1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx

53 2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Tác giả Nguyễn Văn Hàn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Lạc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 361,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Lới đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại Học Kinh Tế Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá,là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai.Đặc biệt là Thầy Nguyễn Văn Lạc- một người thầy đã cho

em rất nhiều kiến thức ,cảm ơn Thầy đã tận tinh, quan tâm, giúp đỡ em trong những tháng qua,giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báo cáo chuyên đề này.

Bên cạnh đó,em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Ủy Ban Nhân Dân xã Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại địa phương Em  xin chân thành cảm ơn chú Nguyễn Hữu Nam – trưởng phòng nông nghiệp xã Phong Thu, dù chú rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài báo cáo này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý ,nhận xét từ phía quý Thầy,Cô cũng như các cô, chú, anh

Trang 2

chị trong Ủy Ban Nhân Dân xã để kiến thức của

em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả trong tương lai.

Cuối cùng, em chúc quý Thầy, Cô trường Đại học kinh tế Huế,các cô chú, anh chị đang công tác trong Ủy Ban Nhân Dân xã Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công Kính chúc các bác nông dân một năm bội thu và gặp nhiều may mắn.

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn Hàn

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v

Danh mục các biểu bảng vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II:  NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa: 4

Trang 3

1.2 Một số đặc điểm của cây lúa 4

1.2.1 Đặc điểm sinh học 4

1.2.2 Đặc điểm sinh thái 6

1.3 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 7

1.3.1 Khái niệm về bản chất hiệu quả kinh tế 7

1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 8

1.3.3 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế 9

1.3.4 Phương pháp xác định HQKT 9

1.5 Kỹ thuật thâm canh lúa 9

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích HQKT sản xuất lúa 10

1.4.1 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của các nông hộ 10

1.4.2 Chi tiêu đánh giá kết quả sản xuất 10

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất lúa 11

2 Cơ sở thực tiễn 11

2.1 Tình hình sản xuất lúa trên Thế giới và ở Việt Nam 11

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Thừa Thiên Huế 13

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XàPHONG THU HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.1.1.1 Vị trí địa lý 15

2.1.1.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu 15

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn 16

2.1.1.4 Tài nguyên đất 16

2.1.1.5 Tài nguyên nước 16

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 16

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 16

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 17

2.1.2.3 Tình hình phát triển sơ sở hạ tầng 18

2.1.2.4 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế 19

Trang 4

2.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Phong Thu- Phong Điền-

Thừa Thiên Huế 21

2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Phong Thu 21

2.2.2 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra 22

2.2.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của các nông hộ điều tra 22

2.2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của các nông hộ điều tra 23

2.2.2.3. Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất của các nông hộ điều tra 24

2.2.2.4. Tình hình đầu tư thâm canh của các nông hộ 25

2.2.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lúa cúa các nông hộ ở xã Phong Thu 26

2.2.3.1 Diện tích, năng suất, sản lượng 26

2.2.3.2 Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất 27

2.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ điều tra 28

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ 32

2.2.4.1. Ảnh hưởng của chi phí trung gian 32

2.2.4.2 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 33

2.2.4.3 Ảnh hưởng của lao động gia đình 34

2.3 Thuận lợi, khó khăn của các nông hộ điều tra 35

2.3.1 Thuận lợi 35

2.3.2 Khó khăn 36

2.4 Tình hình tiêu thụ lúa 36

CHƯƠNG 3:  ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 37

3.1 Định hướng 37

3.2 Giải pháp 37

3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 37

3.2.2 Giải pháp về đất đai 39

3.2.3 Giải pháp về khuyến nông 39

3.2.4 Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng 40

3.2.5 Giải pháp về thi trường tiêu thụ 40

Trang 5

3.2.6 Giải pháp diệt trừ chuôt- phá hoại mua màng 40

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Kiến nghị 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

     CNH- HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

     HQKT : Hiệu quả kinh tế

     KQKTH : Hiệu quả kỹ thuật

     HQPB : Hiệu quả phân bổ

LĐGĐ : Lao động gia đình

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm 13

Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh TT Huế: 13

Bảng 3: Tình hình dân số lao động của xã năm 2012 17

Bảng 4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phong Thu năm 2012 18

Bảng 5: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Phong Thu năm 2011, 2012 20

Bảng 6: Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Phong Thu năm 2011, 2012 21

Bảng 7: Tình hình sử dụng đất đai của các nông hộ điều tra năm 2012 22

Bảng 8: Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra năm 2012 23

Bảng 9: Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất của nông hộ 24

Bảng 10: Diện tích, năng suất, sản lượng các nông hộ điều tra 26

Bảng 11: Chi phí sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu 27

Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ 28

Bảng 13: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 32

Bảng 14: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa 33

Bảng 16: Ảnh hưởng của công lao động gia đình đến VA của các nông hộ 34

 

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

 

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lúa là cây trồng có vị trí chiến lược rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệpnói chung và trong cơ cấu sản xuất  hàng hoá nói riêng, là mặt hàng quan trọng trongviệc tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu tolớn mà trước hết là trong lĩnh vực nông nghiệp Nông nghiệp tăng trưởng nhanh và ổnđịnh, bình quân 45%/năm chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu và 25% GDP của cả nước,góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn, tạo công ănviệc làm cho lực lượng lao động cả nước Sản xuất nông nghiệp nước ta từ chỗ khôngđáp ứng được nhu cầu trong nước, phải nhập khẩu từ nước ngoài, đến nay, nước ta đãtrở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới, bình quân hàng năm xuấtkhẩu hơn bốn triệu tấn Đây chính là thành tựu đáng khích lệ Tuy nhiên, dân số ngàycàng tăng, diện tích canh tác ngày càng có xu hướng thu hẹp nên nông dân Việt Namcòn phải tiếp tục phấn đấu cao hơn, góp phần đạt mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ văn minh Dân số tăng nhanh, diện tích canh tác giảm nhưng phảiđảm bảo “an toàn lương thực” lại vừa có gạo để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Vì vậy sảnxuất lương thực và vấn đề “an toàn lương thực” là yêu cầu cấp thiết được đặt ra chotoàn xã hội Đây là một trong những yếu tố đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng vàbền vững Do đó, việc đáp ứng được nhu cầu là hết sức cần thiết, đòi hỏi người trồnglúa phải có các biện pháp sản xuất có hiệu quả hơn

Thừa Thiên Huế, một tỉnh duyên hải thuộc miền Trung Bộ Việt Nam Nơi đâyđiều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác cây lúanước Truyền thống canh tác cây lúa nước đã có từ lâu đời Xã Phong Thu thuộc huyệnPhong Điền, nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành nghề chính của dân cư ởđây chủ yếu là canh tác cây lúa nước Trong nhiều năm qua, sản xuất nông nghiệp ởđịa phương đã đạt được những tiến bộ đáng kể, trong đó cây lúa đóng vai trò chủ đạo.Với lợi thế địa hình bằng phẳng, đắt đai phì nhiêu, xã đã áp dụng nhiều biện pháp kỹthuật mới vào sản xuất đã mạnh dạn đưa các giống lúa mới có năng suất cao Nhờ vậy

Trang 9

mà những năm qua sản lượng lúa được ổn định trong khi diện tích canh tác giảm Bêncạnh đó vẫn không còn ít hộ nông dân sản xuất kém hiệu quả, mất mùa do chăm sóc,bón phân, phun thốc không đúng kỹ thuật, năng suất không cao do sử dụng giống lúasẵn có từ vụ thu hoạch trước, giống không thuần Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã

chọn nghiên cứu đề tài " Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã Phong Thu,

huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế".

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung vàhiệu quả kinh tế sản xuất lúa nói riêng

- Đánh giá đúng thực trạng đầu tư sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xãPhong Thu

- Xác định các điều kiện cơ bản, các khó khăn và thuận lợi có ảnh hưởng đến sảnxuất lúa

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất hiệu quả kinh

tế sản xuất lúa ở xã Phong Thu

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Là cơ sở phương pháp luận của đề tài, để xem xét trong mối quan hệ tác động qua

lại lẫn nhau, là phương pháp chung để nhận thức bản chất của các sự vật, hiện tượng

3.2 Điều tra thu thập thông tin

- Chọn địa điểm điều tra: Địa điểm được lựa chọn là 8 thôn:, An Thôn, Vân TrạchHòa, Trạch Hữu, Đông Lái, Tây Lái, Huỳnh Liên, Khúc Lý, Ưu Thượng Đây là nơi cóđiều kiện sản xuất lúa thuận lợi, đất đai màu mỡ, giao thông thuỷ lợi khá hoàn chỉnh

- Điều tra chọn mẫu: 40 mẫu tương ứng 40 hộ trên địa bàn xã được phân thànhnhóm tương ứng với 8 thôn Từ thôn 1 đến thôn 8

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thông qua các nguồn sau:HTX DVNN xã Phong Thu,sách báo, internet, niên giám thống kê

- Chuyên gia chuyên khảo: Hỏi và tập hợp các ý kiến của các chuyên gia

Trang 10

3.3 Phương pháp phân tích thông tin số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các số liệu thu thập được, xử lý số liệu,

vẽ biểu đồ

- Phương pháp phân tổ thống kê: Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố

do đó việc phân tổ thống kê nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quảkinh tế, phải nghiên cứu các nhân tố trong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệuquả sản xuất

- Phương pháp tổng hợp các phân tích so sánh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân sản xuất lúa

- Nội dung nghiên cứu:  Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa

Trang 11

PHẦN II:  NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

 

1 Cơ sở lý luận

1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa:

Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu bao gồm lúa mì, ngô và lúa gạo.Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác, ngoài racòn có các Vitamin nhóm B và một số thành phần khác

- Về tinh bột: Là nguồn cung cấp chủ yếu Calo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594Calo/g, trong đó hàm lượng amyloza trong hạt quyết định đến độ dẻo của gạo Hàmlượng amyloza ở lúa gạo Việt nam thay đổi từ 18 - 45% đặc biệt có giống lên tới 54%

- Prôtêin: Chiếm 6 - 8% thấp hơn so với lúa mỳ và các loại cây khác Giống lúacó hàm lượng prôtêin cao nhất là 12,84% và thấp nhất là 5,25% Phần lớn các giốngViệt nam nằm vào khoảng 7 -8%

- Lipít: Ở lúa lipít thuộc loại trung bình, phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo

- Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2, B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trị của nó, lúagạo được coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và được tổ chức dinh dưỡngquốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống"

Với giá trị dinh dưỡng của hạt kết hợp với việc chọn tạo giống có năng suấtcao, phẩm chất tốt thì lúa gạo ngoài việc sử dụng hàm lượng lương thực là chủ yếu thìcác sản phẩm phụ của lúa còn sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau

1.2 Một số đặc điểm của cây lúa

1.2.1 Đặc điểm sinh học

Sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều yếu tố, từ điều kiện tựnhiên, tình hình canh tác, phân bón đất đai, mùa vụ gieo trồng, giống và thời gian sinhtrưởng của từng giống lúa.Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể chia ra làm hai thờikỳ: Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực

Trang 12

- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Ở thời kỳ này cây lúa chủ yếu hình thành vàphát triển các cơ quan dinh dưỡng như ra lá, phát triển rễ, đẻ nhánh…

- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Là thời kỳ phân hoá, hình thành cơ quan sinhsản bắt đầu từ khi làm đòng đến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm đòng, trổbông, hình thành hạt Quá trình làm đốt tuy là sinh trưởng dinh dưỡng nhưng lại tiếnhành song song với quá trình phân hoá đòng nên nó cũng nằm trong quá trình sinhthực Thời kỳ này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, tỷ lệ hạt chắc

và trọng lượng hạt lúa

+ Quá trình nẩy mầm: Hạt hút nước, độ ẩm trong hạt tăng, hoạt động các men hôhấp và phân giải rõ rệt, một loạt các phản ứng sinh hoá xảy ra, phôi được cung cấpglucoza, axitamin, các tế bào phân chia, lớn lên trục phôi phình to, đẩy mầm khi nẩymầm, đầu tiên xuất hiện lá bao hình vảy, không có diệp lục Đồng thời trong quá trìnhnẩy mầm, từ phôi xuất hiện rễ phôi Rễ này dài, sau này phát triển thành các lông tơgiúp hạt hút nước trong thời kỳ đầu

+ Quá trình phát triển của bộ rễ: Sau khi nẩy mầm rễ lúa phát triển từ phôi là rễmộng, rễ này chủ yếu có một cái Rễ mộng xuất hiện rồi dài ra, có thể hình thành lông rễ,

rễ mộng hoạt động trong một thời gian ngắn rồi chết đi và được thay thế bằng các lớp rễphụ được hình thành từ mặt các đốt gốc của cây Những mắc đầu chỉ ra được trên dướinăm rễ, nhưng mắc sau có thể đạt tới 3-20 rễ Tập hợp các lớp sẽ tạo thành rễ chùm.+ Quá trình phát triển lá: Lá được hình thành từ các mầm lá ở mắc thân, khi hạtnẩy mầm, hình thành các lá đầu tiên là lá bao mầm, lá không hoàn toàn rồi đến lá thật1,2,3… Các lá phát triển liên tục từ ba lá đầu này, cây lúa đã tự nuôi dưỡng hoàn toànsống độc lập, lá quang hợp, rễ hút dinh dưỡng Thông thường trên cây lúa có khoảng5-6 lá cùng hoạt động, lá già tàn rụi dần để các lá non mới lại tiếp tục

+ Quá trình đẻ nhánh: Lúa sau khi bén rễ hồi xanh thì làm đốt, làm đòng Nhánhlúa hình thành từ các mầm nách ở gốc thân Quá trình hình thành một nhánh qua bốngiai đoạn: phân hoá nhánh, hình thành nhánh, nhánh dài trong bọc lá và nhánh xuấthiện Trong quá trình hình thành nhánh đầu tiên xuất hiện một lá bao hình ống dẹt, rồixuất hiện các lá của nhánh, nhánh phát triễn 3-4 lá có thể tách ra khỏi cây mẹ và sống

tự lập

Trang 13

+ Quá trình làm đòng: Ở thời kỳ này thân lúa chính thức mới được hình thành, sốlóng kéo dài và chiều dài các lóng quyết định chiều cao của cây Quá trình làm đòng làquá trình phân hoá và hình thành các cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình hình thành năng suất lúa.

+ Quá trình trổ bông, nở hoa, thụ phấn: Sau khi hoàn thành quá trình làm đòngthì cây lúa trổ ra ngoài do sự phát triển nhanh của lóng trên cùng Khi cây lúa thoát rakhỏi bẹ lá là quá trình trổ xong Cùng với quá trình trổ bao phấn trên một bông các hoa

ở đầu bông và đầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông, các hoa ở gốc bông nở cuối cùng.Khi hoa nở phơi màu, váy cá hút nước trương to lên, đồng thời với áp lực của vòi nhịlàm cho vỏ trấu nở ra, hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ, đó là quá trình thụ phấn Sau quátrình thụ phấn là quá trình thụ tinh và hình thành hạt Trong điều kiện bình thường hạtphấn rơi xuống đầu nhuỵ, sau 15 phút ống phấn bắt đầu dài ra, các chất trong hạt bắtđầu dồn về ống phấn Sau thụ tinh là quá trình phát triển phôi và phôi nhũ

+ Quá trình chín hạt: Chúng ta có thể chia quá trình chín hạt ra làm ba thời kỳ:chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn

 Chín sữa: Sau phơi màu 6-7 ngày các chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng nhưsữa, hình dạng hạt hoàn thành có màu xanh, trọng lượng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này

 Chín sáp: Ở thời kỳ này chất dịch trong hạt dần dần đặc lại, hạt cứng và màuxanh dần chuyển sang màu vàng

 Chín hoàn toàn: Thời kỳ này hạt chắc cứng, màu vàng nhạt và trọng lượng hạtđạt tối đa

Quá trình lúa chín kéo dài 30-40 ngày tuỳ theo giống, thời vụ Đây là quá trìnhquyết định năng suất lúa

1.2.2 Đặc điểm sinh thái

Ngoài sự tác động của con người thì khí hậu thời tiết là yếu tố quan trọng nhấtcủa điều kiện sinh thái, nó có ảnh hưởng lớn nhất và thường xuyên đến quá trình sinhtrưỡng và phát triển của cây lúa

+ Về nhiệt độ: Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều

về nhiệt độ trong vụ gieo trồng Nếu thời tiết thuận lợi, nhiệt độ trung bình cao cây lúađạt được tổng nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn tức là rút ngắn thời gian sinh

Trang 14

trưởng và ngược lại Để cho cây lúa phát triển tốt thì cần nhiệt độ khác nhau qua cácthời kỳ sinh trưởng.

 Thời kỳ nẩy mầm: Nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nẩy mầm là 30-350C Nhiệt

độ giới hạn thấp nhất là 10-120C và quá cao là trên 400C không có lợi cho quá trìnhnẩy mầm của lúa

 Thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng: Ở thời kỳ này cây lúa đã bén rễ, hồi xanh Nhiệt

độ thích hợp là 25-320C Nhiệt độ dưới 160C quá trình bén rễ, đẻ nhánh, làm đòngkhông thuận lợi

 Thời kỳ trổ bông làm hạt: Thời kỳ này cây lúa rất nhạy cảm trước sự thay đổicủa nhiệt độ Trong quá trình nở hoa, phơi màu, thụ tinh đòi hỏi nhiệt độ phải ổn định.Nếu gặp nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều không có lợi

+ Nước: Là thành phần chủ yếu trong cơ thể lúa, là điều kiện để thực hiện quátrình sinh lý trong cây và là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu của cây lúa

Theo Goutchin, để tạo ra một đơn vị thân lá, cây lúa cần 400-450 đơn vị nước, đểtạo ra một đơn vị hạt, cây lúa cần 300-350 đơn vị nước Nhu cầu nước của cây lúa quacác thời kỳ sinh trưởng là khác nhau

 Thời kỳ nẩy mầm: Hạt giống được bảo quản dưới độ ẩm 13%, khi ngâm hạt, hạthút nước đạt 22% thì có thể hoạt động và nẩy mầm tốt khi độ ẩm của hạt đạt 25-28%

 Thời kỳ cây con: Trong điều kiện gieo thẳng cây lúa ở giai đoạn cây con khôngcần nước nhiều, ta chủ động giữ đủ ẩm và cho nước vào ruộng từ từ khi cây được 2-4 lá

 Thời kỳ đẻ nhánh: Ở giai đoạn này chủ động tháo nước sát gốc lúa Để tạo điềukiện cho cây lúa đẻ nhánh, sau khi cây đẻ nhánh hữu hiệu làm đòng trổ bông ta cầncho nước vào đầy đủ tránh bị khô nước làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng củacây lúa Để lúa sinh trưởng thuận lợi, đạt năng suất cao cần cung cấp nước đầy đủ

1.3 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

1.3.1 Khái niệm về bản chất hiệu quả kinh tế

Chi phí sản xuất là tất cả những hao phí tạo ra và phát sinh trong quá trình hình

thành, tồn tại và hoạt động của chu kỳ sản xuất.Trong sản xuất nông nghiệp chi phí sản

xuất biểu hiện dưới các dạng chi phí vật tư nông nghiệp, chi phí lao động và các chiphí khác, trong đó chi phí vật tư chiếm tỷ lệ khá lớn và quan trọng

Trang 15

Kết quả sản xuất và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phísản xuất là tiền đề thực hiện kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế đạt được khi biết kếthợp 2 yếu tố đó.

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá, phân tích và so sánh chấtlượng của các đơn vị hoặc giữa các loại sản phẩm Việc đánh giá HQKT còn giúp chongười sản xuất thấy được rằng trong nền kinh tế thị truờng thì không chỉ riêng doanhnghiệp hay đơn vị nào mà chính người nông dân cũng phải tính đến chất lượng củavốn đầu tư, đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra

Theo quan niệm của Farrell (1957) và một số nhà kinh tế khác Họ đã phân biệt

về hiệu quả kinh tế là bao gồm HQKTh và HQPB (hiệu quả về giá)

HQKTh là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vàohay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng HQKTh liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó phản ánhgiá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực

HQKT đạt được khi nhà sản xuất đạt được HQKTh và HQPB (hiệu quả về giá)tức là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồnlực trong sản xuất

Trong sản nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa nói riêng, nâng cao HQKT làvấn đề hết sức quan trọng Từ các nguồn lực có giới hạn như: giống, tiền vốn, laođộng, kỹ thuật người dân phải lựa chọn cách thức sản xuất như thế nào để đạt hiệuquả cao nhất

1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quanđiểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó Người sản xuất muốn cólợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định, những chi phí đó là: nhân lực,vật lực, vốn Chúng ta muốn tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sảnxuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có HQKT Sự chênh lệch này càng cao thì HQKTcàng lớn và ngược lại Bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động xã hội, tiếtkiệm lao động xã hội

Trang 16

Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là hai mặt củamột vấn đề về HQKT Hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền vớiquy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thờigian Yêu cầu của việc nâng cao HQKT là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhấtđịnh hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.

1.3.3 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế

- Biết được hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nông nghiệp,các nhân tố ảnh hưởng đến HQKT để có các biện pháp thích hợp nhằm nâng caoHQKT trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng

- Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuấtnông nghiệp

1.3.4 Phương pháp xác định HQKT

Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.Công thức được xác định như sau:

H = Q/C

Trong đó : H: Hiệu quả kinh tế

    Q: Kết quả thu được

       C: Chi phí bỏ ra

Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét đượcmột đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả Điều này giúp ta so sánhhiệu quả ở các quy mô khác nhau

1.5 Kỹ thuật thâm canh lúa

- Chân đất cấy: Thích ứng nhiều chân đất, thích hợp nhất là chân ruộng vàn, vànthấp, vàn cao, cát pha, có điều kiện thâm canh

- Thời vụ và phương thức gieo cấy:

+ Lượng giống 1,2 - 1,5 kg/sào

+ Cấy trà xuân muộn bằng phương thức gieo mạ nền cứng

Thời vụ gieo mạ từ 1-5 / 2, cấy mạ non ở tuổi 2,5 - 3,0 lá Nếu gieo thẳng từ 15 - 20/2+ Vụ mùa: để tránh bệnh bạc lá nên gieo cấy ở trà sớm làm cây vụ đông ưa ấm,cấy từ: 20 - 30 / 6, kết thúc cấy vào 5/7

Trang 17

- Mật độ cấy: Vì lúa thuần đẻ nhánh rất khoẻ, nên cấy khoảng 45 khóm/ m2, cấy ítdảnh với 2 dảnh/ khóm.

- Phân bón (dùng cho 1 sào): Cần thâm canh cân đối, bón tập trung đầu vụ Dùngphân đa yếu tố NPK chuyên dùng cho lúa, ưu tiên bón kali cao cho cả 2 vụ

+ Bón lót: 3 - 4 tạ phân chuồng + 25 kg đa yếu tố NPK chuyên lót Bón vùi sâutrước khi bừa cấy

+ Bón thúc: Bón bằng phân chuyên thúc

Vụ Xuân: bón ngay khi lúa ra lá non, bón 10 - 12 kg đa yếu tố NPK chuyên thúc,kết hợp đùa đục nước để vùi phân

Khi lúa kết thúc đẻ, nếu thấy lúa đòi ăn thì bón thêm 0,5 - 10 kg ure và 1,0 kgkali / sào

Vụ mùa: bón dứt điểm 1 lần sau cấy từ 8 - 10 ngày Lượng bón 8 - 10 kg phânchuyên thúc lúa, có thể bón thêm phân bắc mục, tro nước giải Kết hợp sục bùn nhẹ

- Chăm sóc

+ Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm cho lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, pháttriển cân đối, có nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh

+ Thường xuyên thăm đồng, phát hiện sâu bệnh và phòng trừ kịp thời

- Thu hoạch: Gặt lúa vừa độ chín, phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng, để tăng

độ rộng của gạo

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích HQKT sản xuất lúa

1.4.1 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của các nông hộ

- Chi phí đầu tư phân bón / sào ( tính cho từng loại phân cụ thể)

- Chi phí thuốc hoá học / sào: Thuốc sâu, thuốc cỏ

- Chi phí công lao động / sào

- Chi phí dịch vụ / sào

- Chi phí thuỷ lợi / sào

1.4.2 Chi tiêu đánh giá kết quả sản xuất

- Chỉ tiêu phản ánh quy mô:

        + Diện tích gieo trồng / hộ

        + Mức độ đầu tư vốn cố định, vốn lưu động trên 1 đvdt

Trang 18

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất lúa

- Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO): Chỉ tiêu này cho biết một đồnggiá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết một đồngchi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ( GO/IC ): Chỉ tiêu này cho biết mộtđồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình sản xuất lúa trên Thế giới và ở Việt Nam

- Trên thế giới, lúa chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệt ở vùng Châu Á

Ở Châu Á, lúa là món ăn chính giống như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê của dânChâu Phi hoặc lúa mì của dân Châu Âu và Bắc Mỹ

Thống kế của tổ chức lương thực thế giới (FAO,2008) cho thấy, có 114 nướctrồng lúa, trong đó 18 nước có diện tích trồng lúa trên trên 1.000.000 ha tập trung ởChâu Á, , 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000ha - 1.000.000 ha.Trong đó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha đứng đầu là Ai Cập (9.7 tấn/ha), Úc(9.5 tấn/ha) El Salvador (7.9 tấn/ha)

Trang 19

Thống kế của tổ chức lương thực thế giới (FAO,2008) còn cho thấy, diện tíchtrồng lúa trên thế giới đã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 đến 1980 Trong vòng 19 nămđó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm Từ năm 1980,diện tích lúa tăng chậm và đạt cao nhất vào năm 1999 (156,8 triệu ha) với tốc độ tăngchậm với tốc độ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm Từ năm 2000 trở đi diện tíchtrồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hướng giảm dần, đến năm 2005 còn ởmức 155,1 triệu ha Từ năm 2005 đến 2008 diện tích lúa gia tăng liên tục đạt 159,0triệu ha cao nhất kể từ năm 1995 tới nay.

- Bên cạnh diện tích trồng lúa, năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng tăngkhoảng 1,4 tấn/ha trong vòng 24 năm từ năm 1961 đến 1985, đặc biệt sau cuộc cáchmạng xanh của thế giới vào những năm 1965-1970, với sự ra đời của các giống lúathấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8 Đến nhữngnăm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, NhậtBản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990) Từ năm 1990 trở đi đến tại thời điểm hiện nay năngsuất lúa thế giới liên tục được cải thiện đạt 4,3 tấn/ha năm 2008, tuy nhiên chỉ bằngphân nửa năng suất của Ai Cập (9,7 tấn/ha) nước đứng đầu thế giới

Xuất phát điểm của Việt nam là một nước nông nghiệp, cây lúa là cây trồngchính và lâu đời, cây lúa được phân bố khắp mọi miền của đất nước từ Bắc vào Nam,

là một trong những nước có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của cây lúa.Hơn 70 % dân số Việt nam sống bằng nghề trồng lúa, nhân dân ta rất cần cù, sáng tạo

và giàu kinh nghiệm trong nghề trồng lúa nước, được kế thừa những kinh nghiệm củacha ông và đúc rút nhiều thành công trong công tác chăm sóc và gieo trồng Từ khithực hiện đổi mới ( năm 1986) đến nay Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc trongsản xuất lúa, sản lượng lúa không ngừng tăng lên, đưa nước ta từ tình trạng thiếulương thực triền miên, đã phấn đấu không những đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầutrong nước mà còn xuất khẩu từ 3- 4 triệu tấn gạo/ năm, vươn lên đứng thứ 2 trên thếgiới, chỉ sau Thái Lan Đây chính là thành tựu đáng khích lệ Kết quả sản xuất lúa của

cả nước được thể hiện ở bảng sau:

Trang 20

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm

(Nguồn: Niên giám thống kê cả nước 2009)

Qua số liệu thực tế, diện tích sản xuất lúa của nước ta qua 2 năm tăng lên Từ7400,2 nghìn ha (năm 2008), tănglên 7440,1 nghìn ha (năm 2009), tức tăng 39,9 nghìn

ha so với năm 2009, tương ứng giảm 0,5%.Tuy vậy năng suất cũng không tăng lên qua

2 năm Từ 52,3 ta/ha (năm 2008) xuống còn 52,2 tạ/ha (năm 2009), tức giảm 0,1 tạ/ha,tương ứng 0,2% Sản lượng lúa vẫn tăng được ổn định khi diện tích tăng qua 2 năm.Sản lượng năm 2009 đạt 38895,5 nghìn tấn, tăn 165,7 tấn so với năm 2008, tương ứngtăng 0,4%

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Những năm vừa qua tình hình sản xuất lúa của tỉnh TT Huế  có những biến độngtheo chiều hướng tích cực

Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh TT Huế:

Trang 21

Qua số liệu thu thập được ta thấy rằng tỉnh Thừa Thiên  Huế sản xuất lúa ba vụ.Tuy nhiên chủ yếu là vụ ĐX và vụ HT, còn vụ Mùa chiếm diện tích không đáng kể, cụthể là năm 2009 gieo trồng 700 ha, đạt năng suất 15,70 tạ/ha Con số này năm 2010 là600ha, đạt năng suất 16,7 tạ/ha Nếu xem xét cả năm thì có kết quả như sau: Diện tíchsản xuất lúa năm 2009 là  53100 ha, đạt năng suất 53,20 tạ/ha  Đến năm 2010, diệntích tăng lên là 53700 ha, tức tăng 600 ha, tương ứng tăng 1,11% Tuy nhiên, năng suấtlúa lại giảm đi.Năm 2009 là 53,20 ta/ha còn năm 2010 là 53,10 tạ/ha, tức giảm đi 0,1tạ/ha, tương ứng giảm 0,18% Nguyên nhân là do thực hiện công việc khai thác đấtchưa sử dụng vào đất canh tác, mở rộng sản xuất lúa Mặc dù tăng diện tích trồng lúanhưng năng suất lúa không tăng mà lại còn giảm, bởi vì đất mới khai thác nên con cằncỗi,làm ảnh hưởng đến năng suất lúa Tuy vậy, sản lượng cũng tăng được mức đáng

kể Năm 2009 là 282600 tấn, con năm 2010 đạt được 285200 tấn, tăng 2600 tấn, tứctăng 0,91%.Đây là một kết quả đạt được của tỉnh TT Huế

Trang 22

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XàPHONG THU

HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phong Thu là xã thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Nằm sát quốc lộ1A, địa giới hành chính gồm 8 thôn: An Thôn, Vân Trạch Hòa, Trạch Hữu, Đông Lái,Tây Lái, Huỳnh Liên,Khúc Lý, Ưu Thượng Phía Bắc giáp Phía đông giáp thị trấnPhong Điền, phía tây giáp xã Phong Mỹ và tỉnh Quảng Trị, phía bắc giáp xã PhongHòa Phía Nam giáp Phong Xuân và Phong An Phong Thu nằm giáp ranh với khu vựckinh tế xã hội nổi trội cảu huyện Phong Điền, một điều iện thuận lợi cho giao lưu vàphát triển kinh tế xã hội

2.1.1.2 Điều kiện thời tiết - khí hậu

Xã Phong Thu nằm trong vùng duyên hải Miền Trung nên chịu ảnh hưởng sâusắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do chịu tác động của khí hậu chuyển tiếp Bắc Namnên khí hậu nơi đây tương đối khắc nghiệt Khí hậu trong năm phân theo hai mùa rõrệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 24 - 25 0C Mùa khô chịu ảnhhưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ trung bình từ 29 - 30 0C, có khi lênđến 39 - 40 0C Về mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mưa nhiều, nhiệt

độ trung bình từ 18 - 20 0C Nhiệt độ cao nhất thường tập trung vào tháng 6, thấp nhất

là vào tháng 10 - 11 hàng năm

+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm trên địa bàn khoảng 2400mm/năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 10, 11 với khoảng 2800 - 3000 mm.Trong khi đó thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 lượng mưa không đáng kể

+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm khoảng 84 %/năm

Độ ẩm trong năm cũng có sự khác biệt khá rõ nét: Vào tháng mùa mưa độ ẩm cao, có

Trang 23

thể lên đến 90 %, vào các tháng khô nóng độ ẩm chỉ đạt ở mức 45 - 50 %.

2.1.1.3 Điều kiện thủy văn

Trên địa bàn có sông , hói và một mạng lưới hồ, trằm, Vào mùa mưa mực nước lêncao, lưu lượng trung bình khoảng 3000 m3/s Mùa khô, lòng sông khô cạn lưu lượngnước thấp xuống 3 m3/s - 4 m3/s

Đất phù sa: Là loại đất chiếm diện tích khá lớn ( 698,15 ha ) trên địa bàn xãPhong Thu Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ đến trung bình thích hợp cho việctrồng lúa và một số cây trồng hàng năm khác, phân bố dọc theo lưu vực sông Ô Lâu

2.1.1.5 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của xã Phong Thu khá phong phú và đa dạng, được cung cấp từhai nguồn chính là nước mặt và nước ngầm

Nước mặt bao gồm sông Phò Trạch ( với lưu lượng vào mùa khô là 4 m3/s, mùamưa lên đến 3000 m3/s, nhiều ao hồ lớn cung cấp lượngnước khá lớn đáp ứng đủ chonhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Dân số toàn xã là 2815 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.12%

Lao động chủ yếu trên địa bàn xã nằm trong độ tuổi từ 30-50 tuổi. Trình độ laođộng không cao, chủ yếu là lao động chân tay và làm nông Phần lớn lao động trẻ lênthành phố và các vùng kinh tế mới để lập nghiệp Nhìn chung, nguồn lao động trên địabàn xã khá dồi dào, dễ dàng trong việc huy động vào sản xuât nông nghiệp

Trang 24

Bảng 3: Tình hình dân số lao động của xã năm 2012

1 -Nam Tổng nhân khẩu

271114461265

3 - Nam Tổng lao động

1412756656

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, đất đai có ý nghĩa rất to lớntrong bất kỳ một ngành sản suất nào Nhất là trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sảnxuất đặc biệt chủ yếu và không thể thay thế được Nó là nguồn tài nguyên có giới hạnnhưng biết sử dụng hợp lý thì không những không bị hao mòn mà càng tăng lên về mặtchất lượng, độ phì

Toàn bộ diện tích đất của xã nằm trong khu vực đồng bằng, với tổng diện tích đất

tự nhiên toàn xã khoảng 3836 ha Đất đai chủ yếu là đất bùn và đất pha cát kém màu

mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Theo thống kê, tổng diện tích đất trồng lúa vàcây hoa màu là 1880 ha Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 220 ha Đối tượng nuôitrồng thủy sản chủ yếu là các giồng tôm sú, cá

Trang 25

Bảng 4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Phong Thu năm 2012

54,7439.879,125,74

( Nguồn: Thống kê đất đai xã Phong Thu năm 2012 )

Là một xã thuần nông công nghiệp chưa phát triển lắm diện tích đất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ 54,74 % tổng diện tích tự nhiên là chưa cao lắm Hoạt động sinh kế

ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Với vốn đất nông nghiệp như vậy nên diện tíchđất nông nghiệp trên đầu người không cao lắm, gây ảnh hưởng đến thu nhập và hoạtđộng sản xuất hàng hóa của địa phương Trong khi đó một diện tích đất chưa sử dụngkhá lớn ( 19,98% ) chưa được khai thác triệt để Tuy nhiên, đây là loại đất khó khaithác chỉ được khai thác một diện tích nhỏ cho nông nghiệp đó là trồng rừng và nuôitrông thủy sản trên cát nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, nên có thể đưa phần lớn diện tíchvào sử dụng với mục đích phi nông nghiệp Vì vậy, trong tương lai đất nông nghiệp sẽkhông tăng thêm mà còn bị giảm xuống do quá trình độ thị hóa Điều đó sẽ dẫn đếnmột điều là cơ cấu sử dụng đất sẽ bất hợp lý Như vậy, với cơ cấu diện tích đất đai nhưthế này có thể xem là hợp lý Trong tương lai cần có chính sách để bảo vệ hoặc có thể

mở rộng những diện tích có thể sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thựccho người dân

2.1.2.3 Tình hình phát triển sơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp nôngthôn Nếu cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật thấp kém sẽ ảnh hưởng xấu đến vấn đề áp

Trang 26

dụng KHKT, cơ khí hoá ruộng đồng, việc tiếp cận với giống mới, kỹ thuật mới sẽ gặpnhiều khó khăn Đồng thời rất khó trong việc vận chuyển, thu hoạch, phơi sấy sảnphẩm nông nghiệp

Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi Những năm vừa qua, xã đã hoàn thànhtrên 80% đường bê tông, hệ thống giao thông nội đồng tương đối tốt, thuận lợi chocông tác vận chuyển nông sản sau thu hoạch Hệ thống kênh mương tưới tiêu cơ bảnđảm bảo cho tưới tiêu trong từng thời kì sinh trưởng

Hệ thống lưới điện: Trên địa bàn toàn toàn xã hệ thống lưới điện được xây dựngtương đối hoàn chỉnh, điện đã phủ hết trong toàn xã Hầu hết các gia đình đã có điệnthắp sáng phục vụ trong quá trình sản xuất, các nhu cầu sinh hoạt khác, trên các conđường liên thôn liên xóm đều được trang bị đầy đủ điện thắp sáng thuận tiện cho việc đilại vào ban đêm Đặc biệt xã luôn đảm bảo đủ điện phục vụ cho các trạm bơm hoạt độnghiệu quả, giúp tưới tiêu cho cây trồng đúng theo các giai đoạn cần thiết của chúng

Hệ thống y tế: Hiện nay, tại trung tâm xã có một trạm y tế, trong đó có những bác

sỹ đã qua đào tạo, cùng với các y dược sỹ bước đầu chăm sóc cải thiện sức khoẻ cho

bà con trong xã Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực cũng như trangthiết bị cần thiết

Hệ thống giáo dục: Hệ thống trường học từ bậc mầm non đến bậc Trung học phổthông được xây dựng đầy đủ với điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy vàhọc được đảm bảo Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao

2.1.2.4 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế

+ Tăng trưởng kinh tế: Những năm qua, kinh tế xã Phong Thu có tốc độ tăngtrưởng khá, bình quân tăng 12 %/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 7 triệuđồng/người/năm Tổng mức đầu tư toàn xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt làtrong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, năm 2010 tổng mức đầu tư toàn xã hội là 3,5 tỷđồng đến năm 2012 lên đến 12 tỷ đồng

+ Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực, giảm tỷ trọngngành sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành nghề và dịch vụ Tuy nhiên nôngnghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của xã Tỷ trọng các ngành kinh tếtrong năm 2012 như sau:

Ngày đăng: 03/09/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh TT Huế: - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh TT Huế: (Trang 20)
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta qua 2 năm (Trang 20)
Bảng 3: Tình hình dân số lao động của xã năm 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 3 Tình hình dân số lao động của xã năm 2012 (Trang 24)
Bảng 5: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Phong Thu năm 2011, 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 5 Cơ cấu các ngành kinh tế xã Phong Thu năm 2011, 2012 (Trang 27)
Bảng 6: Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Phong Thu năm 2011, 2012 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 6 Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn xã Phong Thu năm 2011, 2012 (Trang 28)
Bảng 9: Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất của nông hộ Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Tính bình quân /hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 9 Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất của nông hộ Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Tính bình quân /hộ (Trang 31)
Bảng 10: Diện tích, năng suất, sản lượng các nông hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 10 Diện tích, năng suất, sản lượng các nông hộ điều tra (Trang 33)
Bảng 11: Chi phí sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 11 Chi phí sản xuất vụ Đông Xuân và Hè Thu (Trang 34)
Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 12 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ (Trang 35)
Bảng 14: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã phong thu, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huếx
Bảng 14 Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w