ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định tính và định lƣợng.
Đối tƣợng nghiên cứu
Điều dƣỡng lâm sàng đang làm việc tại BV đa khoa Đống Đa, Hà Nội
Điều dưỡng làm việc tại bệnh viện từ 1 năm trở lên (trước tháng 3 năm 2016) đã được hưởng đầy đủ các chế độ và chính sách của bệnh viện.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Những đối tượng không tham gia nghiên cứu, những người vắng mặt trong thời gian nghiên cứu, và các điều dưỡng có thời gian công tác dưới 1 năm (từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017) sẽ không được tính vào kết quả nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu tiến hành từ tháng 11/2016 đến tháng 10/2017
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại bệnh viện đa khoa Đống Đa, Hà Nội.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Nhóm nghiên cứu đã chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng tại các khoa lâm sàng của bệnh viện Tuy nhiên, do một số điều dưỡng đang đi học và một số khác nghỉ thai sản hoặc ốm đau, nhóm chỉ tiếp cận được 145 điều dưỡng từ 13 khoa lâm sàng.
Nghiên cứu thực hiện 05 cuộc thảo luận nhóm với 40 người tham gia, cụ thể:
01 cuộc TLN với 8 cán bộ quản lý điều dƣỡng cấp bệnh viện và cấp khoa (Trưởng Phòng Điều dưỡng và Điều dưỡng trưởng khoa)
- 04 cuộc TLN với các ĐDV Khối nội và khối ngoại, mỗi khối bao gồm: 8 điều dƣỡng nam và 8 điều dƣỡng nữ
Phương pháp thu thập số liệu
Các yếu tố tạo động lực làm việc của điều dưỡng và các yếu tố liên quan đã được thu thập thông qua phương pháp phát vấn bộ câu hỏi có cấu trúc và thảo luận nhóm tập trung với các đối tượng nghiên cứu.
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
Trước khi tiến hành thu thập số liệu định lượng, cần liên hệ với Lãnh đạo bệnh viện để xin phép thực hiện nghiên cứu Đồng thời, làm rõ mục đích nghiên cứu, gửi kế hoạch điều tra và hẹn thời gian để thực hiện điều tra.
Sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc để thu thập thông tin về động lực làm việc của điều dưỡng tại bệnh viện Các đối tượng nghiên cứu được thông báo về nghiên cứu và lịch lấy phiếu phát tại từng khoa phòng Nhóm nghiên cứu, bao gồm học viên và một điều tra viên, sẽ gặp các đối tượng tại phòng họp giao ban theo kế hoạch đã thông báo, nêu rõ mục đích nghiên cứu và phát phiếu phát vấn Trong quá trình trả lời, điều tra viên giám sát để đảm bảo không có sự trao đổi thông tin giữa các đối tượng Mỗi phiếu điều tra mất khoảng 20 phút để hoàn thành, và điều tra viên sẽ kiểm tra và thu thập phiếu ngay sau khi đối tượng nộp.
2.5.2 Thu thập số liệu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng, nhằm bổ sung và giải thích các kết quả đã thu được, đồng thời làm rõ mục tiêu phân tích các yếu tố liên quan đến động lực làm việc của điều dưỡng Học viên đã phối hợp với phòng Điều dưỡng của bệnh viện để liên hệ và mời các đối tượng tham gia thảo luận Các đối tượng tham gia được thông báo về mục đích, nội dung thảo luận, và thống nhất thời gian, địa điểm cho buổi thảo luận.
Hai cuộc thảo luận nhóm đầu tiên bao gồm một cuộc thảo luận với các Điều dưỡng trưởng, được hướng dẫn bởi giáo viên, và các cuộc thảo luận tiếp theo do các thành viên khác tổ chức.
Học viên điều khiển cuộc thảo luận với sự hỗ trợ của một thư ký, người sẽ ghi âm và ghi chép biên bản Nội dung các cuộc thảo luận được ghi lại để phục vụ cho việc phân tích dữ liệu sau này.
Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Bảng biến số nghiên cứu định lượng
TT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến
A Các biến số về xã hội và nhân khẩu/ nghề nghiệp
A1 Giới Giới tính đối tƣợng nghiên cứu
A3 Thời gian công tác Số năm công tác tại bệnh viện Rời rạc Phát vấn
A2 Tuổi Tuổi đối tƣợng nghiên cứu
(tính theo năm dương lịch)
A3 Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân đối tƣợng nghiên cứu Định danh
A4 Trình độ học vấn cao nhất đƣợc đào tạo
Trình độ học vấn cao nhất của đối tƣợng nghiên cứu
A5 Thu nhập chính trong gia đình Đối tƣợng nghiên cứu có phải là người thu nhập chính trong gia đình hay không Định danh
A6 Chức vụ Chức vụ cao nhất của đối tƣợng nghiên cứu
A7 Loại hình lao động Đối tƣợng nghiên cứu thuộc biên chế hoặc hợp đồng Định danh
A9 Phân loại công việc Vị trí công tác của đối tƣợng nghiên cứu (Quản lý/Chuyên môn/Hành chính) Định danh
Biến số về yếu tố tạo động lực làm việc
TT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến
B1 Tôn trọng của lãnh đạo
Mức độ tôn trọng của của lãnh đạo
B2 Tôn trọng của đồng nghiệp
Mức độ tôn trọng của đồng nghiệp
B3 Tôn trọng của người bệnh/người nhà NB
Mức độ tôn trọng của người bệnh/người nhà NB
B4 Tôn trọng so với các nghề khác
Mức độ tôn trọng so với các nghề khác
B5 Tôn trọng của xã hội Mức độ tôn trọng của xã hội Thứ bậc Phát vấn
C1 Sự ghi nhận của lãnh đạo với sáng kiến
Mức độ sự ghi nhận của lãnh đạo với sáng kiến
C2 Sự ghi nhận của đồng nghiệp với sáng kiến
Mức độ sự ghi nhận của đồng nghiệp với sáng kiến Thứ bậc Phát vấn C3 Ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc
Mức độ ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc Thứ bậc
C4 Tham gia các quyết định quan trọng
Mức độ tham gia các quyết định quan trọng Thứ bậc Phát vấn C5 Đánh giá kết quả công việc
Mức độ đánh giá kết quả công việc Thứ bậc Phát vấn
C6 Ghi nhận của lãnh đạo với kết quả công việc
Mức độ ghi nhận của lãnh đạo với kết quả công việc Thứ bậc
TT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến
D1 Yêu thích công việc Mức độ yêu thích công việc Thứ bậc Phát vấn D2 Chủ động trong công việc
Mức độ chủ động trong công việc
D3 Nỗ lực nhằm đạt mục tiêu chung
Mức độ nỗ lực nhằm đạt mục tiêu chung
D4 Khối lƣợng công việc Mức độ khối lƣợng công việc Thứ bậc Phát vấn D5 Năng lực phù hợp yêu cầu công việc
Mức độ năng lực phù hợp yêu cầu công việc
D6 Chịu trách nhiệm về công việc
Mức độ chịu trách nhiệm về công việc
D7 Hoàn thành công việc Mức độ hoàn thành công việc Thứ bậc Phát vấn D8 Tuân thủ quy trình kỹ thuật làm việc
Mức độ tuân thủ quy trình kỹ thuật làm việc
E Sự phát triển nghề nghiệp
E1 Công bằng trong cơ hội học tập
Mức độ công bằng trong cơ hội học tập
E2 Đƣợc đào tạo nâng cao trình độ
Mức độ đƣợc đào tạo nâng cao trình độ
E3 Đào tạo liên tục hàng năm
Mức độ đào tạo liên tục hàng năm
D4 Cơ hội đƣợc tham gia nghiên cứu khoa học
Mức độ cơ hội đƣợc tham gia nghiên cứu khoa học
D5 Cơ hội đƣợc quy hoạch/bổ nhiệm
Mức độ cơ hội đƣợc quy hoạch/bổ nhiệm
F1 Tự hào Mức độ tự hào của gia đình Thứ bậc Phát vấn
TT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến
Phương pháp thu thập đối với công việc bản thân làm
Mức độ động viên, khuyến khích của gia đình đối với công việc bản thân làm
F3 Cảm thông, chia sẻ Mức độ cảm thông, chia sẻ của gia đình đối với công việc bản thân làm
G1 Điều kiện làm việc Mức về điều kiện làm việc đảo ảo yêu cầu công tác
G2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ
Mức độ về cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ
G3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị an toàn
Mức độ về cơ sở vật chất, trang thiết bị an toàn
H Quan hệ với lãnh đạo, đồng nghiệp
H1 Lãnh đạo lắng nghe và chia sẻ
Mức độ lãnh đạo lắng nghe và chia sẻ
H2 Lãnh đạo hỗ trợ/ bảo vệ
Mức độ lãnh đạo hỗ trợ/ bảo vệ
H3 Lãnh đạo chỉ đạo sát sao
Mức độ lãnh đạo chỉ đạo sát sao
H4 Đồng nghiệp lắng nghe và chia sẻ
Mức độ đồng nghiệp lắng nghe và chia sẻ
H5 Đồng nghiệp hỗ trợ/ phối hợp
Mức độ đồng nghiệp hỗ trợ/phối hợp
TT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến
H6 Sự đoàn kết của mọi người
Mức độ sự đoàn kết của mọi người
I Chính sách và chế độ quản trị
I1 Quy chế dân chủ cơ sở
Mức độ quy chế dân chủ cơ sở Thứ bậc Phát vấn
I2 Công bằng trong khen thưởng
Mức độ công bằng trong khen thưởng
I3 Công bằng trong kỷ luật
Mức độ công bằng trong kỷ luật
I4 Hỗ trợ ốm đau, thai sản, hiếu, hỉ
Mức độ hỗ trợ ốm đau, thai sản, hiếu, hỉ
Mức độ thưởng trong dịp lễ, Tết
I6 Khen thưởng đột xuất Mức độ khen thưởng đột xuất Thứ bậc Phát vấn I7 Chế độ thăm quan, nghỉ mát
Mức độ chế độ thăm quan, nghỉ mát
D1 Lương của nhân viên y tế
Mức độ lương của nhân viên y tế
D2 Tần suất tăng lương Mức độ tần suất tăng lương Thứ bậc Phát vấn D3 Cơ hội đƣợc nâng lương trước thời hạn
Mức độ cơ hội đƣợc nâng lương trước thời hạn
D4 Phụ cấp của nhân viên y tế
Mức độ phụ cấp của nhân viên y tế
D5 Mức thu nhập tăng thêm hàng tháng
Mức độ mức thu nhập tăng thêm hàng tháng
Nội dung thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm đƣợc tập trung vào:
- Các nhóm yếu tố nào đƣợc coi là động lực, thúc đẩy động lực làm việc của điều dƣỡng?
- Những nhóm yếu tố nào làm cản trở/cản trở nhất đến động lực làm việc của điều dƣỡng?
- Những đề xuất của đối tượng nghiên cứu để tăng cường động lực làm việc của điều dƣỡng.
Bộ công cụ, tiêu chuẩn đánh giá
Các biến số nghiên cứu về động lực làm việc của điều dưỡng được xây dựng dựa trên lý thuyết động lực làm việc của Herzberg và tham khảo nghiên cứu của Hoàng Mạnh Toàn (2013) để phát triển bộ công cụ thu thập dữ liệu.
Bộ công cụ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Bình thường; 4 - Đồng ý; 5 - Rất đồng ý) Thang đo được quy ước thành
Bài viết phân chia các yếu tố thành hai nhóm: nhóm không tạo động lực (1 – 3,5 điểm) và nhóm tạo động lực (3,5 - 5 điểm) cho từng tiểu mục Tác giả đã điều chỉnh và bổ sung một số câu hỏi trong bộ công cụ nghiên cứu để phù hợp với thực tế tại bệnh viện, đồng thời tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo bệnh viện trong quá trình chỉnh sửa.
Trong nhóm chính sách và chế độ, việc giám sát mức độ hoàn thành công việc là rất quan trọng bên cạnh khen thưởng động viên Điều này giúp các Điều dưỡng thể hiện rõ trách nhiệm của mình đối với lãnh đạo và đồng nghiệp.
Bỏ câu hỏi trùng lặp về khen thưởng và công bằng trong khen thưởng Đồng thời, loại bỏ câu hỏi so sánh nghề Điều dưỡng với các nghề khác trong nhóm thành đạt.
Trong nhóm yếu tố Mối quan hệ với lãnh đạo, chúng tôi đã thay thế các câu hỏi về lắng nghe, cảm thông chia sẻ và giúp đỡ đoàn kết bằng những câu hỏi mới Những câu hỏi này tập trung vào sự quan tâm của lãnh đạo và đồng nghiệp, cũng như sự ghi nhận từ lãnh đạo.
HUPH đã hợp tác với sáng kiến nhằm ghi nhận sự đóng góp của lãnh đạo và đồng nghiệp đối với kết quả công việc Một số câu hỏi đã được điều chỉnh, ví dụ như thay vì hỏi "Không hài lòng với công việc được giao", chúng ta sẽ hỏi "Hài lòng với công việc được giao".
Bộ công cụ đã được điều chỉnh từ ngữ để dễ hiểu hơn, đồng thời phù hợp với các câu hỏi liên quan đến khía cạnh hành vi, suy nghĩ và cảm nhận của điều dưỡng.
Giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ: Bộ công cụ đƣợc tính toán Hệ số
Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của các yếu tố tạo động lực làm việc của điều dưỡng, cho thấy sự phù hợp của bộ công cụ nghiên cứu Các hệ số cụ thể bao gồm: yếu tố ghi nhận thành tích (0,64), yếu tố sự thành đạt (0,69), yếu tố công việc (0,75), yếu tố sự phát triển nghề nghiệp (0,80), yếu tố gia đình (0,66), yếu tố điều kiện làm việc (0,76), yếu tố quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp (0,79), yếu tố chính sách và chế độ quản trị (0,67), và yếu tố thu nhập (0,71) (Chi tiết xem phụ lục 1).
Thang điểm Likert 5 cấp độ được sử dụng để đánh giá mức độ đồng ý của các điều dưỡng lâm sàng, với điểm trung bình từ 3-4 cho thấy xu hướng chuyển từ bình thường sang đồng ý với các yếu tố tạo động lực Tác giả chọn điểm cắt 3-4 để tính toán tỷ lệ đồng ý và xác định điểm cắt 3,5, từ đó phát hiện mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học và sự đồng ý chung với các yếu tố tạo động lực Nghiên cứu mã hóa thành hai nhóm: “không đồng ý là tạo động lực” (1 – 3,5 điểm) và “đồng ý là tạo động lực” (3,5 - 5 điểm), với điểm của từng yếu tố được tính bằng tổng điểm của các tiểu mục liên quan.
Biến số "Đồng ý chung với các yếu tố tạo động lực làm việc" là biến phụ thuộc, được tính bằng trung bình cộng của 9 nhóm yếu tố Tổng cộng có 50 tiểu mục, với điểm số dao động từ 50 đến 250 Mỗi tiểu mục có điểm cao nhất là 5 và điểm thấp nhất là 1.
Với điểm cắt 3,5 nhƣ trình bày ở trên, điểm cắt trung bình của 50 tiểu mục là 3,5 x
50 = 175 Những điều dưỡng có điểm TB dưới 175 được mã hóa thành nhóm
Không đồng ý có thể tạo động lực làm việc; ngược lại, những yếu tố có điểm trung bình lớn hơn hoặc bằng 175 được phân loại vào nhóm đồng ý là tạo động lực làm việc.
Số liệu định lƣợng: đƣợc nhập vào máy tính bằng phần mềm EpiData 3.1, và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
Thống kê mô tả: Tính tần suất, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ %
Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng các phương pháp thống kê như test chi bình phương và Fisher's exact để phân tích mối liên hệ giữa các biến xã hội, nhân khẩu học và nghề nghiệp với biến đầu ra.
“đồng ý chung với các yếu tố tạo động lực làm việc”
Nội dung các cuộc phỏng vấn được ghi âm và mã hóa theo chủ đề, từ đó lựa chọn những ý kiến tiêu biểu để trích dẫn minh họa một cách phù hợp.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được phê duyệt bởi Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng và nhận được sự đồng ý từ Ban giám đốc bệnh viện Đống Đa Trước khi tiến hành phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý tham gia của họ.
Một số câu hỏi trong nghiên cứu này có tính nhạy cảm, có thể ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thu thập được Do đó, đối tượng nghiên cứu không ghi tên vào phiếu điều tra Để bảo mật thông tin người phát biểu ý kiến trong thảo luận, đối tượng tham gia được mã hóa.
Số liệu nghiên cứu đƣợc bảo mật, chỉ nghiên cứu viên đƣợc phép tiếp cận và chỉ đƣợc sử dụng cho mục đích nghiên cứu
2.10 Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố tạo động lực trong công việc của điều dưỡng khoa lâm sàng chưa phản ánh đầy đủ quan điểm của tất cả điều dưỡng viên trong toàn bệnh viện.
Phân tích và xử lý số liệu Error! Bookmark not defined 2.10 Hạn chế của nghiên cứu
Bảng 3 1 Thông tin chung của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đống Đa năm 2017
Tình trạng hôn nhân Độc thân 7 4,9 Đã kết hôn 137 94,4
Góa/Ly thân/Ly hôn 1 0,7
Sau đại học 0 0 Đại học 20 13,4
Thời gian công tác Dưới 10 năm 91 61,9
Chức vụ Lãnh đạo/quản lý 5 2,8
Loại lao động Biên chế 119 82,4
Bản thân là Nguồn thu nhập chính của gia đình
KẾT QUẢ
Thông tin chung
Bảng 3 1 Thông tin chung của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện đa khoa Đống Đa năm 2017
Tình trạng hôn nhân Độc thân 7 4,9 Đã kết hôn 137 94,4
Góa/Ly thân/Ly hôn 1 0,7
Sau đại học 0 0 Đại học 20 13,4
Thời gian công tác Dưới 10 năm 91 61,9
Chức vụ Lãnh đạo/quản lý 5 2,8
Loại lao động Biên chế 119 82,4
Bản thân là Nguồn thu nhập chính của gia đình
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế với 82,4%, trong khi nam giới chỉ có 17,6% Đáng chú ý, 94,4% điều dưỡng đã kết hôn và 82,3% có trình độ học vấn trung cấp Phần lớn điều dưỡng viên (93,1%) dưới 40 tuổi, với 61,9% có thời gian công tác dưới 10 năm Hơn nữa, 97,2% làm công tác chuyên môn và 82,4% đã được biên chế Cuối cùng, 91,6% điều dưỡng viên cho biết thu nhập của họ là nguồn thu nhập chính trong gia đình.
Thực trạng các yếu tố tạo Động lực làm việc của điều dƣỡng tại bệnh viện đa
3.2.1 Các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm công việc
Bảng 3 2 Điểm trung bình các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm công việc
Nội dung Điểm trung bình
[Min; Max] Độ lệch chuẩn
Chủ động trong công việc 4,13 (1;5) 0,59 Đảm nhiệm nhiều công việc 3,49 (3;5) 0,69
Nỗ lực làm việc nhằm đạt mục tiêu chung 4,25 (2;5) 0,57
Khối lƣợng công việc phù hợp 3,52 (3;5) 0,64
Năng lực phù hợp với công việc 3,89 (1;5) 0,56
Chịu trách nhiệm về công việc 4,25 (3;5) 0,59
Hoàn thành tốt công việc 4,06 (2;5) 0,58
Tuân thủ quy trình kỹ thuật 4,08 (3;5) 0,57
Bảng 3.2 chỉ ra rằng điểm trung bình các yếu tố tạo động lực trong công việc đều vượt mức 3, với giá trị thấp nhất là 3,49 cho yếu tố "Đảm nhiệm nhiều công việc" và cao nhất là 4,11 cho yếu tố "Chịu trách nhiệm về công việc và nỗ lực làm việc nhằm đạt mục tiêu chung".
Chung Tuân thủ quy trình kỹ thuật
Hoàn thành tốt công việc Chịu trách nhiệm về công việc
Năng lực phù hợp với công việc
Khối lượng công việc phù hợp
Nỗ lực làm việc nhằm đạt mục tiêu chung m nhiệm nhi u công việc
Chủ động trong công việc
Yêu thích công việc tạo động lực Không tạo động lực
Biểu đồ 3 1 Đánh giá của điều dưỡng với yếu tố tạo động lực thuộc nhóm công việc
Tỷ lệ điều dưỡng đồng ý rằng yếu tố công việc tạo động lực làm việc dao động từ 45,8% đến 92,9%, với tỷ lệ đồng ý chung đạt 76,3% Cụ thể, tỷ lệ cao nhất là ở yếu tố chủ động trong công việc, trong khi tỷ lệ thấp nhất liên quan đến việc đảm nhiệm nhiều công việc.
Tỷ lệ tạo động lực của điều dưỡng thấp nhất là do phải đảm nhiệm nhiều công việc không thuộc chức năng nghề nghiệp, chiếm 45,8% Nghiên cứu định tính cho thấy điều dưỡng hiện nay còn phải làm các công việc như thư ký cho bác sĩ, công việc tài chính kế toán, và cấp phát thuốc, dẫn đến giảm thời gian chăm sóc bệnh nhân.
3.2.2 Các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm Sự thừa nhận thành tích
Bảng 3 3 Điểm trung bình các yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm yếu tố thừa nhận thành tích
Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
Sự đón nhận của lãnh đạo với sáng kiến/cải tiến 3,76 (1;5) 0,66
Sự đón nhận của đồng nghiệp với sáng kiến/cải tiến 3,75(1;5) 0,63
Sự ghi nhận của lãnh đạo với kết quả công việc 3,65(1;5) 0,71
Sự ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc 3,79 (2;5) 0,63
Tham gia các quyết định quan trọng 2,77 (1;5) 0,89
Kết quả công việc đƣợc đánh giá đúng 3,75 (1;5) 0,66
Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy rằng điểm trung bình của các yếu tố tạo động lực liên quan đến sự thừa nhận thành tích có sự chênh lệch rõ rệt, với điểm thấp nhất là 2,77 cho yếu tố "Tham gia các quyết định quan trọng" và điểm cao nhất là 3,79 cho "Sự ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc".
Chung Kết qu công việc được đánh giá đúng
Tham gia các quyết định quan trọng
Sự ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc
Sự ghi nhận của lãnh đạo với kết quả công việc
Sự đón nhận của đồng nghiệp với sáng kiến/cải tiến
Sự đón nhận của lãnh đạo với sáng kiến/cải tiến
Tạo động lực Không Tạo động lực
Biểu đồ 3 2 Đánh giá của điều dưỡng với yếu tố tạo động lực thuộc nhóm Sự thừa nhận thành tích
Tỷ lệ điều dưỡng đồng ý với yếu tố sự thừa nhận thành tích dao động từ 18,3% cho việc tham gia vào các quyết định quan trọng đến 72,5% cho ghi nhận của đồng nghiệp về kết quả công việc, với tỷ lệ đồng ý chung đạt 63,5%.
Trong các cuộc họp quan trọng liên quan đến quyết định của bệnh viện, điều dưỡng thường không có nhiều cơ hội tham gia Thực tế, chỉ có một điều dưỡng duy nhất, giữ chức danh trưởng phòng điều dưỡng, được mời tham dự những buổi họp này.
3.2.3 Các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm Yếu tố về sự phát triển sự nghiệp HUPH
Bảng 3 4 Điểm trung bình các yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm Yếu tố sự phát triển sự nghiệpNội dung Điểm trung bình
[Min;Max] Độ lệch chuẩn
Công bằng trong cơ hội học tập 3,72 (1;5) 0,63 Đƣợc tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ 3,71(3;5) 0,77 Đƣợc đào tạo liên tục hàng năm 3,87 (1;5) 0,60
Cơ hội đƣợc tham gia nghiên cứu khoa học 3,38 (1;5) 0,81
Cơ hội trong quy hoạch/bổ nhiệm 2,99 (1;5) 0,97
Bảng 3.4 cho thấy rằng điểm trung bình các yếu tố liên quan đến sự phát triển sự nghiệp có sự chênh lệch rõ rệt, với điểm thấp nhất là 2,99 cho yếu tố cơ hội trong quy hoạch/bổ nhiệm, trong khi yếu tố được đào tạo liên tục hàng năm đạt điểm cao nhất là 3,87.
Cơ hội trong quy hoạch/bổ nhiệm
Cơ hội được tham gia nghiên cứu khoa học ược đào tạo liên tục hàng năm ược tạo đi u kiện học tập nâng cao trình độ
Công bằng trong cơ hội học tập
Tạo động lực Không Tạo động lực
Biểu đồ 3.3 Đánh giá của điều dưỡng với yếu tố tạo động lực thuộc nhóm Đào tạo và phát triển
Tỷ lệ điều dưỡng đồng ý rằng yếu tố phát triển sự nghiệp là động lực làm việc dao động từ 28,2% cho cơ hội trong quy hoạch/bổ nhiệm đến 74,6% cho việc được đào tạo liên tục hàng năm.
Nghiên cứu định tính cho thấy, mặc dù công việc của điều dưỡng vất vả và thu nhập không cao, họ vẫn khao khát cơ hội phát triển sự nghiệp Một điều dưỡng 36 tuổi chia sẻ: “Trong bệnh viện chúng em, chính sách đào tạo nâng cao năng lực đã có sự thay đổi rõ rệt với kế hoạch cụ thể hàng năm để cử điều dưỡng đi học.”
Hiện nay, mỗi khoa chỉ có một ĐD, điều này khiến tôi cảm thấy cơ hội được bổ nhiệm lên chức vụ ĐDV rất hạn chế.
3.2.4 Các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm Yếu tố về giá trị nghề nghiệp Bảng 3 4 Điểm trung bình các yếu tố tạo động lực làm việc về giá trị nghề nghiệp
Nội dung Điểm trung bình
[Min;Max] Độ lệch chuẩn
Tôn trọng của xã hội 3,29 (1;5) 0,76
Tôn trọng của lãnh đạo 3,44(1;5) 0,70
Tôn trọng của đồng nghiệp 3,58(1;5) 0,64
Tôn trọng của người bệnh/ người nhà người bệnh 3,30 (1;5) 0,85
Tôn trọng với nghề nghiệp khác 3,01(1;5) 0,74
Kết quả từ Bảng 3.4 chỉ ra rằng điểm trung bình của các yếu tố tạo động lực về giá trị nghề nghiệp dao động từ 3,01 (Tôn trọng nghề nghiệp khác) đến 3,58 (Tôn trọng của đồng nghiệp), cho thấy sự khác biệt trong mức độ tôn trọng giữa các yếu tố này.
Coi trọng so với nghề nghiệp khác Coi trọng của người bệnh/người nhà bệnh nhân
Coi trọng của đồng nghiệp Coi trọng của lãnh đạo Coi trọng của xã hội
Tạo động lực Không Tạo động lực
Biểu đồ 3.4 Điểm trung bình tạo động lực làm việc của nhóm yếu tố giá trị nghề nghiệp
Kết quả từ biểu đồ 3.4 cho thấy tỷ lệ điều dưỡng đồng ý với yếu tố giá trị nghề nghiệp tạo động lực làm việc dao động từ 19,7% (tôn trọng từ nghề nghiệp khác) đến 55,6% (tôn trọng từ đồng nghiệp), với tỷ lệ đồng ý chung đạt 41,4% Điều dưỡng bày tỏ sự bất bình khi so sánh với giáo viên, cho rằng dù cùng học trung cấp 3 năm, giáo viên được làm việc độc lập và nhận được sự tôn trọng từ xã hội, trong khi họ, dù có người học đến 5-6 năm, vẫn bị coi là chỉ thực hiện y lệnh của bác sĩ Họ cảm thấy không được công nhận, khi bệnh nhân và người nhà chỉ biết đến bác sĩ mà không biết đến công sức của họ.
3.2.5 Các yếu tố tạo động lực làm việc thuộc nhóm Yếu tố gia đình
Bảng 3 5 Điểm trung bình các yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm yếu tố gia đình
Nội dung Điểm trung bình
[Min;Max] Độ lệch chuẩn
Gia đình tự hào về công việc 3,51 (2;5) 0,70 Đƣợc gia đình động viên, khích lệ 3,64 (2;5) 0,78 Đƣợc chia sẻ công việc cho gia đình 3,56 (2;5) 0,64
Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy rằng trong nhóm yếu tố gia đình, điểm trung bình các yếu tố tạo động lực dao động từ 3,51 (Tự hào) đến 3,64 (Động viên, chia sẻ), với điểm thấp nhất là 3,51 và điểm cao nhất là 3,64.
Gia đình tự hào về công việc ược gia đình động viên, khích lệ ược chia sẻ công việc cho gia đình Chung
Tạo Động lực Không Tạo động lực
Biểu đồ 3 5 Đánh giá của điều dưỡng với yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm yếu tố gia đình
Kết quả từ biểu đồ 3.5 cho thấy tỷ lệ điều dưỡng đồng ý rằng yếu tố gia đình tạo động lực làm việc dao động từ 45,8% (Tự hào) đến 59,9% (Động viên, khích lệ và cảm thông, chia sẻ), với tỷ lệ chung đạt 53,1% Đa số ý kiến cho rằng sự quan tâm và hỗ trợ từ gia đình có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của điều dưỡng Một điều dưỡng viên đã chia sẻ: “Gia đình ảnh hưởng rất nhiều đến tạo động lực làm việc của điều dưỡng.”
HUPH phải đi trực đêm nếu vợ/chồng không hiểu cho nhau, nhiều khi dẫn đến bạo lực do ghen tuông.” (Điều dƣỡng viên nữ, 42 tuổi)
Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi đã khảo sát 145 trong số 151 điều dưỡng lâm sàng (chiếm 96%) tại BVĐK Đống Đa, với tỷ lệ nữ giới (82,7%) cao hơn nam giới (17,2%) Sự chênh lệch giới tính này phản ánh xu hướng phổ biến trong ngành điều dưỡng hiện nay, tương tự như kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trường.
(2015) về NVYT nói chung và của Phan Thu Hà (2015) về điều dƣỡng nói riêng
[14], [16] Điều dƣỡng giữ chức vụ lãnh đạo/quản lý chiếm 3,4%, còn lại Điều dƣỡng viên chiếm 96,5%
Nhóm tuô i 31-40 của chiếm tỷ lệ cao nhất (52,4%), nhóm tuổi ≥ 41 chiếm tỷ lệ thấp nhất (6,9%), và thâm niên công tác ≤ 10 năm chiếm đa số (61,9%)
Tỷ lệ điều dưỡng có trình độ trung cấp chiếm ưu thế với 82,1%, trong khi đó, tỷ lệ điều dưỡng có trình độ cao đẳng và đại học lần lượt là 4,1% và 13,7%.
4.2 Thực trạng các yếu tố tạo động lực làm việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện Đống Đa, Hà Nội
4.2.1 Yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm công việc Đối với các yếu tố thuộc về công việc thì cảm giác đƣợc sử dụng hết những kỹ năng có giá trị, năng lực làm việc là việc rất có ý nghĩa đối với họ Nếu không có cảm giác đó, họ sẽ nhanh chóng mất đi những hứng thú đối với công việc Qua phân tích ta thấy đa số nhân viên đều cho rằng công việc là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tạo động lực làm việc của nhân viên, trong đó trình độ học vấn phù hợp và tự chủ trong công việc là yếu tố quan trọng nhất, đa số nhân viên đều hài lòng, yêu thích với công việc, Họ luôn nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc đƣợc giao Nhóm yếu tố về công việc đƣợc dựa trên 9 yếu tố, điểm trung bình chung của nhóm yếu tố là 3,9; phần lớn điểm trung bình ở các yếu tố đều lớn hơn 4, trong đó, cao nhất là Nỗ lực làm việc nhằm đạt mục tiêu chung và Chịu trách nhiệm về công việc (đều đạt 4,2) Tuy nhiên, có 4 yếu tố về Đảm nhiệm nhiều công việc; Khối lƣợng công việc phù hợp; Năng lực phù hợp với công việc và yêu thích công việc đạt dưới 4 và thấp nhất là yếu tố Đảm nhiệm nhiều công việc (điểm trung bình 3,4)
Tỷ lệ điều dưỡng có động lực trong công việc dao động từ 45,8% đến 92,9%, với nghiên cứu của Lê Quang Trí tại BV đa khoa Đồng Tháp năm 2013 đạt 93,8%, Võ Văn Tài tại BVĐK Quảng Ninh năm 2010 đạt 92,1%, và Nguyễn Đức Trường tại Viện Pháp Y Tâm thần trung ương đạt 94,7% Tất cả các nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ điều dưỡng nỗ lực làm việc nhằm đạt mục tiêu chung đều vượt 90%.
Mục tiêu và trách nhiệm rõ ràng sẽ tăng cường động lực làm việc của điều dưỡng, hướng tới mục tiêu chung của khoa và bệnh viện Khi gia nhập ngành y, điều dưỡng đã xác định đây là lĩnh vực cống hiến và phục vụ, vì vậy họ luôn tận tâm và nỗ lực trong công việc chăm sóc bệnh nhân.
4.2.2 Yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm Sự thừa nhận thành tích
Trong mọi môi trường làm việc, bao gồm cả bệnh viện, việc ghi nhận và đánh giá đúng mức sẽ mang lại sự hài lòng và tạo động lực cho nhân viên Điều này đặc biệt quan trọng đối với NYYT và đội ngũ điều dưỡng, giúp họ làm việc hiệu quả hơn.
Trong kế hoạch quy hoạch cán bộ, lãnh đạo cần tạo điều kiện cho điều dưỡng được đào tạo để tăng cơ hội thăng tiến Chính sách đào tạo và thăng tiến rõ ràng, hấp dẫn sẽ kích thích động lực làm việc của điều dưỡng, từ đó nâng cao năng suất lao động Điều này cũng tạo ra tấm gương cho các điều dưỡng khác phấn đấu noi theo.
Để nâng cao hiệu quả làm việc của điều dưỡng, Bệnh viện đã kết hợp các hình thức đào tạo và thăng tiến với khen thưởng, nhằm tạo động lực và thỏa mãn nhu cầu đa dạng của nhân viên.
Kết quả cho thấy điểm trung bình về động lực làm việc dao động từ 2,7 đến 3,7 Yếu tố có điểm thấp nhất là Tham gia các quyết định quan trọng với điểm trung bình 2,7 và tỷ lệ đồng ý chỉ đạt 18,3% Ngược lại, yếu tố có điểm cao nhất là Sự ghi nhận của đồng nghiệp với kết quả công việc, đạt điểm trung bình 3,7 và tỷ lệ đồng ý lên tới 72,5% Điểm trung bình chung của các yếu tố là 3,5.
Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Đức Trường năm 2015, với mức điểm dao động từ 2,7 đến 3,9 Yếu tố có số ý kiến đồng ý thấp nhất là
HUPH không được tham gia vào các quyết định quan trọng của bệnh viện, với tỷ lệ điều dưỡng có động lực làm việc chỉ đạt 18,3% (2,7 ± 0,89) So với nghiên cứu của Phan Thu Hà tại các bệnh viện tuyến tỉnh Phú Thọ năm 2015, tỷ lệ đồng ý là 15,6%, thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi Sự chênh lệch này có thể do nghiên cứu của chúng tôi chỉ tập trung vào một bệnh viện, trong khi nghiên cứu của Phan Thu Hà bao gồm nhiều bệnh viện, dẫn đến thông tin có thể trái chiều hơn Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của Melkidezek T Leshabari tại Tanzania năm 2008, cho thấy điều dưỡng không hài lòng với công việc do thiếu đánh giá và phản hồi thường xuyên, cũng như thiếu sự tham gia vào quá trình ra quyết định tại đơn vị.
Sự khác biệt giữa nghiên cứu của chúng tôi và các nghiên cứu khác nằm ở việc thời gian cần thiết để ban hành các quyết định quan trọng Khi tất cả nhân viên tham gia, quá trình này thường kéo dài, dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết công việc kịp thời Do đó, chỉ có các cán bộ lãnh đạo, đặc biệt là điều dưỡng trưởng, thường xuyên được tham gia vào quá trình này.
Công tác thi đua khen thưởng và sự ghi nhận từ lãnh đạo, đồng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích động lực làm việc của nhân viên điều dưỡng Do đó, lãnh đạo cần chú trọng hơn đến việc đánh giá đúng thành tích của nhân viên trong đơn vị, từ đó áp dụng các biện pháp phù hợp để kích thích, duy trì và nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ nhân viên.
4.2.2 Yếu tố tạo động lực làm việc của nhóm đào tạo, phát triển Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao và phát triển nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức Nghị định số 18/2010/NĐ - CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức đã nhấn mạnh: “Đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm nhằm trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao” [8] Do đó hầu hết các điều dƣỡng đều mong muốn có cơ hội đƣợc đào tạo cũng nhƣ đƣợc thăng tiến trong nghề nghiệp của mình
Yếu tố Đào tạo và phát triển bao gồm 05 tiểu mục, trong đó tiểu mục Cơ hội trong quy hoạch/bổ nhiệm có điểm trung bình thấp nhất (2,99 ± 0,97), trong khi tiểu mục “Được đào tạo liên tục hàng năm” đạt điểm cao nhất (3,87 ± 0,60), tương ứng với 28,2% và 74,6% Việc nâng cao trình độ cũng được các ĐTNC quan tâm, với tỷ lệ điều dưỡng có động lực làm việc chiếm 65,5% Kết quả về tiểu mục Được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ thấp hơn so với các nghiên cứu khác, như của Nguyễn Đức Trường (76,4%) và Lê Quang Trí (83,4%) Sự chênh lệch này có thể do ĐTNC của chúng tôi chỉ tập trung vào điều dưỡng, trong khi các tác giả khác nghiên cứu trên bác sĩ hoặc nhân viên y tế nói chung.