1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BT THẢO LUẬN HÌNH SỰ CỤM 4

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thảo Luận Hình Sự Cụm 4
Người hướng dẫn Phạm Luận, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Bài Thảo Luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 84,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NHẬN ĐỊNH: Câu 1: Án tích là một trong những hình thức của trách nhiệm hình sự. ĐÚNG. Án tích là hậu quả pháp lý của việc phạm tội và là một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm hình sự. Án tích được tồn tại trong suốt quá trình tội phạm bị kết án cho đến khi được xóa án. Sau khi chấp hành xong bản án, trải qua một thời hạn nhất định đã được quy định chứng tỏ người phạm tội đã thực hiện, Nhà nước sẽ tiến hành xóa án cho người bị kết án. Câu 2: Hình phạt là một trong những hình thức của TNHS. ĐÚNG. Hình thức của trách nhiệm hình sự bao gồm: hình phạt, biện pháp tư pháp, án tích. Câu 3: Trách nhiệm hình sự chấm dứt khi người phạm tội chấp hành xong hình phạt. ĐÚNG . Người phạm tội chấp hành xong hình phạt vẫn chưa thể chấm dứt trách nhiệm hình sự vì còn án tích. Thời điểm người phạm tội được xóa án tích mới chính là thời điểm chấm dứt trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự chấm dứt: Chấp hành xong hình phạt Miễn trách nhiệm hình sự Hết thời hiệu truy cứu TNHS Câu 4: Ngăn ngừa người khác phạm tội là mục đích phòng ngừa riêng của hình phạt. SAI. Ngăn ngừa người khác phạm tội là mục đích phòng ngừa chung của hình phạt. Mục đích phòng ngừa chung của hình phạt biểu hiện ở chỗ răn đe những người có ý định phạm tội hoặc có thể có ý định phạm tội trong tương lai, nhận thức tính chất nghiêm khắc của hình phạt mà tự ý chấm dứt viêc phạm tội. Đồng thời, khuyến khích thái độ tích cực của người, pháp nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, góp phần bảo vệ an ninh, trật tự, thực hiện công bằng xã hội. Câu 5: Người phạm một tội có thể chịu nhiều hình thức của TNHS. ĐÚNG. Vì trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước và người phạm tội, được thể hiện ở các biện pháp tác động có tính chất pháp lý hình sự mà luật hình sự quy định, áp dụng đối với người thực hiện tội phạm, bao gồm hình phạt và các biện pháp tác động có tính chất pháp lý hình sự khác không phải hình phạt và được bắt đầu từ khi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với một người. Câu 6: TNHS chỉ áp dụng đối với người phạm tội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Câu 1: Án tích là một trong những hình thức của trách nhiệm hình sự.

ĐÚNG Án tích là hậu quả pháp lý của việc phạm tội và là một trong nhữnghình thức thực hiện trách nhiệm hình sự Án tích được tồn tại trong suốt quá trình

Trang 2

qua một thời hạn nhất định đã được quy định chứng tỏ người phạm tội đã thựchiện, Nhà nước sẽ tiến hành xóa án cho người bị kết án.

Câu 2: Hình phạt là một trong những hình thức của TNHS.

ĐÚNG Hình thức của trách nhiệm hình sự bao gồm: hình phạt, biện pháp tưpháp, án tích

Câu 3: Trách nhiệm hình sự chấm dứt khi người phạm tội chấp hành

xong hình phạt.

ĐÚNG Người phạm tội chấp hành xong hình phạt vẫn chưa thể chấm dứttrách nhiệm hình sự vì còn án tích Thời điểm người phạm tội được xóa án tích mớichính là thời điểm chấm dứt trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm hình sự chấm dứt:

Chấp hành xong hình phạt

Miễn trách nhiệm hình sự

Hết thời hiệu truy cứu TNHS

Câu 4: Ngăn ngừa người khác phạm tội là mục đích phòng ngừa riêng

của hình phạt.

SAI Ngăn ngừa người khác phạm tội là mục đích phòng ngừa chung củahình phạt Mục đích phòng ngừa chung của hình phạt biểu hiện ở chỗ răn đe nhữngngười có ý định phạm tội hoặc có thể có ý định phạm tội trong tương lai, nhận thứctính chất nghiêm khắc của hình phạt mà tự ý chấm dứt viêc phạm tội Đồng thời,khuyến khích thái độ tích cực của người, pháp nhân trong đấu tranh phòng, chốngtội phạm, góp phần bảo vệ an ninh, trật tự, thực hiện công bằng xã hội

Câu 5: Người phạm một tội có thể chịu nhiều hình thức của TNHS.

ĐÚNG Vì trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là tổng hợpcác quyền và nghĩa vụ của Nhà nước và người phạm tội, được thể hiện ở các biệnpháp tác động có tính chất pháp lý hình sự mà luật hình sự quy định, áp dụng đốivới người thực hiện tội phạm, bao gồm hình phạt và các biện pháp tác động có tínhchất pháp lý hình sự khác không phải hình phạt và được bắt đầu từ khi truy cứutrách nhiệm hình sự đối với một người

Câu 6: TNHS chỉ áp dụng đối với người phạm tội.

ĐÚNG Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý của việc phạm tội được ápdụng đối với

người thực hiện hành vi phạm tội, còn hình phạt chỉ là một trong những biệnpháp cưỡng

chế chủ yếu của trách nhiệm hình sự

Trang 3

Câu 7: Người phạm tội làm tiền giả theo quy định tại khoản 1 Điều 207

BLHS thì có thể bị áp dụng hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

ĐÚNG Vì theo Điều 41 quy định “hình phạt cấm hành nghề hoặc làm côngviệc nhất định” được áp dụng nếu xét thấy để người bị kết án đảm nhiệm thì có thểgây nguy hại cho xã hội

Có thể áp dụng hình phạt bổ sung nếu có thể (khoản 5 tội nào có sẽ ghi)

Câu 8: Mọi trường hợp áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đều phải khấu trừ thu nhập của người bị kết án.

SAI Vì theo khoản 3 Điều 36 không khấu trừ trong trường hợp đặc biệt vàngười đang thực hiện nghĩa vụ quân sự

Câu 9: Thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công

việc nhất định theo Điều 41 BLHS chỉ được tính từ ngày bán án có hiệu lực phápluật

SAI Vì có thể tính từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án

có hiệu lực nếu hình phạt chính theo các luật quy định tại Điều 41

Câu 10: Có thể áp dụng hình phạt tước một số quyền công dân cho

người thực hiện tội phạm khủng bố theo quy định tại Điều 299 BLHS.

ĐÚNG Vì theo khoản 5 Điều 299 Bộ luật hình sự 2015 quy định: “Người

phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ

01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Câu 11: Hình phạt quản chế được tuyên kèm với tất cả các loại hình

phạt.

Quản chế chỉ đi kèm với tù có thời hạn

Sai Căn cứ Điều 43 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Quản chế như sau:

“ Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống vàcải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền vànhân dân địa phương Trong thời gian quản chế, người bị kết án không được tự ý rakhỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân theo quy định tại Điều 44 của Bộluật này và bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia,người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quyđịnh

Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xonghình phạt tù”

Trang 4

Dựa vào các quy định trên, hình phạt quản chế được áp dụng đối với ngườiphạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong nhữngtrường hợp khác do Bộ luật Hình sự quy định.

Câu 12: Biện pháp “tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm”

(Điều 47 BLHS) chỉ có thể áp dụng đối với người phạm tội.

SAI Có thể tịch thu của những người chưa phạm tội nhưng họ có lỗi

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật hình sự 2015 thì “Khi có ít nhất hai tình tiếtgiảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Tòa án có thể quyết địnhmột hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy địnhnhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợpđiều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạtnhẹ nhất của điều luật, thì Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấpnhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn Lý docủa việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án”

Câu 13: Biện pháp tư pháp có thể được áp dụng thay thế cho hình phạt.

ĐÚNG.Biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế về hình sự ít nghiêm khắchơn so với hình phạt

Có thể áp dụng thay thế cho hình phạt, có thể thay thế luôn

Câu 14: Tình tiết “người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt

hại, khắc phục hậu quả” quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 51 của BLHS chỉ được áp dụng khi chính người phạm tội tự nguyện sửa chữa bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả.

SAI Tình tiết giảm nhẹ này phải xuất phát từ sự tự nguyện và thực hiệntrước khi vụ án được đưa ra xét xử Nếu không đảm bảo sự tự nguyện hoặc thựchiện sau khi đã đưa vụ án ra xét xử thì không xem là tình tiết giảm nhẹ

Câu 15: Không áp dụng tình tiết “phạm tội đối với người dưới 16 tuổi”

(Điểm i Khoản 1 Điều 52 BLHS) trong trường hợp phạm tội do lỗi vô ý.

ĐÚNG Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 áp dụng tìnhtiết tăng nặng “Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70tuổi trở lên”với tất cả các trường hợp người bị hại là người dưới 16 tuổi, phụ nữ cóthai, người đủ 70 tuổi trở lên, ngoại trừ lỗi vô ý và trường hợp tình tiết tăng nặngnày đã được áp dụng là tình tiết định khung trong vụ án

Câu 16: Phạm tội nhiều lần là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

SAI Chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” khi có đầy

đủ các điều kiện sau đây:

Trang 5

a Cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt

đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếuchưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích;

b Người phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kếtquả của việc phạm tội làm nguồn sống chính

Còn phạm tội nhiều lần là thực hiện một tội phạm mà trước đó chủ thể đãphạm tội đó ít nhất là 1 lần và chưa bị xét xử

Câu 17: Một trong những điều kiện để áp dụng tình tiết “phạm tội có

tính chất chuyên nghiệp”quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS là phải phạm tội từ 5 lần trở lên về cùng một tội phạm.

ĐÚNG Chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” khi cóđầy đủ các điều kiện sau đây:

a Cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt

đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếuchưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích;

b Người phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kếtquả của việc phạm tội làm nguồn sống chính

Câu 18: Mọi trường hợp đã bị kết án đều có án tích.

SAI Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích Tại khoản 1Điều 107 BLHS 2015 có quy định: “ Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi làkhông có án tích, nếu thuộc các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêmtrọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này Cụthể:

+ Giáo dục tại trường giáo dưỡng

Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 nămđến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêmtrọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cầnđưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ

Người được giáo dục tại trường giáo dưỡng phải chấp hành đầy đủ nhữngnghĩa vụ về học tập, học nghề, lao động, sinh hoạt dưới sự quản lý, giáo dục củanhà trường

+ Chấm dứt trước thời hạn biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Trang 6

Nếu người được giáo dục tại trường giáo dưỡng đã chấp hành một phần haithời hạn, có nhiều tiến bộ, thì theo đề nghị của trường giáo dưỡng được giao tráchnhiệm quản lý, giáo dục, Tòa án có thể quyết định chấm dứt thời hạn giáo dục tạitrường giáo dưỡng”.

Khoản 2 Điều 69 BLHS 2015 quy định:

“2 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạmnghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích”

Câu 19: Mọi trường hợp đã bị kết án, chưa xóa án tích mà phạm tội mới

đều bị coi là tội phạm.

ĐÚNG.Theo Điều 53 BLHS 2015: “1 Tái phạm là trường hợp đã bị kết án,chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiệnhành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do

vô ý

2 Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rấtnghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do

cố ý.”

Câu 20: Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm.

SAI Điều kiện tiên quyết để xem xét có là tái phạm hay không đó là ngườiphạm tội phải đang còn án tích, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành viphạm tội mới rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 53 BLHS 2015

Việc đang chấp hành bản án cũng được xem là trong thời hạn người phạmtội đang còn có án tích Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ đối với người chưathành niên theo Khoản 1 Điều 107 đó là:

“1 Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.”

Do vậy, nếu đang chấp hành bản án những tội phạm thuộc một trong nhữngtrường hợp ngoại lệ vừa nêu trên mà lại phạm tội mới thì sẽ không được xem là táiphạm

Trang 7

Câu 21: Mọi trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự thì Toà án được áp dụng Điều 54 BLHS khi quyết định hình phạt.

SAI Trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 BLHS thìmức độ giảm nhẹ chưa đủ để Toà án quyết định hình phạt, vì vậy chỉ có nhữngtrường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo khoản 1 Điều 51 thì Toà án mới có thể

áp dụng Điều 54 BLHS để quyết định hình phạt

Câu 22: Trong trường hợp có nhiều bản án, thời gian thực tế mà người

bị kết án phải chấp hành hình phạt tù có thời hạn có thể trên 30 năm.

SAI Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 và Điều 56 BLHS, khi bịcáo phạm nhiều tội hoặc tổng hợp hình phạt tù có thời hạn của nhiều bản án thìmức được tuyên trong bản án sau khi đã tổng hợp không được vượt quá 30 năm.Tuy nhiên, nếu một người đang chấp hành một bản án mà lại phạm tội mới thì thờigian thực tế chấp hành hình phạt tù của họ có thể trên 30 năm

Thời gian thực tế chỉ đến 30 năm

Thời gian thực tế tổng hợp có thể trên 30 năm

Câu 23: Trong luật hình sự Việt Nam, phương pháp thu hút hình phạt

được sử dụng để tổng hợp hình phạt tù có thời hạn với hình phạt cải tạo không giam giữ.

SAI Hình phạt tù có thời hạn và hình phạt cải tạo không giam giữ đượcphương pháp cộng hình phạt sử dụng để áp dụng khi các hình phạt đã tuyên cùngloại hoặc có thể quy đổi các hình phạt khác loại thành cùng loại hình phạt để cộnglại với nhau

Câu 24: Có thể quyết định mức hình phạt 12 năm tù cho người phạm tội

giết người chưa đạt thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 BLHS.

ĐÚNG Ở gian đoạn phạm tội chưa đạt, người tội phạm đã bắt tay vào thựchiện tội phạm nhưng chưa thực hiện được đến cùng, tức là hành vi của người phạmtội đã đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu thuộc mặt khách quan của tội phạm, mang tínhnguy hiểm dáng kể cho xã hội và phải chịu trách nhiệm hình sự Vì vậy, có thểquyết định mức hình phạt 12 năm tù cho người phạm tội giết người chưa đạt thuộctrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 BLHS

Câu 25: Mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng đối với trường hợp

phạm tội chưa đạt là 20 năm tù.

SAI Theo khoản 3 Điều 57 BLHS “Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt,nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tửhình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm, nếu là tù có thời hạn thì mức hìnhphạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.”

Trang 8

Câu 26: Nếu trong thời hạn luật định, người phạm tội cố tình trốn tránh

thì thời gian trốn tránh không được tính vào thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

SAI Nếu trong thời hạn luật định, người phạm tội cố tình trốn tránh nhưngkhông có lệnh truy nã thì thời gian trốn tránh sẽ được tính vào thời hiệu truy cứutrách nhiệm hình sự Đối với trường hợp người phạm tội cố tình trốn tránh và đã cólệnh truy nã thì thời gian trốn tránh không được tính vào thời hiệu truy cứu, thờihiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ

Câu 27: Thời hiệu thi hành bản án theo Điều 60 BLHS là thời hiệu thi

hành đối với quyết định về hình phạt và các quyết định khác của bản án hình sự.

Câu 28:Trong trường hợp người bị kết án phạt tù được hoãn chấp hành

hình phạt tù thì thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

SAI Trường hợp người bị kết án phạt tù được hoãn chấp hành hình phạt tùthì thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày hết hạn hoãn chấp hànhhình phạt tù

Câu 29: Người được miễn trách nhiệm hình sự thì không có án tích.

ĐÚNG Hậu quả pháp lý của việc áp dụng biện pháp miễn trách nhiệm hình

sự là đương nhiên không để lại án tích cho người bị kết án

Câu 30: Thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự chỉ thuộc về Tòa án.

SAI Thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự còn thuộc về cơ quan điều tra vàviện kiểm sát

Câu 31: Đặc xá là một trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.

ĐÚNG Vì đặc xá là miễn toàn bộ hoặc một phần hình phạt hoặc giảm nhẹhình phạt, kể cả miễn trách nhiệm hình sự hoặc xoá án đối với một hoặc một sốngười nhất định hoặc một số đông người đang chấp hành hình phạt, trong trườnghợp họ lập được công lớn hoặc đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo

Đặc xá:

Tính chất: tha tù trước thời hạn(áp dụng với những người tù có thời hạn)

Ai có thẩm quyền ra quyết định: Chủ tịch nước

Trang 9

Thẩm quyền: quốc hội

Câu 32: Đặc xá là biện pháp chỉ được áp dụng cho người bị kết án phạt

tù có thời hạn.

SAI Vì đặc xá còn được áp dụng cho người bị kết án tù chung thân

Câu 33: Người được đặc xá thì không có án tích.

SAI Người được đặc xá sẽ được miễn chấp hành phần hình phạt còn lạinhưng không được xóa án tích ngay và vẫn có tiền án trong lí lịch tư pháp

Câu 34: Đại xá có thể được áp dụng cho người đã thực hiện hành vi

Câu 36: Thẩm quyền miễn hình phạt chỉ thuộc về Toà án.

ĐÚNG Vì miễn hình phạt là việc Toà án không buộc người phạm tội phảichịu hình phạt về tội mà họ đã phạm

Câu 38: Người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con

dưới 36 tháng tuổi đều được hoãn chấp hành hình phạt tù.

SAI Vì căn cứ theo khoản 2 Điều 67 Bộ Luật Hình sự 2015 về Hoãn chấphành hình phạt tù thì: “Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếungười được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa

án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của

Trang 10

Câu 39: Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.

SAI Vì án treo là biện pháp cưỡng chế hình sự không phải là hình phạt hoặc

có nghĩa là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện( thông thường làtội phạm ít nghiêm trọng)

Phải có nhiều tình tiết giảm nhẹ Nhưng phải ấn định thời gian thử thách đốivới họ, điều kiện bị tòa án tuyên 3 năm tù

1 năm tù có thời hạn là 2 năm thử thách

Câu 40: Chấp hành thời gian thử thách của án treo là chấp hành hình

phạt.

SAI Vì án treo là một chế định pháp lý hình sự có liên quan đến việc chấphành hình phạt nhưng án treo không phải là một hình phạt Án treo chỉ là biện phápmiễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện Điều kiện mà pháp luật quy định đóchính là “thời gian thử thách”

Câu 41: Điều kiện thử thách của án treo chỉ là người bị kết án không

phạm tội mới trong thời gian thử thách.

SAI Theo quy định tại khoản 5 Điều 65 BLHS thì điều kiện của án treo:

1: Trong thời gian thử thách không phạm tội mới (bất kể tội gì)

2: Hoặc không “ cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án

HS 2 lần trở lên”

Câu 42: Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý

vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự hai lần trở lên thì Tòa án quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản ản

đã cho hưởng án treo.

ĐÚNG Theo quy định tại Khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửađổi, bổ sung năm 2017

Câu 43: Án treo chỉ áp dụng cho người phạm tội ít nghiêm trọng.

SAI Không chỉ tội phạm ít nghiệm trọng mà điều kiện cho hưởng án treocòn áp dụng cho nhân thân tương đối tốt (khả năng tự cải tạo giáo dục cao), cónhiều tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không vần phải bắt chấp hành hình phạt tù

Căn cứ cho hưởng án treo:

Bị Tòa án kết án đến 3 năm tù mới được xem xét

Câu 44:Tòa án có thể áp dụng hình phạt bổ sung đối với người được

hưởng án treo.

Trang 11

SAI Theo quy định tại khoản 3 điều 65 BLHS “ Tòa án có thể quyết định ápdụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật ápdụng có quy định hình phạt này”

Câu 45: Thời gian thử thách của án treo được tính từ ngày bản án treo

có hiệu lực pháp luật.

SAI Thời gian thử thách của án treo được tính từ ngày tuyên bản án đầu tiêncho hưởng án Ngay từ thời điểm cho huỏng án treo

Câu 46: Thời gian thử thách của án treo tối thiểu phải bằng mức hình

phạt tù mà Tòa án tuyên đối với người được hưởng án treo.

SAI Vì theo Điều 4 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP về Ấn định thời gianthử thách quy định: “ Khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn địnhthời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm

và không được quá 05 năm.”

Tối thiểu là 1 năm

Câu 47: Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo bị

đưa ra xét xử về một tội phạm khác thì phải chấp nhận hình phạt tù đã được cho hưởng án treo.

SAI Vì theo khoản 2 Điều 56 BLHS quy định: “ Khi xét xử một người đangphải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyếtđịnh hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hànhcủa bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộluật này.”

Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo bị đưa ra xét xử vềmột tội phạm khác thì các hình phạt đó sẽ được cộng lại thành hình phạt chung màngười đó sẽ phải chấp hành

Phải chấp hành cả tội phạm mới nữa

Câu 48: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích khi chấp hành

xong bản án.

SAI Vì đương nhiên được xóa án tích chỉ được áp dụng đối với nhữngngười bị kết án không phải về các tội được quy định tại chương XIII và chươngXXVI của BLHS hoặc những người đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc hếtthời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung vàkhông thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn theo quy định tại Điều 70BLHS

Trang 12

Câu 49: Mọi người bị kết án đều có án tích.

SAI Vì theo khoản 2 Điều 69 BLHS quy định: “ Người bị kết án do lỗi vô ý

về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạtkhông bị coi là có án tích.” và khoản 1 Điều 107 BLHS quy định: “ 1 Người dưới

18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợpsau đây:

a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêmtrọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.”

Câu 50: Người được hưởng án treo đương nhiên được xóa án tích khi

hết thời gian thử thách của án án treo.

SAI Vì theo Điều 70 và Điều 71 BLHS, người được hưởng án treo sẽ chỉđược xóa án tích khi họ chấp hành xong bản và không thực hiện hành vi phạm tộimới trong thời hạn theo quy định của pháp luật 65 Pháp nhân thương mại phảichịu trách nhiệm hình sự đối với tất cả các tội phạm

Trả lời: Sai Khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông quangày 27/11/2015 (sau đây viết tắt là BLHS năm 2015) quy định như sau: “Chỉpháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luậtnày mới phải chịu trách nhiệm hình sự"

- Cơ sở pháp lý: Điều 76 Bộ luật Hình sự năm 2015

Câu 51: Trong những trường hợp có án tích, thời điểm bắt đầu có án

tích là khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Đúng Vì người bị kết án mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật thì vẫnkhông xem là phạm tội

Câu 52: Mọi trường hợp có án tích đều đương nhiên được xoá án tích.

Sai Chỉ những trường hợp bị kết án không phải về các tội quy định tạiChương XIII, Chương XXVI của Bộ luật hình sự và đáp ứng đủ một số điều kiệntheo Luật định (khoản 2, khoản 3 Điều 70) thì mới đương nhiên được xóa án tích

Câu 53: Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp chỉ được áp

dụng đối với người đã bị kết án phạt tù có thời hạn.

Sai Đối với người đã bị kết án phạt tù chung thân hoặc tử hình thỏa mãnkhoản 1 Điều 66 mà không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều

66 thì vẫn được áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn

Câu 54: Trong mọi trường hợp, để có thể được áp dụng biện pháp tha

tù trước thời hạn có điều kiện thì người đang chấp hành án phạt tù phải đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù.

Trang 13

Sai Theo điểm c khoản 1 Điều 66 Bộ luật hình sự, để có thể được áp dụngbiện pháp tha tù trước thời hạn có điều kiện thì điều kiện người đang chấp hành ánphạt tù đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù chỉ cần được đáp ứng trongtrường hợp người đó bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên Tức người bị kết

án về tội ít nghiêm trọng thì không cần phải đáp ứng điều kiện này

Câu 55: Trong thời gian thử thách, nếu người được tha tù trước thời

hạn có điều kiện bị đưa ra xét xử về một tội phạm khác thì Toà án buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.

Sai Theo khoản 4 Điều 66 Bộ luật hình sự quy định: “Nếu người đó thựchiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấphành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hànhcủa bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này”

Câu 56: Trong thời gian thử thách, nếu người được tha tù trước thời

hạn bị xử phạt vi phạm hành chính hai lần trở lên thì Tòa án buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.

ĐÚNG Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 66 BLHS quy định

“4 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thửthách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đốivới người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành

Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thìTòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phầnhình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộluật này.”

Câu 57: Thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có

điều kiện bằng hai lần mức thời gian còn lại của phần hình phạt tù chưa chấp hành.

SAI Thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điềukiện bằng thời gian còn lại của phần hình phạt tù chưa chấp hành

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 66 BLHS

“3 Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa ánquyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án Người đượctha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thửthách Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù.”

Trang 14

Câu 58: Án đã tuyên đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì không

được tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

SAI Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 91 BLHS quy định:

“7 Án đã tuyên đối với người chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính đểxác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.”

Như vậy, chỉ khi người phạm tội là người chưa đủ 16 tuổi thì khi đó án đãtuyên đối với người đó không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm

Câu 59: Tình tiết tái phạm, tái phạm nguy hiểm không được áp dụng

đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

SAI Đối với người dưới 16 tuổi phạm tội thì không áp dụng tình tiết táiphạm, tái phạm nguy hiểm Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn cóthể áp dụng tình tiết tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 91 BLHS quy định: “7 Án đã tuyên đối vớingười chưa đủ 16 tuổi phạm tội, thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạmnguy hiểm.”

Câu 60: Các biện pháp giám sát, giáo dục chỉ được áp dụng đối với

người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp người này được miễn trách nhiệm hình sự.

ĐÚNG Chỉ khi nào khong áp dụng biện pháp trách nhiệm hình sự thì ko ápdụng biện pháp này

Câu 61: Để áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới

18 tuổi phạm tội thì phải được sự đồng ý của người phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

ĐÚNG Theo Điều 92 BLHS.Điều kiện áp dụng BLHS Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát hoặc Tòa án chỉ quyết định miễn trách nhiệm hình sự và áp dụngbiện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã,phường, thị trấn, nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp phápcủa họ đồng ý với việc áp dụng một trong các biện pháp này

Câu 62: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người đủ từ

14 tuổi trở lên, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

SAI Hình phạt này chỉ là hình phạt chính đối với người dưới 18 tuổi phạmtội Ngoài các điều kiện được quy định chung (Điều 35 BLHS), điều luật bổ sunghai điều kiện cho phép áp dụng hình phạt này đối với người dưới 18 tuổi phạm tội:

Là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Có thu nhập hoặc có tài sản riêng

Trang 15

Câu 63: Người dưới 18 tuổi đã bị kết án không thực hiện hành vi phạm

tội mới trong thời hạn 3 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính thì đương nhiên được xóa án tích.

SAI Theo quy định khoản 2 Điều 107 BLHS 2015

“ Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do

cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đương nhiên xoá án tích nếu trongthời hạn 03 năm tính từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc từ khi hết thờihiệu thi hành bản án mà người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới.”

Câu 64: Mọi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân

thương mại thì pháp nhân đó phải chịu trách nhiệm hình sự.

SAI Phải căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội

do (cá nhân) người phạm tội thực hiện mà về tội phạm này có đủ các điều kiệntheo các Điều 75 và 76 BLHS để buộc pháp nhân thương mại phải chịu tráchnhiệm hình sự

Câu 65: Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự đối với

tất cả các tội phạm.

SAI Khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông qua ngày27/11/2015 (sau đây viết tắt là BLHS năm 2015) quy định như sau: “Chỉ phápnhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật nàymới phải chịu trách nhiệm hình sự"

- Cơ sở pháp lý: Điều 76 Bộ luật Hình sự năm 2015

Câu 66: Cá nhân thực hiện hành vi phạm tội nhân danh pháp nhân

thương mại, vì lợi ích của pháp nhân thương mại thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

SAI Cá nhân thực hiện hành vi phạm tội nhân danh pháp nhân thương mại,

vì lợi ích của pháp nhân thương mại thì phải chịu trách nhiệm hình sự Theo quyđịnh tại Điều 75 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 thì pháp nhân thương mại chỉphải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh phápnhân thương mại, vì lợi ích của pháp nhân thương mại, có sự chỉ đạo, điều hànhhoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại và chưa hết thời hiệu truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

- Cơ sở pháp lý: Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015

Câu 67: Pháp nhân thương mại phạm tội không có án tích.

Trang 16

SAI Pháp nhân thương mại phạm tội có án tích Theo quy định tại Điều 89BLHS năm 2015, Pháp nhân thương mại bị kết án được đương nhiên xóa án tíchtrong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Trong thời hạn hai năm kể từ khi chấp hành xong hình phạtchính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án

Trường hợp 2: Trong thời hạn hai năm kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản

án mà pháp nhân thương mại không có thực hiện hành vi phạm tội mới

- Cơ sở pháp lý: Điều 89 Bộ luật Hình sự 2015

PHẦN BÀI TẬP:

Bài tập 1:

A là tiếp viên hàng không phạm tội buôn lậu được quy định tại Điều 188BLHS Hãy xác định quyết định về hình phạt mà Tòa án áp dụng đối với Ađúng hay sai trong các tình huống sau :

1.A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 1 và khoản 5 Điều 188 BLHSvới mức án 3 năm tù và tịch thu một phần tài sản (ít nghiêm trọng ko áp dụngbiện pháp bổ sung)

2 A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 2 và khoản 5 Điều 188 BLHSvới mức án là 7 năm tù , phạt tiền 20 triệu đồng và cấm hành nghề tiếp viênhàng không 2 năm

3 A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 4 và khoản 5 Điều 188 BLHS |mức án là chung thân và tịch thu toàn bộ tài sản (sai chỉ áp dụng đến 20 năm tùthôi)

Trả lời:

Tòa án áp dụng đối với A chỉ đúng trong trường hợp 1 bởi vì để căn cứquyết định hình phạt thì bao gồm căn cứ quy định của BLHS thì trường hợp 1

có đủ còn đối với trường hợp 2 và 3 thì hình phạm được áp dụng không có căn

cứ theo quy định của BLHS

Trường hợp 2 đúng

Bài tập 2:

Trang 17

A phạm tội cố ý gây thương tích nên bị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 134BLHS.

Hãy xác định phần hình phạt còn lại mà A phải tiếp tục chấp hành là bao lâu,nếu:

1 Trong quá trình điều tra vụ án A đã bị tạm giữ 3 ngày và tạm giam 2tháng và

bị Tòa án tuyên 1 năm cải tạo không giam giữ

2 Trong quá trình điều tra vụ án A đã bị tạm giam 2 tháng và bị Tòa ántuyên

phạt tù 2 năm

Trả lời:

Câu1: Trong quá trình điều tra vụ án A đã bị tạm giữ 3 ngày và tạm giam 2

tháng và bị Tòa án tuyên 1 năm cải tạo không giam giữ

Hình thức cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 6 tháng đến 3 năm đốivới

người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng do bộ luật nàyquy định

mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú rõ ràng, nếu xétthấy không

cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội Nếu người bị kến án đã bịtạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giamgiữ, cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 3 ngày cải tạo không giam giữ Người bịkết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ

và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% để sung quỹ Nhà nước Trongtrường hợp đặc biệt, tòa án có thể có miễn việc khấu trừ thu nhập nhưng phải ghi

rõ lý do trong bản án

Theo trường hợp của A Tòa án tuyên 1 năm cải tạo không giam giữ mà dotrong quá

Trang 18

trình điều tra vụ án A đã bị tạm giữ 3 ngày và tạm giam 2 tháng vậy nên Achỉ phải

1.Phương án thứ nhất là áp dụng hình phạt cảnh cáo đối với A và áp dụngbiện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với A với thời hạn là 2 năm

2.Phương án thứ hai là không áp dụng hình phạt cảnh cáo mà chỉ áp dụngbiện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng với thời hạn là 2 năm đối với A

Hỏi: anh chị lựa chọn phương án nào? Tại sao? Chỉ rõ cơ sở pháp lý

Trả lời:

Chọn phương án thứ hai là không áp dụng hình phạt cảnh cáo mà chỉ ápdụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng với thời hạn là 2 năm đối với A

Trang 19

Cơ sở pháp lý:

Theo khoản 1 Điều 96 BLHS 2015, giáo dục tại trường giáo dưỡng:

“1.Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 1 đến 2 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.”

Quan trọng là phương án 2 này được khẳng định tại khoản 1 Điều 91 củaBLHS:

Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội:

“1.Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.

2.Người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm."

chưa kịp giao cho khách thì Tùng lén lấy đem đua xe và bị bắt giữ

2 Chiếc xe ô tô đó thuộc quyền sở hữu của cha Tùng Cha Tùng thường chocon

mình sử dụng chiếc xe ô tô này để đi chơi Trong lần đua xe này, ông cũngcho

Trang 20

(Gợi ý: Xem them Luật giao thông đường bộ)

Trả lời:

Câu 1: Chiếc xe ô tô đó là của khách hàng yêu cầu sửa chữa Xe được sửa

chữa xong, chưa kịp giao cho khách thì Tùng lén lấy đem đua xe và bị bắt giữ

Theo khoản 2 Điều 586 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Người chưa

trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi

thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ

phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình” Vì vậy bố Tùng

Trang 21

kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề”.

Câu 2: Chiếc xe ô tô đó thuộc quyền sở hữu của cha Tùng Cha Tùng

thường cho con mình sử dụng chiếc xe ô tô này để đi chơi Trong lần đua xe này,ông cũng cho phép Tùng lấy xe đi chơi như mọi lần

Căn cứ Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định: “Người lái xe

cạnh đó theo khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012quy

định: “Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy

Trang 22

H là một thanh niên độc thân, đã có hành vi mua bán trái phép chất ma túytrong một thời gian dài H bị bắt quả tang cùng với 2 kg heroine được giấu trongcốp xe ô tô hiệu BMW do chính H đứng tên Trong quá trình điều tra, cơ quan điềutra xác định tài sản của H gồm có:

Một chiếc xe ô tô hiệu BMW trị giá 50.000 USD;

Một căn nhà có trị giá 300 triệu là tài sản thừa kế từ cha mẹ;

Một nhà hàng trị giá 5 tỷ VNĐ do H đầu tư từ lợi nhuận thu được do buônbán ma túy

Biết rằng hành vi mua bán trái phép chất ma túy của H thuộc trường hợpđược quy định tại Khoản 4 Điều 251 BLHS

Căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015 quy

định về tịch thu vật liên quan đến tội phạm: “Việc tịch thu sung vào ngân sách nhà

nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với:

c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ,13 cấm lưu hành.”

Vì vậy số heroine sẽ bị tịch thu hoàn toàn

Điều 47

Câu 2: Dựa vào quy định của BLHS Tòa án phải áp dụng biện pháp nào liên

quan đến tài sản của H

Căn cứ theo Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự năm

2015 quy định về tịch thu vật liên quan đến tội phạm: “a) Công cụ, phương tiện

dùng vào việc phạm tội;

Trang 23

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội”.

Vì vậy số tài sản của H bị tịch thu là một chiếc xe ô tô hiệu BMW trị giá50.000 USD (phương tiện dùng để phạm tội) và một nhà hàng trị giá 5 tỷ VNĐ do

H đầu tư từ lợi nhuận thu được do buôn bán ma túy

Điều 45

Bài tập 6:

A mượn xe Honda của B Sau khi mượn được xe, A đã dùng chiếc xe nàylàm phương tiện cướp giật tài sản Vụ việc bị phát giác A bị Tòa án xét xử về tộicướp giật tài sản theo Khoản 1 Điều 171 BLHS Tòa án phải xử lý như thế nào đốivới chiếc xe của B đã cho A mượn?

tế, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương bằng cách mở rộng sản xuất,thu hút nhân công Trong đối xử với công nhân, A đã thực hiện nhiều biện phápgiúp đỡ cho họ ổn định cuộc sống

Một hôm, A thú nhận lỗi về việc giết người với vợ và kể lại những dằn vặt

mà A thầm chịu đựng suốt những ngày tháng đã qua Vợ A bàng hoàng và khuyên

Ngày đăng: 28/07/2023, 13:15

w