ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Người bệnh mắc ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn, Hà
Hồ sơ bệnh án của những đối tượng tham gia nghiên cứu
Tiêu chu ẩn lựa chọn
- Đối tượng mắc ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà
Nội đến khám và điều trị trong thời gian tiến hành thu thập số liệu
- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu, có khả năng giao tiếp và sức khỏe tâm thần bình thường
- Mỗi bệnh nhân tham gia trả lời một lần
Tiêu chu ẩn loại trừ
Những bệnh nhân quá già yếu, hoặc có bệnh lý tâm thần Những bệnh nhân mắc các bệnh ung thư
Bệnh nhân khó khăn trong việc nghe, hiểu.
Th ời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 4/2018 đến 5/2018
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội.
Thi ết kế nghiên cứu
Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước lượng giá trị trung bình của quần thể, nghiên cứu này xác định cỡ mẫu cho phỏng vấn bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội.
+ Z 1-α/2 là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95%
+ Với ∂ là ước lượng độ lệch chuẩn Theo nghiên cứu của
(2015), độ lệch chuẩn trung bình điểm CLCS lĩnh vực thể chất tại nghiên cứu của Leila Tavakkoli là 11,98 [48] Do đó lấy ∂ = 11,98
+ d là mức khác biệt giữa giá trị đo được trong nghiên cứu và giá trị trung bình thực tế quần thể
Chúng tôi chọn d = 1,75 và áp dụng vào công thức, dẫn đến n = 0 Để đảm bảo có đủ bệnh nhân tham gia nghiên cứu, chúng tôi tăng cỡ mẫu thêm 10% nhằm dự phòng trường hợp bệnh nhân ĐTĐ từ chối phỏng vấn hoặc không đủ điều kiện Tổng cỡ mẫu cuối cùng của nghiên cứu là 200 bệnh nhân ĐTĐ týp 2, với tổng số mẫu thu thập được là 200.
Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Trung bình mỗi tháng khoa Khám bệnh, bệnh viện Thanh Nhàn tiếp nhận khoảng 250 trường hợp đái tháo đường týp 2 đến khám, điều trị bệnh
Tính khoảng cách mẫu k = N/n trong đó N là tổng số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đến khám và điều trị trong 2 tháng, n là cỡ mẫu nghiên cứu k= 500/200= 2,5 chọn k=2
Chọn ngẫu nhiên người bệnh ĐTĐ týp 2 thứ nhất Chọn người kế tiếp bằng cách lấy 1+k
Trong trường hợp bệnh nhân không đủ tiêu chí tham gia hoặc đã từng tham gia khảo sát, điều tra viên sẽ chọn bệnh nhân tiếp theo theo thứ tự Các đối tượng tiếp theo vẫn được chọn dựa trên khoảng cách mẫu k đã mô tả Những bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu và quay lại khám sẽ không được tính vào khoảng cách k Để đảm bảo mỗi bệnh nhân chỉ tham gia một lần, cần sử dụng câu hỏi sàng lọc trước khi phỏng vấn.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập dữ liệu bao gồm bộ câu hỏi có cấu trúc, được chia thành hai phần: phần thông tin thứ cấp từ bệnh án và phần phỏng vấn bệnh nhân.
Thông tin thứ cấp bao gồm các dữ liệu trích xuất từ bệnh án, chẳng hạn như chỉ số BMI, chỉ số đường huyết, chỉ số glucose máu, các biến chứng, bệnh kèm theo và phương pháp điều trị.
Phần phỏng vấn gồm các thông tin như:
- Đặc điểm đối tượng: tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân, người sống cùng, thời gian mắc bệnh
Hoạt động tuân thủ điều trị bao gồm việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý, thực hiện luyện tập thể lực thường xuyên, sử dụng thuốc theo chỉ định, kiểm soát đường huyết hiệu quả và tham gia tái khám định kỳ.
Bài phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi WHOQOL-BREF với 26 câu hỏi, bao gồm 1 câu hỏi chung về chất lượng cuộc sống, 1 câu hỏi về mức độ hài lòng, và 24 câu hỏi liên quan đến 4 lĩnh vực sức khỏe: chức năng thể chất, tinh thần, xã hội và môi trường.
2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu
Bước 1: Tập huấn điều tra viên cho sinh viên K15 đại học Y tế công cộng Nội dung tập huấn bao gồm giới thiệu cấu trúc bộ câu hỏi, phương pháp thu thập dữ liệu từ bệnh án, và cách phỏng vấn cũng như điền bảng hỏi Điều tra viên sẽ học cách đặt câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp người bệnh, ghi lại các câu trả lời của họ vào bảng hỏi.
Bước 2: Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm bộ câu hỏi trên 20 đối tượng Sau khi phân tích kết quả, họ quyết định loại bỏ phần biến chứng trong bộ công cụ vì không thể thu thập thông tin về biến này từ bệnh án.
Bước 3: Tiến hành thu thập số liệu
Quy trình thu thập số liệu được thực hiện bởi điều tra viên tại khoa khám bệnh của bệnh viện Thanh Nhàn Mẫu được chọn theo phương thức đã được xác định Sau khi bệnh nhân hoàn tất việc khám và nhận thuốc, điều tra viên sẽ tiếp cận, giới thiệu bản thân, cũng như thông tin về nghiên cứu và tầm quan trọng của nó.
HUPH đối tượng tham gia nghiên cứu Nếu ĐTNC đồng ý tham gia nghiên cứu, đề nghị ĐTNC đọc và ký xác nhận vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu
Bộ câu hỏi phỏng vấn được giới thiệu cho ĐTNC, trong đó ĐTV sẽ đọc các câu hỏi để ĐTNC trả lời Các câu trả lời của ĐTNC sẽ được ĐTV ghi chép và phản ánh lại với GSV.
Sau khi phỏng vấn, cần nhập thông tin bệnh từ bệnh án của đối tượng vào phiếu điều tra theo mẫu Đội ngũ điều tra viên sẽ kiểm tra lại phiếu và cảm ơn đối tượng nghiên cứu.
Thời gian phỏng vấn cho mỗi bệnh nhân khoảng 30 phút Những đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu, không đủ tiêu chuẩn hoặc đã từng trả lời phỏng vấn trước đó sẽ bị loại trừ, và người kế tiếp sẽ được chọn.
Bước 4: Tổng hợp và làm sạch phiếu
GSV tổng hợp phiếu hàng ngày và kiểm tra thông tin từ bệnh án cùng câu trả lời trong phiếu phỏng vấn Đối với những phiếu thiếu thông tin từ bệnh án, việc thu thập bổ sung sẽ được thực hiện vào ngày hôm sau Đối với các phần nội dung phỏng vấn không đầy đủ hoặc không đạt yêu cầu, GSV sẽ liên hệ lại với ĐTNC qua số điện thoại đã ghi trong phiếu để xác minh hoặc bổ sung thông tin.
Nhiệm vụ của điều tra viên và giám sát viên Điều tra viên :
Sử dụng bộ công cụ phỏng vấn để ghi lại câu trả lời của đối tượng, đồng thời thu thập dữ liệu từ bệnh án vào mẫu phiếu điều tra Đảm bảo rằng mã phiếu điều tra cho phần phỏng vấn và phần thu thập dữ liệu từ bệnh án của cùng một bệnh nhân phải trùng khớp.
- Hỗ trợ đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn, giải quyết thắc mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình phỏng vấn của ĐTNC
- Không tự thay thế đối tượng, không phỏng vấn người nhà thay cho bệnh nhân
- Giao lại phiếu vào cuối ngày
- Tổ chức phỏng vấn hoặc điều tra bổ sung khi phiếu thiếu thông tin hoặc không đạt yêu cầu
- Giám sát việc thu thập số liệu của ĐTV 30% số phiếu
- Tổ chức kiểm tra, làm sạch phiếu vào cuối ngày.
Bi ến số nghiên cứu
Các biến số của nghiên cứu gồm:
Phần I: Biến số về thông tin chung của người bệnh: Tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế, người đang sống cùng, tiền sử gia đình
Phần II: Biến số về đặc điểm bệnh lý của đối tượng:
Chỉ số đường huyết, chỉ số HbA1c, thời gian mắc bệnh, phương pháp điều trị, bệnh kèm theo, biến chứng ĐTĐ mắc phải
Phần III: Nhóm biến số về tuân thủ điều trị: Tuân thủ chế độ dinh dưỡng, tuân thủ chế độ hoạt động thể lực
Phần IV: Nhóm biến số về CLCS bao gồm các khía cạnh: Khía cạnh thể chất , tinh thần, xã hội, môi trường
(Chi tiết các biến số tại phụ lục 3)
Tiêu chu ẩn đánh giá, thước đo
2.8.1 Đánh giá chất lượng cuộc sống:
Bộ câu hỏi WHOQoL-BREF của Tổ chức Y tế thế giới đã được nghiên cứu và phát triển với độ tin cậy cao, với hệ số Crobach’s alpha từ 0,74-0,78 Bộ công cụ này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, bao gồm cả các bệnh mạn tính như ĐTĐ Tại Việt Nam, WHOQoL-BREF cũng cho thấy tính phù hợp và độ tin cậy cao với nhiều nhóm đối tượng Cấu trúc bộ câu hỏi gồm 26 câu hỏi trắc nghiệm, chia thành 4 khía cạnh: thể chất, tinh thần, xã hội và môi trường, bao gồm 1 câu về chất lượng cuộc sống chung, 1 câu về sự hài lòng với sức khỏe, 5 câu hỏi về khía cạnh thể chất, 6 câu hỏi về tâm lý, 3 câu về xã hội và 8 câu về môi trường Mỗi câu trả lời được đánh giá trên thang điểm từ 0-100.
B ảng 2.2 Cấu trúc bộ câu hỏi WHOQOL-BREF
Cách tính điểm Điểm gốc Điểm quy đổi 4-20 0-100
Bộ câu hỏi sử dụng thang đo Likert điểm từ 1 đến 5 tương ứng với các ý trả lời
1 Rất không hài lòng/ Rất xấu; 2 Không hài lòng/ xấu; 3 Bình thường/ Trung bình; 4 Hài lòng/ Tốt; 5 Rất hài lòng/Rất tốt
Đối với các câu C3, C4, C26, thang đo Likert được sử dụng với điểm số từ 5 đến 1, trong đó 1 biểu thị "Rất không hài lòng/Rất xấu", 2 là "Không hài lòng/xấu", 3 là "Bình thường/Trung bình", 4 là "Hài lòng/Tốt" và 5 là "Rất hài lòng/Rất tốt".
CLCS được đánh giá theo 5 mức: Rất xấu, xấu, trung bình, tốt, rất tốt
Cách tính điểm dựa trên thang điểm Likert, với điểm CLCS cho mỗi lĩnh vực được tính theo công thức của WHO và quy đổi về thang điểm 100 Tổng điểm tối đa cho 4 khía cạnh là 120, với tổng điểm cao hơn phản ánh chất lượng cuộc sống tốt hơn Điểm thô của từng lĩnh vực được quy đổi về thang điểm 0-20 hoặc 0-100 Để so sánh với điểm số từ WHOQOL-100, chúng tôi nhân điểm số từng lĩnh vực với 4, nhằm đưa kết quả về thang điểm 0-100, giúp ước tính điểm tối đa ở các lĩnh vực một cách thuận tiện.
2.8.2 Đánh giá tuân thủ điều trị:
Dựa trên khuyến nghị dinh dưỡng của ADA và Bộ Y tế cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2, việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng được đánh giá qua tần suất sử dụng thực phẩm từ các nhóm nên hạn chế và nhóm nên tăng cường Ngoài ra, tần suất chia nhỏ bữa ăn trong ngày cũng là một yếu tố quan trọng.
B ảng 2.3 Cách chấm điểm tần suất sử dụng thực phẩm
( 1 lần/tuần hoặc không bao giờ)
1 Nội tạng (lòng, gan, đồ hộp…) 0 1 2
2 Các loại thịt nạc, cá 2 1 0
7 Các loại đậu (đậu xanh, đậu đen) 2 1 0
8 Các loại trái cây (Táo, bưởi, nho, mận, ổi, cóc) 2 1 0
9 Dứa, chuối, xoài chín, măng cụt, đu đủ, vú sữa, na, hồng xiêm
10 Nước ngọt, các loại bánh kẹo ngọt 0 1 2
11 Hầu hết các loại rau 2 1 0
Tần suất ăn trên 3 bữa mỗi ngày được đánh giá với điểm tối đa là 24 Bệnh nhân được coi là tuân thủ chế độ dinh dưỡng khi tổng điểm đạt trên 15, trong khi không tuân thủ nếu tổng điểm bằng hoặc dưới 15.
2.8.2.2 Tuân th ủ chế độ luyện tập thể lực
TTĐT liên quan đến tập thể dục là tập thể dục đều đặn ở mức độ vừa phải như đi bộ nhanh khoảng 30-60 phút mỗi ngày
Thang điểm đánh giá tuân thủ điều trị luyện tập thể lực được chia thành 4 mức độ: Không bao giờ (0 điểm), Hiếm khi (1 điểm), Thỉnh thoảng (2 điểm), và Thường xuyên (3 điểm) Thời gian tập thể dục, thể thao của đối tượng sẽ được tính theo các mức độ này.
Dưới 30 phút/ lần = 0 điểm, Nhiều hơn 30 phút/ lần = 1 điểm Tổng điểm tối đa đánh giá tuân thủ luyện tập thể lực là 4 điểm Bệnh nhân đánh giá là TTĐT luyện tập thể lực khi có tổng điểm ≥ 3 điểm Không TTĐT luyện tập thể lực khi tổng điểm < 3 điểm
2.8.2.3 Thang đo tuân điều trị thủ thuốc
Tuân thủ điều trị thuốc là việc sử dụng thuốc đúng cách và theo chỉ dẫn của nhân viên y tế cho tất cả các loại thuốc được kê đơn Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng thang đo của Donal và cộng sự [34], bao gồm 8 mục để đo lường mức độ tuân thủ trong việc điều trị bằng thuốc.
B ảng 2.4 Cách chấm điểm tuân thủ sử dụng thuốc
STT Các mục đánh giá tuân thủ điều trị thuốc Có Không
1 Từ lúc bắt đầu điều trị ĐTĐ týp 2, có khi nào ông/bà quên uống/tiêm thuốc không? 0 1
2 Trong tuần vừa qua, ông/ bà có quên dùng thuốc không? 0 1
3 Khi cảm thấy khó chịu do thuốc, ông/bà có tự ý ngưng thuốc không? 0 1
4 Khi ông/bà đi xa nhà, có khi nào quên mang thuốc theo? 0 1
5 Ngày hôm qua ông/bà có quên sử dụng thuốc không? 0 1
6 Khi cảm thấy glucose máu đã được kiểm soát, ông/bà có bao giờ tự ngừng uống/ tiêm thuốc không? 0 1
7 Ông/bà có khi nào cảm thấy phiền toái khi ngày nào cũng phải uống/tiêm thuốc ĐTĐ không? 0 1
8 Ông bà có cảm thấy khó khăn trong việc phải nhớ dùng tất cả các loại thuốc ĐTĐ không? 0 1
Với mỗi câu trả lời “không’ được 1 điểm, trả lời “có” là không điểm
Bệnh nhân được coi là tuân thủ điều trị thuốc khi tổng điểm đạt ≥ 6 điểm, không tuân thủ thuốc khi tổng điểm 0,1 sẽ được loại bỏ khỏi mô hình.
Mô hình HUPH được xây dựng bằng cách đưa vào 6 biến độc lập, bao gồm thời gian mắc bệnh, chỉ số HbA1c, phương pháp điều trị, tuân thủ chế độ luyện tập thể lực, tuân thủ điều trị thuốc và học vấn trên THPT Phân tích được thực hiện bằng phương pháp Enter để đánh giá ảnh hưởng của các biến này.
B ảng 3.8 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến phân tích các yếu tố liên quan đến điểm CLCS lĩnh vực thể chất
Biến số Hệ số hồi quy (β)
Phương pháp điều trị 4,014 0,89