1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học 10 Cơ bản - Tiết 26: Sinh trưởng của vi sinh vật - Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ

4 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 127,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nảy chồi và tạo thành bào tử - Ngoài sinh sản bằng - Sinh sản bằng bào tử đốt phân cắt phân đôi vi khuẩn còn - Ngoại bào tử & nội bào phần đỉnh của sợi sinh trưởng thành có hình thức sin[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/02/10

Tiết 26

ChươngII: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA SINH VẬT

SINH TRỞNG CỦA VI SINH VẬT - SINH SẢN CỦA VSV NHÂN SƠ

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc 4 pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của từng pha

- Nắm đợc ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc độ sinh trởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log

- Nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục

- Các hình thức ss của VSV nhân sơ

2 Về kĩ năng & thái độ:

- Rèn luyện các kĩ năng: Thu thập thông tin phát hiện kiến thức, quan sát phân tích so sánh, tổng hợp

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án+ SGK+ Tranh vẽ

- HS: Vở ghi + SGK

III Phương pháp : Giảng giải, hỏi đáp, thảo luận nhóm

IV Tiến trình:

1 Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 5’

- Vi khuẩn lam tổng hợp Prôtêin của mình từ nguồn cácbon & nitơ ở đâu? kiểu dd của chúng

là gì?

- Nên MQH giữa tổng hợp & phân giải?

3 Bài mới:

10’ Hoạt động 1:

- Thế nào là sự sinh

trưởng của vi sinh

vật?

- Thế nào là thời gian

thế hệ? Nêu ví dụ?

- Trả lời lệnh trong

SGK?

ví dụ: Vi khuẩn lao là

1000 phút

trùng đế dày là 24

giờ

- Là sự tăng lên các TP của TB

- Là (t) từ khi xh 1 TB đến khi TB phân chia

- Sau (t) thế hệ, số TB trong quần thể tăng gấp đôi

- Thời gian của 1 thế hệ quần thể vi sinh vật là thời gian cần để N0 biến thành 2N0 (N0 là số tế bào ban

I Khái niệm sinh trưởng.

1 Sự sinh trưởng ở vi sinh vật.

Là sự tăng sinh các thành phần của

tế bào và dẫn đến sự phân chia

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lợng tế bào trong quần thể

2 Thời gian thế hệ.

Là thời gian từ khi xuất hiện 1 tế bào đến khi tế bào phân chia (kí hiệu là g)

.coli là 20 phút tế bào phân chia 1 lần

Số tế bào trong bình sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu là trong một

Trang 2

-coli có thời gian thế

hệ g= 20 phút, vậy

sau 48 giờ số tế bào

là bao nhiêu? (trong

điều kiện lí tởng):

( N = 2144 tế bào)

Hoạt động 2:

- Tại sao nói sự sinh

trưởng của vi sinh vật

theo cấp số nhân?

- Thế nào là môi

tr-ờng nuôi cấy không

liên tục?

- GV treo đồ thị 25

phóng to lên bảng

- Đặc điểm của pha

tiềm phát?

Hs

- Thế nào là pha luỹ

thừa? Vì sao lại gọi là

pha luỹ thừa?

- Trong pha cân bằng

có đặc điểm gì? Vì

sao số lợng tế bào vi

khuẩn lại không đổi?

- Thế nào là pha suy

vong?

Vì sao số lợng tế bào

vi khuẩn lại giảm?

- GV Khẳng định:

Nuôi cấy không liên

tục là nuôi cấy theo

đợt vì vậy pha log chỉ

kéo dài vài thế hệ.

- Để thu đợc sinh thu

đợc sinh khối vi sinh

vật ta nên dừng ở pha

đầu của quần thể) Với số

TB ban đầu là N0 thì sau 2 giờ, số TB trong quần thể là: N= N0 26 (trong (t) 2 giờ, VK phân chia 6 lần)

- Không BS vào dịch nuôi cấy chất dd mới & không lấy đi khỏi dịch nuôi cấy các SP qua nuôi cấy

- Đồ thị nằm ngang, chứng

tỏ slg TB trong quần thể không tăng do VK mới đang ở giai đoạn thích ứng với MT

- Còn gọi là pha cấp số mũ,

đồ thị có hớng đi lên, chứng

tỏ slg TB trong quần thể tăng mạnh, tức là quá trình TĐC diễn ra mạnh, TB liên tục phân chia, lúc này MT thích hợp nhất

- Đồ thị có hớng nằm ngang

ở vị trí cao nhất, chứng tỏ slg TB trong quần thể đạt mức cực đại & không đổi theo (t) Lý do là có những

TB bị phân huỷ & có những

TB vẫn tiếp tục phân chia

- Đồ thị có hớng đi xuống

từ vị trí cực đại, chứng tỏ slg TB trong quần thể giảm dần, tức là slg TB bị phân huỷ ngày càng nhiều Lý do

là chất dd cạn kiệt & chất độc hại tích luỹ quá nhiều

- Vì vi sinh vật luôn đầy đủ

thời gian xác định (t)

Nt = N0.2n

II Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.

1 Nuôi cấy không liên tục.

- Môi trờng nuôi cấy không đợc bổ sung các chất dinh dỡng và không lấy

đi các sản phẩm trao đổi chất

- Trải qua 4 pha:

a Pha tiềm phát (pha lag)

- Vi khuẩn thích nghi với môi trờng,

Số lợng tế bào không tăng

- Enzim cảm ứng đợc hình thành

b Pha luỹ thừa (pha log)

- Vi khuẩn bắt đầu phân chia số lợng

tế bào tăng theo luỹ thừa

- Vi khuẩn sinh trởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

c Pha cân bằng

- Số lợng đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian:

+ Một số tế bào bị phân huỷ

+ Một số khác có chất dinh dỡng lại phân chia

Số tế bào mới sinh ra bằng số tế bào

bị phân huỷ

d Pha suy vong

Số tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm dần:

+ Số tế bào bị phân huỷ nhiều

+ Chất dinh dỡng bị cạ kiệt

+ Chất độc hại đợc tích luỹ nhiều

2 Nuôi cấy liên tục

* Nguyên tắc:

- Bổ sung liên tục các chất dinh dỡng vào và lấy ra lợng tơng đơng dịch nuôi cấy

- Điều kiện môi trờng nuôi cấy ổn định

Trang 3

nào?

- Để không xẩy ra

pha suy vong ta phải

làm ntn?

- Vì sao trong nuôi

cấy liên tục không có

pha tiềm phát?

- Vì sao trong nuôi

cấy trong nuôi cấy

liên tục không xẩy ra

pha suy vong?

- hãy cho ví dụ về sử

dụng vsv trong đời

sống và trong nền

kinh tế?

Hoạt động 3:

GV treo tranh phóng

to quá trình phân đôi

của vi khuẩn

- Quá trình sinh sản

bằng phân đôi của vi

khuẩn diễn ra như thế

nào?

- Phân đôi ở vi khuẩn

có giống với quá trình

nguyên phân không?

- Ngoài sinh sản bằng

phân đôi vi khuẩn còn

có hình thức sinh sản

nào nữa?

- Có những loại bào

tử nào ở vi khuẩn?

Phân biệt chúng?

chất dinh dỡng trong môi trờng nên không phải làm quen với môi trờng

- Chất dinh dỡng luôn đợc

bổ sung liên tục không bị cạn kiệt và chất độc hại đợc lấy ra

HS quan sát

- TB hấp thụ & đồng hoá chất dd, tăng kích thước dẫn đến nhân đôi

- Giống

- Nảy chồi & tạo thành bào tử

- Ngoại bào tử & nội bào tử

- Không phải là hình thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của TB

* ứng dụng:

Sản xuất sinh khối để thu nhận Protein đơn bào, các axit amin, các kháng sinh, hoocmon

III Sinh sản của VSV nhân sơ:

1 Sinh sản phân đôi.

- Màng sinh chất gấp nếp thành hạt Mezoxom

- Vòng ADN đính vào hạt Mezoxom làm điểm tựa và nhân đôi thành 2 ADN

- Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dần dài ra và thắt lại đưa 2 ADN về hai tế bào riêng biệt

2 Nảy chồi và tạo thành bào tử

- Sinh sản bằng bào tử đốt phân cắt phần đỉnh của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử

- Sinh sản bằng nảy chồi: Tế bào mẹ tạo thành 1 chồi ở cực chồi lớn dần và tách ra tạo thành vi khuẩn mới

- Sinh sản bằng ngoại bào tử: Bào tử được hình thành ngoài tế bào sinh dưỡng

+ Các bào tử chỉ có các lớp màng + Không có vỏ, không có hợp chất Canxi đipicôlinat

- Nội bào tử: Là cấu trúc tạm nghỉ chứ không phải là hình thức sinh sản + Nội bào tử được hình thành trong tế

Trang 4

- Nội bào tử có đặc

điểm gì? Được hình

thành như thế nào?

- Nội bài tử ở vi

khuẩn có ý nghĩa gì?

bào sinh dưỡng của vi khuẩn

+ Cấu tạo gồm nhiều lớp màng dày,

có vỏ và có hợp chất Canxi đipicôlinat khó thấm có khả năng chịu nhiệt cao

4 Củng cố:5’

- Đọc tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Nêu đặc điểm 4 pha ST của quần thể VK?

5 Dặn dò:1’

Học bài theo vở ghi & SGK

Chuẩn bị bài:SS của VSV nhân thực – các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w