1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum, năm 2021

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, năm 2021
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Đinh Huy Dương
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
    • 1.2. Các hướng dẫn chăm sóc trước sinh (14)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước sinh của phụ nữ có con dưới 1 tuổi trên thế giới và tại Việt Nam (16)
    • 1.4. Những yếu tố liên quan đến việc thực hành chăm sóc trước sinh của phụ nữ có (19)
    • 1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (25)
    • 1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu (26)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (28)
    • 2.4. Cỡ mẫu va ̀ cho ̣n mẫu (28)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (29)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (31)
    • 2.7. Tiêu chí đánh giá (32)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (33)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (35)
    • 3.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum năm 2021 (38)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ có (41)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (49)
    • 4.1. Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum năm 2022 (49)
    • 4.3. Hạn chế nghiên cứu (60)
  • KẾT LUẬN (62)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Phụ nữ có con dưới 1 tuổi đang sinh sống tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum tính từ 31/10/2021 đến 31/10/2022

+ Những bà mẹ có con dưới 1 tuổi tính tại thời điểm phỏng vấn, có đầy đủ sức khỏe

+ Sinh sống tại địa bàn huyện Tu Mơ Rông ít nhất 2 năm tính từ thời gian thu thập thông tin

+ Những bà mẹ có con tử vong/thai nghén bất thường cần theo dõi tại CSYT thường xuyên

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ 01/08/2021 đến 15/3/2023 Thời gian thu thập số liệu: Từ 03/09/2022 đến 31/10/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

Thiết kế nghiên cứu

Sử du ̣ng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Cỡ mẫu va ̀ cho ̣n mẫu

Sử dụng công thức ước tính một tỷ lệ cho nghiên cứu cắt ngang:

- z 1 2   / 2: Giá trị chạm từ bảng phân phối chuẩn với mức độ tin cậy của nghiên cứu ở mức 95% (α =0.05) thì z 1 2   / 2= 1,96

- p = 0,283: Theo báo cáo công tác y tế tại huyện Tu Mơ Rông năm 2020 tỷ lệ phụ nữ khám thai đủ 4 lần là 28,3%.- d: Khoảng sai lệch mong muốn (0,05)

- Kết quả tính toán và làm tròn tính được n = 312 bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại huyện năm 2022

Chọn mẫu nhiều giai đoạn, có phân tầng

Bước đầu tiên là lập danh sách các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại huyện Tu Mơ Rông Tiếp theo, cần tính toán số cỡ mẫu cần thiết dựa trên tỷ lệ bà mẹ có con dưới 1 tuổi trong khu vực này.

1 tuổi của từng xã trong huyện để đảm bảo cỡ mẫu được lấy đủ trong tất cả 11 xã

Bảng 2 1 Cỡ mẫu thực tế đã thu thập trong nghiên cứu

Stt Tên xã Số bà mẹ có con dưới 1 tuổi

Tỷ lệ Cỡ mẫu đã lấy

Bước 2: Bắt đầu chọn mẫu từ người đầu tiên trong danh sách của mỗi xã và phỏng vấn toàn bộ các bà mẹ có con dưới 1 tuổi thỏa mãn tiêu chí chọn mẫu Thu thập cỡ mẫu cho đến khi đủ số lượng cần thiết theo bảng 2.1 Đối với các bà mẹ không thể tiếp cận, ĐTV sẽ di chuyển sang nhà khác và quay lại sau mỗi buổi Nếu sau 3 lần không tiếp cận được, sẽ dừng thu thập thông tin Chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 321 hộ gia đình có con dưới 1 tuổi, trong đó có 5 bà mẹ không tiếp cận được sau 3 lần, 3 bà mẹ từ chối phỏng vấn, và 1 bà mẹ có sức khỏe không đảm bảo.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập thông tin định lượng được sử dụng trong nghiên cứu là phiếu phỏng vấn soạn sẵn, được xây dựng dựa trên Hướng dẫn Quốc gia về dịch vụ Chăm sóc sức khỏe sinh sản theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ngoài ra, bộ công cụ này còn tham khảo một số nghiên cứu trước đó liên quan đến Chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Bộ câu hỏi bao gồm các phần:

Phần I Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm các câu hỏi về tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tham gia BHYT

Phần II Tiền sử sản khoa bao gồm các câu hỏi về số lần mang thai, phương pháp sinh, tiền sử bệnh, tiền sử sảy thai, dọa sảy thai

Phần III Kiến thức về các dịch vụ CSTS của bà mẹ, bao gồm 10 câu hỏi về mục đích sàng lọc trước sinh, số lần cần khám thai ít nhất khi mang thai, thời điểm khám thai, mục đích tiêm phòng uốn ván, số mũi tiêm phòng uốn ván, mục đích của uống viên sắt, uống thuốc khi bị ốm, mục đích xét nghiệm máu, mục đích xét nghiệm nước tiểu, chế độ ăn khi mang thai, tránh làm việc ban đêm khi mang thai

Phần IV Khả năng tiếp cận dịch vụ CSTS của bà mẹ bao gồm các yếu tố quan trọng như sự sẵn có của dịch vụ CSTS tại cơ sở y tế, khoảng cách đến cơ sở y tế và phương tiện di chuyển, cũng như các rào cản về văn hóa và ngôn ngữ Thêm vào đó, khả năng tiếp cận thông tin về dịch vụ CSTS cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bà mẹ có thể nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

Phần V Thực trạng sử dụng dịch vụ CSTS của bà mẹ bao gồm các câu hỏi về

Số lần khám thai và địa điểm khám, cùng với số lần siêu âm và địa điểm siêu âm, là những yếu tố quan trọng trong quá trình chăm sóc sức khỏe thai kỳ Ngoài ra, việc tiêm phòng uốn ván, uống bổ sung đa vi chất và viên sắt, cũng như thử protein trong nước tiểu, đều góp phần đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi.

Chi tiết bộ câu hỏi được trình bày ở phụ lục 2

2.5.2 Tiến hành thu thập số liệu

Bước 1 Tổ chức tập huấn điều tra cho điều tra viên (ĐTV), giám sát viên (GSV), người dẫn đường và điều tra thử

Các ĐTV là những chuyên trách về chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe bà mẹ trẻ em tại các trạm y tế xã Giám sát viên bao gồm nghiên cứu viên và nhân viên y tế chuyên trách chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình tại Trung tâm y tế huyện Tu Mơ Rông Người dẫn đường là các cán bộ y tế có nhiệm vụ hỗ trợ và hướng dẫn trong các chương trình này.

HUPH bộ thôn ấp tại các xã, người dẫn đường phải đáp ứng tiêu chí nói được tiếng dân tộc và tiếng Kinh

Các điều tra viên và giám sát viên đã được tập huấn về phương pháp thu thập số liệu để đảm bảo tính đồng nhất trong quy trình Trong các buổi tập huấn, họ được hướng dẫn chi tiết về cách quản lý bảng câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu viên cũng giải thích mục đích nghiên cứu và các thuật ngữ chuyên môn để hỗ trợ việc dịch sang tiếng dân tộc khi cần thiết Sau khi hoàn tất tập huấn, các điều tra viên đã thực hành điều tra tại cộng đồng dưới sự giám sát và hỗ trợ của nghiên cứu viên.

Tổ chức điều tra thử tại cộng đồng với số phiếu điều tra là 5% cỡ mẫu tối thiểu

Sau khi thực hiện điều tra thử với 312 phiếu, chúng tôi đã thu được 16 phiếu tương ứng với 5% Dựa trên kết quả này, chúng tôi đã tiến hành chỉnh sửa bộ câu hỏi, cụ thể là loại bỏ một số biến số.

“thu nhập bình quân hàng tháng của cá nhân”, bỏ biến số “sử dụng dịch vụ nghiệm pháp glucose” trong bộ câu hỏi

Bước 2 Tiến hành thu thập thông tin chính thức

Các điều tra viên (ĐTV) và giám sát viên (GSV) đến địa điểm điều tra cùng một thời gian, phân chia các thôn để tiếp cận hộ gia đình trong khung mẫu đã xác định cho mỗi xã Họ tự giới thiệu bản thân để đối tượng nghiên cứu biết và hợp tác Nếu đối tượng không có mặt, ĐTV sẽ bỏ qua và chọn đối tượng tiếp theo theo quy tắc chọn mẫu Thông tin nghiên cứu được giới thiệu cho đối tượng, và nghiên cứu chỉ được tiến hành khi đối tượng đồng ý và tự nguyện tham gia Đối với bà mẹ dân tộc thiểu số không nói được tiếng Kinh, người dẫn đường sẽ phiên dịch câu hỏi và câu trả lời giữa hai ngôn ngữ để đảm bảo sự hiểu biết và hợp tác trong quá trình điều tra.

Các biến số nghiên cứu

Trong nghiên cứu này sử dụng các biến số:

Nhóm biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, dân tộc, nghề nghiệp, nơi sinh sống, thu nhập gia đình và tần suất sử dụng bảo hiểm y tế khi đi khám.

Nhóm biến số yếu tố tiền sử sản khoa bao gồm các yếu tố quan trọng như số lần mang thai, cao huyết áp thai kỳ, tiền sử sảy thai, dọa sảy thai ở lần mang thai gần đây, và các vấn đề sức khỏe trong quá trình mang thai ở lần sinh vừa rồi.

Nhóm biến số kiến thức về dịch vụ chăm sóc trước sinh bao gồm các yếu tố quan trọng như mục đích sàng lọc trước sinh, số lần khám thai tối thiểu cần thực hiện, thời điểm khám thai hợp lý, và mục đích tiêm phòng uốn ván cùng số mũi tiêm cần thiết Ngoài ra, việc uống viên sắt và thuốc khi bị ốm cũng rất quan trọng, cùng với mục đích của các xét nghiệm máu và nước tiểu Cuối cùng, chế độ ăn uống hợp lý và việc tránh làm việc ban đêm trong thời gian mang thai là những yếu tố cần được chú ý để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé.

Nhóm biến số ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ bao gồm sự sẵn có của dịch vụ tại cơ sở y tế, khoảng cách đến cơ sở y tế và phương tiện di chuyển, cũng như các rào cản về văn hóa và ngôn ngữ Thêm vào đó, khả năng tiếp cận thông tin về dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự tiếp cận của bà mẹ đối với các dịch vụ này.

- Nhóm biến số thực trạng sử dụng dịch vụ trước sinh của các bà mẹ có con dưới

Trong năm đầu đời, trẻ cần được theo dõi sức khỏe qua các lần khám thai, siêu âm và tiêm phòng Cụ thể, các mẹ nên chú ý đến số lần khám thai và địa điểm khám, cũng như số lần siêu âm và địa điểm siêu âm Ngoài ra, việc bổ sung đa vi chất và viên sắt cho trẻ là rất quan trọng, cùng với việc thử protein trong nước tiểu để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho trẻ.

Tiêu chí đánh giá

Đánh giá kiến thức về các dịch vụ chăm sóc trước sinh

Bộ câu hỏi kiến thức về các dịch vụ CSTS bao gồm 10 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng tương ứng với 1 điểm Tổng điểm tối đa có thể đạt được là 10 điểm Một bà mẹ được xem là có kiến thức đạt yêu cầu khi trả lời đúng từ 80% tổng số câu hỏi trở lên.

Theo tiêu chuẩn của Bloom, điểm số từ 8 trở lên được phân loại là đạt yêu cầu Nhiều nghiên cứu trước đây đã tham khảo điểm cắt 80% để đánh giá kiến thức về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ Đánh giá thực hiện khám thai cũng đạt được những tiêu chí tương tự.

Tiêu chí đánh giá việc khám thai của các bà mẹ được dựa trên hướng dẫn Quốc gia về dịch vụ Chăm sóc sức khỏe sinh sản, theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ Y tế Mỗi phụ nữ mang thai cần được quản lý thai và thực hiện ít nhất 4 lần khám thai trong suốt thai kỳ, bao gồm 1 lần trong 3 tháng đầu, 1 lần trong 3 tháng giữa, và 2 lần trong 3 tháng cuối.

HUPH Đánh giá sử dụng đủ dịch vụ CSTS

Một bà mẹ được coi là đã sử dụng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khi thực hiện ít nhất 5 dịch vụ, bao gồm siêu âm, tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt hoặc đa vi chất, xét nghiệm máu, và thử protein trong nước tiểu ít nhất một lần trong suốt quá trình mang thai.

Nghề nghiệp cố định được định nghĩa trong nghiên cứu này là khi một bà mẹ có công việc mang lại thu nhập ổn định hàng tháng từ lương, chẳng hạn như công nhân, viên chức hoặc công chức.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS Trước khi tiến hành phân tích, dữ liệu được xử lý để kiểm tra các giá trị bất thường trong bộ số liệu.

Phân tích mô tả tần số, giá tri ̣ trung bình với biến liên tu ̣c và tỷ lê ̣ phần trăm vớ i biến danh mu ̣c, nhi ̣ phân

Nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa các yếu tố thông tin chung của đối tượng, tiền sử sản khoa, kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSTS) và việc tiếp cận thông tin về dịch vụ CSTS với thực trạng tần suất khám thai (ít nhất 4 lần) và tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh, bao gồm tiêm phòng uốn ván, uống bổ sung đa vi chất, uống bổ sung viên sắt và thử protein nước tiểu, thông qua kiểm định chi-test.

Mức giá trị có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05 Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng và hình.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu không vi phạm các tiêu chuẩn trong nghiên cứu y, sinh học

Nghiên cứu được phê duyệt bởi Hội đồng theo đề cương của Trường đại học Y Tế Công cộng theo Quyết định số 395/2022/YTCC-HD3 ngày 13 tháng 9 năm 2022, với sự cho phép của ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Tu Mơ Rông Để đảm bảo tính đạo đức, tất cả người tham gia đều được thông báo và giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời đồng ý tham gia Mọi thông tin cá nhân được mã hóa và giữ bí mật trong bộ số liệu.

Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm mục đích khoa học và không bao gồm các can thiệp y học đối với đối tượng nghiên cứu.

HUPH mã hóa và loại bỏ danh tính của đối tượng nghiên cứu trước khi công bố, nhằm bảo vệ tính riêng tư của họ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n12)

Thông tin chung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Trình độ học vấn Không biết chữ 22 7,1

Thẻ bảo hiểm y tế Có 298 95,5

Sử dụng BHYT khi khám thai

* Thu nhập bình quan hộ gia đình/ tháng

Kết quả nghiên cứu trên 312 bà mẹ có con dưới 1 tuổi sinh sống tại huyện Tu

Mơ Rông cho thấy phần lớn phụ nữ có con dưới 1 tuổi nằm trong nhóm tuổi từ 19-

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người dân tộc thiểu số, chiếm 82,4%, trong khi người Kinh chỉ chiếm 17,6% Độ tuổi trung bình là 24, với 47,1% trong độ tuổi này Tỷ lệ người có tôn giáo là 23,1% Về trình độ học vấn, 32,4% các bà mẹ tham gia nghiên cứu có trình độ THCS, 21,5% có trình độ Tiểu học, và 19,9% thuộc các nhóm khác.

Tại HUPH, nghiên cứu cho thấy rằng nghề nghiệp phổ biến nhất của các bà mẹ là kinh doanh buôn bán, chiếm 24,7% Hơn nữa, 50,9% bà mẹ có thu nhập trung bình hàng tháng không vượt quá 3 triệu đồng.

Có đến 95,5% các bà mẹ có thẻ bảo hiểm y tế và 98,3% bà mẹ trong số 298 bà mẹ có thẻ bảo hiểm y tế có sử dụng khi đi khám thai

3.1.2 Đặc điểm tiền sử sản khoa

Bảng 3 2 Mô tả tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu (n12)

Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Số lần đã sinh con

Lần sinh vừa rồi là mang thai lần thứ mấy

Thứ 3 trở lên 137 43,9 Địa điểm khám thai (chủ yếu)

Cao huyết áp thai kỳ

Dọa sảy thai ở lần mang thai vừa rồi

Không muốn mang thai nhưng vẫn có thai vì (n = 171)

Thất bại mặc dù đã dùng BPTT 38 22,2

Bị thuyết phục bởi các thành viên trong gia đình

Do muốn sinh con trai 39 22,8

Do không biết các BPTT 40 23,4

Tỷ lệ các bà mẹ mang thai từ 2 lần trở lên là 41,3%, trong đó mang thai 2 lần chiếm 33,3% Về phương pháp sinh, 74,7% bà mẹ sinh thường và 25,3% sinh mổ Trong lần mang thai gần nhất, có 6,1% (19/312) bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, 19,9% (62/312) có biểu hiện cao huyết áp thai kỳ, 7,1% (22/312) có tiền sử sảy thai, và 11,5% (36/312) có biểu hiện dọa sảy thai.

Trong nghiên cứu, 45,2% phụ nữ có kế hoạch mang thai Nguyên nhân chính khiến các bà mẹ mang thai không mong muốn bao gồm: 31,6% bị thuyết phục bởi gia đình, 22,2% do thất bại trong việc sử dụng biện pháp tránh thai, 22,8% mong muốn sinh con trai, và 23,4% không biết đến các biện pháp tránh thai.

3.1.3 Kiến thức đúng của các bà mẹ về thực hành chăm sóc trước sinh

Bảng 3 3 Đánh giá kiến thức về thực hành chăm sóc trước sinh (n12)

Mục đích sàng lọc trước sinh 184 59,0

Số lần cần khám thai ít nhất khi mang thai 188 60,3

Mục đích tiêm phòng uốn ván 191 61,2

Mục đích của uống viên sắt 189 60,6

Uống thuốc khi bị ốm 178 57,1

Mục đích xét nghiệm máu 190 60,9

Mục đích xét nghiệm nước tiểu 175 56,1

Chế độ ăn khi mang thai 190 60,9

Tránh làm việc ban đêm khi mang thai 187 59,9

Kiến thức về dịch vụ CSTS 174 55,8

Tỷ lệ bà mẹ có con dưới 1 tuổi nắm vững kiến thức về dịch vụ chăm sóc trước sinh đạt 55,8%, trong khi đó, 44,2% đối tượng nghiên cứu vẫn chưa có kiến thức đầy đủ về dịch vụ này.

3.1.4 Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước sinh của bà mẹ có con dưới 1 tuổi Bảng 3 4 Khả năng tiếp cận dịch vụ CTST bà mẹ có con dưới 1 tuổi (n12)

Tên biến Số lượng Tỷ lệ

Các cơ sở y tế có dịch vụ CSTS đầy đủ

Tiếp cận thông tin về các dịch vụ

Nơi tiếp cận thông tin

Khoảng cách từ nhà đến trạm y tế/BV huyện gần nhất (n12)

Gặp khó khăn vì khác ngôn ngữ (n12)

Chỉ có 24,7% cơ sở y tế cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần thiết Tuy nhiên, 95,5% bà mẹ đã tiếp cận thông tin về các dịch vụ này, chủ yếu qua cán bộ y tế (71,2%) và internet (66,0%), trong khi kênh hội phụ nữ chỉ chiếm 33,7% Đáng chú ý, 67,3% bà mẹ gặp khó khăn trong việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe do rào cản ngôn ngữ.

Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum năm 2021

Bảng 3 5 Thực trạng khám thai, siêu âm của các bà mẹ (n12)

Số lần khám trung bình (TB ± ĐLC): 4,3 ± 1,0

Khám ít nhất 1 lần 3 tháng đầu 249 79,8

Khám ít nhất 1 lần 3 tháng giữa 227 72,8

Khám ít nhất 2 lần 3 tháng cuối 179 57,4

Khám đúng ít nhất 4 lần theo hướng dẫn của

Trong nghiên cứu với 312 bà mẹ, số lần khám thai trung bình là 4,3 ± 1,0 lần Đáng chú ý, 53,5% bà mẹ đã thực hiện đúng 4 lần khám thai theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2016 Tỷ lệ bà mẹ khám ít nhất 1 lần trong 3 tháng đầu thai kỳ đạt 79,8%, trong khi tỷ lệ khám ít nhất 2 lần trong 3 tháng cuối thai kỳ chỉ đạt 57,4%.

Bảng 3 6 Thực trạng sử dụng các dịch vụ chăm sóc trước sinh khác (n12)

Tên dịch vụ y tế Có

3 Uống bổ sung viên sắt/đa vi chất 220 70,5

Sử dụng đủ 5 dịch vụ 99 31,7

Trong 5 dịch vụ trước sinh được đưa vào nghiên cứu, tỷ lệ bà mẹ có sử dụng dịch vụ siêu âm là cao nhất chiếm 85,3%, tiếp đến là dịch vụ tiêm phòng uốn ván chiếm 73,1%; uống bổ sung viên sắt/đa vi chất chiếm 70,5%; thử protein nước tiểu chiếm 49,0% Thấp nhất là tỷ lệ bà mẹ xét nghiệm máu chiếm 44,2% Tỷ lệ bà mẹ sử dụng đủ 5 dịch vụ là 99/312 chiếm 31,7%

Bảng 3 7 Địa điểm sử dụng các dịch vụ chăm sóc trước sinh (n12)

Tên dịch vụ Nơi sử dụng dịch vụ y tế n(%)

3 Uống bổ sung viên sắt/đa vi chất

5 Thử protein nước tiểu (n3) 82 (53,6) 51 (33,3) 6 (3,9) 14 (9,2) 0 (0,0) Đa số các bà mẹ có con dưới 1 tuổi đã sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh tại trạm y tế và TTYT huyện Riêng xét nghiệm máu, không có bà mẹ nào sử dụng dịch vụ này tại TYT, chủ yếu sử dụng tại TTYT huyện chiếm 86,2% Đối với dịch vụ siêu âm, có 9,0% bà mẹ sử dụng dịch vụ này tại TYT, chủ yếu 85,3% sử dụng dịch vụ này tại TTYT huyện Có 70,2% thực hành tiêm phòng uốn ván; 65,9% thực hành uống viên sắt/đa vi chất; và 53,6% thử protein nước tiểu tại TYT Tỷ lệ thấp các bà mẹ sử dụng các các dịch vụ này ở bệnh viện đa khoa tỉnh, phòng khám tư và nơi khác

Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ có

nữ có con dưới 1 tuổi

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến tần suất khám thai của phụ nữ có con dưới 1 tuổi

3.3.2.1 Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học với tần suất khám thai

Bảng 3 8 Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu học với tần suất khám thai (n12)

Sử dụng BHYT khi khám thai

* Thu nhập bình quan hộ gia đình/ tháng

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nhóm tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp với tần suất khám thai, p 0,05.

3.3.2.3 Mối liên quan giữa kiến thức của các bà mẹ về các dịch vụ chăm sóc trước sinh với tần suất khám thai

Bảng 3 10 Mối liên quan giữa kiến thức của các bà mẹ về các dịch vụ chăm sóc trước sinh với tần suất khám thai (n12)

Tần suất khám thai OR

Có mối liên quan thống kê giữa kiến thức về dịch vụ chăm sóc trước sinh và tần suất khám thai của bà mẹ Cụ thể, bà mẹ có kiến thức chăm sóc trước sinh chưa đạt có tần suất khám thai dưới 4 lần cao hơn 1,7 lần so với nhóm bà mẹ có kiến thức đạt Kết quả nghiên cứu cho thấy OR (95%CI) = 1,7 (1,1-2,7) với p = 0,016.

3.3.2.4 Mối liên quan giữa khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước sinh tần suất khám thai

Bảng 3 11 Mối liên quan giữa khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước sinh với tần suất khám thai (n12)

Tần suất khám thai OR

Các cơ sở y tế có dịch vụ CSTS đầy đủ

Tiếp cận thông tin về các dịch vụ

Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất

Gặp khó khăn vì khác ngôn ngữ

Có mối liên hệ đáng kể giữa việc các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSTS) đầy đủ và tần suất khám thai, với giá trị p < 0,05 Cụ thể, các bà mẹ tại những cơ sở y tế thiếu dịch vụ CSTS đầy đủ có tần suất khám thai dưới 4 lần cao gấp 2,3 lần so với những cơ sở có đầy đủ dịch vụ Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,002.

Không có mối liên hệ thống kê đáng kể giữa các yếu tố tiếp cận thông tin về dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất, và khó khăn do rào cản ngôn ngữ với tần suất khám thai, với giá trị p > 0,05.

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh khác của phụ nữ có con dưới 1 tuổi

Nghiên cứu này đề cập đến năm dịch vụ CSTS quan trọng, bao gồm siêu âm, tiêm phòng uốn ván, uống bổ sung đa vi chất/viên sắt, thử protein trong nước tiểu và xét nghiệm máu.

3.3.3.1 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh khác

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh khác (n12)

Tên biến Sử dụng đủ 5 dịch vụ OR

Sử dụng BHYT khi khám thai

* Thu nhập bình quân hộ gia đình/ tháng

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố học vấn, nghề nghiệp của bà mẹ với tần suất sử dụng dịch vụ CSTS, p< 0,05 Cụ thể,

Các bà mẹ có trình độ học vấn từ THCS trở xuống sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSTS) ít hơn 5 lần so với nhóm có trình độ từ THPT trở lên, với tỷ lệ odds (OR) là 1,7 (95% CI: 1,0 - 2,7) và p = 0,039.

Những bà mẹ có nghề nghiệp không cố định sử dụng dịch vụ y tế ít hơn 5 lần so với nhóm có nghề nghiệp cố định, với tỷ lệ odds là 2,4 (95% CI: 1,4 - 4,2) và p = 0,002.

Không có mối liên hệ nào giữa tuổi tác, dân tộc, tôn giáo, thu nhập và việc sử dụng bảo hiểm y tế khi khám thai của các bà mẹ với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

3.3.3.2 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa của các bà mẹ với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh

Bảng 3 13 Mối liên quan giữa tiền sử sản khoa của các bà mẹ với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh (n12)

Sử dụng đủ 5 dịch vụ OR

Cao huyết áp thai kỳ

Dọa sảy thai ở lần mang thai vừa rồi

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa yếu tố dọa sảy thai ở lần mang thai vừa rồi, kế hoạch mang thai với sử dụng dịch vụ CSTS, p 0,05.

3.3.3.3 Mối liên quan giữa kiến thức của các bà mẹ về thực hành trước sinh với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh

Bảng 3 14 Mối liên quan giữa kiến thức của các bà mẹ về dịch vụ chăm sóc trước sinh với tần suất sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh (n12)

Kiến thức chăm sóc trước sinh

Sử dụng đủ 5 dịch vụ

Có mối liên quan thống kê giữa kiến thức về dịch vụ chăm sóc trước sinh của các bà mẹ và việc sử dụng dịch vụ CSTS, với p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tuncalp O., Pena-Roas JP, Lawrie T, Bucagu M, Oladapo OT, Oirtela Metin Gulmezoglu. WHO recommendations on antenatal care for a positive pregnancy experience—going beyond survival. BJOG: An International Journal of Obstetrics &amp;Gynaecology,. 2017;124(6):Trang 860-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO recommendations on antenatal care for a positive pregnancy experience—going beyond survival
Tác giả: Tuncalp O., Pena-Roas JP, Lawrie T, Bucagu M, Oladapo OT, Oirtela Metin Gulmezoglu
Nhà XB: BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology
Năm: 2017
2. Dastoorpoor M, Khanjani N, Moradgholi A, Sarizadeh R, Cheraghi M, Estebsari F. Prenatal exposure to ambient air pollution and adverse pregnancy outcomes in Ahvaz, Iran: a generalized additive model. Int Arch Occup Environ Health. 2021;94(2):309–24. doi: 10.1007/s00420-020-1577-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prenatal exposure to ambient air pollution and adverse pregnancy outcomes in Ahvaz, Iran: a generalized additive model
Tác giả: Dastoorpoor M, Khanjani N, Moradgholi A, Sarizadeh R, Cheraghi M, Estebsari F
Nhà XB: Int Arch Occup Environ Health
Năm: 2021
3. Urban - rural disparities in antenatal care utilization: a study of two cohorts of pregnant women in Vietnam [Internet]. 2011. Available from:https://bmchealthservres.biomedcentral.com/articles/10.1186/1472-6963-11-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban - rural disparities in antenatal care utilization: a study of two cohorts of pregnant women in Vietnam
Tác giả: Toan K Tran, Chuc TK Nguyen, Hinh D Nguyen, Bo Eriksson, Goran Bondjers, Karin Gottvall, Henry Ascher, Max Petzold
Nhà XB: BMC Health Services Research
Năm: 2011
4. WHO. Sức khỏe bà mẹ ở VIê ̣t Nam: World Health Organization; 2021 [Available from: https://www.who.int/vietnam/vi/health-topics/maternal-health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe bà mẹ ở VIệt Nam
Tác giả: WHO
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2021
5. WHO, UNICEF, UNFPA, World Bank Group, The United Nations Population Division. Maternal mortality ratio (modeled estimate, per 100,000 live births) Theworldbank; 2019 [Available from:https://data.worldbank.org/indicator/SH.STA.MMRT?locations=FI-VE&amp;year_high_desc=false Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal mortality ratio (modeled estimate, per 100,000 live births)
Tác giả: WHO, UNICEF, UNFPA, World Bank Group, The United Nations Population Division
Nhà XB: The World Bank
Năm: 2019
6. UNICEF. Chương trình Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em: www.unicef.org/; 2021 [Available from: https://www.unicef.org/vietnam/vi/ch%C4%83m-s%C3%B3c-s%E1%BB%A9c-kh%E1%BB%8Fe-b%C3%A0-m%E1%BA%B9-tr%E1%BA%BB-em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em
Tác giả: UNICEF
Nhà XB: UNICEF
Năm: 2021
8. S. Graner, M. Klingberg-Allvin, Q. Duong le và các cộng sự. Pregnant women's perception on signs and symptoms during pregnancy and maternal health care in a rural low-resource setting. Acta Obstet Gynecol Scand. 2013;92(9):tr. 1094- 100.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pregnant women's perception on signs and symptoms during pregnancy and maternal health care in a rural low-resource setting
Tác giả: S. Graner, M. Klingberg-Allvin, Q. Duong le, các cộng sự
Nhà XB: Acta Obstet Gynecol Scand
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w