Phương pháp nghiên cứu Đề tài vận dụng 4 phương pháp nghiên cứu thường quy là: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận về phát triển năng lực ĐHNN, nâng cao hứng thú, nguy
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
===== =====
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THUỘC MÔN: SINH HỌC
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT SINH HỌC 10
-
Tháng 4 năm 2023
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
===== =====
THUỘC MÔN: SINH HỌC
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT SINH HỌC 10
Trang 34 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu của đề tài 2
1.2.2 Năng lực định hướng nghề nghiệp 4
1.2.3 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT 4
1.2.4 Một số lĩnh vực ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh
vai trò phát triển năng lực ĐHNN ở trường trung học phổ thông 10
1.3.1.2 Khảo sát về mức độ phát triển NL ĐHNN cho học sinh 10 1.3.1.3 Khảo sát mức độ sử dụng các loại phương pháp dạy học để
1.3.1.4 Những khó khăn của giáo viên trong tổ chức các hoạt động
phát triển NL ĐHNN cho học sinh
12
1.3.2.1 Đánh giá vai trò năng lực ĐHNN của bản thân học sinh 12 1.3.2.2 Khảo sát năng lực nhận biết các căn cứ trong ĐHNN của học 13
Trang 4II
sinh THPT
1.3.2.3 Khảo sát mức độ nhận thức và tiếp cận thông tin nghề nghiệp
2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề trao đổi chất ,sinh trưởng và sinh sản ở
vi sinh vật có thể tổ chức dạy học nhằm ĐNHH cho HS
2.3 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực ĐNNN cho học sinh 36
2.3.1 Thiết kế bộ tiêu chí đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp 36
2.3.2 Các công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực ĐHNN 37
2.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 39
2.4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 39
2.4.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá 40
2.4.2.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải
Trang 7HS lựa chọn các ngành khoa học, kĩ thuật hay nông, lâm, ngư nghiệp là rất thấp Định hướng nghề nghiệp giúp cho học sinh nhận thức về thế mạnh của bản thân, hiểu biết về các lĩnh vực ngành nghề, biết đánh giá thông tin về nhu cầu lao động ở địa phương, ở Việt Nam và thế giới Từ đó, học sinh có thể lựa chọn ngành nghề phù hợp với hứng thú, sở thích của bản thân, phù hợp với điều kiện gia đình và đáp ứng xu thế phát triển của kinh tế - xã hội
Tổ chức học tập gắn với định hướng nghề nghiệp bằng các mô hình, phương pháp dạy học thích hợp được nhiều giáo viên sử dụng để vận dụng vào hoạt động dạy học, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức nhẹ nhàng, nhưng lại vui vẻ, thoải mái, làm cho chất lượng dạy học được nâng cao Đồng thời, thông qua hoạt động học tập có thể phát triển ở học sinh các năng lực định hướng nghề nghiệp cho bản thân Nội dung kiến thức phần vi sinh vật gắn liền với các kiến thức của đời sống nên các lĩnh vực này rất gần gũi với con người, phục vụ nhu cầu của con người và đặc biệt liên quan nhiều ngành nghề đang rất hấp dẫn hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn và thực hiện đề
tài: “ Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh thông qua dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Sinh học 10”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình tổ chức dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh
sản ở vi sinh vật Sinh học 10 nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp
cho học sinh
Trang 82
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng 4 phương pháp nghiên cứu thường quy là:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận về phát triển năng lực ĐHNN, nâng cao hứng thú, nguyện vọng nghề nghiệp của HS để đề xuất quy trình
tổ chức dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Sinh học
10 nhằm phát triển năng lực ĐHNN cho HS
- Phương pháp quan sát và điều tra về thực trạng phát triển năng lực ĐHNN thông qua dạy học và các phương pháp, mô hình trong dạy học phát triển năng lực ĐHNN cho học sinh
- Phương pháp chuyên gia thông qua việc tham vấn, trao đổi trực tiếp, xin ý kiến của các chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục học và GV dạy bộ môn Sinh học ở một số trường THPT về khả năng phát triển năng lực ĐHNN cho HS cũng như hiệu quả của việc phát triển năng lực ĐHNN cho HS trong dạy học chủ
đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Sinh học 10
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá một cách khách quan các nội dung, giải pháp của đề tài đưa ra, thống kê và xử lí số liệu để rút ra kết luận
về mục đích hiệu quả phát triển năng lực ĐHNN cho học sinh
4 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực phát triển ĐHNN
- Xác định được cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của HS THPT
- Xây dựng được quy trình tổ chức hoạt động học tập nhằm phát triển năng
lực ĐHNN cho học sinh trong dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản
ở vi sinh vật Sinh học 10
- Xây dựng chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Sinh
học 10 nhằm phát triển năng lực ĐHNN cho học sinh
- Xây dựng được công cụ đánh giá năng lực ĐHNN cho học sinh trong dạy
học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật Sinh học 10
- Tạo ra một hướng đi mới trong đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học ở nhà trường thích ứng với chương trình THPT hiện nay
- Có tính thực tiễn cao, có thể sử dụng áp dụng dạy học phát triển năng lực ĐHNN cho các bộ môn khác
Trang 9mô hình sai hoặc do uy tín gắn liền với sự nghiệp nhất định mà không có sự hướng dẫn ĐHNN Vì thế việc ĐHNN sớm cho HS được coi là một phương tiện, cách thức chuẩn bị cho sự nghiệp và cuộc sống tương lai có ý nghĩa thúc đẩy sự thành công của HS trong nhà trường Tuy nhiên để mang lại hiệu quả cao cần phải nghiên cứu nhiều hơn nữa, tạo nhiều bài học kinh nghiệm trong thực tiễn dạy học đáp ứng mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Năng lực
Theo A.G Kovaliov: “NL là tổ hợp các thuộc tính cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả” Hay tác giả F.N Gonobolin thì định nghĩa “NL là những thuộc tính riêng lẻ của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt một hoạt động nào đó”
Ở Việt Nam các tác giả cũng tiếp cận khái niệm NL dưới góc độ này, cụ thể như tác giả Phạm Minh Hạc trong nghiên cứu của mình đã xác định: “NL là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con người, tạo thành điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc tác động vào đối tượng lao động” Hay tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “NL là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
Trong Chương trình GD phổ thông tổng thể 2018 của Việt Nam đã xác định:
NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm “NL là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân ( kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ…) được hình thành trong quá trình hoạt động, giáo dục nhằm đáp ứng
Trang 104
những yêu cầu của hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết
quả cao”
1.2.2 Năng lực định hướng nghề nghiệp
ĐHNN là 1 dạng đặc biệt của định hướng cá nhân bởi vì trong các loại hình hoạt động xã hội đa dạng của con người thì hoạt động nghề nghiệp đứng ở vị trí quan trọng nhất Tác giả Schein (1978) cho rằng ĐHNN là sự “ định hướng lựa chọn nghề nghiệp tương lai dựa trên việc xem xét kết hợp nhiều yếu tố như NL bản thân và sự tự nhận thức về những NL này; khả năng xác định những giá trị cơ bản
và sự ý thức về động cơ và nhu cầu; từ đó ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến nghề nghiệp và sự hài lòng, thành công trong nghề nghiệp sau này” Theo tác giả, ĐHNN phản ánh sở thích của cá nhân liên quan đến các cơ hội, hoàn cảnh và loại hình nghề nghiệp cụ thể Hay một nghiên cứu Kuijpers và Scheerens (2006) năng lực định hướng nghề nghiệp bao gồm việc đưa ra suy nghĩ về động cơ và năng khiếu của riêng mình (sự nghiệp phản ánh), tạo ra hình dạng cho con đường
sự nghiệp của mình bằng cách khám phá các lựa chọn trong nghiên cứu và làm việc (khám phá nghề nghiệp) định hướng quá trình học tập của riêng mình (hành động nghề nghiệp) và xây dựng và duy trì kế hoạch đó
Trong chương trình GDPT 2018 quan niệm rằng năng lực ĐHNN là năng lực thành phần của năng lực tự chủ và tự học Ở cấp THPT, yêu cầu cần đạt của năng lực ĐHNN là HS “ nhận thức được cá tính giá trị sống của bản thân, nắm được thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề, xác định được hướng phát triển phù hợp sau THPT, lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với ĐHNN của bản thân”
Tổng hợp các quan điểm khác nhau của nhiều tác giả, chúng tôi nhận định:
“ Năng lực ĐHNN là khả năng tự nhận thức về sở thích và thế mạnh của bản thân, khả năng nhận thức về nghề nghiệp và lập kế hoạch đáp ứng mục tiêu hướng nghiệp của cá nhân”
1.2.3 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT
Dựa theo nghiên cứu của các tác giả, đề tài tiếp cận cấu trúc của NL ĐHNN theo hướng: Xác định các NL thành phần cấu thành nên NL ĐHNN Trong mỗi NL thành phần của NL ĐHNN sẽ xác định các tiêu chí với biểu hiện hành động cụ thể Cấu trúc NL ĐHNN của HS được xác định trong đề tài gồm các NL thành phần như sau:
Trang 11
5
Hình 1.1 Cấu trúc của năng lực định hướng nghề nghiệp
Khả năng ĐHNN của mỗi người là rất khác nhau, tuy nhiên khả năng này có thể được cải thiện nếu như người học được tạo điều kiện học tập và trải nghiệm trong môi trường thuận lợi, ở đó các em được thử sức, động viên, được rèn luyện
để trau dồi các kĩ năng học tập Năng lực ĐHNN chỉ tồn tại và phát triển thông qua các hoạt động mang tính tự chủ của bản thân, trong một bối cảnh cụ thể Dựa trên phân tích quan điểm về năng lực ĐHNN của các tác giả và dựa vào đặc điểm của giáo dục Việt Nam, chúng tôi lựa chọn các đặc điểm điển hình và đề xuất những biểu hiện của năng lực ĐHNN như sau :
Bảng 1.1 Các biểu hiện của năng lực định hướng nghề nghiệp
- Xác định được sở thích, khả năng của bản thân
- Thể hiện sự hiểu biết về các đặc điểm cá nhân liên quan đến việc đạt được mục tiêu nghề nghiệp cá nhân
- Xác định được mong muốn, ước mơ, mục tiêu cho mình và dùng cho việc hướng nghiệp suốt đời
- Xác định được kiến thức cốt lõi của môn học
- Xác định và giải thích được mối liên quan giữa nội dung học tập và ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực ngành nghề
- Phân tích được thông tin về nghề, về các cơ quan, doanh nghiệp và dùng kiến thức này cho việc quyết đinh chọn nghề, nơi làm việc trong tương lai
3 Kĩ năng
lập kế hoạch
hướng nghiệp
- Xác định được những ngành nghề phù hợp với bản thân
- Lựa chọn ưu tiên nghề nghiệp dự kiến
- Xác định được mục tiêu học tập liên quan đến nghề nghiệp
dự kiến
- Xác định được biện pháp phát triển các kĩ năng nghề nghiệp Xây dựng được kế hoạch hướng nghiệp cá nhân
Trang 126
1.2.4 Một số lĩnh vực ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật
Để dạy học ĐHNN cho HS trong dạy học Sinh học, trước hết cần xác định các lĩnh vực nghề nghiệp trong xã hội có sử dụng các lý thuyết và ứng dụng sinh học vi sinh vật như :
- Các ngành nghề chế biến thực phẩm:
+ Các sản phẩm lên men lactic: sữa chua, phô mai, thịt cá, tôm, rau củ muối chua
+ Nước mắm, nước tương …
+ Đồ uống :bia rượu ,nước ngọt
+ Các sản phẩm khác : bánh mì ,giấm…
- Các ngành nghề lĩnh vực y- dược :
+ Vaccine cho người
+ Men vi sinh vật và các chất hoạt tính sinh học hỗ trợ điều trị
+ Dược phẩm sinh học( sản xuất kháng sinh, enzyme, kháng thể đơn dòng và các protein có hoạt tính SH…)
- Các ngành nghề lĩnh vực trồng trọt :
+ Phân hữu cơ vi sinh và chế phẩm vi sinh cho cây trồng
+ Thuốc trừ sâu sinh học
- Các ngành nghề lĩnh vực bảo vệ môi trường :
+ Phân hủy các độc chất hữu cơ và vô cơ; phục hồi các chu trình trao đổi chất của C, N, P và S trong tự nhiên; Thu nhận sản phẩm có giá trị ở dạng nhiên liệu hoặc các hợp chất hữu cơ
+ Xử lý chất thải như: xử lý bằng VSV hiếu khí, xử lý bằng lên men phân hủy yếm khí
+ Thu nhận các chất có ích từ lên men yếm khí: xử lý các dạng nước thải khác nhau và tái sử dụng chúng để phục vụ cho ngành công nghiệp nặng …
+ Xử lý chất thải công nghiệp như: xử lý chất thải công nghiệp chế biến sữa,
xử lý chất thải công nghiệp dệt
+ Dùng VSV để xử lý các sự cố tràn dầu hay ô nhiễm dầu
- Các ngành nghề lĩnh vực hóa học :
+ Các quy trình công nghệ hóa học xanh phát triển mạnh mẽ nhằm khai thác tài nguyên thực vật để sản xuất một số hóa chất an toàn cho môi trường, cụ thể như sau: Sản xuất các vật liệu mới phân hủy SH như các polymer SH, cellulose vi khuẩn, poly lactic… Sản xuất hóa chất từ sinh khối thực vật
Trang 137
+ Các acid hữu cơ
+ Các dung môi hữu cơ
- Các ngành nghề lĩnh vực năng lượng :
+ Thay thế nguồn nguyên liệu cổ sinh bằng nguồn nguyên liệu tái sinh Nguồn nguyên liệu tái sinh như: phụ phế liệu nông, lâm nghiệp tương đối rẻ được
sử dụng thay dầu mỏ và có lợi cho môi trường
+ Thay các quá trình cung cấp năng lượng truyền thống chưa có sự tham gia của sinh học, bằng các hệ thống sinh học như tế bào hay enzym thực hiện phản ứng hay chất xúc tác
1.2.5 Phương pháp dạy học nhằm phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT
Phát triển NL ĐHNN cho HS được thực hiện thông qua nhiều hình thức,
phương pháp, kỉ thuật khác nhau, cụ thể như: Trải nghiệm công việc thực tế
(Practical work), học trải nghiệm (thường là thử nghiệm trong phòng thí nghiệm),
tổ chức dạy học khám phá, dạy học theo dự án ….đều hướng đến mục tiêu :
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, giúp HS sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực
- Tạo điều kiện cho HS trải nghiệm, sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống, phát triển NL ĐHNN dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm
- Tạo cơ hội cho HS suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, hình thành và phát triển NL
Có thể lựa chọn linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp như: phương pháp tổ chức giải quyết vấn đề, tình huống, phương pháp thực hành, luyện tập, hoạt động nhóm, đóng vai, trò chơi; phương pháp tạo sản phẩm và các phương pháp giáo dục khác Trong quá trình tổ chức các phương pháp phát triển NL ĐHN
cần sử dụng các phương tiện phù hợp
Căn cứ trên kết quả nghiên cứu có trước và các ưu thế trong việc đáp ứng mục
Trang 148
Khái quát hóa trừu tƣợng (3)
Phản ánh qua quan sát
Thực
hành chủ
động (4)
Trải nghiệm cụ thể
tiêu ĐHNN, trong đề tài này chúng tôi lựa chọn tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm để tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm của David Kold nhằm nâng cao năng lực ĐHNN cho HS
Theo Divid A Kolb (1984), chu kì học tập qua trải nghiệm bao gồm 4 giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: Trải nghiệm cụ thể, là giai đoạn học tập nhờ vào sự cảm nhận
từ những kinh nghiệm đã có của người học Ví dụ: học từ những kinh nghiệm đặc biệt hoặc tham gia vào các nhiệm vụ gắn liền thực tiễn
+ Giai đoạn 2: Phản ánh qua quan sát, là giai đoạn học tập dựa trên sự xem
xét kĩ lưỡng một vấn đề nào đó Ví dụ: quan sát phản ánh nhằm kích thích học tập, xem xét vấn đề từ những khía cạnh và hoàn cảnh khác nhau
+ Giai đoạn 3: Khái quát trừu tượng, là giai đoạn học tập nhờ vào tư duy, bao
gồm: phân tích những ý tưởng một cách hợp lí, khái quát công việc để tìm ra ý tưởng hoặc lí thuyết mới
+ Giai đoạn 4: Thực hành chủ động, là giai đoạn học tập thông qua thực hành
tích cực để chuyển hóa nội dung học tập thành kinh nghiệm của bản thân, bao gồm: kiểm nghiệm các ý tưởng mới thông qua thực hành và ứng dụng cho những vấn đề khác, giải quyết vấn đề thông qua hành động
Dạy học trải nghiệm là PPDH có tác động tích cực đến việc nâng cao hứng thú môn học ở HS từ đó góp phần phát triển năng lực ĐHNN cho HS Qua việc phân tích các biểu hiện của năng lực ĐHNN và các đặc điểm của dạy học trải nghiệm, chúng tôi xác định mối tương quan giữa đặc điểm của dạy học trải nghiệm với những biểu hiện tương ứng của năng lực ĐHNN thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Cơ hội để phát triển NL ĐHNN khi tổ chức dạy học trải nghiệm Dạy học trải
Qua việc tham gia vào một trải nghiệm mới,
Trang 159
một trải nghiệm mới,
kinh nghiệm có được
thông qua hoạt động
trong hoàn cảnh cụ thể)
kinh nghiệm có được thông qua làm trong cảnh ngành nghề cụ thể, HS có thể nhận thấy được khả năng
và kĩ năng của bản thân và sử dụng để thực hiện trải nghiệm, và có sự yêu thích, hứng thú với môn học
Từ đó, HS có thể xác định được đặc điểm cá nhân phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của bản thân trong tương lai
tập và ứng dụng trong cuộc sống
Trừu tượng hóa
khái niệm: ( xây dựng
- Kĩ năng xây dựng kế hoạch hướng nghiệp
Qua việc vận dụng kiến thức bài học để thực hiện thử nghiệm quy trình công nghệ đơn giản hoặc giải quyết vấn đề cụ thể ngành nghề, HS có thể các kiến thức, kĩ năng cần có để đáp ứng cho ngành nghề
đó, từ đó HS xác định được các biện pháp phát triển các kĩ năng nghề nghiệp muốn theo đuổi trong tương lai Từ đó, xác định được các biện pháp phát triển các
kĩ năng nghề nghiệp( tham gia tình nguyện, hoạt động ngoại khóa ), cập nhật thông tin cho kế hoạch
hướng nghiệp của bản thân
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để xác định cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu của đề tài nhằm phát triển năng lực ĐHNN cho HS trong dạy học bộ môn Sinh học nói chung và trong dạy học nội dung chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật nói riêng, chúng tôi
đã tiến hành sử dụng phiếu điều tra, thăm dò ý kiến của 56 GV trực tiếp giảng dạy môn Sinh học và 149 HS thuộc 4 trường ở 3 huyện Yên Thành, Nghi Lộc, Đô Lương Chúng tôi quan tâm vấn đề khảo sát đến các thực trạng sau:
1.3.1 Kết quả khảo sát giáo viên
Để tìm hiểu thực trạng về mức độ hiểu biết và quan tâm của giáo viên về vai trò phát triển năng lực ĐHNN ở trường trung học phổ thông chúng tôi triển khai
Trang 1610
điều tra bằng phiếu hỏi ( Phụ lục 1.1)
1.3.1.1 Khảo sát về mức độ hiểu biết và quan tâm của giáo viên về vai trò phát triển năng lực ĐHNN ở trường trung học phổ thông
Biểu đồ 1.1 Mức độ quan trọng của phát triển NL ĐHNN
Mặc dù nhiều GV có quan điểm về phát triển NL ĐHNN khác nhau Tuy nhiên khi được hỏi về vai trò của phát triển NL ĐHNN, có 64% tỷ lệ GV đồng ý phát triển NL ĐHNN có vai trò quan trọng; 30 % GV đồng ý phát triển NL ĐHNN quan trọng và 6% GV cho rằng phát triển NL ĐHNN không quan trọng trong dạy học Như vậy, nhiều GV đã đề cao vai trò của phát triển NL ĐHNN, đây được xem như một trong những động lực giúp cho việc phát triển năng lực giáo dục ĐHNN cho học sinh trong dạy học ngày càng thường xuyên và hiệu quả hơn
1.3.1.2 Khảo sát về mức độ phát triển NL ĐHNN cho học sinh
Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng PT NLĐHNN trong dạy học Sinh
học
Mức độ sử dụng Thường
Chưa bao giờ
Qua bảng 1.4 cho thấy mức độ phát triển NL ĐHNN của GV chưa đồng đều,
chỉ có 14,3% giáo viên thường xuyên tổ chức, 60,7% giáo viên thỉnh thoảng tổ chức và 25% giáo viên chưa bao giờ tổ chức Như vậy, việc phát triển năng lực ĐHNN cho học sinh thông qua môn học và tìm hiểu việc ứng dụng kiến thức môn học vào các ngành nghề và thông tin về nghề nghiệp còn ít được GV tổ chức trong giờ học Từ kết quả khảo sát ở trên cho thấy, có sự đối lập giữa quan điểm về vai
trò của phát triển NL ĐHNN và mức độ GV phát triển NL ĐHNN trong dạy học
Không quan trọng 6%
Quan trọng 30%
Rất quan trọng 64%
Không quan trọng Quan trọng Rất quan trọng
Trang 171.3.1.4 Những khó khăn của giáo viên trong tổ chức các hoạt động phát triển
- Việc hướng dẫn, tham vấn HS giải quyết các vấn đề, mâu thuẫn liên quan đến ĐHNN đến từ bản thân, bạn bè và gia đình
- Việc hướng dẫn HS xác định mục tiêu và lập kế hoạch trong ĐHNN phù hợp
- Việc hướng dẫn HS nhận biết các thông tin về nghề và yêu cầu nghề
Trang 1812
- Việc hướng dẫn HS nhận biết các đặc điểm bản thân (sở thích, năng lực, tính cách) trong hoạt động chọn nghề
- Xu hướng học sinh hiện nay là chỉ cần học xong cấp 3 có bằng tốt nghiệp sau
đi xuất khẩu lao động dễ kiếm được nhiều tiền hơn
1.3.2 Kết quả khảo sát học sinh
Để có thông tin thực tiễn làm cơ sở cho nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành thu thập thông tin về thực trạng việc nhận thức và tiếp cận thông tin nghề nghiệp của HS về: Nghề nghiệp liên quan đến môn Sinh học, các nguồn tìm kiếm thông tin, các bước học sinh cần thực hiện nếu muốn có nghề nghiệp liên quan đến Sinh học và nhà tuyển dụng hoặc công ty tuyển người làm việc trong các nghề
nghiệp liên quan đến Sinh học Chúng tôi lấy ý kiến khảo sát bằng cách phát phiếu hỏi (Phụ lục 1.2)
1.3.2.1 Đánh giá vai trò năng lực ĐHNN của bản thân học sinh
Kết quả khảo sát vai trò năng lực ĐHNN của học sinh thu được biểu thị
qua biểu đồ 1.2 sau:
Biểu đồ 1.2 Vai trò năng lực ĐHNN đối với học sinh (%)
Qua biểu đồ trên cho thấy HS đều đánh giá cao vai trò của năng lực ĐHNN đối với học tập và mong muốn được ĐHNN Cụ thể có 22% cho rằng rất quan trọng, 47,7% cho rằng cần thiết phải có năng lực ĐHNN, bên cạnh đó 19% HS thấy NL ĐHNN là bình thường, chưa quan trọng lắm, còn lại 11,5% HS cho rằng không cần thiết phải ĐHNN trong học tập
1.3.2.2 Khảo sát năng lực nhận biết các căn cứ trong ĐHNN của học sinh THPT
Bảng 1.5 NL nhận biết các căn cứ trong ĐHNN của HS THPT
Căn cứ chọn nghề
Đồng ý
SL % Bản thân thích và có hứng thú với nghề 123/149 82,8
Bản thân có khả năng để thành công và làm tốt
công việc
52/149 34,8 Nghề đó dễ xin việc, có thu nhập cao 119/149 79,8
Trang 1913
Đó là nghề được xã hội tôn trọng 124/149 83,2
Do gia đình, thầy cô hoặc bạn bè thích và muốn
em theo nghề đó
35/149 23,4
Đó là nghề có khả năng học tập nâng cao trình độ,
thăng tiến trong tương lai
43/149 28,8
Kết quả khảo sát cho thấy HS lựa chọn nghề nghiệp chủ yếu do bản thân thích và có hứng thú với nghề (82,8%), tiếp đến là do nghề đó dễ xin việc, có thu nhập cao (79,8% ) hay đó là nghề được xã hội tôn trọng( 83,2% ) Nguyên nhân ít được HS lựa chọn và được đánh giá ở mức độ thấp hơn là do gia đình, thầy cô hoặc bạn bè thích và muốn em theo nghề đó (23,4% )
1.3.2.3 Khảo sát mức độ nhận thức và tiếp cận thông tin nghề nghiệp của
HS trong lĩnh vực Sinh học
Bảng 1.6 Mức độ tiếp cận thông tin nghề nghiệp của HS
Nhân tố
Rất đầy đủ
Giới thiệu khá tốt
Giới thiệu không tốt
Không được giới thiệu
Các nghề nghiệp liên quan Sinh học
hiện có trên thị trường việc làm 9.4 42.2 30.9 19.5
Nơi tìm kiếm thông tin về nghề
nghiệp liên quan đến Sinh học 7.4 28.2 24.8 39.6
Các bước mà học sinh cần thực hiện
nếu muốn có nghề nghiệp liên quan đến
Sinh học
6.1 22.8 20.1 51.0
Nhà tuyển dụng hoặc công ty tuyển
người làm việc trong các nghề nghiệp liên
quan đến Sinh học
2.7 18.8 27.5 51.0
Qua kết quả khảo sát ở bảng cho thấy rằng HS chưa được giới thiệu đầy đủ thông tin về nghề nghiệp gắn liền với môn học Như 19.5% HS chưa được giới thiệu hoặc 30.9% giới thiệu không tốt về các ngành nghề liên quan đến Sinh học trên thị trường việc làm, 39.6% HS chưa rõ nơi tìm kiếm thông tin nghề nghiệp, đến 51.1% HS chưa được giới thiệu đầy đủ về các bước cần khi lựa chọn nghề Như vậy có thể thấy thông tin về các ngành nghề liên quan đến Sinh học còn ít được học sinh quan tâm
Trang 2014
1.3.3 Nhận xét, kết luận khảo sát
Về phía giáo viên:
- Đa phần GV và HS đều đánh giá hoạt động phát triển NL ĐHNN cho HS đóng vai trò quan trọng, song các hoạt động dạy học phát triển NL ĐHNN cho học sinh tại trường THPT còn ít
- GV gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động phát triển NL ĐHNN cho HS Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động phát triển
NL ĐHNN ở trường phổ thông, trong đó yếu tố được đánh giá ảnh hưởng nhiều nhất là yếu tố thuộc về NL hướng nghiệp của GV và hứng thú, sở thích của HS đối với hoạt động này
- Với tâm lý ngại thay đổi ở một số bộ phận giáo viên cũng là nguyên nhân
dẫn đến việc phát triển NL ĐHNN không được vận dụng thường xuyên trong dạy học Một số giáo viên có thói quen thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, chậm thích ứng với phương pháp dạy học mới, nhất là đối với xu hướng dạy học phát triển năng lực hiện nay Ngoài ra, điều kiện cơ sở vật chất giáo dục chưa đảm bảo để áp dụng hiệu quả dạy học theo hướng phát triển năng lực
- Xu thế học xong đi xuất khẩu lao động đã được các công ty xâm nhập vào trường học và HS, mong muốn của đa số phụ huynh ra trường để đi làm lao động ở nước ngoài
Về phía học sinh
- Việc nhận thức và tiếp cận thông tin nghề nghiệp của HS về nghề nghiệp liên quan đến môn Sinh học nói riêng và các nghề khác trong xã hội vẫn còn hạn chế, do các em HS còn nghe theo sự sắp đặt của bố mẹ và sự mời chào của các công ty xuất khẩu lao động, thấy cái lợi trước mắt nhưng chưa dự đoán được hệ lụy sau này nên tinh thần tập trung vào học tập của các em còn thấp Từ thực trạng này cần đặt ra yêu cầu cấp thiết cần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực định hướng nghề nghiệp, giúp học sinh định hướng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với xu thế hiện nay
Trang 2115
Chương 2 Thiết kế hoạt động dạy học phát triển năng lực ĐNHH cho
học sinh thông qua dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi
sinh vật Sinh học 10
2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề trao đổi chất ,sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật có thể tổ chức dạy học nhằm ĐNHH cho HS
Căn cứ vào nội dung chương trình của Bộ giáo dục, nội dung sách giáo
khoa thì nội dung chủ đề Trao đổi chất ,sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật với
mạch kiến thức như sau: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất; Khái quát về sinh trưởng ( khái niệm, đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn); Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật; Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật; Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người
và động vật Các nội dung trên có thể triển khai dạy học ĐHNN cho HS như sau:
Kiến thức nền tảng Nội dung triển khai dạy học ĐHNN
cơ, xử lý nước thải,…
- Đề xuất quy trình nâng cao chất lượng sản phẩm Thực nghiệm để chứng minh hiệu quả của các biện pháp đề xuất
- Báo cáo trải nghiệm Kĩ sư công nghệ tương lai
Quá trình sinh
trưởng và sinh sản ở
VSV
- Tìm hiểu ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh
để ức chế hoặc tiêu diệt VSV gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật
- Sinh trưởng VSV và vấn đề an toàn vệ sinh
thực phẩm ở địa phương +Trải nghiệm, điều tra thực trạng bảo quản, chế biến thực phẩm tại địa phương: Tìm hiểu các khái niệm: thực phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm ở địa phương Tìm hiểu các nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm Tìm hiểu thực trạng bảo quản và chế biến thực phẩm tại các hộ gia đình và các cửa hàng kinh doanh thực phẩm Đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực
Trang 2216
phẩm tại địa phương
- Làm một số sản phẩm lên men từ VSV (sữa chua, dưa chua, bánh mì, )
- Ứng dụng VSV trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, )
2.2 Quy trình thiết kế hoạt động học tập nhằm ĐHNN cho HS thông qua dạy học chủ đề trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
Tổ chức hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực ĐHNN qua chủ đề
Trao đổi chất ,sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật là hướng tới mục tiêu về nhận
thức, thái độ và hành vi phục vụ cho việc hướng nghiệp trong tương lai cho mỗi
HS và góp phần giúp HS có được các kĩ năng: kĩ năng “nhận thức bản thân”; kĩ năng “nhận thức nghề nghiệp” và kĩ năng “xây dựng kế hoạch nghề nghiệp” Từ cơ
sở lý luận đã được trình bày, tham khảo các tài liệu liên quan và đặt quá trình ĐHNN của HS trong mối quan hệ với quá trình tổ chức dạy ĐHNN của GV, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế hoạt động học tập nhằm ĐHNN gồm 3 bước cơ bản
như hình 2.1 Chúng tôi sử dụng quy trình này làm cốt lõi và vận dụng mô hình dạy học trải nghiệm để tổ chức dạy học nhằm ĐHNN cho HS
Hình 2.1 Quy trình thiết kế hoạt động học tập
2.2.1 Phân tích quy trình
Bước 1: Xác định nội dung có thể dạy ĐHNN và mục tiêu cần đạt
- Yêu cầu: GV cần xác định nội dung có thể dạy ĐHNN và mực tiêu cần đạt
về kiến thức, kĩ năng môn học và mục tiêu về NL ĐHNN( cần đạt về mặt nhận thức và kĩ năng ĐHNN) Từ đó GV dự kiến những nội dung nào có thể xây dựng thành hoạt động để tổ chức ĐHNN cho HS
- Cụ thể như sau :
* Nội dung: Chủ đề: “ Trao đổi chất ,sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật”
* Mục tiêu :
Trang 2317
+ Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải các chất; Khái quát về
sinh trưởng ( khái niệm, đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn); Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật; Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật; Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người
và động vật
+ Hình thành và phát triển kĩ năng nhận thức sở thích của bản thân, kĩ năng ứng dụng kiến thức môn học trong các lĩnh vực nghề nghiệp: trong các lĩnh vực nông nghiệp(cải tạo giống cây trồng, tạo chế phẩm thuốc trừ sâu có nguồn gốc VSV, phân bón cho cây trồng, chế phẩm VSV hữu hiệu EM - Effective Microorganisms); công nghệ thực phẩm (sản xuất rượu, sản xuất bia, sản xuất các chế phẩm từ sữa…), dược phẩm và y học, công nghệ SH, môi trường…) và lập kế hoạch hướng nghiệp
Bước 2: Xác định cách tổ chức trải nghiệm, khám phá về nội dung bài và nghề nghiệp liên quan
- Yêu cầu: GV cần xác định hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp để tổ chức dạy học nội dung bài học đã lựa chọn, để phát triển kĩ năng/năng lực đã xác định trong mục tiêu Một số hình thức hoạt động có thể tổ chức như thí nghiệm, thực hành, dự án nghiên cứu, điều tra khảo sát, đóng vai nghề nghiệp, sản xuất thử sản phẩm ứng dụng, … nhằm kết nối nội dung bài học và ứng dụng khoa học công nghệ, nghề nghiệp liên quan Việc xác định nội dung kiến thức và các kĩ năng ĐHNN ở mỗi bài học là cơ sở để xây dựng hoạt động, đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu bài học, sự gắn kết lý thuyết và ứng dụng thực tiễn liên quan đến các ngành nghề và các kĩ năng ĐHNN tương ứng cần rèn luyện, phát triển cho HS để xây dựng thành hoạt động dạy học
- Cụ thể như sau :
Nội dung Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật có nhiều ứng dụng trong thực tiễn( như VSV đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ: carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid, chuyển hóa các chất vô cơ tạo ra nhiều sản phẩm hữa ích cho tự nhiên và con người hơn thế nữa nhiều VSV có khả năng sinh trưởng nhanh sinh sản mạnh, hoặc sống trong môi trường khắc nghiệt…) đó cơ hội để tổ chức các dạng hoạt động lĩnh hội tri thức Sinh học, thực hành ĐHNN và kết nối với nghề nghiệp thực tiễn sản xuất và đời sống như:
- Xem phim về hệ vi sinh vật trong cơ thể người và ứng dụng của E.coli trong thực tiễn
- Dự án tìm hiểu về tổng hợp, phân giải sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật
và các ứng dụng VSV trong thực tiễn( Sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường…)
Trang 2418
- Đóng vai để HS tự trải nghiệm: HS đóng vai kĩ sư công nghệ sản xuất nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương làm thực phẩm hay đóng vai là kĩ thuật viên sản xuất sữa chua, bánh mì ,qua trải nghiệm đánh giá giá trị thực phẩm đó, đề xuất quy trình nâng cao chất lượng sản phẩm Đóng vai kĩ thuật viên môi trường đánh giá về thực trạng bảo quản và chế biến thực phẩm và vệ sinh an toàn tại các hộ gia đình và các cửa hàng kinh doanh thực phẩm Đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương hay đóng Đóng vai nhân viên y tế điều tra về của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật
Hoạt động:
• GV liên hệ cơ sở sản xuất nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương ở Xã Sơn Thành, Các sơ sở chế biến và kinh doanh thực phẩm ở Chợ Công Thành, hướng dẫn HS trải nghiệm đóng vai
• HS: Đóng vai, phân tích, đưa ra nhận định, trả lời câu hỏi để rút ra bài học
Phương tiện: nguyên liệu làm nấm, làm sữa chua hoặc bánh mì, phiếu đánh giá mức an toàn về bảo quản,chế biến và vệ sinh thực phẩm hay phiếu điều tra về của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật
Bước 3: Thiết kế hoạt động cụ thể
- Yêu cầu: Từ kết quả bước 1 và bước 2, GV thiết kế hoạt động học tập cụ thể cho HS Các hoạt động này thường được diễn đạt bằng câu hỏi, bài tập, dự án,
đề tài nghiên cứu,… GV cần xác định các phương tiện hỗ trợ cần thiết để thực hiện hoạt động đó Để thiết kế hoạt động một cách hiệu quả thì các hoạt động dạy học cần tăng cường hoạt động trải nghiệm, ứng dụng trong giải quyết vấn đề thực tiễn, các ngành nghề trong xã hội
- Cụ thể như sau :
* Khởi động : Xem video về hệ sinh vật trong cơ thể
Mục tiêu : Tạo động cơ học tập, xác định được vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
* Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Thí nghiệm nhận biết quá trình trao đổi chất ,sinh
trưởng ,sinh sản của VSV ( Trải nghiệm cụ thể )
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng nhận thức về sở thích, hứng thú của bản thân
Nội dung: Thông qua hoạt động trải nghiệm HS đều tự đánh giá được những
thuận lợi để phát triển ứng dụng của VSV trong các lĩnh vực ngành nghề (nông nghiệp, môi trường, công nghệ chế biến thực phẩm,… qua đó thấy được bản thân
có yêu nghề này không, có thích nghề này không
Trang 25
19
Hoạt động 2: Hoạt động dự án (Quan sát, phản ánh)
Mục tiêu: - Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải các chất; Khái
quát về sình trưởng ( khái niệm, đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn); Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật; Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật; Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người và động vật
- Phát triển kĩ năng nhận thức về ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan
Nội dung: Phần VSV liên quan tới hàng loạt nghề trong các lĩnh vực nông -
lâm - ngư nghiệp, dược phẩm và y học, công nghệ SH, môi trường… Vì vậy, trong khi hình thành cho HS hệ thống các tri thức phổ thông, GV còn có nhiệm vụ chỉ rõ
ý nghĩa của những kiến thức này đối với việc hiểu biết thông tin về các nghề nghiệp phổ biến và quan trọng của nền kinh tế quốc dân Công nghệ SH là một lĩnh vực khoa học rộng lớn, bao gồm: Công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào, công nghệ gen; Đây là một trong những hướng ưu tiên phát triển trong thế kỷ 21 Trong đó, công nghệ vi sinh là một lĩnh vực quan trọng, được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống Đó là các lĩnh vực: y tế, bảo vệ sức khoẻ con người (tạo ra vaccine thế hệ mới; sản xuất insulin, interferon, kháng sinh); sản xuất nông nghiệp (cải tạo giống cây trồng, tạo chế phẩm thuốc trừ sâu
có nguồn gốc VSV, phân bón cho cây trồng, chế phẩm VSV hữu hiệu EM - Effective Microorganisms); công nghệ thực phẩm (sản xuất rượu, sản xuất bia, sản xuất các chế phẩm từ sữa…) Ngoài ra kiến thức VSV còn giúp giải quyết vấn đề năng lượng phục vụ con người, bảo vệ môi trường, tạo cân bằng sinh thái
Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tƣ duy (Khái quát hóa khái niệm)
Mục tiêu: HS phân tích mối liên quan giữa chủ đề học tập và ứng dụng trong cuộc sống, nhận thức về ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của VVS trong sản xuất nông nghiệp, chế biển và bảo quản thực phẩm … (thử nghiệm tích cực, khám phá nghề nghiệp)
Gồm các hoạt động : Tìm hiểu ứng dụng của VSV trong các lĩnh vực ngành nghề
Nhà sản xuất tương lai
Đánh giá, liên hệ nghề nghiệp
Mục tiêu: Phát triển kĩ năng lập kế hoạch hướng nghiệp
Nội dung: HS thực hiện hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp ,GV định hướng,
hỗ trợ HS lập kế hoạch hướng nghiệp (sự phối kết hợp giữa sở thích, khả năng với những hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, những đòi hỏi của xã hội, của nghề…), và
Trang 2620
sau đó thực hiện kế hoạch hướng nghiệp nhằm đạt mục tiêu nghề nghiệp của mình
Để hoàn thành mục tiêu này, HS cần bắt đầu lập kế hoạch từ khi các em bước chân vào lớp 10 THPT, sau đó tiếp tục điều chỉnh kế hoạch hướng nghiệp của mình khi trải qua nội dung học các lớp 10, lớp 11 và khi đến lớp 12: có thể đưa ra quyết định đúng đắn vào cuối năm lớp 12 (lựa chọn học nghề hay hoàn thiện hồ sơ nộp vào các trường,… thực hiện sự lựa chọn con đường đi sau trung học của mình)
*Luyện tập
Mục tiêu: Hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức cơ bản về trao đổi chất, sinh
trưởng và sinh sản ở vi sinh vật và xác định các nghề liên quan đến kiến thức VSV
- Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật
- Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
- Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người và động vật
- Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên
- Nhận biết được cơ sở khoa học của ứng dụng VSV trong các lĩnh vực ngành nghề: chế biến thực phẩm, chăn nuôi, y học, môi trường, trồng trọt, hóa chất, công nghiệp vi sinh …
Trang 2721
* Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
Thực hiện kế hoạch học tập của nhóm tiến hành quá trình điều tra việc sử
dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của
việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người và động vật
Xác định được vai trò của VSV để tạo các axit amin quý…; vai trò của vi sinh vật phân giải prôtêin; vai trò của vi sinh vật phân giải polisaccarit
* Vận dụng kiến thức đã học:
+ Đề xuất được các biện pháp diệt khuẩn trong gia đình và trường học
+ Giải thích được tác lại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa trị bệnh cho người và động vật
+ Đề xuất được các biện pháp sử dụng thuốc kháng sinh hợp lí cũng như ứng dụng VSV trong tương lại để phục vụ đời sống cho bản thân và gia đình, xã hội
b Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công
việc của bản thân khi học tập và nghiên cứu về trao đổi chất, sinh trưởng và sinh
sản của VSV Xác định được hướng phát triển phù hợp sau cấp THPT; lập được
kế hoạch, lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp liên
quan đến VSV và ứng dụng CN VSV để lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp với các loại phương
tiện để trình bày những vấn đề liên quan đến trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của VSV Thảo luận và đưa ra ý tưởng phù hợp với kiến thức về trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở VSV và phù hợp với khả năng, định hướng nghề nghiệp trong tương lai
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được ý tưởng mới trong việc ứng dụng
kiến thức trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của VSV từ các nội dung đã học
c Năng lực ĐHNN
- Kĩ năng nhận thức về sở thích, hứng thú của bản thân
- Kĩ năng nhận thức về ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan
- Kĩ năng lập kế hoạch hướng nghiệp
2 Về phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực, khách quan khi đánh giá hoạt động học tập giữa các
nhóm
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác tham gia hoạt động chung của nhóm, nhắc nhở
thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ chung khi hoàn thành PHT, Tích cực
Trang 2822
tham gia và vận động bạn bè trong lớp có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức diệt khuẩn ở nhà ở trường và sử dụng thuốc kháng sinh một cách hợp lí
- Nhân ái: + Bồi dưỡng lòng yêu khoa học, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường,
học sinh vận dụng kiến thức vào chăm sóc sức khỏe, làm sữa chua, dưa chua,… + Tôn trọng và giúp đỡ bạn bè, không kì thị bệnh nhân mắc bệnh do
vi sinh vật gây ra
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên:
+ Video hệ vsv trong cơ thể người
+ Kính hiển vi, la men, lam kính
+ Phiếu tổng hợp ý kiến
+ Giấy Ao, bút lông
+ Phiếu học tập
+ Hình ảnh sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli và sinh trưởng ở thực vật
+ Hình ảnh nuôi cấy quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục
+ Video ngộ độc thực phẩm
- Học sinh: sách giáo khoa, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học, bảng phụ, nam châm
III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Phần 1: Giới thiệu, định hướng học tập (Trên Group học tập của lớp)
Phần 2: Hướng dẫn học tập (Thực hiện trong 4 tiết chính khóa và tự học ở nhà)
- Phân chia thành viên theo nhóm
- Nhắc lại quy trình học và nhiệm vụ
Trang 29Lưu ý: Các nhóm tiếp tục làm
việc nhóm, thực hiện nội dung định hướng phần trải nghiệm thực tiễn Thống nhất đề cương tiến hành thực hiện
Tiết 2,3,4 120 phút Trên lớp
- Học sinh học tập theo nhóm chuyên gia và mảnh ghép
- Học sinh báo cáo kết quả
- Tổng kết đánh giá quá trình học
tập ở các nhóm
15 phút Làm bài kiểm tra chất lượng
https://azota.vn/de-thi/8ycwmk Grou
p học tập
của lớp
Nộp sản phẩm GV: Tổng kết, công bố kết quả quá trình học tập chủ đề của nhóm và cá nhân
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
a Mục tiêu: Tạo động cơ học tập, xác định được vấn đề cần giải quyết và nhu cầu
muốn tìm hiểu về trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
b Nội dung: Xác định nội dung chủ đề học tập
c Sản phẩm: Xác định được nội dung chủ đề “Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh
sản ở vi sinh vật”
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
GV:chiếu một đoạn phim về hệ vi sinh
vật trong cơ thể người
(
https://www.youtube.com/watch?v=l2r-3-HRn68 )
- Yêu cầu HS xem phim và trình bày
những hiểu biết của mình về vi sinh vật và
ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 3024
GV gợi mở, hướng dẫn HS HS xem video, tìm hiểu
thêm thông tin để trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện trình bày
GV gọi HS nhận xét
HS trình bày
HS khác nhận xét về câu trả lời, bổ sung kiến thức
Bước 4 Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt lại kiến thức và
giới thiệu chủ đề bài học
HS chú ý phần chốt lại kiến thức
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm nhận biết quá trình trao đổi chất ,sinh trưởng ,sinh sản của VSV ( Trải nghiệm cụ thể )
a Mục tiêu: - Khám phá kiến thức bài học
- Phát triển kĩ năng nhận thức về sở thích, hứng thú của bản thân
b Nội dung: Làm được các thí nghiệm, quan sát và mô tả kết quả
c Sản phẩm: Nhận biết quá trình trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản của VSV
- Đánh giá được mức độ nhận thức về sở thích, hứng thú của bản thân trong các hoạt động học
Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Thí nghiệm 1: Làm tiêu bản quan sát VSV
trong khoang miệng trên kính hiển vi ?
+ Thí nghiệm 2: Bánh mì không bảo quản
- Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm
Trang 3125
môi trường ngoài trong 3 ngày
Quan sát, mô tả hiện tượng quan sát được
trong thí nghiệm ?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát, hỗ trợ HS, theo dõi các nhóm làm
việc
HS thực hành các nhiệm vụ GV giao theo nhóm
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện trình bày
GV gọi HS nhận xét
HS trình bày
HS khác nhận xét về câu trả lời, bổ sung kiến thức
- Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải các chất
- Khái quát về sinh trưởng ( khái niệm, đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn)
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Nêu được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật; Ý nghĩa của việc sử dụng thuốc kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho người và động vật
- Phát triển kĩ năng nhận thức về ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan
b Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động thao nhóm thực hiện dự án học tập
c Sản phẩm : Hoàn thành nội dung các phiếu học tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ thực hiện dự án
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho HS
GV giao nhiệm vụ thực hiện dự án cho các nhóm
Trang 3226
Thời gian thực hiện trước 1 tuần học trên lớp
Nhóm 1: Nội dung 1: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
♣ Thời gian:
♣ Số lượng thành viên : + Nhóm trưởng: + Thư kí:
(1 ) Cho biết nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng làm bánh mì mốc, bình
nước thịt bị thối trong thí nghiệm trên là gì?
(2) Nêu một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh
vật?
(3) Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật có gì giống và khác
so với quá trình này ở động vật và thực vật ?
(4) Theo em, người ta có thể ứng dụng quá trình phân giả đường đa và lipid ở
vi sinh vật vào những lĩnh vực nào? Lấy ví dụ minh họa
Nhóm 2 : Nội dung 2: Sinh trưởng của vi sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
♣ Thời gian:
♣ Số lượng thành viên : + Nhóm trưởng: + Thư kí:
(1) Vì sao lát bánh mì bị mốc và vết mốc bị lan rộng theo thời gian?
(2) Sinh trưởng của vi sinh vật là gì ? Vì sao nói sinh trưởng của vi sinh vật
là sinh trưởng của quần thể?
(3) Quan sát hình, trả lời các yêu cầu sau:
H1
H2
Trang 3327
1 Quan sát hình H1, nhận xét sự hình thành và thay đổi của vi khuẩn E.coli
theo thời gian Vì sao có sự thay đổi này? Sinh trưởng ở vi sinh vật có gì khác so với sinh trưởng ở thực vật và động vật? Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó
2 Từ H1 cho biết sau thời gian của 1 thế hệ, số tế bào trong quần thể biến
đổi như thế nào? Thế nào là thời gian thế hệ (g)? Hãy tính số lần phân chia của vi khuẩn E.coli trong 1h? Biết thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli là 20 phút?
3 Tính số lượng tế bào vi khuẩn E.coli được sinh ra từ N0 tế bào ban đầu sau n lần phân chia?
(4) Quan sát các hình vẽ sau và hoàn thành phiếu học tập với các yêu cầu sau:
Trang 34Pha cân bằng
Phan suy vong
3.Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào? Vì sao?
Nhóm 3: Nội dung 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể
VSV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
♣ Thời gian:
♣ Số lượng thành viên : + Nhóm trưởng: + Thư kí:
Nghiên cứu bài báo tác nhân gây ngộ độc thực phẩm tại https://phunutoday.vn/86-truong-hop-ngo-doc-thuc-pham-phai-nhap-vien- sau-khi-an-tiec-cuoi-va-tan-gia-d257369.html
Hoàn thành các câu hỏi sau:
1 Tại sao những người trên sau khi tham dự tiệc cưới lại bị ngộ độc?
2.Hãy nêu ảnh hưởng của các yếu tố bênh ngoài đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
Trang 354 Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nay được biết là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra Với phát hiện này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào
Nhóm 4 : Nội dung 4 : Sinh sản của VSV
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
♣ Thời gian:
♣ Số lượng thành viên : + Nhóm trưởng: + Thư kí:
(1) Vi sinh vật có những hình thức sinh sản nào? Nêu đặc điểm của mỗi hình thức đó và cho ví dụ
Trang 3630
Vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) Vi sinh vật nhân thực (vi nấm)
(3) Sinh sản của VSV có vai trò gì đối với sự sinh trưởng của VSV?
(4) Nhóm vi sinh vật nào vừa có hình thức sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử
hữu tính, nêu ví dụ
HS: Các nhóm HS phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tiến hành tìm
hiểu, nghiên cứu, thảo luận, xây dựng poster, trình bày báo cáo
Bước 2 : Trình bày kết quả thực hiện
GV: Tổ chức hoạt động học theo kĩ thuật mảnh ghép
HS: Tổ chức học tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
GV: Quan sát, hỗ trợ, đánh giá quá trình hoạt động học tập của HS
Bước 3: Kết luận ,nhận định
- GV nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS:
- Phẩm chất: thái độ, trách nhiệm, …
- Năng lực: trình bày, diễn đạt, kiến thức,…
Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tƣ duy (Khái quát hóa khái niệm)
a.Mục tiêu : HS phân tích mối liên quan giữa chủ đề học tập và ứng dụng trong cuộc sống, nhận thức về ứng dụng kiến thức môn học và nghề nghiệp liên quan
b Nội dung: Xây dựng sơ đồ tư duy về Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở
Trang 3731
- HS tìm kiếm thông tin, xây dựng sơ đồ tư duy theo yêu cầu
- GV: Hỗ trợ, định hướng cho HS
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của VVS trong sản xuất nông nghiệp, chế
biển và bảo quản thực phẩm … (thử nghiệm tích cực, khám phá nghề nghiệp)
Bước 1: Tìm hiểu ứng dụng của VSV trong các lĩnh vực ngành nghề
Mục tiêu : HS nêu được các lĩnh vực ngành nghề có ứng dụng của VSV
như: nông nghiệp, công nghiệp, bảo vệ môi trường, y dược, chế biến và bảo quản thực phẩm và nhận thức được các ngành nghề liên quan
Tổ chức thực hiện :
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm :
Tìm thông tin trên các trang web, bài báo, báo cáo,… về việc sử dụng các ứng dụng vi sinh vật trong các lĩnh vực ngành nghề
Vẽ sơ đồ tư duy về ứng dụng vi sinh vật trong các ngành nghề
Báo cáo kết quả thảo luận theo vòng tròn: mỗi nhóm báo cáo về ứng dụng
vi sinh vật trong một lĩnh vực ngành nghề, nhóm sau không báo cáo trùng với nhóm trước
- HS tìm kiếm thông tin, thảo luận và báo cáo kết quả
- GV lắng nghe, tóm tắt thành sơ đồ trên bảng
- Nhận xét kết quả hoạt động của HS
Bước 2: Nhà sản xuất tương lai:
Mục tiêu : Cho HS trải nghiệm sản xuất sản phẩm lên men nhờ vi sinh vật
Tổ chức thực hiện :
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS:
+ Nhóm 1 : Hoạt động khám phá nghề nghiệp công nghệ thực phẩm: đóng vai
kĩ sư công nghệ thực phẩm
Nhiệm vụ :Tìm hiểu thực tế ứng dụng quá trình tổng hợp và phân giải các chất của VSV ( sản xuất nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương làm thực phẩm) ở cơ sở sản xuất nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương ở Xã Sơn Thành và đóng vai kĩ thuật viên sản xuất nấm rơm, nấm mỡ, nấm hương làm thực phẩm
+ Nhóm 2: Hoạt động khám phá nghề nghiệp công nghệ thực phẩm: đóng vai
Trang 3832
+ Nhóm 3.4: Hoạt động khám phá nghề nghiệp y dược
Nhiệm vụ : Đóng vai nhân viên y tế điều tra về của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật
- HS: + Hoạt động theo nhóm, tham gia các nhiệm vụ GV giao trải nghiệm trước 1 tuần và HS mang sản phẩm đến lớp và thuyết trình vào tiết ở tuần tiếp theo
+ Từng nhóm giới thiệu về sản phẩm nhóm đã thực hiện: quy trình làm ra sản phẩm, giải thích cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để làm sản phẩm đó,
đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm và thuyết trình của HS Hướng học sinh khám phá các ngành nghề liên quan đến kiến thức VSV như : trong các lĩnh vực nông nghiệp(cải tạo giống cây trồng, tạo chế phẩm thuốc trừ sâu có nguồn gốc VSV, phân bón cho cây trồng, chế phẩm VSV hữu hiệu EM - Effective Microorganisms); công nghệ thực phẩm (sản xuất nấm , sữa chua, rượu, sản xuất bia, sản xuất các chế phẩm từ sữa…)., dược phẩm và y học(vaccine cho người,kháng sinh….), Chăn nuôi ( chất phụ gia cho chăn nuôi thủy và hải sản, thuốc thú y…) , công nghiệp ( giấy, dệt nhuộm, giặt tẩy,phụ gia…) môi trường…
- HS: Tiếp thu và lập kế hoạch hướng nghiệp cho bản thân
Bước 3: Đánh giá, liên hệ nghề nghiệp
Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được các kiến thức bài học liên quan đến các
lĩnh vực nghề nghiệp và định hướng, hỗ trợ HS lập kế hoạch hướng nghiệp (sự phối kết hợp giữa sở thích, khả năng với những hiểu biết về thế giới nghề nghiệp, những đòi hỏi của xã hội, của nghề…), và sau đó thực hiện kế hoạch hướng nghiệp nhằm đạt mục tiêu nghề nghiệp của mình để có thể làm việc trong các ngành nghề ứng dụng vi sinh vật trong tương lai
Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi bài tập sau :
a Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3
Sữa chua là một sản phẩm được làm từ sữa, giàu chất dinh dưỡng Trong sữa chua có các chất như: protein (chất đạm), lipid (chất béo) có sẵn trong sữa đã được tiêu hóa một phần, rút ngắn thời gian hấp thu trong hệ thống tiêu hóa Đường lactoza đã được lên men dễ hấp thu, làm giảm lượng đường tồn đọng lại ở hệ tiêu hóa tránh được tiêu chảy, giúp cho cơ thể hấp thu canxi và một số khoáng chất khác dễ dàng hơn
Đường lactose biến đổi thành axit lactic theo sơ đồ