1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu và thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng của một nhóm dân cư ở xã hải bối năm 2015

65 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụngcua nền kinh tỏ thị trường đã dàn đến thay dôi mó hinh tiẻp cận va sư dụng dịch vụ KCB.Dang vá Nhà nước ta chu tnnmg xây dựng một hộ thống y tế dam bao mọingười dânco thê tiếp cậ

Trang 2

Trong quá trinhthực hiênkhóa luân tỏtnghiệp- <<*>dà nhận được nhiêu sự giúp dờ tận tinh vã quỹbâucùa các đơn vị vã cả nhân.

Với lôngkinh trong và biết ơnsâu sảc tỏi xin chânthànhcamơn:

PGS.TS Vò Trương Như Ngọc vả PGS.TS Dào Thi Dung, dã luôn tậntinh, dành nhiều thời gian de hướng dan, giúp đờ tôi trong quả trinh nghiên cứu vãhoãnthành khóa luận

Ban giám hiệu, phông dào tạo Viện đào tạo Rảng Hàm MẶt trường DạiHọc YHà Nội đà tạo mọi diều kiện thuận lợi giúp dờ tôi trong quá trinh học tập và hoànthảnh khỏa luận

Các cản bô vàngười dân xà Hai Bổi dà nhiệt tính giúp dỡ tôi trong quảtrinh thu thâp số liêu

Sư giúp dừ cua các anh chi di trước, các ban sinh viên lóp Y6R cua ViênĐào tao Ráng llàrn Mặt- trường dại học Y Hà Nội vả các ban lớp K8PN dàgiúp dỡ tôi ưcng quá trinhthực hiên khóa luận-

Hà NỘI ngày 25 thủng 4 IIIÌIH 2015

Sinh viên

PHẠM THI HOÀI THU

: <€

Trang 3

Kinh gùi: Phỏng dào tạo viện Đào tạo Răng hảm mịt Trường Dạl học

Y Hà NộiTôi xin cam đoan những ket qua trong nghiên cứu nãy do tôi tiến hành một cãch nghiêm túc và khách quan dựa trẽn nhùng số liệu thu thập đượctại

xàHãiBổi huyện Đông Anh thành phổ Hà Nội

Tỏi xin chịu hoan toàn trách nhiệm và lúnmg số liệu và kết quá trong nghiên cứu này

Hà Nội ngày 25 thảng 4 nảm 2015

PhạmThịHoài Thu

: <€

Trang 4

ĐẬT VÃN ĐẾ • •••••• ••• ••»•••••«•»•••••• •••••• • »•••••»• ••••

Chương : TỎNG QUAN

1.1 Hệ thong cung cấp d|ch vụ y tẻ ơ ViệtNam

1.1.1.Cung ứng dịch vụ y tế nha nước

I.12.Hinli thức cung cap dịch vụ y tế bán công 1.13.Cung ứng dịch vụ KCB nhân dạo

1.1.4 Cung ừng dịch vụ y tể tư nhân

1.1.5 Các lính vực hoạt dộng cúa y tế tư nhãn

1.2 Các yếutổanh hường đen nhucầusử dụng d|ch vụ khámchừabệnh 6

1.3.Thực trạng va nhucầu khâm chừa bệnhcùa nguôi dãntạixà Hai Bối 9 1.4.Nghiên cữu ưong nước

1.5.Nghiên cứu nưóc ngoài

2*1 F3oi tượnglighten cưu 2.2 Địa diêm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điẽtn nghiên cứu

2.22 Thời gian nghiên cứu

2.3 Phươngpháp nghiên cữu và kỳ thuật thu thập thõng tin

2.3.1 Thiêt kẽ nghiên cứu

2.32 Cở màu vảkỳ thuật chọn màu

2.3.3 Cảc bước tiến hãnh thu thập thòng tin

2.3.4 Công cụ nghiên cứu

2.3.5 Kỹ thuật thu thập thòng tin

2.4.Biên sô định nghíavà phàn loại

Trang 5

Chương 3; KÉT QƯA NGHIÊN cúv 193.1 Dặc diêm về đói lượng nghiên cửu ~ 193.1.1 Đặc diêm giới và tuỏi 193.1.2 Đặc diêm học vấn, nghề nghiệp, diều kiện kinhtể cùadổi tượng

3.1.3 Tỳ lệngười dàn quan tâm dền vẩn đề sửc khóc rãng miệng vả cóbảo hièm y tế

3.2 Thựctrạngsư dụng dịch vụ 233.2.1 Cốc yếu tô hênquan(lẻnthựctrạngsư dụng dịch vụ KCBRM 233.2.2 Nhóm dã sư dụng d|ch vụ 283.2.3 Nhỏm dồi tượng chưa sư dựng dich vụ 333.3 Nhu cầu sư dựng dịch vụ KCB RM 34Chương 4 BAN LUẠN•••••••• •••••••••••••••••••••••••••• •• •••••• •••••••••••••••••••• •••••••••• 374.1 Thực trang sưdụng dịch vụ chàm sóc SKRM cua một nhóm dãn cư ơ

4.1.1 Thựctrạng sữdụng dịch vụCSSKRM 374.1.2 Một sốyếutốanh hưởng dên thụctrạng sư dụng dịch vụ khámchừa bệnh răng miệng cua ngườidãn 384.2 Nhucầu sư dụng dịch vụ chàm sỏc SKRM cua ngươidãn xà Hai Bốinăm 2015

414.3 Hạn chếcua đề tai

TAI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

Trang 7

Ch ử viết tầt Cum từ đẩy (lú

HNYDTN Hành nghề y dượcnr nhân

KỉiHGD Ke hoạch hóa giadính

: <€

Trang 8

Bang 3.1 Tỷ lệ người dân quan tàm dếncác vần đề về SKRM 22

Bang 32 Tý lộngười dãn cỏthe BHYT 22

Bang 33 Tý lệngưởi dàn sưdụng dịch vụ KCB răng miệng 23

Bang 3.4 Môi liên quan giìra giới ĩinh vàviệc sứ dụng dịch vụ KCBRM 23

Bang 33 Mối liên quan giìra nhóm tuôi vàviệc sư dụng dịch vụKCBRM.24 Bang 3.6 Mời liên quan giừaquan tâm SKRM vàsirdụng dịch vụ 26

Bang 3.7 Mơi lien quan giửa co BHYT và sir dụng dịch vụ 27

Bang 3.8 Xutricua ngườidân khi b| bệnh 34

Bang 3.9 Nhu cầu khámđịnh kỳ cua người dãn 35

Bang 3.10 Nhu câu sư dụng BHYT kill KCB 35

: <€

Trang 9

Biếu đỗ 3.1 Phân bổ giới tinh theo nhóm tuõi 19

Biêu đồ 3.2 Trinh độ học vấn cua đối lượng tham gia nghiên cứu 20

Biêu đỗ3.3.Nghề nghiệp hiện tại cua đối tượng nghiên cứu 20

Biêu dỗ 3.4 Độc diêm thu nhậpcủa hộ gia dinh 21

Biêu đỗ3.5 Mổi liên quangiừanghềnghi ộp và việc sứdụngdịchvụ 25

Biêu đỗ 3.6 Mối liênquangiừa trinh độ học vần vá việcsư dụng dịch vụ 25

Biêu dó 3.7 Mỗi li én quangiữamứcthu nhập vá việc sưdụng dịch vụ 26

Biêu dó 3.8 Cơ sơ V tế những người dã sư dụng d|ch vụ lựa chụn dê KCB RM ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••■■•••••••••••••••• 28 Biêu dó 3.9.Li do lựa chọn cơ sơ KCB RM 29

Biều dồ 3.10 Ti lệ người dãn sưdụng BHYT khi KCB RM tại CSYT 30

Biêu dồ 3.11 Lýdo người dãn không sư dụng thè BHYT khi KCB RM 30

Biêu dồ 3.12 Dành giâ chi phí KCB theo min: thu nhập hộ gia dinh 31

Biêu do 3.13 Đánh giá múc dộ hài lòng theo cảccơ sỡ KCB 32

Biêu dỗ 3.14 Lído người dàn chưa sử dụng d|ch vụ 33

Bicu dờ 3.15 Lído người dân không di khám khi có vànđê RM 34

Biêu dỗ 3.16 Nhu cầuvềlựa chọn cơ sỡy té KCBthưởng xuyên 36

Biêu dỡ 3.17 Nhu cầu cái thiện chất lượng d|ch vụ KCB RM cua ngươi dãn 36

Trang 11

Y tể nước la đang phát trién vã chịu sự anh hường của nền kinh tề thịtrường hộ thống châm sóc sức khoe đang phát triền đa dụng nhiều thànhphần nhiều loại hìnhcung cap các dịch vụ khăm chừa bộnh (KCB) Tác dụngcua nền kinh tỏ thị trường đã dàn đến thay dôi mó hinh tiẻp cận va sư dụng dịch vụ KCB.

Dang vá Nhà nước ta chu tnnmg xây dựng một hộ thống y tế dam bao mọingười dânco thê tiếp cận dược dịch vụ KCB thiết yếu dam bao sư dụngcóhiệu qua cao cac nguòn lực y tế và có dược một hộ thong y tề ôn định, hòanhập với quá trinh ptiat triẽn kinh te ván hóa xà hội cua dãt nước

Y têhuyện, xả nơi cung cấp dịch vụ KCB cơ han và la nơi người dáncóthê dẻ dáng tiếp cận dịch VM KCB.nhát là dối vói người nghèo, các huyệnxàvùng sáu vung xa Vì vậydànhgia dược thực trang tiếp cận vãsư dụng dịch

vụ KCBcua người dán tại y tềhuyện, xả vả de xuắt cảc giãi phápcan thiệpsê

cỏ ý nghía rắt thiết thực, nhất là ưong hoạch dịnh chinh sách, lập kế hoạch đau tư nâng cấpcơ sờ ytế

Ngành y tế nước ta đang phai dổi mật với rát nhiều thách thức: y tế vừa phài dãp ưng nhucầu châm sóc sứckhócngày càng cao đối mới trang thiết bi hiện dại phục vụ yêu cẩu ngâymột lớn vả theo kịp cõng ĩighộ cua các nướctiên tiền, bẽn cạnh dỏ cỏn phai dáp ứngđược nhu cầu khámvà chữa bệnh một

bộ phận dân cư có thu nhập tháp, các dổitượngchinh sách, dân cư vùng sâu, vùng xa

Dê phục vụ tồĩ việcchãm sỏc sức khoe cộng dỏng, chúng ta can thiết lập một cách hè thống, tièn trinh tuàn tự ưu tiên doi với cãc khu vực có diẻu kiộn

Trang 12

kém lum đặc biệt đồi vẻĩi khu vực ngoụi thành là một đầu mối quan trọng trong pliãt trièn kinh tê toán bộthánh phò Cho dèn nay có nhiều nghiên cửu

ơViệt Nam về su dụng djeh vụ y tc (DVYT) va cac yêu tố anh hương tởi việc

sưdụng DVYT nhưng da số các nghiên cứu déu tập trung vào sức khoe nhãn dãn nói chung, riêng VC mang sức khoe ráng miệng (RM) hiên tại có rất it nghién cứu trong nước đượcthực hiộn

Dodớ nhận thấy sự can thiết cuaVấn dề chungtôi tiến hành nghiên cuu:

“ Nhu cầu vã thực trạng sư (lụng dịch vụ chảmsóc rang miệng cuamột nhóm dân cirưxả Hai Bối IIãII) 2015”

Với mục tiêu:

1 Mõ tã thực trạng sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khoe răng miệng

nhóm dân cưtrên địa hãn xà Hai Bối huyệnĐông Anh thành phố

Há Nội năm 2015

2 Mo ta nhu câu sứ dụng dịch vụ chim sóc SÚT khoe ràng miộng

nhóm dân cư trên dịa bàn xà Hai Bồỉ huyện hông Anh thành phố

Há Nội năm 2015

Trang 13

- Tuyên y tế trung ương: Đây la khu vực y tế chuyên sâu (gồm cac bệnh viện

va viện đẩu ngành) dược đầu lư cơ sơ vật chất, trang thiết bi hiện đụi, tậptrung dội ngù các bác si'gioi, cờ kinh nghiêm Các bệnh viện tuyến này látuyến chuyên môn vá kf thuật cao nhất trong lính vực KCB có tràch nhiệm cung cầp các dịch vụ CSSK mả ytể tuyến tinh không cỏkha nâng dâp ứng

- Tuyến y tể tỉnh, thánh phổ: Trong dó có các bệnh viện tuyển tinh là cơ sỡ KCB cua tinh Cãc bệnh viện này có nhiệm vụ hương đản chi dạo chuyênmôn kf thuật cho cãc bệnh viên luyến huyện và la trung tâm liếp nhộn cảc bệnh nhản do cácbệnh viện khác chuyên đen kê ca cácbệnh nhân trong khuvực tựđen

-Y tế tuyến quận/huyộn: lanơi CSSK cơ ban cho nhãn dân dồng thin la tuyềntrực tiếp hỏ trơ cho y tể tuyền xã Bên cạnh đó y tế tuyến huyện có trách nhiêm thực hiên, chi daocac tram y tẽ xà trong huyệnthực hiện cáchoai đông

y tế dự phong bao vệ sức khoe bã me - trẻ em/Kc hoạch hóa gia đính(KIIIIGĐ) và cãc mục tiêu trong chương trinh y te quốc gia

- Y tể tuyến xà: Trạm y tế xà lã dem vị kf thuật y te dầu tiên tiềp xúc với dãnnăm trong hệ thống y tế nhànước, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kf thuậtCSSK han dầu cho nhãn dân thuộc địa bán quan lý chi đạo hoyt dộng y tế

: <€

Trang 14

thônban Y tề thôn ban Dằm ngay trong dàn lá cầu nổi giừa hộ thống y tế cõng cộng với người dàn thục lũỹn cõng tác tmyén thông, giáo dục sức khóe, hướng dần vệ sinh phong bệiứi va pliát hiện sớm dịch bộiÚL tham gia các chương trinhy lề

-Trong hệ thõng y tế Nhà nước, ngoài các cơsơytề trêncòn có các cơ sờ y tethuộc các ngànhkhác như quân đội còng an bưuđiên, giao tíìõngvậntài

1 ỉ 2 Hùih thức cung t up địch vụ y tề bún công

Hình thứccung cấp dịch vu y tế bán cóng lá hĩnh thức cung cấp dịch vụ y

tể bán công trong các cơ sở y tế còng Tại hầu hềt cácCSYT công đều có các hình thức này như: phòng điều tri theo yêu cầu giường điều trị theo yêu cầu,phông khảm, xét nghiệm hay mó dịch vụ theo yêu cầu phông khâm da khoa cua câc trườngđạihọc Y Dược, khoa điều trị hán công I lính thức cungcẩpdịch vụ y tề bản công này thường tập trung ờ các tinh, thành giảu có nhưThành phố Hồ Chi Minh Ha Nội, Đá Nằng cần Thơ; côn các tinh nghèo(như Bác Cạn Kon Tum) thi hầu như trong cơ sơ cõng không có các dịch vụtheo yeu cầu ị2]

/./.-< Cung ứng dịch vụ KCB nhân dạn

Gồm cô các bênhviện, phong kliãm từ thiên do cac tô chức, đoàn thê xà hội (Hội chừ tlìẶp do Uyban Bao Vẽ vàchâmsóc trcem Hội cựuchiến binh Hội bao trự bênh nhàn ngheo các tô chức tôn giáo ) lập ra Nguồn tãi chinh tứcácquỳtừ thiện trong vả ngoải nước, từ các đỏng góp cua các cảnhãn, cãc doanhnghiệp Các quỳ, cãchội nãy mới phat tnèn ớ cac tinh, thành phổ chuyếu ơ phía Nam Các CCỈ sư KCB cho người nghèo hoụt dộng dểu cỏ giấy phép cũa

$ờ Y tế Có những cư sớ chi phục vụ người nghẽo, trc em đường phố ngườilang thang cơ nhờ Ngoải ra còn có hoạt động KCB nhãn đao không thường

: <€

Trang 15

xuyên (mô đục nhãn mắt mô khe hư mỏi vòm miệng ) dư Việt Nam hoặc phối hợp với các đoànnướcngoài hoặc tựtò chúc hoãn thiện [2].

Cho đen nay các dịch vụ hành nghề y te tư nhãn (HNYTTN) ư các tinh,thành phô trong phụm vi ca nước dã phai triền nhanhchóng vẽ số lượng, thích ưngVỚI diêu kiện kinhtè xà hội trong giai đoạn dôi mới hiện nay.Câc cư sơ y

tế tư nhãn (YTTN) thuộc tuyến y tế cơ sớ gop phàn cung cắp các dịch vụ CSSK ban đẩu cho nhân dân trong dó chu yếu là cõng tác KCB vácung úngthuốc Các cơsớ cung ứng dịch vụ CSSK tư nhân ví lợi nhuậndược coi lả lực lượng bõ ưự cho khu vực y tế công ỡnước ta hiộnnay, vai trò cua Nhã nước

lã kiêm soát toàn bộngảnh y tẻ [3]

Nhùng địch vụ KCB do tư nhân cung cấp đà sám dược người dán chấp nhận Theo tác gia Nguyen Nguyệt Nga ước tính từ cuộc điều tra mức Sling dãn cư năm 1992 1993 thi cỏ khoang 19.54% ngườibệnh đèn YTTN trongkhi chi cô 14.92% đẽn VỚI các cư sư y tế cõng và 59.43% tụ diều trị [4Ị Lý

do ngươi dãn hài lừng kill den các co sư y tư nhàn dó la các phong kham tư rất linh hoạt VC thời gian lãm việc, ngườibênh khong pliiũ chờ dựi lâu đượcthầy thuồcquantâm, trực ticp khảm bệnh (5J

/ 1.5 Cúc lĩnh vực ln/ụt ưộtiỊỊ cuuy lê fư nhãn

ơ nước ta các cơ sơ YTTN do cá nhàn (hoác một nhóm) thành lâp hoạt động vi lợi nhuận vã quân lý điều hành mọi hoạt dộng theo quy định cũa pháp luật nguồn tài chinh hoạt dộng cùa các cơ sơ cung cấp dịch vụ tư nhân dochínhtư nhản bõ ra đau tư

Theo Phãp lệnh IINYDTN (1993) và Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày29/12/2000 VCviệchướng dàn điều kiện vã phạm vi hanh nghề y tư nhãn chí y

Trang 16

tề tu nhân bao gồm 3 linh vực hoạt động chinh: hành nghề y tư nhàn, hành nghe dượctư nhân vả hanh nghềy dược còtruyềntưnhãn.

- Hành nghề y tư nhàn có các hínlì thức như bệnh viện tư phóng khám đakhoa, cảc phóng khâm chuyên khoa, nhã hộ sinh, dịch vụ y tẻ (tiêm, thay băng )

- Hanh nghé dược tư nhãn cỏ các hình thức như: nhà thuốc tư nhản, còng ty

cô phần dược, dại lý thuốc cho doanh nghiệp dược

- Hành nghề y dượccồ truyền tư nhân cócãc hinh thức như: bộnh viên y hợc

cô truyền dản tộc phòng chân ưị y học dân tộc, cơsỡ dịch vụ điều dường vãphục hối chức nâng bằng y hụccố trựycn cư sởchâmcứu xoa bõp

1.2.Các yen tố anh hướng dển nhu cầu sửdụng dịch vụ khám chừa bệnh

linh vực din sồng, kinh tể chinh tT| xà hội, trong đó chũm sóc sức khoe, thông thường người caiE> nghèo tlù càng hạn chẽ đền với cơ sư y tẻ Nẻu một

hộ gia dinh co thu nhập cao hụ sè dè quyết đinh di kháin chừa bộnh ke ca nưi

xa nhà nhất, nhưng co chài lượng tốt nhài Ngược lại những người ngheothường cỏ xu hướng tự chừa ơ nhà hoặc hạn chc chi phi bang cách dền thầythuốc gần nhã hôi, khám, muathuồc đê giám bót cảc khoan chi cho di lại, ản uổng, người chàm sóc hạn chế đến cơ sơ y tế có chầt lượng cao thu phi cao [6] [7) Thunhập cua các hộ gia dính có anh hương dềntiếpcận vả sư dựngdịch vụ khám chừa bệnh, khi người dàn cỏ thunhậpcao thi họ cùng sè cỏ khanâng sư dụng nhiều dịch vụ hơn vả cỏ diều kiện sư dụng dịch vụ với giá ca cao him chất lượng dịch vụ tốt hơn Mức thu nhỹp caosổ dap ứngđược vớidich vụ khám chừa bệnh tuyến tinh, trung ương vã các dịch vụ khâm chửabệnh tư nhân, diều đó có nghía la co sự chênh lệch trong sư dụng dịch vụ khám chữa bênh giữa cac nhóm giau va nhóm nghèo Chấp nhận kinh tế thi

: <€

Trang 17

trướng tắt yều khoang cách giàu nghẽo càng cách biột sự chênh lệch VC thunhập ngáy cáng cao nghía la nhiộm vụ cua ngành y tè cang kho khăn hontrong việc đám baocòngbang trong chămsóc sức khoe.

mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tò chức thực hiện [8] Ban chất cua bão hiểm y lể (BHYT) dưa ưẽn nguyên lỹ táp hợp vã chia se rui ro về sức khỏe,bệnh tật Khi Ồmđau haytai nạn thường chi lả một sự kiên bất ngờ và không

dự đoán trước được BHYT sègiúp giâm rui ro và táng sự bao vệ về tái chinhđổi vớimỏi cá nhàn đứng tnrởc nguy cơ tôn thất về tài chinh do ốm đau bệnh tật Khi ốm đau phai sư dụng các dịch vụ y tế (DVYT) các ca nhãn tham giaBHYT sẻ được chi tra dền bú càc chi phi phát sinh Mức độ chi tra do cơ quan bao hiêin quy định dựa ưẽn mức dõng BIIYT cũa mỏi ca nhãn và sựtinh toan VC kha năng hay tần suất xuất hiên nguy cơ ốm đau cua mỏi cá the Mức đen bủ này gọi laquyền lợi mà người tham gia Bl IYTđược hương[9]

vụ củng một giá cã dịch vu sự cãi thiện chấi lượng dịch vụ SC giúp láng việc

sứ dụng dịch vụ KCB và ngược lại những cơ sơ y tế có chất lượng dịch vụ KCBbi người dản đánh giá lả kém thí tỳ lệ sư dụng dịch vụ đó sê thẩp Ycu

tồ này đi ngtrợc lại lợi ích cua người nghèo vi ơ hầu hết các nước, so với người giàu thí người nghèo chi có đu diều kiện tiếp cận vói nhừng dịch vụKCBcó chất lượngthấp hơn Giá dịch vụ KCB là vằn đê rãt quan trụng anhhương lớn trong tiếpcận vá su dụng dịch vụ KCB cua người dãn Giá d|ch vụKCB câng cao thi nhu cầu đối vơi d|ch vụ đó càng thắp Chi pili cho y tểcao

la một ưong nhùng nguyên nhàn khiên người dan nghèo khỏ tiếp cận vá sư dưng dịch vụ KCB [10] Toan bộ chi phi dịch vụ mã người sư dụng phai ưakhông chi gồm nhùng khoan pỉũ chinh thửc do cơ sơ y te quy dinhmã côn ca

: <€

Trang 18

chi phi cho mua thêm thuốc men, các đồ dùng V tề vã ca cãc khoan chi phikhông chính thứccho người cungcápdịch vụ [11].

cua nó tới việc sư dụng các cơ sở y tê nó con được do bâng ca phương liên vã thời gian đến cơ sơ y tể đó Hiện nay người dàn sinh sóng ớ vùng nghèo, vung sâu vung xa vũng mien núi đi lại rất khókhàn, họ bi han chế trong \iộc tiếpcận với các cơ sơV tếdocá nguyên nhãn về một địa lỹ ở xa cơsớytể vã đường giao thòng không thuận lợi vả ca nguyên nhàn vềkinhtếnghẽo không

có phươngtiệnđi lai nhanh vả hiệndụi,đã lã rào cồn ảnh hương đến tiếp cận

va sư dựng dịch vụ KCB cua người dan tại các cơ Mĩ y tế ngay cá vin tuyển gàn nhất là y te huyện, xà

Vữ/r hoả lồi sống: Tiếp cận vè vãn hoã nhu la tập quản, ngón ngừ hoịcthái độgiao tiếp ánh hướng đen sư dung dịch vu KCB Do tập quán vã do trinh độ vàn hoá tháp mã cõ những bộ phân dân cư không có thói quen đến KCB tại cơ sơ y tế ơ một số địa phương Sự bất đồng ngôn ngừ và thái độ giao tiếp anh hường không nho dền ticp cún vã sư dụng dịch vụ KCB cua người dân Điềukiện văn hoá cùng ãnh hướng không nho đến tiềp cận vã sửdung dịch vụ KCB cúa người dàn vả dây lả yếu tổ không de gi có the canthiệp vả thay đôi nhanhchóngđược

ca trong các trường hợp bệnh nặng, cấp tính nghiêm trụng anh hường đền tinh rnụng nhicu người ngheo nông thôn, thành thi sần sàng vay mượn hoặcban những thứ quý già nhất trong nhà đê có tiền chữa bệnh tai cac CSYTtuyên trung ương Nhưng trong các tiuớnghợpbỏnhnhc hoác trung binlì vẳn

dê thu nháp giả cõ anh hương tói hanh vi tim kiếm các DVYT nhùng ngườinghèo nông thôn thường dền trạmy tế xà dỏ khâm vi giã dịch vụ ớ dây thấp

Trang 19

phù hợpvái hụ him VÌI không mat chi phi cho việc đi lại án ờ do gần nhà;những người nghèo thành th| CO the BHYT thường tới noi I1Ọ dăng kí bãohiềm dể kham.

thiết bị: nói chung, tất ca mợi ngườiđều mong muốn dược đẻnKCBớ các co

sớ tuyền trung ương do trinh độ chuyên môn cao trangthiềt bi tốt các bệnhnhảnnghèo ư nóng thôn vằnchấpnhận điều trị ữ cácCSYT tuycn dưới, mặc

dủ họ biết được những hạnchềcua các cư sứ nảy

tại CSYTnao phụ thuộc vàomức độ ốm như: ốm nhọ hay nặng, cắp tinh haykhông vả có sự khác nhau ỡ các đối tượng Đổi với các trướng hợp bệnhnặng, người khỏng nghẽo thường tói thăng các tuyến y tê cao (tuyền tinh, tuyến trung ương) phân đông người nghẻo nông thôn đến trạm y tế xă hoặctrung tam ytếhuyện, họ chi lẽn tuyến trãi khi thật cân thiết

1J.Thực trạng và nhu cẩu khám chữa bệnh cua ngưừi dân tại xã llai Bối

Xă Hai Bối thuộc huyên Dóng Anh nằm ờ phía Bắc, cách Hà Nội khoáng

1 Okm vời địa bân cua xà các xả giápranh bao gồm:

- Phia bác: giáp xà Ki mNỏthuộchuyện Dóng Anh HàNội

- Phía nam: giáp phường Phú Thượng quân Tây Hồ - Hả Nội

- Phía dòng: giáp xă vỏng La vả xà Kim Chung, huyên Dông Anh- Hà Nội

- Phía tày: giápxà Vinh Ngọc, huyện Dông Anh Hà Nội

Tông diện lích đẩt tựnhiên lã 7.372km-, với 4039 hộ gia đính (HGD), toan xà dược cilia thành 4 thôn vã 1 cụm dãn cư Cơ sờ y te cung cup dịch \ụ lãngmiệng tại diuphương : 1 bệnh viộn da khoa 1 tram y tẽ xà, 4 phòng khám nha khoa tư nhân

.?TíCa: <€

Trang 20

Theo bao cáo hoụt động cua trạm y tế xà Hai Bồi năm 2014 trong các tniờng hụp liên KCB tin trạm không có trường hụp khám chữa bệnh RHM nao.

1.4.Nghiên cứu trong nước

Ngaytừ nhừng nãm 1090, ơ nước ta dà có nhùng cuộc nghiên cửu về sửdung DVYT Các nghiên cửu dã đưa ra nhiêu mõ hình sử dụng DVYT rất khác nhau tuy theo vùngđịa lý theo các dục trung cua người ốm và theo inức

độ thing nhọ cua người bênh Khin chung, các nghiên cữu đều dưa ra kếtquachung là hĩnh thức tự mua thuốc diều trị là cao nhất từ 30 - 50% với lý do bệnh nhẹ (62 23%) trụm y tề xà ớ xa (11.3%) mất thởi gian chờ dợi NơiKCB cùa người dân cũng rầt đa dạng: ở bệnh viện 25,66% trạm y tề xà 15,29% y tế tư nhản 35.46% và tai gia dinh la 17.36% [12J

Theo nghiên cứu khác cũa Ly ban kế hoạch Nhànưỏc vã Tống cục tilling

kẻ về cách ứngxư cua người dán khibị bệnh, tlù thấy người bệnh dền với y tenhà nước là 15,05%, V tế tu nhàn lã 19.47% tự chùa 65,08% kliãc là 0,2%.Trẽn 70% người nghèo không den KCB trong dó chi cỏ 55% sỗ người giàu

tự chừa bệnh Đen với y te tư nhân có 16% người nghèo so với 25% ngườigiàu đếnvới y tề tư nhàn [13],

Nhiều nghiên cứu đã chi ra ring, hiện nay cõ sự mắt cõng bằng trong sư dụng DVYT công: nảm 1998 cõ 36% tống sổ người sư dụng dịch vụ bệnhviện thuộc nhóm cỏ thu nhập cao nhẩt (20% giàu nhất), trong khi đó chi có8% thuộc nhóm 20% nghẽo nhất, nghiên cứu tại 28 xà nông thôn nốm 2000 -

2001 ngoại tni cua bệnh viện (13% số người thuộc nhóm nglièo nhất và25,7% sỗ người thuộc nhóm giau nhất) Mức chi pin lã yếu tố quan trọng trong việc lưa chọn phương thúc chừa bệnh Tuy nhiên, không cỏ sự khácnhau giừa nhỏm nghèo và nhỏm không nghèo về cách lựa chọn đến KCB.Như vậy, chi plu cang to ra làmột ganh nặng,dối với họ mức chi phi layểu tố

: <€

Trang 21

anh hương trong việc quyết đinh chừa bệnh lún lum đối với gia đình nghèo Gia dính thiêu ân đến với trạm y tể đe KCB nhiều hơn đi lẽn bệnh viện tuyến tr«iso với gia dính du án.

Việc tự chửa bệnh cua người ốm thường phụ thuộc vào tinh Trạng bệnhnhọ hay giaiđoụn đầu cũabệnh [14], Clingnhư khoang cáchtừnhatới cơ sơ y

tế và kha nâng tiếp cậncac DVYTcúa ngươidân [15]

1.5 Nghiên cứu niróc ngoài

Cảc nghiên cứu SƯ dụng DVYT trẽn the giới đều cho thấy quyềt định cuangườibệnh di đâu làm gikhi ốm phụ thuộckhảnhiêu vào chất lượng DVYT giã thánh vã loại bệnh,mứcđộbệnh cũng như khoang cách từ nha tới cơ sơ y

tề vã khả nâng tiếpcậntớicác DVYTcua người dan [15], [16]

Một nghiên cứu ớ Burkina Faso cho thây khi mẳc bênhnhẹ chi cỏ 8% sốngười ổm di KCB ơ Trạm y tế xà, côn 68% ơ tại nhà vã tự chừa bệnh [17].Các yếu tố nhưmức dộ nặng cùa bệnh, chẳt lượng KCB khá năng tiếp cận vềđịa lý, giả thành và thuốc liên quan chặt chè vói việc sư dụng DVYT, trcng khi cácVCU tổ đặc trvng củ nhân cuanguởỉbệnh không liên quan chột chõvớivice sừdụng DVYT

Cuộc điều tra phong vàn HGĐ về việc sư dụng DVYT cua người dãn đíì dược thực hiên nhiêu nàrn nay dâu tiên lã ớ Mỹ vảo dầu nhùng nảm 1920.tăng mạnh vảo những năm I960 Tu những nãm 1930 Falk dã ngluên cứu vàcho rang, clu cõ khoáng dưới 50Ỹ-Ó sô bênh nhãn Mỹ den bác si'KCB nhưng den nám 1965 dà có đến2/3 dânsóđến K.CB ít nhất một lằn trong một nam

Sổ người đến KCB trung bính táng tử 2,6 Ian den 4.5 lần trong cùngthời gian [18] Từnhùngnăm 1970 các cuộc diều tra nàydược tiến hành rộng râi kh.ipcác nước châu à châu Phi châu Mỹ La Tinh [18J [19] Cuộc diều tra timhiếu nhu cầu sư dụng D\TTớ tre em Philippine cho thấy: 55.2%sư dt.tng y

Trang 22

học hiện đại, 11% sư dụng y hục cô truyền 37% tự xứ lý Các tác gia thấyrảng chi phi là yếu tố nho không đáng kê việc lựa chọn y hục cô truyềnkhông phụthuộc vảo thu nhập nià phu thuộc váo trinhđộngườimẹ[20].

Điều tra về việc sư dụng dịch vụ CSSK ưxùng nóngthôn An Độ trẽn 200IIGĐ thấy rang 52% sư dụng dịch vụ y học hiện đại 26% sứ dụng y hợc cố truyền 6% tự xử lý 16% vừa sưdụng V học hiện đại và y học cỏtruyền[21].Nghiên cửu sư dụng DVYT trẽn the giới đả dược thực hiện ỡ nhiềunước nhưThụy Điến, Mỳ, Anh từ đầu thế ki XX Chewningvả cộng tác viẻn ờ TrungQuốc nghiên cứu cho kết qua quyếtđịnh cua ngirởi dàn đi dâu lảmgí khi ốmđau phụ thuộc kliã nhiều vào chất lượng DVYT giã thành vã loại bệnh, đồngthời,các tác gia [14],

: <€

Trang 23

Chương 2:

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứt’

2.1 Đối tượng nghiêncửu

Chu hộ gia đính, bict rở tình hình tai chinh vẩn đẻ khám chửa bệnh và các vàn đẽ liênquan đen chãinsócsúc khoe răng miệng

Nội trong thời gian diều tra.dồngýtự nguyên tham gia nghiên cửu

Nội trong thời gian diều tra, không dồng ý tựnguyệnthamgianghiên cửu

2.1. Dịa dicm và thòi gian nghiên cứu

Xà Hãi Bối huyện Đóng Anh thảnh phô Hà Nội

2.2.2 Thời gian nghiên cừu

Trang 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu và kỳ thuật thu thập thúng tin

Nghiên cứu dược thiết kể theo phương phápmôta cát ngang

2.3.2 Cờ mầu và kỳ thuật chọn III (ỉu

Dựa theo cõngthứctinhcờ mâu cho việc ước tinh một ti lệ ưong quan thê:

Z:<i-«/ỉ):hệ sỗ Ún cậy với mức ý nghía thống kê a =0.05 tương ứng với

độ tin cậy lã 95% thì Z(i.wii = 1.96

d: sai số mong muồn lay (I = 0.05

Áp dụng váo cõng thức la dược cỏ màu n = 385

Phươngphápchợn mau thuận tiện

bộ câu hơi phủ hợp thư bộ càu hỏi trướckỉú tiền hành nghiên cứu

hình sửdụng dịch vụ chăm sóc ring miệng vã một số yếu tố liên quan từđờdua ra khuyến nghị

Trang 25

2.3.4 Công cụ nghiên cứu

Sừ dụng bộ càu hói phông vẩn trục tiếp các cả nliân la chu hộ gia dinh (phụ lục) VC các đậc diêm kinh te, vãn hóa tuồi giới, tinh hình mắc bệnh răngmiệng và sưdụng dịch vụ châm sóc răng miệng

Diều tra 11Ộ gia dính Mồi gia đính có một người tra lời phong vần Diêu tra viên không khám làm sàngmã chi khách quan ghi chép lại triệu chứng/ txjnh

mà ngườitralời tự nói ra

2.4 Bien số định nghía và phân loại

dương lịch

Bien đinh lượng

3 Trinh độ hục van lũện nay Cap học cao nhât

dụt dưực

Bien dinh tinh

4 Nghenghiệpcua ông bã

hiện nay

Côngviệcchinhdang làmtạo ra thunhậpcaonhai

Biên dinh tinh

5 Mức thu nhập binhquân

nhànkhâu một tháng

Tỏng thu nhập một năm chiacho 12 tháng vả sổ ngườitrong gia dinh

Bien d inh tinli

Trang 26

BHYT hay không.

8 Đà sử dỊtng dịch vụ Tính đền hiện tạiđà

sư dụng dịch vụ KCB RM hay chưa

Bien dinh tinh

10 CơsởKCB RM thưởng

xuyên

Cơ sờ V tè * cỏ sề lầnđến KCB nhiềunhất

tế khi K.CB tại cư sư

y tố có the thê sư dụng

Bien dinh tinh

12 Lý do không sưdụng Các lýdo không sử

BHYT

Bien đinh tinh

13 Lý do lựathườngxuyên

chọnCSYT

Lý do kin enquyCtđinhlựa chọn cư sư

y tê đè KCBthườngxuyên

Biền đinh tinh

tượng nghiên cứu

VCchi phiKCBRM

Biendinh tinh

15 Mức dộ hãi lông Mửc dộ hài lõng khi

Biền (ĩinh tinh

TiCa: <€

Trang 27

17 Xửtri khi bị bệnh Quyết định lụa chọn

RM klũ cỏ vẩn đê

Biênđịnh Tính

19 Lụa chụn CS'l’T Quyêt định lựa chọn

CSYT nều có nhu câu KCBRM

Bien dinh tinh

22 Nguyện vọng cai thiện Nguyen vọng cai

thiên cácvãnđề liênquanKCBRM

Bien đinh tinh

.?TíCa: <€

Trang 28

- Dèthu thập được thòng tin khách quan vã chinh xác klũ phong vấn các điều tra xiên giao tiếp tạo cam giácthân thiện, tòn trọng vả đámbao giừ bi mật các thông tin diều tra dược Trong quá trinh phong vấn có thê trao dõi, giái dáp thác mac giúp người được phong vấn cô the trálời dứng nội dung câuhôi.

2.7 Dạo dức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu nàydược tiến hãnh với sự dồngý cua chinh quyền và ngành y tế địa phương Dồi lượngđiều tra dều được giai thích về mục đích cúa nghiên cứu (phụ lục)

- Cuộc diều tra dược tiền hành với sự tụnguyênhoàn toàn cứa cãc hộ gia đỉnh

và dối tượng được phong vần Không có sự đoi xứ khác biệt nào đổi vởinhùng đói tượng không đồng ý tham gia (phụ lục)

- Mọi thòng tin về 11Ộ gia dính vã các cá nhãn dược diều tra đều được tuyệt dối giữ bi mật

- Cácsố liệu thòng tin thu tháp chì phục vụ mục đích học tậpvà nghiên cứu khoa học không phục vụ cho mục đích nàokhác Ketqua nghiên cứu sẽđượcphân hoi cho nhà trườngvàdịa phương khi kết thúc nghiên cứu

Ca: <€

Trang 29

Chương 3: KÉT Q VÁ NGHIÊN củt

3.1 DỊc điổm về (lồi tượng nghiên cứu

3 / / Đặc điểm ỊỊỈỞi và mồi

Trong đõ tuói lao dõng Ngoai độ tuôi lao dòng

Biểu đồ 3,1, Phàn bồgĩởitính theo nhóm tuồi

Nhận xét: Kết qua điều ưa được ?87 người, (rong đó nam chiếm ty lộ 49.1% thấp hon nừ 50.9% Độ tuói trung binh dối tượng nghiên cửu là 43 sốngườitrong độ tuồi lao độngchiếm 80.1% ngoai (lộtuõi lao động chiếm19,9%

: <€

Trang 30

ỉ 1.2 f)ậc diem học vần, nghề nghiệp, diều kiện kinh te của đổi tượng nghiên cừu

■Tiêu hoc

■Trunghoccơ sơ

■Trunghoc phô thông

■Trungcâp cao dăng

■Đai hoe SAUdaihoc

Biếu đõ 3.2 Trinh độ học vun cua dồi tượng tham gia nghiên cừu

Nhận xét: Trong 387 người tham gia nghiên cứu hình độ hục vân chiếm tý

lộ cao nhầt la trung hục phổ thòng (30.5%), ticp đen lã trung hục cơ sờ(23.3%) trung cấp và cao đãng (21,2%) dại bọc và sau dai học (13,7%), tiêuhọc (8.8%) không di học (2.6%)

■Hoe viên sinh viên

Trang 31

Nhận xét: Kct qua điều tra cho thấy trong 3X7 nguời tham gia nghiên CIÌU.nghê ngliiộp chiêm ty lộcao nhàt lã kinh doanh (24%) tiêp đến lá cõng nhàn (20.2%) nông dán (19.1 %), cán bộ viên chức (18.3%).nội trợ (9.0%) c hiểm

ty lệ tỉiấp nhất lã học vi en sinh viên và ngànhnghê kliác (4.7%)

Nhận xét: 1 rong 387 người tham gia nghiên cứu thunháphàng thangớmứctrung binh chiêm ty lộ cao nhát (50.9%) côn lại là mức kha (21.4%) mức dưởi tiung binh (9.8%) mức thấp (10.9%) mức cao (7.0%)

: <€

Trang 32

ỉ i.ĩ Tỳ lệ ngưừi dân ỉịuun tâm dền vun dề sức khỏe ràng miệng và cô háo hiểm y tể

Rung 3.1 Ty lị' người dãn tfuan turn den cúc vần dề về SKRM

Quan tâm súc khoe răng miệng Sổlượng Tỷ lý %

Rung Ĩ.2 Tỷ tệ ngtrìri dân có thè BỈỈYT

Ngày đăng: 15/09/2021, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Xiaoming c.s. Xiangang G, Dongmei Y(1999). Tài chính, chàm sóc Sire khỏe dồi với người dán nóng thôn và Cai rô hự thồngy tế nòng thổn ở Trung Quốc, Tai liệu tại hội Iighị chuyên dẻ VC chính sách cõng bảng và hiêu qua trong CSSK. 564 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính, chàm sócSire khỏedồi với người dán nóng thônvà Cai rô hự thồngy tế nòng thổnở Trung Quốc
Tác giả: Xiaoming c.s. Xiangang G, Dongmei Y
Năm: 1999
9. Đồ Nguyen Phuong (1999), Y tề Việt Nam trong quả trình đồi mời, Nhả xuất băn y học. Hà Nội. 26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y tề Việt Nam trongquả trình đồi mời
Tác giả: Đồ Nguyen Phuong
Năm: 1999
10. Nguyên Thi Trung Chiến và các cộng sự (2003). A ’ Ậy dựng y tề Việt Nam công bring vá phái triêìì. Nhá xuãt ban y học. Ha Nội. 33.45.86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: dựng" y "tề ViệtNam công bring vá phái triêìì
Tác giả: Nguyên Thi Trung Chiến và các cộng sự
Năm: 2003
12. Bộ Y tê (1998). Dưn vị c hâm sóc sức khóe ban đấu hướng dan quan lý c hâm sóc sire Wỉóe ban dầu tuyến huyên. Nhã xuất ban Há Nội. Hà Nội.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dưn vị c hâmsóc sức khóebanđấu hướng dan quan lýc hâm sóc sire Wỉóe ban dầutuyếnhuyên
Tác giả: Bộ Y tê
Năm: 1998
13. Tồng cục thống kẽ (1998), Điều ưa dán sổ váy tế ncim 1998, Nhã xuất ban Thống kê. Hà Nội. 104-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều ưa dán sổ váy tế ncim 1998
Tác giả: Tồng cục thống kẽ
Năm: 1998
15. J. w. Hurst (l99V)Jteforming health care in seven European nations. Health Aff (Millwood), 10. 7-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (l99V)Jteforming health care in seven European nations
16. Ronald A (1968). A behavioral model of families ’ use of health services. Research series - Center for Health Administration Studies.University of Chicago. 1143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A behavioral model offamilies’ use of health services. Research series
Tác giả: Ronald A
Năm: 1968
18. Paola B. Harald s (1995). .Vo real progress towards equity : Health of migrants and ethnic minorities on the eve of the year 2000. Social Science &amp; Medicine. 41.819-828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: real progress towards equity : Health of migrants and ethnic minorities on the eve of the year 2000
Tác giả: Paola B. Harald s
Năm: 1995
19. A. Cassels (1995) Health sector reform: key issues in less developed countries. J Int Dev. 7.329-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health sector reform: key issues in less developed countries. J
20. J. s. Akin. D K. Guilkey. B. M. Popkin (1991). The production of infant health: input demand and health status differences relared to gender of the infant. Res Popul Econ. 7. 267-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The production of infant health: input demand and health status differences relared togender of the infant
Tác giả: J. s. Akin. D K. Guilkey. B. M. Popkin
Năm: 1991
21. p. E. Brodwin (1997). Politics, practical logic, and primary health care in rural Haiti. Med Anthiopoỉ Q. 11.69-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Politics, practical logic, and primary health care in ruralHaiti
Tác giả: p. E. Brodwin
Năm: 1997
22. Trương Manh Dùng (2013). Phương pháp nghiên cứu sức khoe lãng miêng. Nhã xuất ban y hộc. Hà Nội. 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu sức khoe lãng miêng
Tác giả: Trương Manh Dùng
Năm: 2013
14. Chewning B. Sleath B (1996), Medication decision-making and management: a diem-centered model". Soc Sci Med. 42. 389-398 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w