1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình

113 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Tuyến Hóa, tỉnh Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Thị Lương
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Xuôn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế & Phát triển
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chăn nuôi, lợn là loài gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong đó thịtlợn chiếm trên 70% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trường, đem lạinguồn thu nhập cao cho các

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

Huế, 05/2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

Trang 4

Lớp: K44 KTNN

Huế, 05/2014

Trang 5

Lêi c¸m ¬nLời cảm ơn

Để hoàn thành bài khóa luận này trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy

cô trong khoa Kinh Tế & Phát Triển - Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã trang bị cho

em kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường Đặc biệt cho em gửi lời cảm

ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên PGS.Ts Mai Văn Xuân đã nhiệt tình giúp đỡhướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này Cảm ơn thầy đã dìu dắt, giúp đỡ em rấtnhiều không những về chuyên môn, mà còn động viên em rất lớn về mặt tinh thần

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Nông nghiệp & PTNT đã tận tình chỉ bảo, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại UBND huyện Tuyên Hóa để em có thểhoàn thành tốt đề tài một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ về mặt vật chất

và tinh thần của gia đình, người thân và bạn bè trong suốt thời gian học tập cũng nhưtrong thời gian hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bước đầu làm quen với đề tài nghiên cứu,kinh nghiệm và thời gian có nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Lươngượng

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

P

HẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng 3

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

3.3 Phương pháp xử lý số liệu 4

3.4 Phương pháp phân tích so sánh 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Nội dung nghiên cứu 5

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 5

7 Hạn chế của đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn 6

1.1.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi 6

1.1.1.2 Yêu cầu của chăn nuôi lợn thịt 7

Trang 8

1.1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt 7

1.1.1.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta 9

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế 9

1.1.2.1 Khái niệm, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 9

1.1.2.2 Phương pháp xác đinh hiệu quả kinh tế 11

1.1.2.5 Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 14

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 16

1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn tỉnh Quảng Bình 18

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 20

2.1 Khái quát tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tuyên Hóa 20

2.2 Tình hình chung về địa bàn huyện Tuyên Hóa 21

2.2.1 Điều kiên tự nhiên của huyện Tuyên Hóa 21

2.2.1.1 Vị trí địa lý 21

2.2.1.2 Thời tiết khí hậu 23

2.2.1.3 Địa hình địa mạo 23

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

2.2.2.1Tình hình sử dụng đất đai 24

2.2.2.2 Tình hình dân số và lao động 27

2.2.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng 29

2.3 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa điều tra năm 2013 31

Trang 9

2.3.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ điều tra năm 2013 31

2.3.1.1Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 31

2.3.1.2Tình hình đất đai của các hộ điều tra 33

2.3.1.3 Tình hình về vốn và trang bị tư liệu sản xuất phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ 35

2.3.1.4 Thu nhập của các nông hộ 36

2.3.1.5 Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ 38

2.3.4 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ 45

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 53

3.1 Định hướng 53

3.2 Một số giải pháp 54

3.2.1 Giải pháp về giống 54

3.2.2 Giải pháp về thị trường 54

3.2.3 Giải pháp về vốn 57

3.2.4 Giải pháp về thức ăn 58

3.2.5 Giải pháp về thú y phòng bệnh 59

3.2.7 Giải pháp về thông tin 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

2 1 Đối với Nhà nước 64

2.2 Đối với huyện Tuyên Hóa 65

2.3 Đối với hộ nông dân 65

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Error! Hyperlink reference not valid. DANH MỤC BIỂU ĐỒ 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ .1 1

1 Lý do lựa chọn đề tài .1 1

2 Mục tiêu nghiên cứu .2 22.1 Mục tiêu chung .2 22.2 Mục tiêu cụ thể .3 3

3 Phương pháp nghiên cứu .3 33.1 Phương pháp duy vật biện chứng .3 33.2 Phương pháp thu thập số liệu .3 33.3 Phương pháp xử lý số liệu .4 43.4 Phương pháp phân tích so sánh .4 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 44.1 Đối t ượng nghi ên cứu .4 44.2 Phạ m vi nghi ên cứu .4 4

5 Nội dung nghiên cứu .5 5

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu .5 5

7 Hạn chế của đề tài .5 5PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .6

1.1 1.1 .Cơ sở lý luận

6 6

1.1.1 Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn .6 6

Trang 11

1.1.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi .6 61.1.1.2 Yêu cầu của chăn nuôi lợn thịt .7 71.1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt .7 71.1.1.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta .9 91.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế .9 91.1.2.1 .Khái niệm, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

21 21

2.2.1.1 Vị trí địa lý .21 212.2.1.2 Thời tiết khí hậu .22 222.2.1.3 Địa hình địa mạo .23 232.2.2 .Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 13

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt .45 452.5.1 Quy mô và cơ cấu đàn lợn thịt của nông hộ .45 452.5.2 Giống .46 462.5.3 Kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi .46 462.5.4 Thú y phòng bệnh .46 462.5.5 Đầu tư vốn cho chăn nuôi .47 472.5.6 Thức ăn cho chăn nuôi .47 472.5.7 .Thị trường tiêu thụ

47 47

2.5.8 Ảnh hưởng của các nghề phụ .48 48CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢKINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNHQUẢNG BÌNH .49 493.1 Định hướng .49 493.2 Một số giải pháp .49 493.2.1 Giải pháp về giống .49 493.2.2 Giải pháp về thị trường .50 503.2.3 Giải pháp về vốn .53 533.2.4 Giải pháp về thức ăn .54 543.2.5 Giải pháp về thú y phòng bệnh .55 553.2.7 Giải pháp về thông tin .57 57PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .59 58

1 Kết luận .59 58

12 Kiến nghị .60 60Error! Hyperlink reference not valid. 1.1 Đối với Nhà nước 602 1 Đối với Nhà n ư ớc

Trang 14

60

2.2 Đối với huyện Tuyên Hóa .61 612.3 Đối với hộ nông dân .61 61TÀI LIỆU THAM KHẢO .62 61

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HQKT : Hiệu quả kinh tếGTSX : Giá trị sản xuất

CP : Chi phíCPSX : Chi phí sản xuất

XC : Xuất chuồng

QM : Quy môQML : Quy mô lớnQMV : Quy mô vừaQMN : Quy mô nhỏ

SL : Số lượng

MI : Thu nhập hỗn hợpTNVA : Giá trị gia tăngThu nhập

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) .15

Bảng 2 Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) 17

Bảng 3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Quảng qua 3 năm (2010 – 2012) .18

Bảng 4 Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi XC của huyện qua 3 năm (2011 – 2013)

21

Bảng 5 Biến động diên tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) .26

Bảng 6 Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 – 2013) 28

Bảng 7 Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt .32

Bảng 8 Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .34

Bảng 9 Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .36

Bảng 10 Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .38

Bảng 11 Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ .39

Bảng 12 Quy mô đàn lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .40

Bảng13 Tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/1 lợn thịt XC) 41

Bảng 14 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra (Tính bình quân/1 lợn thịt XC) .44

Bảng 15 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ cho 1 lợn thịt XC) .46

Bảng 16 Ý kiến của các hộ chăn nuôi lợn về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả và hiệu quả của chăn nuôi lợn thịt .48

Bảng 1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) .14

Bảng 2 Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) 17

Bảng 3 Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Quảng Bình qua 3 năm (2010 – 2012)

18

Bảng 4 Tổng đàn lợn và trọng lượng thịt hơi XC của huyện qua 3 năm (2011 – 2013)

21

Bảng 5 Biến động diên tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) .25

Trang 17

Bảng 6 Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 - 2013) 27

Bảng 7 Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt .31

Bảng 8 Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (tính BQ/hộ) .34

Bảng 9 Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .36

Bảng 10 Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ .38

Bảng 11 Quy mô đàn lợn thịt và tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ (tính bình quân cho một con lợn thịt XC) .39

Bảng 12 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ điều tra (tính bình quân/1 lợn thịt XC) .40

Bảng13 Kết quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra (tính bình quân/1 lợn thịt XC)

42

Bảng 14 Hiệu quả chăn nuôi theo TC .42

Bảng 15 Hiệu quả kinh tế theo IC .44

Trang 18

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện .55

Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện .56

Sơ đồ 3 Sơ đồ liên kết 4 nhà .60

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện 51

Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện .52

Sơ đồ 3 Sơ đồ liên kết 4 nhà .56

Đồ thị 1: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ điều tra .47

Đồ thị 1 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nhóm hộ điều tra .45

Trang 21

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 22

Ngành chăn nuôi đóng vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong đời sốngkinh tế xã hội Nó cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, đảm bảo an toàn chocon người như: trứng, thịt, sữa,…,cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, cungcấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu…

Là một nước nông nghiệp, cùng với nhiều lợi thế để phát triển nông nghiệp, nước

ta đã và đang đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôinói riêng Phát triển chăn nuôi có một ý nghĩa quan trọng thúc đẩy nền kinh tế của đấtnước phát triển

Trong chăn nuôi, lợn là loài gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong đó thịtlợn chiếm trên 70% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trường, đem lạinguồn thu nhập cao cho các hộ chăn nuôi Vì vậy có thể nói chăn nuôi lợn là mộtngành chiếm vị trí quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ởViệt Nam

Mặt khác với truyền thống nuôi lợn đã có từ lâu đời nên người dân đã rất quenthuộc với con lợn đồng thời cũng đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.Hơn nữa lợn là con vật dễ nuôi, có thể tận dụng nguồn thức ăn phụ phẩm dồi dào và

dư thừa hàng ngày của trồng trọt làm thức ăn cho lợn tăng trọng nhanh, nhất là tronggiai đoạn hiện nay khi bà con nông dân đã biết sử dụng thức ăn công nghiệp vào trongchăn nuôi để nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho gia đình Chính vì những lý do trên

mà nghề chăn nuôi lợn đã và đang ngày càng phát triển đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt.Quy mô đàn lợn trong các hộ gia đình đã lớn dần lên, nhiều hộ chăn nuôi đã mở rộng

Trang 23

thành các trang trại xuất chuồng vài trăm, vài nghìn con một năm Tuy nhiên do cònnhiều khó khăn về giống, vốn, kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi, thị trường tiêu thụ nênphần lớn quy mô chăn nuôi còn nhỏ hẹp từ vài con đến vài chục con, với mục đích tậndụng phụ phẩm thức ăn dư thừa, tự cung tự cấp nhằm giải quyết thời gian nhàn rdỗi vàtăng thêm thu nhập Bên cạnh đó giá thành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợnthịt nói riêng ở nước ta hiện nay được đánh giá là cao hơn nhiều so với các nước kháctrong khi đó chất lượng sản phẩm lại thấp hơn nhiều Vậy nên, để phát triển sản xuất,tăng được giá trị và hiệu quả chăn nuôi lợn đòi hỏi cần có sự quan tâm của các cấp cácngành từ trung ương đến địa phương và nỗ lực của hộ gia đình trong việc quyết địnhđầu tư vào chăn nuôi lợn.

Tuyên Hóa là một huyên miền núi thuộc tỉnh Quảng Bình có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển nông nghiệp, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,…Đâycũng là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của huyện, đặc biệt làchăn nuôi lợn thịt Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợnthịt nói riêng đã góp phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khaithác được lợi thế so sánh của huyện trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Tuynhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của huyện đã gặp phải những khó khăn bấtcập cần giải quyết như là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụng thức ăn và lao độngcủa gia đình, quy mô nhỏ, năng suất lao động thấp, sản phẩm chăn nuôi còn gặp nhiềukhó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác, …Bởi vậy cần có những biện pháp và giải pháp hữu hiệu đảm bảo hiệu quả kinh tế chongười chăn nuôi, đồng thời giải quyết những vấn đề khó khăn có ý nghĩa quan trọngthiết thực

Xuất phátp từ những vấn đề thực tế trên tôi lựa chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả

kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình” làm đề

tài tốt nghiệp cuối khóa

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 24

hộ nông dân trên địa bàn huyện.

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Mọi sự vật hiện tượng phát triển, biến động trong mối quan hệ qua lại với các sựvật hiện tượng khác Chính vì vậy khi nghiên cứu một đề tài nào đó cần đặt chúng vớicác yếu tố xung quanh

Trong quá trình chăn nuôi lợn thịt cũng chịu sự tác động của các yếu tố khác như:điều kiện tự nhiên, khí hậu, các chính sách kinh tế - xã hội,… Vì vậy khi nghiên cứuhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt cần phải sử dụng phương pháp duy vật biện chứng

Số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu từ các cơ quan liên quan: Phòng thống kê huyện Tuyên Hóa,phòng NN & PTNT huyện Tuyên Hóa, UBND ở 3các xã tập trungrung mô hình chănnuôi lợn thịt: như xã Kim Hóa, PhongTiến Hóa,, Đức Hóaa,… và các cơ quan quản lýkhác…

+ Thu thập số liệu từ internet, sách báo,…

Số liệu sơ cấp:

+ Tiến hành thu thập số liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các

hộ chăn nuôi lợn thông qua bảng câu hỏi điều tra lập sẵn

+ Chọn mẫu điều tra: căn cứ vào số lượng, quy mô, cơ cấu của các hộ chăn nuôi

Trang 25

lợn theo các loại hình khác nhau ở huyện Các hộ này phải đặc trưng cho từng loạihình chăn nuôi lợn thịt trong huyện.

Việc điều tra mẫu được tiến hành theo phương pháp điển hình theo tỉ lệ Mẫuđiều tra vừa đại diện cho tổng thể, vừa đáp ứng yêu cầu của đề tài

Với quan điểm chọn mẫu trên, tôi đã tiến hành điều tra 90 hộ chăn nuôi lợn thịtthuộc 3 quy mô Trong đó,: 30 hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, 30 hộ quy mô vừa và 30 hộ ,quy mô lớn thuộc 3 xã: Kim Hóa, Phong Hóa và Đức Hóa trên địa bàn huyện TuyênHóa Cụ thể ở bảng sau:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Số con/lứa Số con XC/năm

3.3 3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được số liệu tiến hành kiểm tra đánh giá, điều tra bổ sung Sau

đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nôi dung đã được xác định.ệuSau khi thu thập được số liệu tiến hành kiểm tra đánh giá, điều tra bổ sung Sau

đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội dung đã được xác định

Để thấy rõ hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tiến hành phân tổ theo quy môchăn nuôi của hộ: Có quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ và căn cứ trên cơ sở, sốcon nuôi/lứa và số con XC/năm Cụ thể ở bảng sau:

tính

XC/năm

3.4 Phương pháp phân tích so sánh

Sử dụng các bảng biểu, số liệu thu thập được để phân tích, so sánh sự khác biệtgiữa 3 vùng về số hộ nuôi cũng như năng lực sản xuất của hộ tự túc giống và hộ muagiống bên ngoài dẫn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi khác nhau

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh

Trang 26

tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung:

Đề tài tập trung vào đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịtgiữa các hộ, các nhóm hộ có quy mô chăn nuôi khác nhau., các phương thức chăn nuôikhác nhau

Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/02/2014- 17/05/2014

5 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Đề tài gồm 3 phần với nội dung:

- Phần I: Đặt vấn đề

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần này gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện TuyênHóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôilợn thịt trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

7 Hạn chế của đề tài

Do hầu hết các chủ hộ không tiến hành ghi chép sổ sách về đầu tư chi phí cũngnhư kết quả thu được trong năm nên việc điều tra phỏng vấn gặp rất nhiều khó khăn.Kiến thức còn hạn chế của các chủ hộ một phần gây trở ngại cho quá trình điềutra phỏng vấn

Trang 27

Vì những hạn chế trên, đồng thời do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế mà đềtài nghiên cứu không thể thiếu những sai sót Rất mong được sự góp ý của thầy cô vàcác bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Trang 28

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn

1.1.1.1 Vai trò và vị trí của chăn nuôi

Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành quan trọng trongnền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ trọng khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân vàkinh tế hộ gia đình Với nhiệm vụ tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đónghộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nướcngoài, chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:

+ Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người

GS Harris và CTV (1956) cho biết cứ 100 g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22 g protein + Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Hiện nay thịtlợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói (bacon), thịt hộp,thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ cũnglàm từ thịt lợn

+ Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong nhữngnguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nôngnghiệp Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg phân, ngoài ra còn

có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao Chăn nuôi lợn góp phần giữvững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người Trong các nghiên cứu

về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thểthiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợnnuôi ở các vườn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm

đa dạng sinh thái tự nhiên

+ Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinhhọc y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sứckhỏe cho con người

+ Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong các

Trang 29

hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, ngườinông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa khác nhưcúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám.

+ Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trongcác hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn

là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới

Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta Sự hình thànhsớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn

có vị trí hàng đầu Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngàycủa con người rất phổ biến Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi vị

dễ thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ) Nói cách khác, thịtlợn được coi là “nhẹ mùi” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây là ưuđiểm nổi bật của thịt lợn Phải chăng, thịt lợn là món ăn ưa thích và hợp khẩu vị vớimọi người Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho conngười, điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc, đàn lợnphải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh dưỡng tíchlũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học

1.1.1.2 Yêu cầu của chăn nuôi lợn thịt

Chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế, năng suất và chất lượng sản phẩm tốt,được người tiêu dùng tin cậy Do vậy, việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợnphải đảm bảo cho chúng sinh trưởng, phát dục bình thường, có tốc độ tăng trọngnhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản xuất con giống có chất lượng cao, có sức đềkháng tốt Muốn vậy, người chăn nuôi lợn phải nắm chắc kỹ thuật chăn nuôi lợn,phòng trừ dịch bệnh và tiếp cận tốt với thị trường

1.1.1.3 Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt

Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả, đòi hỏi các nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọngiống thích hợp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọnglượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống lợnđang được ưa chuộng hiện nay

Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới như:

Trang 30

lợn lai kinh tế F1 (kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với nái Móng Cáicủa Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1 với đực ngoại),lợn ngoại thuần Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tương đối cao từ 50 – 60% thịtthâan xẻ.

Ngoài giống lợn là yếu tố quyết định đến chất lượng thịt, khâu kỹ thuật chăm sóccũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tỷ lệnạc và hiệu quả kinh tế sau này Vì vậy để chăn nuôi lợn thành công trong điều kiệnkhí hậu nhiệt đới ẩm như ở Việt Nam, người chăn nuôi cần nắm bắt được những hiểubiết cơ bản về: giống, sinh lý, đặc điểm sinh trưởng phát dục và kỹ thuật chăn nuôi lợntrong gia đình

Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao Lợn có bộ máytiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức

ăn khác nhau như tinh bột , thô xanh, rau bèo, củ quả Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rấtphong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành côngnghiệp chế biến thực phẩm Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức

ăn cho 1kg tăng trọng Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình

Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súckhác về mặt sản xuất Lợn là động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1,5 – 2,5 lứa/năm, 8 –

12 con/lứa

Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão

lũ, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn Mặt khác giá cả đầu vào đầu ra,luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường

Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn vốnlớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi Vốn ở mỗi chu kỳ sảnxuất là rất cần thiết Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốnnhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác Nhiều loại giống nhập ngoại giáthành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất

Với lợn thịt, chuồng trại cần thoáng mát, có mật độ nuôi thích hợp, lợn phảiđược tiêm phòng đầy đủ trước khi đưa vào nuôi thịt, nếu không phải tiêm bổ sung đểbảo vệ đàn lợn an toàn dịch bệnh Lợn thịt có sự thay đổi khá nhanh về trọng lượng

Trang 31

cho nên nhu cầu dinh dưỡng , thức ăn phù hợp, cân đối từng giai đoạn Cũng như cácsản phẩm nông nghiệp khác lợn thịt còn khó khăn trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đầu

ra Muốn phát triển ngành nuôi lợn cần cần phát triển đồng bộ hệ thống thu mua, bảoquản, chế biến xuất khẩu,…

1.1.1.4 Đặc điểm chính của nghề chăn nuôi lợn ở nước ta

Nuôi lợn là một trong những ngành nghề truyền thống của nước ta, ở tất cả cácvùng nông thôn đều có nuôi lợn và được xem như là một hình thức tiết kiệm, tăng thunhập của hộ gia đình Dần dần các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn ngày càng xuấthiện nhiều và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn được quan tâm hơn

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều loạingũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn

Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây,kết hợp với giống lợn cao sản đã mở ra hướng phát triển thuận lợi cho nghề nuôi lợn.Tuy nhiên, do sản lượng thịt lợn tăng nhanh trong khi lượng xuất khẩu còn hạnchế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thị trường trong nước cũngbấp bênh, không ổn định Thông thường khoảng 2 – 3 năm người nuôi lợn phải chịucảnh rớt giá và thời gian rớt giá dài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sảnxuất thịt lợn còn rất cao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ Vì vậy, muốn nghề chăn nuôiphát triển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiến cáckhâu trong quá trình chăn nuôi, nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm thịt đểtồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vực cũng như kích thích thịtrường tiêu thụ nôi địa và xuất khẩu

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Khái niệm, nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Khái niệm

Trong quá trình hoạt động sản xuất nói chung khi bàn về hiệu quả kinh tế chủyếu là đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thu được trong hoạt động đó Tìm cách làm tăng lợiích kinh tế cũng có nghĩa là nâng cao hiệu quả kinh tế Đây chính là đòi hỏi kháchquan của nhà sản xuất, là yêu cầu của công tác quản lý kinh tế Vậy hiệu quả kinh tếphản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế hay nó là một chỉ tiêu chất lượng phản

Trang 32

ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất của doanhnghiệp, các đơn vị sản xuất cũng như của toàn bộ nền kinh tế.

Trước sự chi phối của quy luật khan hiếm nguồn lực, cộng thêm nhu cầu của xãhội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng đòi hỏi xã hội các đơn vị sản xuấtphải lựa chọn làm sao để với một lượng tài nguyên nhất định phải tạo ra được mộtlượng hàng hoá dịch vụ cao nhất hoặc ở một mức độ sản xuất nhất định với chi phínguồn lực trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất Như vậy, lợi ích của nhà sản xuất,người lao động và xã hội mới được nâng cao, nguồn lực mới được tiết kiệm

Hiệu quả kinh tế ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những quan điểm những cáchxem xét, đánh giá khác nhau Tuy nhiên, tựu chung lại thì hiệu quả kinh tế có thể được

định nghĩa như sau: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh về mặt chất lượng của quá trình sản xuất, nó được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được

và chi phí bỏ ra".

Trong quá trình nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp, chúng ta cầnphân biệt rõ ba khái niệm về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệuquả kinh tế

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chiphí đầu vào hay nguồn lực sản xuất trong đó điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng vào sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuấtđem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân phối: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm

về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tínhđến các yếu tố về giá của đầu vào và giá đầu ra

+ Hiệu quả kinh tế: Là mức sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quảphân bổ Có nghĩa là yếu tố vật chất và giá trị đều tính đến khi xem xét sử dụng cácnguồn lực trong nông nghiệp, nếu chỉ đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuậthoặc hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ của hiệu quảkinh tế Vậy hiệu quả kinh tế theo nghĩa này là hiệu quả lớn nhất, bao quát nhất

Bản chất của hiệu quả kinh tế.

Trang 33

Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự tương quan so sánh cả về mặt tuyệt đối vàtương đối giữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra.

Bởi thế bản chất của hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh phảnánh trình độ sử dụng nguồn lực ( đất đai, lao động, vốn, thiết bị máy móc, nguyên vậtliệu ) để đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệuquả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm " hiệuquả" và "kết quả" và mối quan hệ giữa chúng

Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quátrình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cầnthiết của đơn vị sản xuất, có thể là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được như sốsản phẩm mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận Do mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tàinguyên với nhu cầu không ngừng tăng của con người mà yêu cầu người ta phải xemxét kết quả được tạo ra trên như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu Chính vì vậy khiđánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải xem xét kết quả (đầu ra) và chi phí

bỏ ra (đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh tế

Trên phạm vi toàn xã hội, chi phí bỏ ra để thu hút được kết quả là chi phí laođộng xã hội Vì vậy có thể kết luận rằng: Thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí laođộng xã hội còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá hiệu quả, tối thiểu hoá chi phítrong điều kiện nguồn lực nhất định

1.1.2.2 Phương pháp xác đinh hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ tổng hòa giữa hai yếu tố hiện vật và giá trị trongviệc sử dụng nguồn lực vào sản xuất, là một phạm trù kinh tế - xã hội vừa thể hiện tính

lý luận khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn xã hội Có nhiều phươngpháp để xác định hiệu quả kinh tế:

- Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vàchi phí bỏ ra Nghĩa là, một đồng chi phí sản xuất (đơn vị đầu vào) cho ra bao nhiêu đồnggiá trị sản lượng (đơn vị đầu ra).đơn vị chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị sản phẩm

H = Q/C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

Q: Khối lượng sản phẩm thu được

C: Chi phí bỏ ra

Phương pháp này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của cả quá trình sản xuất

Trang 34

kinh doanh nhất định, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kếtquả Trên cơ sở đó người ta đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị sản xuất vớinhau, giữa các ngành sản phẩm khác nhau và giữa các thời kỳ khác nhau.

- Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăngthêm với chi phí tăng thêm, nghĩa là nếu tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêmbao nhiêu kết quả thu được

H = ∆Q/∆C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế

∆Q: Kết qủa tăng thêm

∆C: Chi phí tăng thêmPhương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả mà một đồng chi phí đầu

tư thêm mang lại Từ đó xác định được hiệu quả trong đầu tư thâm canh, đặc biệt xácđịnh được khối lượng tối đa hóa kết quả sản xuất tổng hợp

1.1.2.5 Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả kinh t ếế ngành chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình

Do nguồn lực sản xuất của hộ gia đình luôn có hạn, vì vậy cần phải tính toán nhưthế nào để với số lượng các nguồn lực hạn chế nhưng có thể sản xuất ra một khốilượng sản phẩm lớn nhất và đạt hiệu quả cao nhất Trong chăn nuôi lợn, chi phí, Đểxác định được hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn thịt thì đề tài tiến hành xácđịnh kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra trong một lứa gần nhau qua điều tra Lứa baogồm những con được đẻ ra cùng một thời kỳ và được nhập chuồng cùng một thời giangần nhau và được bán cùng một thời điểm gần nhau Khi đó kết quả và hiệu quả sảnxuất sản xuất và chi phí bỏ ra được xác định như sau:

Kết quả thu được:

- Giá trị sản xuất GO: Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được sáng tạo ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

GO = ∑ Pi*Q i + ∑PjQj

Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất.

Qi: Khối lượng sản phẩm chính thứ i.

Trang 35

- Giá trị gia tăng VA: Là chỉ tiêu phản ánh những phần giá trị do lao động sáng tạo trong một thời kỳ nhất định Đó chính là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian

C bt = C tt + i

-Chi phí sản xuất trực tiếp (Ctt): là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để tiếnhành sản xuất kinh doanh như mua thức ăn, giống, thuê lao động, thuê các dịch vụkhác Các khoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường

-Chi phí sản xuất tự có của hộ (Ch): là các khoản chi phí mà hộ gia đình khôngphải dùng tiền mặt để thanh toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao động giađình, giống và thức ăn sẵn có, khấu hao TSCĐ,…Thông thường các khoản chi phí nàyđược tính theo chi phí cơ hội

- Tổng chi phí sản xuất của hộ (TTC) TC = C bt + C h

Kết quả thu được:

 TC = IC+ Khấu hao TSCĐ (A)

Trang 36

- Chi phí trung gian IC: Gồm giống, thức ăn, thuốc thú y, chất đốt, điện nước

- Khấu hao TSCĐ (A): Gồm khấu hao chuồng trại và các cơ sở vật chất ban đầu

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất, dịch vụ đượcsáng tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là một năm) và được tính bằng sảnlượng các loại sản phẩm nhân với giá sản phẩm tương ứng

GO = ∑ Pi*Q i + ∑PjQj

Trong đó: GO: Là tổng giá trị sản xuất

Qi: Khối lượng sản phẩm chính thứ i

- Thu nhập hỗn hợp MI: Là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi trừ đi chi phí sảnxuất chi trả bằng tiền

MI = GO - C bt

-Lợi nhuân kinh tế ròng (NB): là phần còn lại của thu nhập hỗn hợp (MI) sau khitrừ đi các khoản chi phí tự có của hộ (Ch) hay là phần còn lại của tổng giá trị sản xuất(GO) sau khi trừ đi tổng chi phí sản xuất của hộ (TC)

NB = MI - C h

NB = GO - TC

Trang 37

Các chỉ tiêu đánh giá Hhiệu quả kinh tế:.

- GO/TC (Tổng giá trị sản xuất trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí sản

xuất cho ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng

- MI/TC (Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí sản

xuất cho ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp

- NB/TC (Lợi nhuân ròng trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí sản xuất

cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuân ròng.Giá trị sản xuất/1 đơn vị chi phí sản xuất : = GO/TC

- Giá trị sản xuất/1 đơn vị chi phí trung gian : = GO/IC

- Giá trị sản xuất/1 đơn vị chi phí sản xuất : = VA/TC

- Giá trị sản xuất/1 đơn vị chi phí trung gian : = VA/IC

- Thu nhập hỗn hợp/1đơn vị chi phí sản xuất: = MI/TC

- Thu nhập hỗn hợp/1 đơn vị chi phí trung gian: = MI/IC

- Thu nhập hỗn hợp/1kg lợn hơi xuất chuồng: = MI/1kg

- Thu nhập hỗn hợp/Ngày nuôi: = MI/Ngày

- Thu nhập hỗn hợp/Lứa nuôi: = MI/Lứa

-

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệsinh học, trong những năm qua ngành chăn nuôi trên thế giới đã đạt được những thànhtựu ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm Sản lượng các loại gia súc,gia cầm liên tục tăng, các yếu tố giống mới, thức ăn mới, quy trình chăn nuôi mới rađời, kỹ thuật tiến bộ được áp dụng rộng rãi… làm cho năng suất sản phẩm khôngngừng được tăng lên

Trang 38

Trong sự tăng trưởng và phát triển đó, ngành chăn nuôi lợn đóng góp một phầnkhông nhỏ Sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng mặc dù có sự biến động ởcác châu lục, khu vực khác nhau đặc biệt là chịu ảnh hưởng, tác động của một số dịchbệnh như lở mồm long móng ở gia súc hay đại dịch cúm H5N1 ở gia cầm Tuy vậytrong những năm gần đây sản lượng thịt lợn sản xuất ra vẫn liên tục tăng lên.

Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất,… cho conngười Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ rauquả Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người các nước công nghiệp rất cao thìtại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10kg, gây nên hiện tượng thiếu và suydinh dưỡng Ước tính có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu là các nước chậm pháttriển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitaminA, iodine, sắt vàkẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá,trái cây và rau quả

Bảng 1 Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012)

(Nguồn : FAO World Food Outlook, 2012)

Theo bảng 1 ta thấy thịt lợn là một nhu cầu tất yếu được thị trường tiêu thụ mạnh

và có hướng phát triển ngày càng được mở rộng về số lượng, nâng cao chất lượng.Nhìn chung, sản xuất thịt lợn trên thế giới có xu hướng tăng trong giai đoạn (2010 –2012), cụ thể là tăng từ 109,03 triệu tấn (năm 2010) lên 110,8 triệu tấn (năm 2012),tăng 1,5 triệu tấn, tương ứng tăng 1,01% Năm 2011, sản xuất thịt lợn trên thế giới có

xu hướng giảm nhưng không đáng kể

Sản lượng lợn thịt sản xuất ra trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước phát

Trang 39

triển, đặc biệt là những nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như: Trung Quốc, EU,

Mỹ, Braxin,…những nước đang phát triển chỉ đóng góp một sản lượng lợn thịt nhỏ.Nhập khẩu thịt lợn tập trung vào các nước chính là: Nhật, Liên Bang Nga,Mexico, Canada, Một số nước, khu vực vừa tham gia xuất khẩu, vừa nhập khẩu thịtlợn như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mexixo

Có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn tại, chúng thích nghi tốt với các điềukiện địa phương Lợn thương phẩm bao gồm các giống lợn chủ yếu: Landraces, cácgiống đại bạch ở châu Âu Ở châu Á, phổ biến nhất là các giống lợn đen Bắc Kinh,Meissan của Trung Quốc và lợn Móng Cái của Việt Nam

Chăn nuôi lợn trên thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã phát triểnsang các nước đang phát triển Các nước đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến lượcphát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh, cácbiện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Các nước đangphát triển ở châu Á và châu Nam Mỹ được nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôichính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi Các nước

đã phát triển chỉ duy trì ổn định sản lượng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toàn thựcphẩm, phần thiếu hụt sẽ được nhập khẩu từ các nước xuất khẩu vượt qua được hàngrào kỹ thuật vể chất lượng vệ sinh ATTP của họ Đây là cách tiếp cận khôn ngoan đểgiảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở động vật

Nhìn chung, các sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi trên khắpthế giới Giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, khôngnhững thế ngành chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế của cả nước

1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam

Trong những năm qua ngành chăn nuôi của nước ta nói chung có xu hướng giảmnhưng không đáng kể Theo số liệu bảng 2 ta thấy, số lượng lợn cả nước giảm từ27.056 ngàn con (năm 2011) xuống còn 26.494 ngàn con (năm 2012), giảm 562 ngàncon tương ứng giảm 2%

Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miềnTrung, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng Bằng Sông Hồng Nhưng trong nhữngnăm gần đây chăn nuôi lợn ở các vùng trên đều có xu hướng giảm Bên cạnh đó, ở TâyNguyên và Đông Nam Bộ có xu hướng tăng từ năm 2010 đến năm 2011 nhưng tới

Trang 40

năm 2012 có xu hướng giảm xuống Cụ thể là: ở Tây Nguyên, tăng từ 1.633,1 ngàncon (năm 2010) đến 1.711,7 ngàn con (năm 2011), tăng 78,6 ngàn con, tương ứng tăng1.05% tới năm 2012 thì giảm xuống còn 1704,1 ngàn con Tương tự, ở Đông Nam Bộ

từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 1,13% và tới năm 2012 giảm 1% so với năm 2011.Nhìn chung, tốc độ phát triển đàn lợn ở nước ta là chưa cao mặc dù những tiến

bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y, các phương pháp chăn nuôi mới,… dầndần được áp dụng rộng rãi vào chăn nuôi, sản xuất So với các nước trong khu vực vàtrên thế giới thì chất lượng giống lợn của nước ta còn thấp Giá thành thịt lợn sản xuấttrong nước còn cao Quản lý giống lợn vẫn còn nhiều bất cập do thiếu sự đồng bộ về

hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về giống vật nuôi

Sản xuất chưa gắn chặt với chế biến, giết mổ, chế biến còn cũ kỹ lạc hậu Cchấtlượng con giống , công nghệ chăm sóc chưa được đồng bộ nên năng suất, sản lượngchăn nuôi còn thấp Tình hình dịch bệnh xảy ra trong chăn nuôi còn rất phức tạp là chonăng suất kém hiệu quả

Ngày đăng: 04/06/2014, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Thanh Xuân, Bài giảng Kinh tế nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế Khác
2. Phạm Thị Thanh Xuân, Bài giảng Hệ thống nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2004 Khác
3. Phùng Thị Hồng Hà, Bài giảng Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2009 Khác
4. Nguyễn Văn Cường, Giáo trình Marketing nông nghiệp, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2008 Khác
5. Mai Văn Xuân (chủ biên) – Bùi Dũng Thể - Bùi Đức Tính, giáo trình Phân tích kinh tế nông hộ, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2010 Khác
6. Mai Văn Xuân – Nguyễn Văn Toàn – Hoàng Hữu Hòa , Lý thuyết thống kê, Huế, năm 1997.7 Khác
8. Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
9. Đề án phát triển chăn nuôi của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 – 2015 Khác
10. Báo cáo hiện trang sử dụng đất đai của huyện Tuyên Hóa qua 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
11. Hoàng Văn Tiến cùng các tác giả. Thức ăn và dinh dưỡng gia súc. Giáo trình cao học Nông nghiệp,. NXB Nông nghiệp, năm 1995 Khác
12. Ứng dụng công nghệ sinh học vào thức ăn gia súc ở các nước đang phát triển. trung tâm thong tin Bộ NN & CNTP Hà Nội, năm 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2010 – 2012) (Trang 40)
Bảng 2. Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012)                            Năm - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 2. Số lượng lớn của cả nước và các vùng chính qua 3 năm (2010 – 2012) Năm (Trang 43)
Bảng 5. Biến động diên tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013)                                     Năm - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 5. Biến động diên tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) Năm (Trang 52)
Bảng 6. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 -– 2013)                         Năm - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 6. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 -– 2013) Năm (Trang 54)
Bảng 7. Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 7. Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt (Trang 58)
Bảng 8. Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Ttính BQ/hộ) - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 8. Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Ttính BQ/hộ) (Trang 61)
Bảng 9. Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ (Tính BQ/hộ) - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 9. Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ (Tính BQ/hộ) (Trang 64)
Bảng 10. Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 10. Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ) (Trang 68)
Bảng 11. Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 11. Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ (Trang 70)
Đồ thị 1: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ điều tra - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
th ị 1: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các nông hộ điều tra (Trang 84)
Bảng 16. Ý kiến của các hộ chăn nuôi lợn về mức độ ảnh hưởng của các yếu - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Bảng 16. Ý kiến của các hộ chăn nuôi lợn về mức độ ảnh hưởng của các yếu (Trang 90)
Đồ thị 1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của  các nhóm hộ điều tra - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
th ị 1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nhóm hộ điều tra (Trang 90)
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện. - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 1 Kênh tiêu thụ thịt lợn tại huyện (Trang 100)
Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 2 Kênh tiêu thụ thịt lợn ngoài huyện (Trang 101)
Sơ đồ 3. Sơ đồ liên kết 4 nhà - đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 3. Sơ đồ liên kết 4 nhà (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w