Qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội. Kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm liền, trong đó có kinh tế nông nghiệp. Tuy tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp trong tổng GDP của quốc gia có xu hướng giảm trong những năm gần đây nhưng nông nghiệp nước ta vẫn giữ vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó, các loại cây trồng công nghiệp hàng năm có sự đóng góp nhất định, bao gồm cả ngành mía đường. Châu Đình là một xã có địa hình như một thung lũng rộng, bằng phẳng, nằm giữa các dãy núi từ Phá Na Trà đến Phá Lum trên địa bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An. Xã Châu Đình được thành lập ngày 17/2/1981, có diện tích tự nhiên 3.886,07 ha, dân số 6.337 người, với 18 xóm. Do địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi nên đặc điểm của thổ nhưỡng ở đây thường phù hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như: Mía, keo. Hoặc một số loài cây ăn quả như: Cam, vải, nhãn. Đồng thời xã cũng có tiềm năng trồng những loại cây nông nghiệp như: Lúa, ngô, khoai, sắn… Mía đường được biết đến như là một loài cây công nghiệp xóa đói giảm nghèo không chỉ cho xã Châu Đình mà còn cho cả huyện Quỳ Hợp. Người dân ở đây bắt đầu trồng mía từ năm 2005, và bắt đầu có thu nhập từ cây mía từ năm 2008 trở lại đây. Cây mía đã trở thành cây trồng chủ lực trong cơ cấu cây trồng của xã và hằng năm có đóng góp lớn vào tổng giá trị sản xuất của xã. Giá trị cây mía mang lại cho bà con nơi đây là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, trên thực tế, việc phát triển sản xuất cây mía của xã Châu Đình vẫn còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc, bất cập. Do đó trong quá trình thực tập tại địa phương tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ CHÂU ĐÌNH, HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K43A - KTNN
Niên khóa: 2009 – 2013
Trang 2Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc
đên cô giáo Ths.Nguyễn Hoàng Diễm My, người hướng dẫn khóa học của luận văn, cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cô đã tận tình động viên hướng dẫn tôi từ định hướng đến cụ thể, chi tiết để tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nghiên cứu, từ việc tìm tài liệu, lựa chọn đề tài, cách viết, cách trình bày, cách thu thập, phân tích và xử lý số liệu.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:
- Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học.
- Các cô chú, anh chị trong UBND xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
- Bà con nông dân xã Châu Đình lời cảm ơn chân thành bởi
họ đã góp phần không nhỏ giúp thực hiện đề tài.
- Gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh bên tôi, đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi, gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quãng thời gian học tập tại giảng đường và thời gian làm khóa luận.
Một lần nữa xin được chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 4 năm 2013
Sinh viên Lương Thị Thu
ii
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUvii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔIviii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1.1 Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế 3
1.1.1.2 Một số vấn đề chung về cây mía 6
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 12
1.1.2.1 Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam 12
1.1.2.2 Tình hình sản xuất mía đường tỉnh Nghệ An 15
1.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 16
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.2.1.1 Vị trí địa lý 16
1.2.1.2 Địa hình 16
1.2.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 17
1.2.2 Tình hình kinh tế -xã hội 18
1.2.2.1 Dân số, lao động 18
Trang 41.2.2.3.Đường lối phát triển vùng mía nguyên liệu của xã Châu Đình huyện
Quỳ Hợp 21
1.2.2.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của xã Châu Đinh huyện Quỳ Hợp 22
Chương 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA CỦA XÃ CHÂU ĐÌNH HUYỆN QUỲ HỢP 24 2.1 Thực trạng sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp 24
2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra 26
2.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 26
2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 26
2.2.1.2 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra 27
2.2.1.3 Tình hình trang thiết bị tư liệu sản xuất của hộ điều tra 28
2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của hộ điều tra 29
2.3.1 Đầu tư sản xuất của các hộ điều tra 29
2.3.2 Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 31
2.3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 33
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của sản xuất mía 34
2.4.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 34
2.4.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian 36
2.4.3 Ảnh hưởng của giá bán 39
2.4.4 Ảnh hưởng của phân bón 42
2.4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu mía 45
2.4.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu mía 2010-2011 45
2.4.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu mía 2011-2012 46
2.5 Những khó khăn và nhu cầu của hộ trong việc sản xuất mía 48
2.5.1 Những khó khăn của hộ trong việc sản xuất mía 48
2.5.2 Nhu cầu của hộ 50
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ CHÂU ĐÌNH HUYỆN QUỲ HỢP 52 3.1 Phân tích SWOT cho sản xuất mía tại xã Châu Đình 52
iv
Trang 53.2 Định hướng phát triển sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp 56
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp 56
3.3.1 Quy hoạch vùng nguyên liệu mía 56
3.3.2 Kỹ thuật 57
3.3.3 Chăm sóc 58
3.3.4 Sản xuất 58
3.3.5 Thực hiện bảo trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân 58
3.3.6 Về vốn 59
3.3.7 Khuyến nông 59
3.3.8 Liên doanh, liên kết 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 I KẾT LUẬN 60
II KIẾN NGHỊ 61
1 Đối với nhà nước 61
2 Đối với chính quyền địa phương 61
3 Đối vớí Công Ty TNHH mía đường Nghệ An Tale&Lyte 62
4.Đối với người sản xuất 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
IC : Chi phí trung gian
VA : Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Tình hình sản xuất mía của Việt Nam phân theo vùng qua 3 năm (2009 – 2011) 13
Bảng 2 Tình hình sản xuất mía của tỉnh Nghệ An 15
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012 18
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012 20
Bảng 5: Kết quả sản xuất mía của Xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012 24
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012 26
Bảng 7: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2012 28
Bảng 8: Tình hình trang thiết bị sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 29
Bảng 9: Đầu tư sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 30
Bảng 10: Chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 31
Bảng 11: Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 33
Bảng 13: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 37
Bảng 14: Ảnh hưởng của giá bán đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía năm 2012 41Bảng: 15 Ảnh hưởng mức đầu tư phân bón đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra năm 2012 44
Bảng: 16 Phân tích biến động của doanh mía thông qua 2 năm 2010, 2011 của Xã Châu Đình 45
Bảng: 17 Phân tích biến động của doanh mía thông qua 2 năm 2011, 2012 của Xã Châu Đình 46
Bảng 18: Những khó khăn của hộ điều tra trong việ sản xuất mía năm 2012 48
Bảng: 19 Nhu cầu của các hộ điều tra năm 2012 51
Bảng 20: Phân tích SWOT cho sản xuất mía tại xã Châu Đình 52
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 9- Hệ thống hóa lý luận chung.
- Đánh giá thực trạng đầu tư và hiệu quả sản xuất của các nông hộ, phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng hưởng hiệu quả sản xuất mía
- Đề xuất những những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế và phát triển sản xuất mía trên địa bàn xã Châu Đình
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra phỏng vấn thu thập số liệu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu
- Phương điều tra thu thập số liệu
- Tổng hợp số liệu thống kê
- Phương pháp phân tích chỉ số
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại UBND xã, Văn phòng thống kê xã.Ngoài ra là các nguồn thông tin từ các đề tài đã công bố, các báo cáo, tạp chí và một sốthông tin từ các website liên quan
- Số liệu sơ cấp: Thông qua các phiếu điều tra được thiết kế sẵn thu thập từ 60
hộ trồng mía tại xã
Các kết quả đạt được:
- Hoạt động sản xuất mía của xã Châu Đình có nhiều điều kiện để phát triển:Mía là cây dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, thích hợp với nhiều loại đất, người dân có
Trang 10nhiều kinh nghiệm trong sản xuất mía, đặc biệt là Công ty TNHH mía đường Nghệ An
là nơi bao tiêu thụ sản phẩm mía nguyên liệu được sản xuất ra trên địa bàn xã
- Nhìn chung, những năm gần đây sản xuất mía trên địa bàn đã ổn định và đivào phát triển sản lượng mía toàn xã luôn đạt trên 36120 tấn mỗi năm
- Kết quả và hiệu quả sản xuất mía mang lại khá lớn so với điều kiện sản xuấtnông nghiệp của xã Cây mía trở thành cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của xã
Nó tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người trồng mía
- Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và những kết quả đạt được thì sản xuấtmía trên địa bàn xã còn gặp nhiều hạn chế như sau:
+ Lao động còn chịu ảnh hưởng của tập quán sản xuất truyền thống, ít đầu tưcho sản xuất
+ Giống mía đã qua nhiều thời vụ sản xuất nên chất lượng không cao, thay thếbởi các giống mía mới có năng suất, chất lượng tốt hơn Nên giống năng suất cao cóảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất
+ Giá các yếu tố đầu vào và đầu ra không ổn định nên làm ảnh hưởng đến kếtquả , hiệu quả sản xuất và tâm lý của người dân
+Diễn biến thời tiết, thiên tai, sâu bệnh cũng thất thường làm ảnh hưởng khôngnhỏ tới sản xuất mía
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất, kết quả, hiệu quả kinh tế tại xãChâu Đình, để đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất míatrên địa bàn xã
x
Trang 12là một xã có địa hình như một thung lũng rộng, bằng phẳng, nằm giữa các dãy núi từPhá Na Trà đến Phá Lum trên địa bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An Xã Châu Đìnhđược thành lập ngày 17/2/1981, có diện tích tự nhiên 3.886,07 ha, dân số 6.337 người,với 18 xóm Do địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi nên đặc điểm của thổ nhưỡng ở đâythường phù hợp với các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như: Mía, keo.Hoặc một số loài cây ăn quả như: Cam, vải, nhãn Đồng thời xã cũng có tiềm năngtrồng những loại cây nông nghiệp như: Lúa, ngô, khoai, sắn… Mía đường được biếtđến như là một loài cây công nghiệp xóa đói giảm nghèo không chỉ cho xã Châu Đình
mà còn cho cả huyện Quỳ Hợp Người dân ở đây bắt đầu trồng mía từ năm 2005, vàbắt đầu có thu nhập từ cây mía từ năm 2008 trở lại đây Cây mía đã trở thành cây trồngchủ lực trong cơ cấu cây trồng của xã và hằng năm có đóng góp lớn vào tổng giá trịsản xuất của xã
Giá trị cây mía mang lại cho bà con nơi đây là không thể phủ nhận Tuy nhiên,trên thực tế, việc phát triển sản xuất cây mía của xã Châu Đình vẫn còn gặp nhiều khókhăn và vướng mắc, bất cập Do đó trong quá trình thực tập tại địa phương tôi đã
quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục đích sau:
- Góp phần hệ thông hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, cụ thểđối với hiệu quả kinh tế sản xuất mía
1
Trang 13- Đánh giá tình hình sản xuất mía của xã.
- Đánh giá thực trạng đầu tư và hiệu quả sản xuất của các nông hộ, phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hiệu quả sản xuất mía ở xã Châu Đình
- Nghiên cứu đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế và phát triển sản xuất mía trên địa bàn xã Châu Đình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tếsản xuất mía tại xã Châu Đình
+ Thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra năm 2013 được thu thập từ 60 hộ ở
xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp
- Về không gian: Nghiên cứu sản xuất mía tại xã Châu Đình
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, hạch toán kinh tế
- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp phân tổ thống kê và các phương pháp khác
- Phương pháp phân tích chỉ số
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà sản xuất kinh doanh, là động lực và là thước đo của mọi hoạt động Nâng cao hiệuquả kinh tế là mục tiêu của mọi kế hoạch kinh doanh
Đứng ở góc độ kinh tế, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đósản xuất đạt hiệu quả về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt phân phối Hay hiệu quả kinh
tế phản ánh chất lượng hoạt động, là thước đo của trình độ tổ chức, hoạt động củadoanh nghiệp, tổ chức cá nhân Như vậy, hiệu quả kinh tế bao gồm cả hai yếu tố hiệnvật và giá trị Nếu chỉ đạt được hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân phối thì đó chỉ làđiều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào.Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn
vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm.Thực chất hiệu quả phân phối là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá củađầu vào và giá của đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả về giá
Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thuđược với chi phí bỏ ra:
H= Q/CTrong đó: H: hiệu quả kinh tế
Q: Là sản lượng thu được
C: Là chi phí bỏ ra
3
Trang 15Theo phương pháp này hiệu quả kinh tế được đánh giá cho các đơn vị sản xuấtkhác nhau, các ngành sản xuất khác nhau, qua các thời kỳ khác nhau Nó cũng phảnánh hiệu quả nguồn lực của các quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được tính bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm
và chi phí để đạt được kết quả tăng thêm đó:
H=Q/CTrong đó: H: Là hiệu quả kinh tế
Q: Là sản lượng tăng thêm
C: Là phần chi phí bỏ ra để có kết quả tăng thêm
Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phíđầu tư thêm mang lại Phương pháp này thường áp dụng để tính hiệu quả trong đầu tưthâm canh, xác định khối lượng tối đa hóa sản xuất
Các chỉ tiêu kết quả
+ Giá trị sản xuất: GO là giá trị tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu được trênmột đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất nhất định
GO=QiPiTrong đó: Qi : Là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi : Là đơn giá sản phẩm thứ i
n : Là số loại sản phẩm+ Chi phí trung gian: IC là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm chiphí vật chất và dịch vụ cho sản xuất không kể khấu hao
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: De là một phần giá trị của tài sản cố địnhđược trích vào chi phí sản xuất hằng năm
+ Tổng chi phí của quá trình sản xuất: TC là tổng tất cả các loại chi phí để tạo
ra giá trị hàng hóa
+ Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA là kết quả cuối cùng thu đượcsau khi trừ đi chi phí trung gian của hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
VA= GO-IC+ Thu nhập hỗn hợp MI là một phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công laođộng của gia đình tham gia sản xuất
Trang 16+ Năng suất cây trồng.
N=Q/STrong đó: N: Năng suất cây trồng
Q: Sản lượng cây trồngS: Diện tích cây trồng
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
+ Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Cho biết một đồng chi phítrung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
+ Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đồng chi phítrung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
+ Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian (MI/IC): Cho biết một đồng chi phítrung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng thu nhập
+ Giá trị sản xuất trên công lao động (GO/Công lao động): Cho biết một cônglao động đầu tư vào sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
+ Thu nhập hỗn hợp trên công lao động (MI/Công lao động): Cho biết một cônglao động đầu tư vào sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
Ý nghĩa hiệu quả kinh tế
+ Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàngđầu của các nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội
+ Nâng cao hiệu quả kinh tếcó ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng
và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của toàn xã hội nói chung Nâng caohiệu quả kinh tế còn là cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao mức sống dân cư Nhưvậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu khách quan trong tất cả các hìnhthái kinh tế xã hội Nâng cao hiệu quả kinh tế càng có ý nghĩa đặc biệt trong một sốđiều kiện nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng vốn,nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên ) bị hạn chế khi chuyển sang kinh tế thịtrường Tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yếu tố làm tăng sức mạnh cạnhtranh, cho phép giành lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế
5
Trang 171.1.1.2 Một số vấn đề chung về cây mía
Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Nguồn gốc
Cây mía được các nhà khoa học xác định có nguồn gốc từ khu vực Nam Á Mía
đã được gieo trồng ở Ấn Độ từ 3000 năm trước Công Nguyên Sau đó cây mía đã đượcngười Bồ Đào Nha mang về trồng ở Châu Âu.Cho đến nay cây mía đã có mặt tại rấtnhiều nơi trên thế giới
Ở Việt Nam, cây mía được du nhập vào thời kỳ pháp thuộc, bởi người pháp donhu cầu sản xuất đường mía Người pháp đã du nhập vào nước ta nhiều giống míanhư: PIO của Indonesia, CO của Ấn Độ Đến những năm 50-60 của thế kỷ XX đã cóthêm nhiều giống mới du nhập vào nước ta như: MY của Cuba, F134, E156, F157 củaĐài Loan
Từ những năm 80 trở lại đây, ngày càng nhiều các giống mía mới được nhậpvào nước ta theo nhu cầu của sản xuất Giống mía phong phú và đa dạng hơn về chủngloại, Có thêm các giống mía ROC (ROC 1, ROC 9, ROC 10, ROC 16 ) của ĐàiLoan, Quế đường, Tân Cương của Trung Quốc, CP của Mỹ, một số giống do ViệtNam lai tạo như: VN84, VN6565, K95-156, K88-65, KU00-1-61 và nhiều giống cácđịa phương khác
Đặc điểm thực vật của cây Mía
Mía là loại cây thuộc ngành hạt (SPER matophyta), họ hào thảo (Gramineae),laoif Sacchaurm nằm trong chỉ Andropogoneae nhánh Saccharineae
Ánh sáng:
Mía là loại cây ưa ánh sáng Số giờ nắng tối ưu cho mía sinh trưởng và phát triển là
2000 giờ, thích hợp nhất từ 1500-2000 giờ và tối thiểu phải đạt 1200 giờ/năm Nếu thiếuánh sáng, khả năng quang hợp kém thì khả năng tích lũy đường của cây mía thấp
Nhiệt độ:
Mía là cây nhiệt đới ưa nhiệt Nhiệt độ thích hợp để cây mía sinh trưởng và pháttriển là 25-300C Nhiệt độ thấp hơn 200C và lớn hơn 350C cây mía phát triển chậm.Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C và lớn hơn 400C thì cây mía ngừng phát triển Yêu cầu
Trang 18Thời kỳ nảy mầm: Nhiệt độ tối ưu là 250C-340C, nhiệt độ dưới 200C và trên
350C cây mía nảy mầm chậm
Thời kỳ đẻ nhánh và vươn cao: Nhiệt độ thích hợp là 28-340C nhiệt độ dưới
200C và trên 350C mía sẽ phát triển chậm, nhiệt độ dưới 100C và trên 400C mía sẽngừng phát triển
Thời kỳ mía chín: Nhiệt độ tối ưu là 18-220C, giới hạn nhiệt độ của thời kỳ này
là 14-250C biên độ chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn 8-120C
Độ ẩm đất:
Mía là cây ưa nước nhưng chịu úng kém Lượng mưa phù hợp để phát triển câymía là 1500-2500 mm/năm Được phân bố rải rác trong năm, mùa khô mía cần 30%lượng mưa trong năm, mùa mưa mía cần 70% lượng mưa cả năm Giai đoạn mía đẻnhánh và vươn lóng là giai đoạn cần nhiều nước, giai đoạn mía trữ đường là giai đoạnmía cần ít nước Như vậy cần phải bố trí thời vụ sao cho mía đẻ nhánh và vươn caođúng vào giai đoạn mưa nhiều, còn khi nảy mầm, cây con và khi mía chín rơi vào thời
Đất trồng:
Mía là loại cây có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: Đất cát, đất pha cát,đất có thành phần vô cơ giới nặng Ở Việt Nam, việc trồng mía tập trung chủ yếu trêncác loại đất sau: Đất xám, đất đỏ vàng, đất nâu, đất bạc màu, đất có nguồn gốc từ núilửa, đất cát đất pha ven biển
Thời vụ trồng:
- Vụ đông: Trồng từ cuối tháng 9 đến giữa tháng 12 Tốt nhất vào tháng 10-11
- Vụ xuân: Trồng từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 3
7
Trang 19 Thu hoạch:
Mía nguyên liệu được tập trung thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Míathu hoạch tốt nhất khi lượng đường trên ngọn bằng lượng đường dưới gốc Mỗi loại míakhác nhau thì có thời vụ thu hoạch khác nhau, có giống chín sớm thì thu hoạch sớm,giống chín muộn thì thu hoạch sau để đảm bảo chất lượng đường trong cây mía caonhất Thu hoạch mía phải tiến hành nhanh chóng để tránh hao hụt giảm độ đường
Yêu cầu về dinh dưỡng
- Đạm: Đạm là chất tham gia vào thành phần chất: Protein, axit amin trong cây.Nếu bón nhiều đạm, mía sẽ thay đổi màu sắc và kích cỡ, lá nhỏ và ngắn lại, màu láchuyển từ xanh nhạt sang xanh vàng rồi đến màu tím đỏ và cuối cùng là héo khô Trongtrường hợp cung cấp đạm quá nhiều cũng gây ra những bất lợi: Lá mía phát triển quá cỡ,
to, dài, uốn cong nhiều, có màu xanh đậm, mía đẻ nhiều, thời gian đẻ kéo dài số nhánhkhông hiệu quả tăng, lượng đường trrong thân mía giảm, chất lượng mía kém
- Lân: Lân là chất dinh dưỡng cần thiết cho suốt quá trình sinh trưởng và pháttriển của cây mía Nếu thiếu lân, lá già màu vàng bạc, lá non có màu xanh thẩm Thiếulân vào thời kỳ nảy mầm dẫn đến mầm chậm phát triển và ra rễ ít
-.Kali: Kali là nguyên tố có yêu cầu cao nhất trong các khoáng chất đa lượng.Nếu thiếu kali vào thời kỳ cây còn non đến thời kỳ đẻ nhánh thì thân mía nhỏ lại, lávàng xung quanh mép, một vài thời gian sau chuyển thành màu trắng, trên phiến láxuất hiện vệt đỏ Bởi vậy cần chú ý bón đủ lượng kali cần thiết cho từng thời kỳ pháttriển của cây, đặc biệt là trong 6 tháng đầu và trước khi thu hoạch
- Các nguyên tố trung và vi lượng: Trong quá trình phát triển cây mía cần cómột số nguyên tố trung và vi lượng như: Can xi, magiê, lưu huỳnh, sắt, kẽm nhucầu của các nguyên tố này đa số ở mức thấp Nếu độ chua (PH<6) thì cần bổ sung vôi
từ 50-100kg/ha
- Cây mía có đủ các chất trung, vi lượng không những đảm bảo năng suất cao
mà còn đảm bảo cả chất lượng, tỷ lệ đường trong mía cao Khả năng chống chịu sâubệnh và các điều kiện bất thường của ngoại cảnh cũng cao hơn so với cây mía không
đủ các chất dinh dưỡng này
Trang 20 Giá trị về dinh dưỡng.
Cây mía là cây có khả năng cung cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡngkhác như: Nước, đường, protein, tinh bột, chất béo chất sơ và chất khoáng khác
- Nước: Nước là thành phần chủ yếu trong thân cây mía, tỷ lệ nước trong míatươi từ 70,5-75,6% Chính vì vậy nước mía cũng là thứ nước giải khát khá tốt
- Các chất hữu cơ: Trong cây mía có khoảng 26% các chất hữu cơ
+ Các loại đường: Trong cây mía có khoảng 12-16% đường, từ một tấn míanguyên liệu có thể sản xuất ra được 120kg đường Các loại đường là thành phần khôngthể thiếu trong quá trình tạo ra năng lượng cho cơ thể con người
+ Protein: Trong mía có 0,2%N, phần lớn tồn tại ở các dạng axitamin đây cũng
là các axit amin quan trọng trong cơ thể con người
+ Tinh bột: Nước mía cũng có thể cung cấp tinh bột cho con người
+ Chất khoáng chiếm 0,65% -1,02% trọng lượng của mía tươi
Giá trị kinh tế:
- Mía là cây công nghiệp hàng năm có năng suất cao, vừa là cây công nghiệpthực phẩm vừa là cây công nghiệp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp Hiệnmía là cây trồng có giá trị kinh tế, là cây mũi nhọn trong chuyển đổi cơ cấu cây trồngcủa nhiều địa phương Nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật, một ha mía nguyên liệu cóthể cho năng suất trên 100 tấn/ha, đem lại lợi nhuận trên 20 triệu đồng/ha
- Sản phẩm chính của mía đường là đường và mật để phục vụ cho tiêu dùng và
là đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp thực phẩm, rượu bia, nước giải khát Từ mậtmía và đường cũng có thể lên men để sản xuất rượu bia
- Trong bã mía có chứa xenlulo là nguyên liệu quý và rẻ tiền cho ngành côngnghiệp giấy Ngoài ra nó còn được dùng làm than hoạt tính, làm gỗ ván ép, ván cáchnhiệt, làm sợi nhân tạo trong công nghệ dệt, làm thuốc nổ Bã mía ép còn được dùng
để sản xuất phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho sản xuất
- Trong bã mía khô có chứa 24% peetosan là nguyên liệu để chế tạo Furfural làloại hóa chất dùng trong công nghiệp hóa dầu, chất dẻo, cao su nhân tạo
- Mía còn được tinh luyện gluco trong y học
- Cây mía cũng có vai trò lớn trong sản xuất nông nghiệp, mía và lá mía là thức
ăn tốt cho trâu bò, mía có bộ lá phát triển, rễ chùm đan xen nên chống xói mòn tốt
9
Trang 21Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất mía:
- Điều kiện khí hậu nguồn nước
Đây là các yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến cây mía nên nó được xem là yếu
tố cơ bản để xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quảsản xuất nông nghiệp của từng địa phương Sự phân mùa của khí hậu quy định tính thời
vụ trong sản xuất nông nghiệp Các điều kiện khí hậu thời tiết vừa có tác dụng thúc đẩyvừa có tác dụng kìm hãm sự phát triển của các loại sâu bệnh phá hoại cây trồng Nhữngthiên tai lũ lụt, hạn hán, bão gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp,chính điều này làm cho ngành nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định Các giốngmía được trồng phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo năng suất chất lượng.Tuy cây mía có khả năng chịu hạn tốt song nó cũng cần nhiều nước, nếu không cungcấp đủ kịp thời thì nó sẽ cho năng suất, chất lượng đường không cao
- Đất đai
Đất đai là cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành sản xuất nông nghiệp nóichung và sản xuất mía nói riêng Quỹ đất, tính chất đất,độ phì nhiêu của đất có ảnhhưởng tới quy mô, cơ cấu năng suất, sự phân bố của cây trồng, vật nuôi
Các nhân tố kinh tế xã hội
- Chính sách vĩ mô của nhà nước: Trong nông nghiệp, chính phủ có nhiềuchính sách tác động bao gồm cả chính sách kinh tế (chính sách tiền tệ, chính sách tíndụng ) Các chính sách về nông nghiệp của nhà nước có vai trò rất quan trọng trongviệc định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Năm 1994 chính phủ đã bắt đầuthực hiện chương trình mía đường quốc gia, từ đây chính phủ đã có nhiều chính sáchđịnh hướng phát triển ngành sản xuất mía
Trang 22- Nguồn lao động: Dân số và lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là nguồntiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp Nhìn chung nguồn lao động nước ta rất dồi dàonhưng phần lớn lại có trình độ thấp, các kỹ thuật sản xuất chủ yếu do tập quán và kinhnghiệm, họ ít có cơ hội tiếp cận với kỹ thuật sản xuất tiên tiến, cũng như cơ hội tiếpcận với các lợi ích và dịch vụ của xã hội.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong nông nghiệp yếu tố này thể hiện ở việc tậptrung các biện pháp sản xuất cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, thựchiện cuộc cách mạng xanh Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
có thể hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, giúp người nông dân chủđộng được sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng
- Thị trường: Thị trường có tác dụng điều tiết sự hình thành và phát triển củacác vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, định hướng cho quá trình sản xuất sản phẩmnông nghiệp Trong điều kiện kinh tế hội nhập thì nông sản phẩm nước ta phải cạnhtranh mạnh mẽ với nông sản phẩm của các nước trên thế giới, do đó sản phẩm nôngnghiệp nước ta phải không ngừng nâng cao và cải thiện chất lượng và mẫu mã Sảnxuất mía nguyên liệu là sản xuất hàng hóa, do đó gắn với thị trường và giá cả Nắmbắt, dự đoán được thông tin thị trường là cơ sở để có kế hoạch sản xuất hợp lý
- Cơ sở sản xuất hạ tầng: Là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đếnhiệu quả kinh tế Chúng bao gồm: Giao thông thủy lợi, thông tin liên liên lạc, các dịch
vụ về sản xuất Những yếu tố này có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả kinh
tế của sản xuất mía Đặc biệt nếu muốn sản xuất theo quy mô lớn thì hệ thống cơ sở hạtầng phải đảm bảo
- Hình thức canh tác tập quán canh tác: Hộ gia đình là một hình thức canh tácđặc thù trong hệ thống nông nghiệp, nông thôn nước ta Tuy nhiên kinh tế hộ nước tacòn ở tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán và lạc hậu, tình trạng này làm hạn chế pháttriển mía theo quy mô lớn Về tập quán canh tác, đây là những kinh nghiệm được tíchlũy qua thời gian của người dân và trở thành nét đặc trưng của vùng Phá bỏ tập quánsản xuất lạc hậu, tiếp thu khoa học kỹ thuật là cơ sở nâng cao kết quả, hiệu quả kinh tếcủa sản xuất mía
11
Trang 231.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam
- Ở nước ta, mía là nguyên liệu chính để làm đường Nghề trồng mía ở nước ta
đã có lịch sử lâu đời Người Việt Cổ đã biết trồng mía từ thời Hùng Vương cách đây
4000 năm, thời Bắc thuộc nhân dân ta đã biết chế biến mía thành đường phèn Cho đếnnay, sản xuất mía đã trở thành nghành công nghiệp quan trọng của nước ta
- Diễn biến về diện tích, năng suất, sản lượng của cả nước trong những nămgần đây được thể hiện trong bảng 1:
Về diện tích
Sau một số năm diện tích mía nguyên liệu của nước ta đang có xu hướng tănglên cụ thể như trong bảng 1 Diện tích mía năm 2009 đạt được 260,1 nghìn ha cho đếnnăm 2010 đạt tới 266,3 nghìn ha, năm 2011 đạt 828,2 nghìn ha Cụ thể năm 2011 sovới năm 2009 thì diện tích mía đã tăng 22,1 nghìn ha tăng 8,5%
Qua bảng ta thấy vùng BTB và DHMT có diện tích mía rất lớn, lớn nhất trongcác vùng đạt 109,6 nghìn ha năm 2009 Năm 2010 đạt 107 nghìn ha, năm 2011 đạt107,6 nghìn ha Năm 2011 so với 2009 diện tích mía giảm 2 nghìn ha tức giảm 1,8%
so với năm 2009 Thấp nhất là vùng ĐB Sông Hồng năm 2009 chỉ đạt 1,9 nghìn hacho đến năm 2010 đạt 2,1 nghìn ha tăng 0,2 nghìn ha so với năm 2009, năm 2011 đạt2,0 nghìn ha tăng 0,1 nghìn ha tức tăng 5,3% so với năm 2009 Vì do đây là vùngchuyên sản xuất cây lúa nước nên diện tích trồng mía không nhiều
Nhìn chung, có 2 vùng trên cả nước có diện tích mía giảm từ 2009 đến 2011, củthể 2011 so với 2009 vùng BTB và DHMT diện tích giảm 2 nghìn ha, giảm 1,8% sovới 2009 Vùng ĐB Sông Cửu Long giảm 0,9 nghìn ha, tương ứng giảm 1,5% so vớinăm 2009
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Nguyễn Hoàng Diễm My
Bảng 1:Tình hình sản xuất mía của Việt Nam phân theo vùng qua 3 năm (2009 – 2011)
DT (1000 ha)
SL (1000 tấn)
DT (1000 ha)
SL (1000 tấn)
DT (1000 ha)
SL (1000 tấn)
6 ĐB Sơng Cửu Long 60,30 4.635,90 57,50 4.715,30 59,40 4.923,50 -0,90 -1,50 287,60 6,20
(Nguồn:Tổng cục thống kê (2013), số liệu thống kê nơng nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản)
Trang 25Các vùng còn lại như ĐB Sông Hồng, Trung Du Và Miền Núi phía Bắc, TâyNguyên và Đông Nam Bộ đều tăng qua 3 năm từ 2009 cho đến năm 2011 Diện tíchmía của các vùng lần lượt tăng như sau:
- Vùng ĐB Sông Hồng năm 2009 đạt 1,9 nghìn ha đến năm 2010 đạt 2,1 nghìn
ha tăng 0,2 nghìn ha so với năm 2009, năm 2011 đạt 2,0 nghìn ha tăng 0,1 nghìn hatức tăng 5,30% so với năm 2009
- Vùng Trung Du và Miền Núi Phía Bắc năm 2009 đạt 23,8 nghìn ha đến năm
2010 đạt 24,1 nghìn ha, tăng 0,3 nghìn ha so với năm 2009, năm 2011 có 28,5 nghìn
ha tăng lên 4,7 nghìn ha tương ứng tăng 19,7% so với năm 2009
- Tây Nguyên và Đông Nam Bộ năm 2009 lần lượt đạt được 33,4 nghìn ha và31,10 nghìn ha, đến năm 2010 đạt 36,9 nghìn ha và 38,7 nghìn ha, tăng lên 3,5 nghìn
ha vùng Tây Nguyên, 7,6 nghìn ha vùng Đông Nam Bộ Năm 2011 Tây Nguyên có46,20 nghìn ha, tăng 12,8 nghìn ha tương ứng tăng 38,3% so với năm 2009, vùngĐông Nam Bộ có 38,50 nghìn ha tăng 7,4 nghìn ha tương ứng tăng 23,8% so với năm
2009 Tuy nhiên mức độ tăng vẫn còn hạn chế Trong thời gian tới khả năng diện tíchmía của cả nước sẽ tăng lên do hiện nay thị trường đường trên thế giới đang khan hiếm
và tạo lợi thế cho ngành đường Việt Nam phát triển Bên cạnh đó, hiện nước ta vẫncòn nhiều diện tích đất hoang hóa chưa sử dụng, các quỹ đất khác có thể đưa vào sảnxuất mía
Về năng suất
Nhờ được đầu tư về phân bón, kỹ thuật và việc đưa nhiều giống mới có năngsuất chất lượng tốt vào sản xuất nên những năm qua sản lượng mía cả nước liên tụctăng lên trong các năm Năm 2009 sản lượng mía cả nước đạt 15.246,4 nghìn tấn, năm
2010 đạt 15.946,8 nghìn tấn, năm 2011 đạt 17.539,6 nghìn tấn Năm 2011 so với 2009sản lượng mía tăng 2.293,2 nghìn tấn, tương ứng tăng 15,00%
Nhìn chung sản lượng mía của tất cả các vùng trong nước tăng lên từ năm
2009 -2011:
Cụ thể vùng ĐB Sông Hồng năm 2009 sản lượng mía đạt được là 98,10 nghìntấn cho đến năm 2010 đạt110,80 nghìn tấn tăng 12,7 nghìn tấn so với năm 2009, chođến năm 2011 sản lượng mía đạt được 113,70 nghìn tấn tăng 15,6 nghìn tấn tức tăng
Trang 26Vùng TD và MN phía Bắc năm 2009 đạt 1.343,80 nhìn tấn cho đến 2010 giảmxuống 1.337,90 nghìn tấn tức giảm 5,9 nghìn tấn so với năm 2009, đến năm 2011 đạt1.640,00 nghìn tấn tăng 296,2 nghìn tấn tức tăng 22,00% so với năm 2009.
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung năm 2009 đạt sản lượng là5.514,30 nghìn tấn cho đến năm 2010 5.262,80 nghìn tấn, giảm đi 251,5 nghìn tấn sovới năm 2009, năm 2011 sản lượng vùng này đạt 5.610,60 nghìn tấn tăng lên 96,3nghìn tấn tức tăng lên 1,7% so với năm 2009
Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB Sông Cửu Long năm 2009 lần lượt đạtsản lượng là (1.792,50 nghìn tấn, 1.861,80 nghìn tấn, 4.635,90 nghìn tấn và cho đếnnăm 2010 các vùng này có giá trị sản lượng lần lượt như sau: 2.110,10 nghìn tấn,2.409,90, nghìn tấn, 4.715,30 nghìn tấn tức tăng lần lượt 317,60 nghìn tấn ở vùng TâyNguyên, tăng 548,1 nghìn tấn ở vùng Đông Nam Bộ, tăng 79,4 nghìn tấn ở vùng ĐBSông Cửu Long) so với năm 2009, cho đến năm 2011 các vùng có sản lượng lần lượtnhư sau 2.695,30 nghìn tấn, 2.556,50 nghìn tấn, 4.923,50 nghìn tấn tức tăng lên lầnlượt 902,80 nghìn tấn, 694,70 nghìn tấn, 287,60 nghìn tấn, tương ứng tăng lần lượt là50,40%, 37,30%, 6,20% so với năm 2009
1.1.2.2 Tình hình sản xuất mía đường tỉnh Nghệ An
Cây mía ở tỉnh Nghệ An có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn so với các tỉnh khác,nếu được đầu tư thâm canh thì khả năng cạnh tranh càng lớn, thậm chí trên cả thịtrường quốc tế
Diễn biến về kết quả sản xuất mía của tỉnh Nghệ An những năm gần đây đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng 2 Tình hình sản xuất mía của tỉnh Nghệ An Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011
So sánh 2010/2009 (%)
2011/2010 (%)
3.Sản lượng 1000 tấn
1.563,80
1.249,00
1.255,0
15
Trang 27(Nguồn:Tổng cục thống kê (2013), số liệu thống kê nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy
sản năm)
Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích của mía tỉnh Nghệ An có xu hướng giảmdần qua các năm Cụ thể năm 2009 có 27,40 nghìn ha, năm 2010 có 23,40 ha, giảm 4nghìn ha, tức giảm 14,60% so với năm 2009 Năm 2011 có 23,3 nghìn ha giảm 0,1nghìn ha tức giảm 0,43% so với năm 2010
Không chỉ giảm về diện tích mà năng suất và sản lượng cũng có xu hướng giảmxuống Năng suất năm 2009 là 57,07 tấn/ha, năm 2010 có 53,37 tấn/ha, giảm 3,7tấn/ha, tức giảm 6,48% so với năm 2009 Năm 2011 đạt 53,86 tấn/ha, tăng 0,49 tấn/ha,tức tăng 0,92% so với năm 2010
Sản lượng năm 2009 đạt được 1.563,80 nghìn tấn, năm 2010 đạt 1.249,00 nghìntấn, giảm 314,8 nghìn tấn, tức giảm 20,13% so với năm 2009, sản lượng năm 2011 đạt1.255,00 tăng 6 nghìn tấn tức tăng 0,48% so với năm 2011
1.2 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Tây giáp: Xã Châu Quang và Châu Thái
- Phía Đông giáp: Xã Minh Hợp và Văn Lợi
- Phía Nam giáp: Văn Lợi và Châu Lý
1.2.1.2 Địa hình
Xã Châu Đình có địa hình nghiêng dần về hướng Đông - Đông Bắc Độ caotrung bình khoảng 200 m so với mực nước Biển, che chắn bởi các dãy núi cao là ranh
Trang 28bao bọc xung quanh bởi các dãy núi tạo thành thung lũng tương đối bằng phẳng thuậnlợi trong việc bố trí xây dựng các khu dân cư và sản xuất nông nghiệp.
1.2.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Châu Đình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt: Mùanắng nóng từ tháng 4 đến tháng 9, tháng nắng nhất tháng 7 Mùa lạnh từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau
* Số giờ nắng trung bình nhiều nhất trong năm: 1.618 giờ/năm
* Chế độ gió: Có hai hướng gió chính thịnh hành như:
- Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thường mangtheo giá rét
- Gió Phơn Tây nam (gió lào) từ tháng 4 đến tháng 9 có năm gây khô hạn.Đặc trưng khí hậu là: Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm lớn, chế độ mưatập trung trùng với mưa bão và lốc xoáy, mùa nắng nóng chịu ảnh hưởng của gió Phơntây nam khô nóng, mùa lạnh có gió mùa đông bắc giá hanh biểu hiện rõ đặc điểm củakhí hậu nhiệt đới gió mùa
Với đặc điểm khí hậu thời tiết nêu trên, cần bố trí tập đoàn cây trồng, cơ cấuthời vụ thích hợp, tránh được các yếu tố bất lợi, tăng cường bảo vệ đất kết hợp với cácbiện pháp tổng hợp để nâng cao độ phì nhiêu màu mỡ cho đất
17
Trang 291.2.2 Tình hình kinh tế -xã hội
1.2.2.1 Dân số, lao động
Xã Châu Đình có 19 xóm bản với dân số gần 6.057 người Dân số phân bốkhông đều Chi tiết tình hình dân số của Xã Châu Đình được thể hiện qua bảng 3 dướiđây: Qua bảng số liệu về dân số và lao động, ta thấy tổng dân số của cả xã năm 2011
là 5.321 người giảm so với năm 2010 là 0,65%, và năm 2012 là 5.310 người giảm0,21% so với năm 2011
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012
1 Tổng dân số Nghìn người 5.356,0
0
5.321,00
1.200,00-5,33 2,39
Trang 30Nhìn chung, tổng số hộ của xã từ năm 2010-2012 thay đổi chỉ với một lượngthấp, năm 2011 so với năm 2010 tăng 0,19%, năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,13%.Trong đó hộ nông nghiệp có xu hướng tăng lên theo năm cụ thể năm 2011 so với năm
2010 tăng 0,21%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,10% Số hộ phi nông nghiệp năm
2011 so với 2010 thì tăng lên 0,17%, năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,51%
Tổng số lao động của xã năm 2011 so với năm 2010 giảm 0,58%, năm 2012 sovới năm 2011 tăng 0,41 % Trong đó lao động nông nghiệp năm 2011 so với năm 2010tăng lên 2,06%, năm 2012 so với năm 2011 giảm đi 0,61%, trong khi đó lao động phinông nghiệp năm 2011 so với 2010 thì giảm 5,33%, năm 2012 so với 2011 tăng lên2,39%
Nhìn chung, sự gia tăng dân số và chuyển dịch dân số của xã không được ổnđịnh, có sự thay đổi thất thường, biến động không theo một chiều nào cả Châu Đìnhvẫn là một xã thuần nông với lao động nông nghiệp chiếm 42,69% so với tổng dân sốcủa xã Vấn đề đặt ra là phải nâng cao trình độ, năng lực cho lao động, đồng thời phải
có sự dịch chuyển mạnh mẽ hơn nữa số lao động nông nghiệp sang ngành khác đadạng hóa ngành nghề để khai thác triệt để có hiệu quả nguồn nhân lực, góp phần tạocông ăn việc làm cho người lao động
1.2.2.2 Đất đai
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thểthiếu Đất vừa đóng vai trò là tư liệu sản xuất, vừa là đối tượng sản xuất Quy mô vàtrình độ sử dụng nguồn lực ảnh hưởng đến thu nhập từ sản xuất nông nghiệp Nếu sửdụng một cách hợp lý thì năng lực sản xuất của đất không ngừng tăng lên Tuy nhiênđất đai là một tài nguyên bị giới hạn, do đó cần có biện pháp để sử dụng đất đai hợp lý,vừa khai thác, vừa bồi dưỡng và bảo vệ đất để nâng cao năng suất đất đai Để thấyđược tình hình sử dụng đất đai của xã Châu Đình qua các năm gần đây chúng ta phântích bảng 4
19
Trang 31Từ bảng số liệu ta thấy xã Châu Đình là một xã có diện tích tương đối lớn Năm
2010, 2011, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3.944,79 ha đến năm 2012 đã tăng lêntới 3956,65 ha tức tăng lên 11,82 ha
Trang 32Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012 Chỉ tiêu
2012 /2011
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.944,79 100,00 3.944,79 100,00 3.956,61 100,00 0,00 11,821.1 Đất nông nghiệp 3.584,95 90,88 3.584,95 90,88 3.449,06 87,17 0,00 -135,891.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 182,60 4,63 182,60 4,63 2.208,42 55,82 0,00 2025,821.1.2 Đất lâm nghiệp 1.744,06 44,21 1.744,06 44,21 1.201,94 30,38 0,00 -542,121.1.3 Đất mặt nước nuôi trồng thủy
Trang 33Là một xã nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong năm 2010 diện tích đấtnông nghiệp của xã là 3.584,95 ha chiếm 90,88% và giữ ổn đinh trong năm 2011, chođến năm 2012 diện tích đất nông nghiệp giảm đi chỉ còn 3.449,60 ha chiếm 87,17 %diện tích đất tự nhiên (năm 2012 so với năm 2011 giảm 153,89 ha) Nguyên nhân của
sự thay đổi này là do trong xã đã cơ cấu lại đất nông nghiệp thành các vùng sản xuấttập trung năng suất cao, chuyển đổi một số diện tích đất nông nghiệp sang xây dựng cơbản, đât phi nông nghiệp, đất giao thông
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là lớnnhất chiếm 182,6 ha năm 2010 và năm 2011, sau đó tăng lên 2.208,42 ha năm 2012
Diện tích đất lâm nghiệp của xã năm 2010 và 2011 không có gì thay đổi chiếm
số lượng khá lớn 1.744,06 ha chiếm 44,21% tổng diện tích đất tự nhiên, đến năm 2012chỉ còn 1.201,94 ha chiếm 30,38 % tổng diện tích đất tự nhiên Nguyên nhân của sựsuy giảm này là do đồng bào dân tộc họ phá rừng làm nương rẫy, chặt gỗ làm nhà nêndiện tích đất lâm nghiệp năm 2012 giảm đi 542,12 ha so với năm 2011
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản qua thời gian có sự tăng lên Năm 2010 và
2011 có 16,29 ha chiếm 0,41% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2012 lên đến 30,38 hatăng 22,41 ha so với năm 2011
Xã đang có sự chuyển dịch kinh tế theo hướng dịch vụ và phát triển côngnghiệp nên diện tích đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2010 đếnnăm 2011 không thay đổi có 261,77 ha, chiếm 6,64% diện tích đất tự nhiên Cho đếnnăm 2012 diện tích đất phi nông nghiệp đạt 355,6 ha tăng lên 93,83 ha so với năm
2011 và chiếm 8,99% tổng diện tích đất tự nhiên
Qua đó ta cũng thấy diện tích đất chưa sử dụng qua 2 năm 2010, 2011 không có
sự thay đổi với 98,07 ha chiếm 2,49% tổng diện tích đất tự nhiên Đến năm 2012, diệntích này đã tăng lên đến 151,95 ha chiếm 3,84 % tổng diện tích đất tự nhiên, tăng53,88 ha
1.2.2.3.Đường lối phát triển vùng mía nguyên liệu của xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp
Trong định hướng phát triển cơ cấu cây trồng của xã cây mía luôn được xác
Trang 34qua xã đã đưa ra được nhiều chính sách để phát triển sản xuất mía gắn với phát triểnchung của toàn xã.
Tập trung đầu tư theo chiều sâu, thâm canh tăng năng suất Đưa các giốngmới có năng suất chất lượng tốt vào sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất
Xã cũng đang tiến hành công tác đồn điền đổi thửa để tạo điều kiện cho sảnxuất quy mô lớn hơn
Tăng cường chỉ đạo của ban chỉ đạo mía của huyện và xã Bồi dưỡng đội ngũcán bộ cơ sở và tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân
Tạo điều kiện cho bà con nông dân vay vốn sản xuất, đảm bảo cung ứng giống,phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống để sản xuất mía
Tăng cường liên kết với Công ty TNHH mía đường Nghệ An Taly&Lyle để ổnđịnh phát triển vùng nguyên liệu mía của nhà máy
1.2.2.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của xã Châu Đinh huyện Quỳ Hợp
Thuận lợi: Châu Đình là một xã có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuấtnông nghiệp
Về thời tiết khí hậu, nằm ở gần miền Bắc và miền Trung là một lợi thế của địaphương Nhiệt độ trung bình luôn ở trong ngưỡng thích hợp để cây mía phát triển từ(21-250C), lượng mưa hàng năm cung cấp một phần lớn nhu cầu nước cho cây trồng
và đảm bảo độ ẩm thích hợp của đất và không khí
Về đất đai: Châu Đình là một vùng có diện tích đất tự nhiên tương đối lớn3.944,79 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 90,88%, tạo điều kiện cho phát triển nôngnghiệp Phần lớn có diện tích bằng phẳng, đất đai màu mỡ Đây là điều kiện thuận lợicho việc nâng cao năng suất cây trồng Ngoài ra do xã đã thực hiện thành công tác đồnđiền đổi thửa nên diện tích đất nông nghiệp đã giảm được tình trạng manh mún Đấtđai tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thâm canh tăng năng suất, tiết kiệmchi phí đầu vào
Về điều kiện tưới tiêu, xã đã có hệ thống kênh mương rất tốt, đảm bảo đượctình hình tưới tiêu cho mía và các loại cây trồng khác
23
Trang 35Về mặt quản lý, trong thời gian xã đã luôn quan tâm và đưa ra nhiều chính sáchđịnh hướng đầu tư phát triển cây mía.
Khó khăn: Tuy có nhiều thuận lợi cho sản xuất mía nguyên liệu song bêncạnh đó xã cũng đang gặp nhiều khó khăn
Tình hình sâu bệnh thường xuyên sảy ra làm ảnh hưởng tới kết quả sản xuấtmía Đối với mía các loại sâu đục thân, rễ rất khó phát hiện và tiêu diệt, đặc biệt là sâu
bọ hung Điều này đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc của bà con nông dân và quá trìnhnghiên cứu của các nhà kỹ thuật để tìm ra biện pháp giải quyết kịp thời Bên cạnh đóthời tiết khí hậu diễn biến cũng phức tạp làm ảnh hưởng tới sản xuất, một số vùng đất
bị hạn hán vào mùa khô
Về nhân sự và cơ sở hạ tầng, ở địa phương đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở một số bộphận còn thiếu, năng lực chuyên môn môn còn yếu gây khó khăn cho việc đưa ra cácchính sách và biện pháp tối ưu hỗ trợ phát triển sản xuất hoặc chậm triển khai cácchương trình, dự án cấp trên đã phê duyệt Cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn thấp kém,chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế xã hội, chưa tạo ra nhân tố làm tiền đề phát triển
Trong thời gian tới nếu xã hạn chế và khắc phục được những khó khăn và pháthuy những thuận lợi vốn có, nắm bắt tốt thời cơ thì nền kinh tế của xã sẽ được nânglên, tạo điều kiện cho sản xuất mía phát triển
Trang 36Chương 2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA
CỦA XÃ CHÂU ĐÌNH HUYỆN QUỲ HỢP
2.1 Thực trạng sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp
Vùng sản xuất mía của xã Châu Đình là một vùng nguyên liệu mía của Công tyTNHH Mía đường Nghệ An Tale&Lyle Diện tích mía của huyện được phân bố ởnhiều xã trên địa bàn huyện như xã Châu Thái, Châu quang Nhưng được tập trungnhiều nhất vào xã Châu Đình Diện tích, năng suất, và sản lượng mía của xã ChâuĐình được thể hiện qua bảng sau
Từ bảng số liệu ta thấy tình hình sản xuất mía của xã biến đổi không ổn định và
có chiều hướng tăng lên cụ thể như sau:
Bảng 5: Kết quả sản xuất mía của Xã Châu Đình qua 3 năm 2010-2012
Chỉ tiêu ĐVT 2010 2011 2012
so sánh(%) 2011
/201 0
2012 /2010
Trang 37Diện tích trồng mía của xã không ổn định cụ thể năm 2010 có 420 ha, tới năm
2011 còn có 380 ha, giảm 40 ha, tương ứng với 9,52% so với năm 2010 Năm 2012diện tích trồng mía lại tăng lên đến 602 ha, tăng 182 ha, tương ứng với tăng 43,33% sovới năm 2010 Nguyên nhân của sự suy giảm trong năm 2011 là do năm 2011 ngườidân ở địa phương này chuyển đổi từ trồng mía sang trồng sắn Tuy nhiên, sau đó đếnnăm 2012 người dân nhận thấy trồng sắn không đem lại hiệu quả kinh tế cao bằng mía
và trồng sắn đã làm cho đất đai bạc màu với khó tiêu thụ hơn so với mía, do đặc điểmcủa sắn là dễ hư hỏng, nên kết quả sản xuất sắn đã bị lỗ Do đó đến năm 2012 ngườidân đã dùng hầu hết tất cả diện tích trồng sắn ở đây để trồng mía lại Nguyên nhân của
sự tăng diện tích năm 2012 so với 2011 là do năm 2012 giá mía có tăng lên Năm 2010giá mía thấp hơn nên họ đã đổ xô trồng sắn, năm 2011 giá mía lại tăng lên cho đếnnăm 2012 cũng tăng cao, điều này gây ra sự thay đổi trong diện tích trồng mía
Về năng suất:
Nhìn chung năng suất mía của xã có xu hướng tăng lên rõ rệt Cụ thể năm 2010năng suất mía là 50 tấn/ha, đến năm 2011 là 55 tấn/ha, tăng 10% so với năm 2010,năm 2012 năng suất mía đã đạt được 60 tấn/ha tăng 20% so với năm 2010 Nguyênnhân của sự gia tăng trong năng suất mía là do người dân được bồi dưỡng kiến thức kỹthuật trồng tốt hơn Bên cạnh đó những năm gần đây điều kiện thời tiết khí hậu củavùng này khá ổn định, số lần bão lụt ngập úng có giảm đi, vì vậy sâu bệnh hại giảmhơn so với các năm Mặt khác Công Ty TNHH mía đường Nghệ An Tale&Lyle đãcung cấp các loại giống mía rất tốt, do đó năng suất mía đã tăng lên trong những nămgần đây Được sự quan tâm của chính quyền địa phương người dân được tập huấnthêm nhiều về các lớp kỹ thuật về trồng mía Vì thế người dân đã có nhiều kiến thứchơn trong việc trồng mía và áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng
Về sản lượng:
Năm 2011 sản lượng mía đạt được 20.900 tấn, so với năm 2010 giảm 100 tấn,tương ứng giảm 0,48% Năm 2012 sản lượng mía là 36.120 tấn, so với năm 2010 tăng
Trang 38Giá trị sản xuất của xã năm 2010 đạt 20.370 triệu đồng, năm 2011 đạt 22.990triệu đồng tăng 2.620 triệu đồng tương ứng tăng 12,86% so với năm 2010 Năm 2012giá trị sản xuất của xã đạt 37.926 triệu đồng tăng 17.556 triệu đồng tương ứng tăng86,19% so với năm 2010 Nguyên nhân do năm 2012 số hộ trồng mía tăng lên rấtnhiều so với năm 2010 và 2011, và do một số nguyên nhân khác như sự thay đổi tronggiá mía và năng suất mía của xã.
2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía của các hộ điều tra
2.2.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
Năng lực sản xuất thể hiện mức độ trang bị các yếu tố đầu vào cần thiết như:Lao động, đất đai, tư liệu sản xuất, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất các nhân tố nàybao gồm cả số lượng và chất lượng Khi năng lực của các hộ đảm bảo đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả, mức
độ hao phí trên một đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất Chính năng lực sản xuất sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nói riêng cũng như sản xuấtnông nghiệp nói chung Trong giới hạn của đề tài tôi chỉ đi phân tích những năng lựcsản xuất chính của hộ bao gồm: Lao động, đất đai và tư liệu sản xuất Đề tài tiến hànhđiều tra 60 hộ tại xã Châu Đình theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên
2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra
Lao động là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người
Sử dụng lao động hợp lý trong nông nghiệp, nông thôn là một điều kiện rất quan trọng
để tăng khối lượng sản phẩm, tạo điều kiện để phân công lao động xã hội, đáp ứng nhucầu lao động cho nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực khác Đối với hộgia đình, sử dụng tốt nguồn lao động là cơ sở để nâng cao thu nhập, nâng cao mứcsống Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra được thể hiện ở bảng 6:
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2012
Trang 39Nam Khẩu 2,08 49,52
-(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012)
Từ bảng số liệu ta thấy bình quân mỗi hộ có 4,2 nhân khẩu, trong đó namchiếm 49,52 %, nữ chiếm 50,48% Tỷ lệ nam, nữ chênh lệch không lớn Hầu hếtcác hộ đều có số lượng nữ nhiều hơn nam Xét về tình hình sử dụng lao động, bìnhquân mỗi hộ huy động được 3,03 lao động (chiếm 72,14% tổng nhân khẩu) Trong
đó 88,45% phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và 11,55% phục vụ cho sản xuất phinông nghiệp Nhìn chung thì lao động của các hộ đều tập trung vào sản xuất nôngnghiệp còn lại một phần nhỏ làm những nghề thủ công như: Thợ mộc, hàn gò, buônbán nhỏ
Nghề trồng mía có đặc thù là chỉ vất vả, nặng nhọc khâu gieo trồng và thuhoạch, những giai đoạn khác như chăm sóc, các lao động phụ trong gia đình (ngườingoài tuổi lao động nhưng còn sức khỏe, học sinh) có thể tham gia phụ giúp gia đình
Do đó sản xuất mía nó có thể tận dụng tối đa nguồn lực mà hộ gia đình hiện có
Khi so sánh số nhân khẩu với số lao động thì bình quân một lao động phải nuôi1,38 người, tỷ lệ này không lớn nhưng do giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị diện tích củasản xuất nông nghiệp thường nhỏ Do đó, đây cũng là khó khăn trong việc cải thiệnđời sống
Về chất lượng lao động, hoạt động sản xuất mía không đòi hỏi khắt khe về lựclượng lao động có trình độ tay nghề cao Tuy nhiên, trình độ lao động cũng ảnh hưởngđến kết quả sản xuất mía Theo kết quả điều tra thì trình độ văn hóa bình quân của cácchủ hộ tại xã là 9,12 Đây là trình độ không thấp so với vùng nông thôn khi mà các chủ
Trang 40hộ phần lớn đang ở độ tuổi trung niên Tuy nhiên trình độ nắm bắt thông tin thị trường
và kỹ thuật mới vào sản xuất của các hộ vẫn còn nhiều khó khăn
2.2.1.2 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra
Đất đai là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là công cụ, đối tượng lao động không thể thay thếđược Quy mô và trình độ sử dụng đất là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất,sản lượng cây trồng, kết quả và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp.Tình hình sử dụngđất của các hộ điều tra được thể hiện qua bảng 7:
29