thu của các nhóm nông hộ điều (Trang 52)
Bảng 12: Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm nông hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 12 Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm nông hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 19: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb- Douglas  Các bi ến  Coefficients  Standard Error  t- Statistics  P-value - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 19 Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb- Douglas Các bi ến Coefficients Standard Error t- Statistics P-value (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w