1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BT THẢO LUẬN HÌNH SỰ CỤM 1

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận hình sự cụm 1
Người hướng dẫn PTS. Phạm Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật hình sự
Thể loại Bài thảo luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 127,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. PHẦN NHẬN ĐỊNH Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là những quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ? Trả lời: Nhận định trên sai. Vì đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ pháp luật hình sự, là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội, khi có một sự kiện pháp lý xảy ra mà sự kiện đó được kết luận là một tội phạm do người phạm tội gây ra thì sẽ làm xuất hiện một quan hệ đặc biệt giữa nhà nước với người thực hiện hành vi phạm tội. Còn quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ là các quan hệ xã hội được quốc gia quyên bố bảo vệ trước sự xâm hại của tội phạm. Câu 2: Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện? Trả lời: Nhận định trên sai. Vì đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm Câu 3: Thực hiện hành vi phạm tội là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự. Trả lời: Nhận định trên đúng.Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự là hành vi phạm tội đã thực hiện trên thực tế. Hành vi phạm tội có thể do nhiều ngành luật điều chỉnh khác nhau. Câu 4: Người phạm tội và người bị hại có quyền thoả thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội Trả lời: Nhận định sai. Nhà nước là bên trực tiếp có quyền buộc người phạm tội chịu trách nhiệm hình sự về hình vi phạm tội họ gây ra. Câu 5: Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI THẢO LUẬN MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG

GIẢNG VIÊN: Phạm Thị Yến

Nguyễn Khánh An 1953801014001Bùi Thị Cẩm Anh 1953801014003

Lê Thị Minh Anh 1953801014004Lương Vũ Hoàng Anh 1953801014005Trịnh Minh Anh 1953801014012Nguyễn Thị Giang 1953801014045Phạm Đoan Giao 1953801014046Đinh Thị Việt Hà 1953801014047Nguyễn Thu Hà 1953801014048Nguyễn Phương Nhật Hạ 1953801014049

Lê Nguyễn Ngọc Hân 1953801014052Nguyễn Thị Ngọc Hân 1953801014053Trương Ngọc Mai Hân 1953801014055Trần Thúy Hằng 1953801014059

NHÓM 3

Trang 2

I PHẦN NHẬN ĐỊNH

Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là những quan hệ xã hội được

Luật hình sự bảo vệ?

Trả lời: Nhận định trên sai Vì đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ

pháp luật hình sự, là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội, khi

có một sự kiện pháp lý xảy ra mà sự kiện đó được kết luận là một tội phạm do ngườiphạm tội gây ra thì sẽ làm xuất hiện một quan hệ đặc biệt giữa nhà nước với ngườithực hiện hành vi phạm tội

Còn quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ là các quan hệ xã hội được quốcgia quyên bố bảo vệ trước sự xâm hại của tội phạm

Câu 2: Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát

sinh khi có một tội phạm được thực hiện?

Trả lời: Nhận định trên sai Vì đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là quan

hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiện tộiphạm

Câu 3: Thực hiện hành vi phạm tội là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ

pháp luật hình sự

Trả lời: Nhận định trên đúng.Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự là hành vi phạm tội đã thực hiện trên thực tế Hành vi phạm tội có thể do

nhiều ngành luật điều chỉnh khác nhau

Câu 4: Người phạm tội và người bị hại có quyền thoả thuận với nhau về mức

độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội

Trả lời: Nhận định sai Nhà nước là bên trực tiếp có quyền buộc người phạm tội

chịu trách nhiệm hình sự về hình vi phạm tội họ gây ra

Câu 5: Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm

dứt quan hệ pháp luật hình sự

Trả lời: Nhận định trên sai Vì quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ giữa nhà

nước và người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội khi có một tội phạm được

Trang 3

thực hiện Phươ6ng pháp điều chỉnh của pháp luật hình sự là phương pháp “quyềnuy” trong đó có sự bất bình đẳng về địa vị pháp lý giữa Nhà nước và người phạm tội,pháp nhân thương mại phạm tội Nhà nước buộc người phạm tội, pháp nhân thươngmại phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội của mình đồngthời người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách nhiệm với Nhànước Cho nên bãi nại của người bị hại không phải là căn cứ pháp lý làm chấm dứtquan hệ pháp luật hình sự.

Câu 6: Quan hệ pháp luật hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và

người phạm tội khi có một tội phạm được thực hiện

Trả lời: Nhận định trên sai Vì quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ xã hội phát

sinh khi có một tội phạm xảy ra giữa Nhà nước và người phạm tội, pháp nhân thươngmại phạm tội

Câu 7: Trong Phần thứ hai (Các tội phạm) của Bộ luật hình sự năm 2015, mỗi

điều luật chỉ quy định một quy phạm pháp luật hình sự

Trả lời:Nhận định trên sai Vì hiện nay theo cách xây dựng điều luật có một số

tội phạm có tính chất mức độ gây nguy hiểm ngang nhau nên họ quy định nó chungmột điều luật , tương ứng với một tội danh cụ thể, một tội phạm cụ thể Ví dụ Điều

117 quy định về tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vậtphẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Câu 8: Phần quy định trong quy phạm pháp luật tại Khoản 1 Điều 259 BLHS là

loại quy định viện dẫn

Trả lời: Nhận định trên sai Vì Quy định viện dẫn là loại quy định không trực

tiếp chỉ ra những dấu hiệu của hành vi phạm tội mà viện dẫn đến những văn bản quyphạm pháp luật luật khác, mà ở Khoản 1 Điều 259 BLHS không hề viện dẫn đến loạivăn bản hay điều luật nào khác nên nó thuộc loại quy định mô tả

Câu 9: Phần quy định trong quy phạm pháp luật tại Khoản 1 Điều 108 BLHS là

loại quy định mô tả

Trang 4

Trả lời: Nhận định trên đúng Vì ở khoản 1 Điều 108 BLHS mô tả lại những

hành vi cấu thành tội phạm

Câu 10: Chế tài được quy định tại Khoản 1 Điều 171 BLHS là loại chế tài

tương đối dứt khoát

Trả lời: Nhận định trên là đúng Vì chế tài tương đối dứt khoát là loại chế tài

mà trong đó quy định mức tối thiểu và mức tối đa của khung hình phạt Trong Khoản

1 Điều 171 có quy định mức tối thiểu của khunh hình phạt là 1nawm và mức tối đacủa khunh hình phạt là 5 năm

Câu 11: Chế tài được quy định tại Khoản 1 Điều 168 BLHS là loại chế tài lựa

chọn

Trả lời: Nhận định trên sai Vì chế tài được quy định là chế tài hình sự đây là

hậu quả về pháp lý khi chủ thể vi phạm Khoản 1 Điều 168 được quy định trong Bộluật hình sự 2015 Chế tài hình sự chính là bộ phận hợp thành từ quy phạm pháp luậthình sự Xác định loại và giới hạn mức độ hình phạt có thể áp dụng đối với ngườithực hiện hành vi phạm tội được quy định trong quy phạm pháp luật hình sự đó Chếtài được quy định trong quy phạm pháp luật hình sự và sẽ được áp dụng với ngườithực hiện hành vi phạm tội

Câu 12: BLHS Việt Nam chỉ có hiệu lực áp dụng đối với hành vi phạm tội thực

hiện trên lãnh thổ Việt Nam

Trả lời : Nhận định trên sai Vì BLHS Việt Nam còn có hiệu lực áp dụng đối

với hành vi ngoài lãnh thổ Việt Nam Theo Khoản 1 Điều 6 BLHS 2015

Câu 13: Mội tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó

bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam

Trả lời: Nhận định trên sai.Vì tội phạm được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt

Nam khi tội phạm ấy có một giai đoạn được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam Nghĩa

là tội phạm đó có thể được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc bắt đầuhoặc kết thúc, hoặc có một thời gian thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 5

Câu 14: Một số điều luật của Bộ luật Hình sự năm 2015 được áp dụng đối với

hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đjió có hiệu lực thi hành

Trả lời:Nhận định trên đúng Vì hiệu lực hồi tố của đạo luật hình sự được hiểu

là hiệu lực của đạo luật được áp dụng đối với hành vi phạm tội thực hiện trước khiđạo luật đó có hiệu lực thi

Câu 15: Bộ luật hình sự năm 2015 không được áp dụng đối với hành vi phạm

tội do người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổViệt Nam

Trả lời: Nhận định sai Vì theo: Khoản 2 Điều 6 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ

sung năm 2017) quy định như sau: “Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nướcngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành viphạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợiích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

⇒ Người nước ngoài, pháp nhân thương mại phạm tội ở ngoài lãnh thổ củaViệt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS năm 2015

Câu 16: BLHS năm 2015 có thể được áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra

trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc giớihạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

Trả lời: Nhân định trên đúng.Vì theo khoản 3 Điều 6 có quy định về hiệu lực

của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạmtội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cảhoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộluật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định.”

Trang 6

II PHẦN BÀI TẬP

Bài tập 1:

A là học viên của một trường dạy nghề Vì có xích mích cá nhân với B là bạncùng lớp nên đã đánh B bị thương tích với với tỷ lệ thương tích tật 30% Vì thế, Bphải điều trị tại bệnh viện 15 ngày và chi phí điều tri tại bệnh viện là 15.300.000đồng Việc A cố ý gây thương tích cho B đã làm phát sinh các quan hệ pháp luật sau:

- A bị tòa án tuyên phạt 1 năm tù về việc gây thương tích cho B ( Theo quyđịnh tại Điều 134 BLHS )

- A phải bồi thường cho B toàn bộ số tiền chi phí điều trị tại bệnh viện

- A bị trường dạy nghề buộc thôi học vì có vi phạm nghiêm trọng quy chếcủa nhà trường

Anh (chị) hãy xác định:

1 Quan hệ nào là quan hệ pháp luật hình sự? Tại sao?

2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này làgì?

3 A có thể nhờ người khác tham gia quan hệ pháp luật hình sự thay mình đượckhông? Tại sao?

4 Quyền và nghĩa vụ pháp lý của A trong quan hệ pháp luật hình sự?

Trả lời:

Câu 1: Quan hệ pháp luật hình sự là: quan hệ giữa Tòa án và A.

Vì quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước( Tòa án ) và người phạm tội ( A ), pháp nhân thương mại phạm tội khi có một tộiphạm được thực hiện

Câu 2: Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án

này: hành vi cố ý gây thương tích của A đối với B

Câu 3: A không thể nhờ người khác tham gia quan hệ pháp luật hình sự thay

mình được Vì:

Trang 7

- Tính chất của quan hệ pháp luật hình sự đòi hỏi một bên chủ thể là Nhà nước

và bên kia phải là người phạm tội Vì vậy, không thể nhờ người khác vì người kháckhông phải người phạm tội

- Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là phương pháp quyền uy –phục tùng tức là người phạm tội phải tự mình tham gia quan hệ pháp luật đó chứkhông có quyền cũng không được phép nhờ ai chịu trách nhiệm cho mình

- Mục đích của hình phạt là trừng trị, giáo dục ,cải tạo vì vậy người phạm tộiphải tự mình tham gia quan hệ pháp luật hình sự, tự mình chịu các hình thức tráchnhiệm hình sự thì mới đạt được ý nghĩa của hình phạt đặt ra

Câu 4:

- Quyền: được yêu cầu Tòa án phải xét xử đúng người đúng tội

- Nghĩa vụ: chấp hành tuân thủ pháp luật

Bài tập 2:

Bằng những hiểu biết về các nguyên tắc của Luật Hình sự, anh (chị) đánh giánhư thế nào về các khuynh hướng quyết định hình phạt sau:

1 Xử phạt quá nhẹ đối với hành vi phạm tội đã bị đưa ra xét xử;

2 Xử phạt quá nặng đối với hành vi phạm tội đã bị đưa ra xét xử

Trả lời:

Bằng những hiểu biết về các nguyên tắc của Luật HÌnh sự, chúng tôi xin đượcphép đánh giá về các khuynh hướng quyết định hình phạt trên như sau:

Câu 1: Xử phạt quá nhẹ đối với hành vi phạm tội đã bị đưa ra xét xử

Đây là trường hợp vi phạm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong áp dụngpháp luật hình sự Việc xét xử phải đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không bỏlọt tội phạm, không để oan người vô tội Hình phạt mà Toà án tuyên cho người phạmtội phải phù hợp với các quy định của Luật hình sự

Câu 2: Xử phạt quá nặng đối với hành vi phạm tội đã được đưa ra xét xử

Đây trường hợp vi phạm nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa của pháp luậthình sự Việt Nam “Nhân đạo là đạo làm người Đạo làm người thể hiện ở lòng

Trang 8

thương yêu, với ý thức tôn trọng các giá trị danh dự, nhân phẩm của con người, khônglàm đau đớn con người.” Việc xét xử quá nặng đã làm ảnh hưởng đến bản chất, mụcđích của việc áp dụng hình phạt trong Luật hình sự Việt Nam Luật hình sự Việt Namkhoan hồng với những người lập công chuộc tội, ăn năn hối lỗi, không có mục đíchtrả thù, hạ thấp nhân phẩm người phạm tội mà nhằm tạo điều kiện để họ được cải tạo,hoàn lương, trở thành người có ích cho xã hội.

Bài tập 3:

Pháp nhân thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy địnhtại Điều 190 BLHS Toà án tuyên phạt pháp nhân thương mại A 1 tỷ đồng theo quyđịnh tại Điểm a Khoản 5 Điều190 BLHS Ông X không thực hiện hành vi phạm tội

mà chỉ là người đại diện theo pháp luật cho pháp nhân thương mại A thực hiện cácthủ tục trong quá trình tiến hành tố tụng

Anh/ chị hãy xác định:

1.Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ pháp luật hình sự? Tại sao?

a Quan hệ giữa nhà nước và ông X?

b Quan hệ giữa Nhà nước với pháp nhân thương mại A?

c Quan hệ giữa pháp nhân thương mại A với ông X?

2 Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ phấp luật hình sự trong vụ án này làgì?

Trả lời:

Câu 1: Quan hệ giữa Nhà nước với pháp nhân thương mại A là quan hệ pháp

luật hình sự Vì ông X chỉ là người đại diện theo pháp luật cho pháp nhân thương mại

A nên quan hệ chỉ phát sinh với pháp nhân thương mại A Quan hệ phát sinh khi cómột tội phạm xảy ra giữa nhà nước và pháp nhân thương mại A là quan hệ pháp luậthình sự

Câu 2: Sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này

là pháp nhân thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tạiĐiều 190 BLHS

Trang 9

- Điều 157: Tội bắt, giữ hoặc giam người trái phép

Đây là quy định giản đơn Vì Điều 157 chỉ nêu tên tội phạm không nêu dấuhiệu pháp lý của tội phạm đó

- Điều 168: Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo

Đây là quy định mô tả Vì Điều 168 vừa nêu tên tội phạm vừa nêu tên dấu hiệupháp lý của tội phạm đó

- Điều 260: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

Đây là quy định viện dẫn Vì Điều 260 nêu tên tội phạm và muốn biết dấu hiệupháp lý của tội phạm đó thì phải xem thêm các quy định khác của pháp luật (quy định

về an toàn giao thông đường bộ)

- Khoản 1 Điều 169 BLHS: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Đây là chế tài tương đối dứt khoát

- Khoản 4 Điều 251 BLHS:

Trang 10

Đây là chế tài lựa chọn.

- Khoản 1 Điều 134 BLHS: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sứckhỏe của người khác

Đây là chế tài lựa chọn

Bài tập 6:

A 30 tuổi, quốc tịch Lào Tại sân bay Tân Sơn Nhất của Việt Nam, A bị bắt vìmang 50.000 USD trái phép sang Lào Qua thẩm vấn tại cơ quan điều tra, A khai nhậntrước đó 3 tháng A đã bán heroin cho B là công dân Việt Nam và cho nợ 50.000 USDhẹn tháng sau sẽ trả lại Việc mua bán được thực hiện tại Lào Quá hẹn không thấy Bđem tiền đến trả nên A đã qua Việt Nam để đòi nợ Trên đường mang tiền thu nợ từ B

là 50.000 USD, A đã bị Hải quan Việt Nam phát hiện

Trong trường hợp có hai hành vi phạm tội được thực hiện: đó là hành vi muabán trái phép chất ma tuý và hành vi vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới

Anh (chị) hãy xác định:

1 Hình vi phạm tội của A có được coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam hay

không? Tại sao?

2 BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi phạm tội của A không?

Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý?

Trả lời:

Câu 1: Hình vi phạm tội của A có được coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

hay không? Tại sao?

- Hành vi phạm tội của A được coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

- Vì căn cứ theo Điều 5 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

về hiệu lực của BLHS đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Trang 11

“1 Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trênlãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả củahành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùngđặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam

2 Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sựtheo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họđược giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó;trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thìtrách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.”

Cho nên, A phạm tội trên phạm vi lãnh thổ của Việt Nam ( bị phát hiện tại sânbay Tân Sơn Nhất và mua bán trái phép chất ma tuý tại Lào mà Việt Nam có lãnh sựquán) A là người thuộc quốc tịch Lào, nếu A không thuộc đối tượng được hưởngquyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự thì trách nhiệm hình sự của A phải chịu sẽgiống như một công dân Việt Nam bình thường phạm tội

Câu 2: BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi phạm tội của A

không? Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý?

- BLHS Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi phạm tội của A

- Vì không phân biệt công dân phạm tội là công dân nước ngoài hay công dânViệt Nam Chính vì vậy, dù là công dân nào thì BLDS 2015 cũng có thể được ápdụng

- Căn cứ pháp lý: Điều 5 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm2017) về hiệu lực của BLHS đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Trang 12

“1 Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiệntrên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành viphạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặcquyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

2 Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặclãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của

họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó;trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thìtrách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.”

Bài tập 7:

A là công dân Việt Nam thường xuyên sang Trung Quốc móc nối với B và

C ( đều là công dân Trung Quốc) để thực hiện việc buôn bán người A về Việt Nam

dụ dỗ, hứa hẹn một số phụ nữ Việt Nam qua Trung Quốc kiếm việc làm với thu nhậpcao A đã đưa một số cô gái Việt Nam qua Trung Quốc và bán họ cho B và C TạiTrung Quốc, A cùng B và C đã hiếp dâm các cô gái này rồi, sau đó, bán họ cho nhữngngười Trung Quốc lấy về làm vợ Trong vụ án này, có hai hành vi được thực hiện:hành vi hiếp dâm và hành vi mua bán người

Anh (chị) hãy xác định:

1 BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi mua bán người không?

Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý

2 BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi hiếp dâm? Tại sao?

Chỉ rõ căn cứ pháp lý

Trả lời:

Câu 1: BLHS Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi mua bán người

không? Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý

Ngày đăng: 28/07/2023, 13:08

w