Bài 9 2 Nhận định 1: VKS không thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm. 2 Nhận định 2: Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu người kháng cáo hoặc VKS rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì HĐXX phải ra quyết định đình chỉ vụ án. 2 Nhận định 3: Nếu có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định của pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm luôn phải mở phiên tòa để xét xử. 2 Nhận định 6: Chỉ có HĐXX phúc thẩm mới có quyền ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. 2 Nhận định 8: Tòa án cấp phúc thẩm được quyền xét xử bị cáo theo tội danh khác nặng hơn tội danh mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng. 3 Nhận định 9: Hội đồng xét xử phúc thẩm VAHS không có quyền trả hồ sơ để điều tra bổ sung. 3 Nhận định 10: Khi người kháng cáo, VKS kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được đình chỉ. 3 Nhận định 11: Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo trong mọi trường hợp. 3 Nhận định 13: Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm mà vắng mặt người bào chữa thì HĐXX phúc thẩm phải hoãn phiên họp. 3 Bài tập 1: 3 Bài tập 2: 5 Bài 10 8 Nhận định 1: Chánh án Tòa án cấp trên chỉ được quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới trực tiếp. 8 Nhận định 2: Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì cũng có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. 8 Nhận định 3: Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm là Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị. 8 Nhận định 4: Phạm vi giám đốc thẩm, tái thẩm bị giới hạn bởi nội dung của kháng nghị. 8 Nhận định 5: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm trong trường hợp toàn bộ kháng nghị bị rút trước khi mở phiên tòa. 9 Nhận định 7: Hội đồng toàn thể UBTP Tòa án nhân dân cấp cao chỉ có quyền giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và có tính chất phức tạp. 9 Bài tập 2: 9
Trang 1Mục Lục
Bài 9 2
Nhận định 1: VKS không thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm 2
Nhận định 2: Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu người kháng cáo hoặc VKS rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì HĐXX phải ra quyết định đình chỉ vụ án 2
Nhận định 3: Nếu có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định của pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm luôn phải mở phiên tòa để xét xử 2
Nhận định 6: Chỉ có HĐXX phúc thẩm mới có quyền ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm 2
Nhận định 8: Tòa án cấp phúc thẩm được quyền xét xử bị cáo theo tội danh khác nặng hơn tội danh mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng 3
Nhận định 9: Hội đồng xét xử phúc thẩm VAHS không có quyền trả hồ sơ để điều tra bổ sung 3
Nhận định 10: Khi người kháng cáo, VKS kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được đình chỉ 3
Nhận định 11: Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo trong mọi trường hợp 3
Nhận định 13: Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm mà vắng mặt người bào chữa thì HĐXX phúc thẩm phải hoãn phiên họp 3
Bài tập 1: 3
Bài tập 2: 5
Bài 10 8
Nhận định 1: Chánh án Tòa án cấp trên chỉ được quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới trực tiếp 8
Nhận định 2: Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì cũng có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm 8
Nhận định 3: Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm là Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị 8
Nhận định 4: Phạm vi giám đốc thẩm, tái thẩm bị giới hạn bởi nội dung của kháng nghị 8
Nhận định 5: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm trong trường hợp toàn bộ kháng nghị bị rút trước khi mở phiên tòa 9
Nhận định 7: Hội đồng toàn thể UBTP Tòa án nhân dân cấp cao chỉ có quyền giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và có tính chất phức tạp 9
Bài tập 2: 9
Trang 2Bài 9
Nhận định 1: VKS không thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm.
Nhận định SAI
Vì nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét
xử phúc thẩm vụ án hình sự được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 266 BLTTHS 2015
VKS được thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử phúc thẩm
CSPL: khoản 2 Điều 266 BLTTHS 2015
Nhận định 2: Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu người kháng cáo hoặc VKS rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì HĐXX phải ra quyết định đình chỉ vụ án.
Nhận định SAI
Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 348 BLTTHS 2015
Nhận định 3: Nếu có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định của pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm luôn phải mở phiên tòa để xét xử.
Nhận định SAI.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 330 BLTTHS 2015 quy định về Tính chất của xét
xử phúc thẩm thì nếu có kháng cáo, kháng nghị theo đúng quy định của pháp luật nhưng bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm không phải mở phiên Tòa để xét xử Khi phúc thẩm đối với các quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì HĐXX sẽ mở phiên họp chứ không mở phiên toà (khoản 1 Điều 362 ).
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 330, khoản 1 Điều 362 BLTTHS 2015.
Nhận định 6: Chỉ có HĐXX phúc thẩm mới có quyền ra quyết định đình chỉ xét
xử phúc thẩm.
Nhận định SAI
Trang 3Căn cứ pháp lý theo khoản 1 Điều 348 BLTTHS 2015 quy định về việc Đình chỉ xét xử phúc thẩm:
“1 Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định , tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định Bản án sơ
thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.” Như vậy, HĐXX phúc thẩm chỉ có
quyền quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên tòa, còn trước khi mở phiên tòa thì do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 348 BLTTHS 2015.
Nhận định 8: Tòa án cấp phúc thẩm được quyền xét xử bị cáo theo tội danh khác nặng hơn tội danh mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng.
Nhận định ĐÚNG
Căn cứ vào k2 Đ357 Trường hợp VKS kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu thay đổi hoặc có căn cứ thay đổi tội danh nặng hơn thì Tòa án phúc thẩm có thể xét xử bị báo theo tội danh khác nặng hơn tội danh mà Tòa cấp sơ thẩm đã áp dụng
CSPL: Khoản 2 Điều 357 BLTTHS 2015
Nhận định 9: Hội đồng xét xử phúc thẩm VAHS không có quyền trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 355 BLHS 2015 đã nêu rõ Hội đồng xét xử có quyền chuyển hồ
sơ vụ án đề điều tra lại hoặc xét xử lại vì vậy việc trả hồ sơ cũng được xem như một hình thức chuyển hồ sơ nên Hội đồng xét xử phúc thẩm VAHS có quyền trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung
Nhận định 10: Khi người kháng cáo, VKS kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được đình chỉ.
Nhận định SAI.
CSPL: Điều 348 BLTTHS
Trang 4Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án khi người kháng cáo, VKS kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì vụ án được đình chỉ trong tòa cấp phúc thẩm
Nhận định 11: Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo trong mọi trường hợp
Nhận định SAI:
Căn cứ khoản 1 Điều 342 BLTTHS 2015, cụ thể chỉ trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung khác cáo, VKS ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo, vậy suy ra ngoài 2 thời điểm trên thì các thời điểm còn lại Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị có thể làm xấu hơn tình trạng của bị cáo (đọc NQ 05/2005)
Nhận định 13: Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm mà vắng mặt người bào chữa thì HĐXX phúc thẩm phải hoãn phiên họp.
Nhận định SAI
Căn cứ khoản 1 Điều 352 BLTTHS 2015 quy định về hoãn phiên tòa phúc thẩm
viện dẫn đến điểm a khoản 1 Điều 352 cụ thể: “Trường hợp người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa Trường hợp người bào chữa vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan hoặc được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử.”
Vậy nên, Khi phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm mà vắng mặt người bào chữa thì HĐXX phúc thẩm không bắt buộc phải hoãn phiên họp
Bài tập 1:
A bị VKSND huyện N (thuộc tỉnh M) truy tố theo khoản 1 Điều 141 BLHS 2015
về tội hiếp dâm Khi chuẩn bị xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thấy cần phải áp dụng khoản 2 Điều 141 BLHS 2015 để xét xử A
Câu hỏi:
1 Trong trường hợp này Thẩm phán nên xử lý như thế nào?
Căn cứ pháp lý theo khoản 2 Điều 298 BLTTHS 2015 thì vụ án vẫn bị đưa ra xét
xử
Trang 5“2 Tòa án có thể xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà Viện kiểm sát
đã truy tố trong cùng một điều luật hoặc về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố.”
Khi chuẩn bị xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thấy cần phải áp dụng khoản 2 Điều 141 BLHS để xét xử bị cáo A là tăng nặng hình phạt, áp dụng khoản khác của BLHS về tội nặng hơn theo khoản 2 Điều 357 BLTTHS 2015 về trường hợp sửa bản án theo hướng không có lợi cho bị cáo Tuy nhiên do không có kháng nghị theo hướng không có lợi cho bị cáo nên Thẩm phán không thể sửa bản án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo Thay vào đó, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể ra quyết định hủy bản án để sơ thẩm lại với thành phần HĐXX mới theo khoản 2 Điều 358 BLTTHS 2015 và HĐXX cần phải nêu rõ lý do của việc hủy bản
án sơ thẩm để xét xử lại
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 358 BLTTHS 2015.
2 Giả sử TAND huyện N đã áp dụng khoản 2 Điều 141 BLHS 2015 để xét
xử và tuyên phạt A 15 năm tù giam, buộc bồi thường 10 triệu đồng Tòa án cấp phúc thẩm sẽ giải quyết như thế nào trong những trường hợp sau:
a VKSND huyện N kháng nghị yêu cầu giảm hình phạt nhưng bị hại kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt
Trả lời:
Căn cứ tại khoản 1 Điều 331 và khoản 1 Điều 332 BLTTHS 2015 thì Bị hại là người có quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Căn cứ tại khoản 1 Điều 336 và khoản 1 Điều 337 BLTTHS thì VKSND cùng cấp
có quyền kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Toà án cùng cấp và thời hạn kháng nghị
là 15 ngày Nếu trong trường hợp đã quá thời hạn kháng cáo, kháng nghị thì TAND không thụ lý đơn kháng cáo, kháng nghị của bị hại và VKSND huyện N Trong trường hợp trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị thì TA phúc thẩm có nghĩa vụ chuyển hồ sơ vụ
án, chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung cho VKSND cùng cấp trong thời hạn 15 ngày (Điều
341 BLTTHS 2015) Khi xem xét kháng cáo của bị hại thì theo hướng không có lợi cho
bị cáo còn hướng kháng nghị của VKS là theo hướng có lợi cho bị cáo Căn cứ tại khoản
Trang 62 Điều 357 BLTTHS 2015 thì trong trường hợp Toà án cần phải sửa bán án theo hướng không có lợi đối với bị cáo thì phải có yêu cầu kháng cáo của bị hại hoặc kháng nghị của VKS Như vậy, bị hại đã có yêu cầu Toà phúc thẩm xem xét theo hướng không có lợi đối với bị cáo thì Toà án có thẩm quyền xem xét theo hướng không có lợi đối với bị cáo Tuy nhiên, khi xem xét vụ án, nếu có căn cứ thì HĐXX vẫn có thể theo hướng kháng nghị của Viện kiểm sát huyện N về việc giảm hình phạt cho bị cáo
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 331, khoản 1 Điều 332, khoản 1 Điều 336, khoản 1 Điều 337, Điều 341, khoản 2 Điều 357 BLTTHS 2015
b Trước ngày mở phiên tòa phúc thẩm, bị hại bổ sung kháng cáo yêu cầu tăng mức bồi thường thiệt hại lên 20 triệu đồng
Trả lời:
Căn cứ tại khoản 1 Điều 342 thì trước khi bắt đầu phiên toà phúc thẩm, bị hại có quyền bổ sung kháng cáo nhưng không được làm xấu đi tình trạng của bị cáo Bị hại đã yêu cầu tăng mức bồi thường thiệt hại lên 70 triệu đồng thay vì 50 triệu đồng như ban đầu Theo hướng dẫn tại mục 3.3.a phần II NQ 05/2005 thì việc tăng mức bồi thường thiệt hại được xem là theo hướng không có lợi cho bị cáo Như vậy, yêu cầu tăng mức bồi thường thiệt hại lên 70 triệu đồng được xem là làm xấu hơn tình trạng của bị cáo nên trong trường hợp này, Toà cấp phúc thẩm sẽ không chấp nhận yêu cầu bổ sung kháng cáo trên của bị hại
c Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi hiếp dâm, A còn cướp tài sản của nạn nhân
A bị khởi tố và tuyên án đối với hành vi hiếp dâm theo khoản 2 Điều 141 BLHS Khi có căn cứ cho rằng ngoài hành vi hiếp dâm A còn thực hiện hành vi cướp tài sản đối với nạn nhân thì căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 358 BLTTHS 2015, HĐXX phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm để điều tra lại khi có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm đã bỏ lọt tội phạm đối với bị cáo về tội cướp tài sản
“1 Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại trong các trường hợp:
khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm;”
Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 358 BLTTHS 2015
Trang 7Bài tập 2:
A bị VKSND tỉnh T truy tố về tội giết người theo khoản 1 Điều 123 BLHS 2015 Tại bản án hình sự sơ thẩm, TAND tỉnh T áp dụng khoản 2 Điều 123 BLHS 2015, xử phạt A 13 năm tù về tội giết người
Câu hỏi:
1 Giả sử VKSND tỉnh T kháng nghị theo hướng giảm hình phạt đối với A
và bị hại kháng cáo theo hướng tăng hình phạt đối với A thì Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết như thế nào?
Có hai trường hợp xảy ra:
1 Hội đồng xét xử chấp thuận quan điểm của Viện kiểm sát, quyết định hủy bản
án sơ thẩm để khởi tố, điều tra lại về tội nặng hơn Lúc này, dù bị cáo có xin rút kháng cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm cũng không chấp thuận Việc hủy bản án sơ thẩm để khởi tố, điều tra lại về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 358 BLTTHS
2 Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp thuận quan điểm của Viện kiểm sát và quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm khi bị cáo xin rút kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 348 BLTTHS Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 348 BLTTHS
CSPL: Điều 348, Điều 358 BLTTHS
2 Giả sử 20 ngày sau khi Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án, VKSND tỉnh T phát hiện có căn cứ để kháng nghị bản án VKSND tỉnh T xử lý tình huống này như thế nào?
Căn cứ k1 Đ337 thì đối với việc kháng nghị của VKSND cùng cấp là 15 ngày kể
từ ngày BA STđược tuyên, VKSND cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày bản án sơ thẩm được tuyên.Vậy trong trường hợp này, 20 ngày sau VKSND tỉnh T mới phát hiện căn cứ kháng nghị thì đã hết thời hạn kháng nghị nên VKSND tỉnh T không thể kháng nghị được
Nhưng nếu VKSND cấp trên trực tiếp (là VKSND cấp cao) thì sẽ có thể kháng nghị, vì thời hạn kháng nghị đối với VKSND cấp trên trực tiếp là 30 ngày từ ngày bản án
sơ thẩm được tuyên VKSND tỉnh T có thể gửi thông báo, đề nghị kháng nghị bản án sơ thẩm đến cho VKSND cấp trên trực tiếp để đề nghị kháng nghị BA của TA cấp sơ thẩm
CSPL: Đ337 BLTTHS 2015
Trang 83 Giả sử tại phiên tòa phúc thẩm, có đủ căn cứ cho rằng B là đồng phạm với A trong vụ giết người nhưng chưa bị khởi tố bị can thì HĐXX giải quyết như thế nào?
Tại phiên tòa phúc thẩm, có đủ căn cứ cho rằng B là đồng phạm với A trong vụ giết người nhưng chưa bị khởi tố bị can thì HĐXX sẽ hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 358 quy địnhcó căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm Đối với trường hợp tội phạm bị bỏ lọt tội phạm độc lập, có thể tách riêng biệt với tội phạm đã bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm thì HĐXX phúc thẩm không cần hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại mà có thể ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu VKS khởi tố vụ án hình sự Thủ tục điều tra lại được quy định tại khoản 1 Điều 360 BLTTHS 2015
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 358, khoản 1 Điều 360 BLTTHS 2015
Trang 9Bài 10
Nhận định 1: Chánh án Tòa án cấp trên chỉ được quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới trực tiếp.
Nhận định SAI
Vì Chánh án Tòa án cấp trên còn có quyền khác đối với Tòa án cấp dưới như kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc kiến nghị Chánh án Tòa án có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
Nhận định 2: Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì cũng có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1,2,3 Điều 373 quy định về những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án TAQS trung ương, Viện trưởng VKS quân sự trung ương, Chánh
án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao sẽ có thẩm quyền kháng nghị
Căn cứ vào khoản 1,2,3 của điều 400 BLTTHS quy định về những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm thì Viện trưởng VKSNDTC, Viện trưởng VKS quân sự trung ương, Viện trưởng VKSND cấp cao là những người có thẩm quyền kháng nghị Vậy, chỉ có các Viện trưởng VKS mới có thẩm quyền kháng nghị đối với cả thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm Còn các Chánh án Tòa án thì chỉ kháng nghị đối với thủ tục giám đốc thẩm
CSPL: Đ373, 400 BLTTHS 2015
Nhận định 3: Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm là Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
Nhận định SAI
CSPL: khoản 5 Điều 382 BLTTHS
Không phải Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm là tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị mà các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của các cấp khác nhau thì Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm với toàn bộ vụ án
Nhận định 4: Phạm vi giám đốc thẩm, tái thẩm bị giới hạn bởi nội dung của
Trang 10kháng nghị.
Nhận định SAI
Vì phạm vi giám đốc thẩm VAHS được quy định tại Điều 387 BLTTHS 2015:
“Hội đồng giám đốc thẩm phải xem xét toàn bộ vụ án mà không chỉ hạn chế trong nội dung của kháng nghị.” Do đó, Hội đồng giám đốc thẩm phải được xét lại toàn bộ nội
dung bản án, quyết định bị kháng nghị Còn tái thẩm thì theo khoản 1 Điều 402 BLTTHS
2015 quy định tái thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
CSPL: Điều 387, Điều 402 BLTTHS 2015
Nhận định 5: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm trong trường hợp toàn bộ kháng nghị bị rút trước khi mở phiên tòa.
Nhận định SAI
Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị trước khi mở phiên tòa thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm Trường hợp rút toàn bộ kháng nghị tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm cơ sở pháp lý khoản 3 Điều 381 BLTTHS 2015.
Nhận định 7: Hội đồng toàn thể UBTP Tòa án nhân dân cấp cao chỉ có quyền giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và có tính chất phức tạp.
Nhận định SAI
Ngoài quyền giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và
có tính chất phức tạp, Hội đồng toàn thể UBTP Tòa án nhân dân cấp co còn có quyền giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã được UBTP Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 382 BLTTHS 2015
Bài tập 2:
TAND thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm VAHS, bản án có hiệu lực pháp luật Sau đó, Viện trưởng VKSNDTC kháng nghị bản án này theo thủ tục giám đốc thẩm
Câu hỏi:
1 Tòa án nào có thẩm quyền giám đốc thẩm bản án của TAND thành phố
Hồ Chí Minh?
Tòa án nhân dân cấp cao TP.HCM có quyền giám đốc thẩm bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa