66 4.2 Mục tiêu 2: Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung và CLCS 4 lĩnh vực với đặc điểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa trước đó của phụ nữ theo thời gian nghiên cứu .... 6
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS Tô Gia Kiên
TP Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 2Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu
và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản,tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khác chấpnhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũng không có số liệu, vănbản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiên cứu
từ hội đồng đạo đức thông qua văn bản số 400/ĐHYD kí ngày 25/10/2017 vềviệc chấp thuận các vấn đề đạo đức NCYSH
Học viên
Đặng Thị Cẩm Tú
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
DÀN Ý NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 6
1.1 Tổng quan về DCTC 6
1.1.1 Mô tả một số loại DCTC 7
1.1.2 Cơ chế tác dụng của DCTC 8
1.1.3 Hiệu quả của DCTC 8
1.1.4 Ưu nhược điểm khi đặt DCTC [1] 9
1.1.5 Đối tượng sử dụng 12
1.2 CLCS và thang đo về CLCS 13
1.2.1 Chất lượng cuộc sống 13
1.2.2 Thang đo về CLCS 16
1.2.3 Tình hình nghiên cứu CLCS ở phụ nữ sau khi đặt DCTC 20
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Đối tượng nghiên cứu 23
2.3.1 Dân số mục tiêu 23
2.3.2 Dân số chọn mẫu 23
2.3.3 Cỡ mẫu 23
2.3.4 Tiêu chí chọn mẫu 24
2.3.5 Kỹ thuật chọn mẫu 25
2.4 Liệt kê và định nghĩa biến số 26
2.5 Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu 30
2.5.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 30
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu 32
Trang 42.6 Kiểm soát sai lệch 33
2.6.1 Sai lệch chọn lựa 33
2.6.2 Sai lệch do phỏng vấn 33
2.7 Các phương pháp quản lý và phân tích số liệu 33
2.7.1 Quản lý dữ liệu 33
2.7.2 Phân tích số liệu 33
2.7.3 Kiểm soát nhiễu 34
2.8 Nghiên cứu thử 34
2.9 Y đức 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Nghiên cứu thử 36
3.2 Đặc tính của mẫu nghiên cứu 39
3.2.1 Đặc điểm dân số xã hội 39
3.2.2 Tiền căn sản phụ khoa 40
3.3 Điểm trung bình CLCS chung và theo từng lĩnh vực tại thời điểm trước khi đặt DCTC (T0) và sau đặt DCTC 3 tháng (T3) 41
3.4 Các yếu tố liên quan đến CLCS theo thời gian nghiên cứu 42
3.4.1 Các yếu tố liên quan đến lĩnh vực sức khỏe thể chất theo thời gian nghiên cứu 42
3.4.2 Các yếu tố liên quan đến lĩnh vực sức khỏe tinh thần theo thời gian nghiên cứu 46
3.4.3 Các yếu tố liên quan đến điểm trung bình CLCS lĩnh vực quan hệ xã hội theo thời gian nghiên cứu 49
3.4.4 Các yếu tố liên quan đến lĩnh vực môi trường sống theo thời gian nghiên cứu 53
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa lĩnh vực môi trường sống với các đặc điểm dân số xã hội 53
3.4.5 Các yếu tố liên quan đến CLCS chung theo thời gian nghiên cứu 56 3.4.6 Tổng hợp các yếu tố liên quan đến CLCS theo thời gian nghiên cứu 60
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 62
4.1 Mục tiêu 1: Điểm trung bình CLCS chung và CLCS 4 lĩnh vực: thể chất, tinh thần, xã hội, môi trường của phụ nữ trước và sau khi đặt DCTC 62
4.1.1 Điểm trung bình CLCS chung 62
Trang 54.1.2 Điểm trung bình CLCS về sức khỏe thể chất 64
4.1.3 Điểm trung bình CLCS về sức khỏe tinh thần 64
4.1.4 Điểm trung bình CLCS về quan hệ xã hội 65
4.1.5 Điểm trung bình CLCS về môi trường 66
4.2 Mục tiêu 2: Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS chung và CLCS 4 lĩnh vực với đặc điểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa trước đó của phụ nữ theo thời gian nghiên cứu 67
4.2.1 Mối liên quan giữa điểm CLCS lĩnh vực thể chất với đặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa theo thời gian 67
4.2.2 Mối liên quan giữa điểm CLCS lĩnh vực tinh thần với đặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa theo thời gian 68
4.2.3 Mối liên quan giữa điểm CLCS lĩnh vực quan hệ xã hội với đặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa theo thời gian 69
4.2.4 Mối liên quan giữa điểm CLCS lĩnh vực môi trường sống với đặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa theo thời gian 70
4.2.5 Mối liên quan giữa điểm CLCS chung với đặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa theo thời gian 70
4.3 Những điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 71
4.3.1 Điểm mạnh 71
4.3.2 Hạn chế 72
4.4 Những điểm mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 72
KẾT LUẬN 74
ĐỀ XUẤT 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
- Chấp thuận của Hội đồng đạo đức
- Bảng thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu
- Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Bộ câu hỏi phỏng vấn trước khi đặt DCTC
- Bộ câu hỏi phỏng vấn sau khi đặt DCTC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BẢNG ĐỐI CHIẾU TIẾNG ANH – TIẾNG VIỆT
AQLQ : Asthma Quality of Life Questionnaire
(Bộ câu hỏi chất lượng sống trên bệnh nhân hen suyển)
AQoL : Assessment of Quality of Life
(Bộ câu hỏi lượng giá chất lượng cuộc sống)
(Chỉ số khối cơ thể)
BPTT : Biện pháp tránh thaiCDC : Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ)
CLCS : Chất lượng cuộc sống
EORTC QLQC30 : European Organisation for Research and Treatment
of cancer Quality of Life of Cancer Questionnaire
(Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng sống bệnh nhân ung thư)
EQ-5D : Euro Quality of Life – 5D – 3 level
(Bộ câu hỏi của đơn vị nghiên cứu chất lượng sống châu Âu với 3 mức độ)
FDA : Food and Drug Administration
(Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)
HIV : Human Immunodeficiency Virus
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
(Virus Papilloma ở người)
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
Trang 7QLQ-C30 : Quality of Life of Cancer Questionnaire
(Bộ câu hỏi khảo sát chất lượng sống bệnh nhân ung thư)
Q-LES-Q-SF : Quality of Life Enjoyment and Satisfaction
Questionnaire – Short Form
(Bộ câu hỏi ngắn về sự thỏa mãn và hài lòng về cuộc sống)
QWQ : Quality of Well-being scale Questionnaire
(Bộ câu hỏi chất lượng của sự cân bằng tốt)
SF12 : 12 items Short Form Health Survey
(Bộ câu hỏi ngắn khảo sát sức khỏe với 12 câu)
SF20 : 20 items Short Form Health Survey
(Bộ câu hỏi ngắn khảo sát sức khỏe với 20 câu)
SF36 : The Short Form (36) Health Survey
(Bộ câu hỏi ngắn khảo sát sức khỏe với 36 câu)
WHO : World Health Organization
(Tổ chứ Y tế thế giới)
WHOQOL-100 : World Health Organization Quality of Life – 100
(Bộ câu hỏi chất lượng sống 100 câu bởi Tổ chức Y tế thế giới)
WHOQOL-BREF : World Health Organization Quality of Life – BREF
(Bộ câu hỏi chất lượng sống BREF bởi Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s
alpha chung của bộ câu hỏi qua 4 lĩnh vực (n=30) 36Bảng 3.2 Điểm trung bình CLCS chung và từng lĩnh vực theo
Bảng 3.3 Đặc điểm dân số xã hội theo thời gian nghiên cứu 39
Bảng 3.5
So sánh điểm trung bình CLCS chung và theo từng lĩnhvực tại thời điểm trước khi đặt DCTC T0 và sau khi đặtDCTC 3 tháng T3
41
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe thể chất với các
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe thể chất với tiền
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe thể chất với các
đặc điểm dân số xã hội bằng mô hình GEE đa biến 45Bảng 3.9 Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe tinh thần với các
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe tinh thần với tiền
Bảng 3.11
Mối liên quan giữa lĩnh vực sức khỏe tinh thần với cácđặc điểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa bằng môhình GEE đa biến
48
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa lĩnh vực quan hệ xã hội với các đặc
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa lĩnh vực quan hệ xã hội với tiền căn
Bảng 3.14
Mối liên quan giữa lĩnh vực quan hệ xã hội với các đặcđiểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa bằng mô hìnhGEE đa biến
52
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa lĩnh vực môi trường sống với các
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa lĩnh vực môi trường sống với tiền
Trang 9đặc điểm dân số xã hội, tiền căn sản phụ khoa bằng môhình GEE đa biến
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa CLCS chung với các đặc điểm dân
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa CLCS chung với tiền căn sản phụ
Bảng 3.20
Mối liên quan giữa CLCS chung với các đặc điểm dân
số xã hội, tiền căn sản phụ khoa bằng mô hình GEE đabiến
59
Bảng 3.21 Tổng hợp các yếu tố liên quan đến CLCS theo thời gian
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) sẽ mang đến những lợi íchtích cực về mặt sức khỏe là điều không thể phủ nhận Việc sử dụng các BPTTngăn việc có thai ngoài ý muốn, giảm số lượng nạo phá thai và giảm tỷ lệ tửvong và khuyết tật liên quan đến biến chứng của thai kỳ và sinh con Sử dụngcác BPTT cũng làm tăng cơ hội giáo dục cho phụ nữ, tăng cơ hội chăm sócsức khoẻ cho trẻ em, giúp giảm chi phí gia đình, tăng tiết kiệm và đóng gópvào nền kinh tế quốc dân Trong năm 2012, có khoảng 645 triệu phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) ở các nước đang phát triển đang sử dụng BPTThiện đại, tăng 42 triệu phụ nữ so với năm 2008 [47]
Tỷ lệ sử dụng các BPTT ở Việt Nam luôn ở mức cao, chiếm trên 76%trong tổng số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trong đó các BPTT hiện đại luôntrên 66% [11] Việc sử dụng các BPTT như trên đã giúp cho Việt Nam giữvững được mức sinh thay thế trong thời gian qua Một trong những giải pháp
để đạt được các mục tiêu dân số là Bộ Y tế cũng như ngành dân số đã quantâm đến công tác này, không ngừng thực hiện các quy định về tăng cường cácBPTT
Trong số các phương pháp ngừa thai, dụng cụ tử cung (DCTC) cùngvới que cấy tránh thai đem đến sự hài lòng cao nhất đối với người sử dụng[22] Theo Trung tâm phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), 30% phụ nữ sẽthử ít nhất 5 phương pháp kiểm soát sinh đẻ khác nhau Đối với phụ nữ khônghài lòng với thuốc tránh thai, những người muốn có một thuốc ngừa thaikhông hormon, hoặc những người quan tâm đến những tác dụng phụ của nó,DCTC là một cách hiệu quả để tránh mang thai [40] Trên toàn cầu, 14,3%phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng BPTT trong tử cung Tuy nhiên, trong sốphụ nữ sử dụng BPTT, tỷ lệ sử dụng DCTC rất khác nhau giữa các châu lục,khu vực [20]
Trang 11Sự phân bố người sử dụng DCTC cũng bị chênh lệch rất nhiều về mặtđịa lý: hơn 80% số người sử dụng DCTC trên thế giới sống ở châu Á [20] ỞViệt Nam, trên một nửa (55,3 %) phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, hiện đang sửdụng DCTC Nếu chỉ tính số người đang sử dụng các BPTT hiện đại thì tỷ lệvòng tránh thai chiếm trên 64,7% [12] DCTC là phương pháp tránh thai phổbiến và được nhiều phụ nữ tin tưởng, phương pháp này không gây đau đớnhay ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục của phụ nữ [3].
Long An là một trong những tỉnh thuộc vùng trọng điểm kinh tế phíaNam, cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế xã hội của tỉnh ngày càngphát triển, đời sống của người dân càng được nâng cao Song song với việc pháttriển kinh tế cũng như nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch hóa giađình (KHHGĐ), trong thời gian qua Long An đã nỗ lực thực hiện tốt cácchương trình Dân số - KHHGĐ, đặc biệt là thực hiện tốt các BPTT hiện đại
và nâng cao nhận thức về KHHGĐ cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh
đẻ Với ưu điểm của DCTC về hiệu quả ngừa thai kéo dài 10-12 năm cho mộtlần đặt, chu kỳ kinh vẫn đều, tâm lý thoải mái hơn khi quan hệ vì biết rằngkhả năng có thai là thấp chỉ khoảng 1% Số phụ nữ chọn DCTC là BPTT ởLong An năm 2016 chiếm 61,7% so với các BPTT hiện đại khác [2] Tuynhiên, kết quả này vẫn chưa đạt được chỉ tiêu đề ra và chưa làm hài lòngnhững người làm công tác dân số tỉnh nhà
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến các BPTT lâmsàng trong đó có DCTC như: thực trạng sử dụng các phương tiện tránh thailâm sàng tại Hà Nội và Hòa Bình năm 2010, tình hình sử dụngcác BPTT hiệnđại và kiến thức, thái độ thực hành về KHHGĐ của các cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ, nghiên cứu tình hình DCTC lạc chỗ trong ổ bụng tại bệnh việnphụ sản Trung ương từ 1/2009 đến 12/2014, nghiên cứu tác dụng của hai loạiDCTC tránh thai TCu380A và MCu375SL, nghiên cứu độ an toàn củaphương pháp đặt vòng tránh thai TCu380A [7],[8],[9],[10],[16] Tuy nhiên,
Trang 12vẫn chưa có nghiên cứu nào về chất lượng cuộc sống (CLCS) của những đốitượng sử dụng các BPTT này Sự lo ngại về những tác động bất lợi có thể xảy racủa các BPTT hiện đại lên CLCS và chức năng tình dục của phụ nữ là một trongnhững mối quan tâm chung [31] Yếu tố tâm lý của một số phụ nữ khi đặtDCTC có thể không thoải mái với khái niệm có “cái gì đó” đặt bên trong cơthể, DCTC có thể bị tuột trong những tháng đầu sau đặt (tỷ lệ tuột DCTCgiảm dần theo thời gian) có thể ảnh hưởng đến CLCS của họ [1] Do đó,chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống ở phụ nữ sau khi đặtdụng cụ tử cung tại Long An năm 2017” với mong muốn tìm hiểu những ảnhhưởng về tâm lý, sức khỏe của phụ nữ sau khi đặt DCTC Tôi hy vọng kết quảnghiên cứu sẽ cung cấp thêm các thông tin về CLCS của phụ nữ sau đặtDCTC để có cơ sở chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho phụ nữ sau đặt DCTC và
hỗ trợ việc vận động, tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho người dân một cách
có hiệu quả
Trang 13CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Điểm trung bình CLCS của phụ nữ trước và sau đặt DCTC tại tỉnhLong An, năm 2017 là bao nhiêu? Có mối liên quan giữa điểm CLCS với cácđặc điểm dân số xã hội và tiền căn sản phụ khoa của phụ nữ sau đặt DCTC tạiLong An, năm 2017?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát
So sánh tổng điểm trung bình CLCS chung của phụ nữ trước và sauđặt DCTC và xác định các yếu tố liên quan
Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tổng điểm trung bình CLCS chung và CLCS bốn lĩnh vực(sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần, quan hệ xã hội, môi trường sống) củaphụ nữ trước và sau khi đặt DCTC
2 Xác định các mối liên quan giữa điểm CLCS với đặc điểm dân số
xã hội, tiền căn sản phụ khoa trước đó của phụ nữ theo thời gian nghiên cứu
Trang 14Sức khỏe thể chất Sức khỏe tâm thần Quan hệ xã hội Môi trường sống
Điểm CLCS của phụ nữ sau đặt DCTC
Sức khỏe thể chất Sức khỏe tâm thần Quan hệ xã hội Môi trường sống
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Tổng quan về DCTC
Có sự quan tâm ngày càng nhiều trong việc gia tăng số phụ nữ sửdụng các BPTT có tác dụng lâu dài, chẳng hạn như DCTC và cấy dưới da,nhằm giảm tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn tại Hoa Kỳ Bên cạnh đó, một sốngười đã cho rằng vòng tránh thai có thể đóng vai trò như một sự thay thế chotriệt sản nữ, vòng tránh thai có hiệu quả tương đương và chi phí thấp hơn [49]
DCTC là một trong những phương pháp ngừa thai hiệu quả cao Hiện
có 4 loại DCTC trên thị trường của Mỹ là ParaGard (DCTC chứa đồngT380A), Mirena (DCTC phóng thích Levonorgestrel), Liletta (DCTC phóngthích Levonorgestrel), Skyla (DCTC hơi nhỏ hơn, phóng thíchLevonorgestrel)
DCTC chứa đồng T380A có tác dụng được chấp thuận là 10 năm, hiệuquả ít nhất là 12 năm Mirena, Liletta và Skyla là những DCTC chứaLevonorgestrel Mirena hiệu quả ít nhất là 5 năm, còn Liletta và Skyla hiệuquả trong 3 năm
Năm 1983 FDA cấp phép dùng DCTC T-Cu 380A và miếng xốpToday Sponge Đến năm 1988 DCTC dạng T chứa đồng 380A bắt đầu đượcbán ra thị trường sau 5 năm được FDA phê chuẩn
DCTC là một trong những phương pháp tránh thai tạm thời, thườngđược dùng rộng rãi ở những nước đang phát triển vì đơn giản, rẻ tiền và hiệuquả Ở Việt Nam, vòng TCu 380A đang được sử dụng rộng rãi Gần đây,vòng Mirena (DCTC có chứa nội tiết) đã xuất hiện trên thị trường, đây làDCTC hiện đại nhất có chứa nội tiết progestin được phóng thích dần dần tạohiệu quả tránh thai rất cao
Trang 161.1.1 Mô tả một số loại DCTC
DCTC chứa đồng T380A có dạng hình chữ T, thành phần cấu tạo làpolyethylene, có tráng chất cản quang với hai nhánh bên dễ uốn nắn để có thểgập xuống dọc theo thân chữ T khi đặt dụng cụ vào và sẽ bung ra khi vàotrong buồng tử cung để giữ cho những sợi đồng quấn xung quanh nằm sát đáy
tử cung Sợi đồng mịn quấn xung quanh thân chữ T Diện tích bề mặt củađồng là 380 mm2 Đuôi polyethylene đơn sợi tạo nên 1 sợi dây và thắt nút bêndưới tại gốc của thân chữ T và tạo ra hai nhánh dây nhỏ nhô vào âm đạo
Mirena là DCTC có dạng hình chữ T được cấu tạo bởi nhựa dẻo thấmSulfate Barium, tạo ra hình ảnh cản quang, vì vậy có thể nhận biết sự hiệndiện của vòng trên siêu âm và X quang Chiều dài của vòng 32mm, tận cùngcủa khung T là vòng nhỏ có gắn sợi dây polyethylene Nguồn dự trữ steroidchứa trong ống hình trụ dài19mm bọc ở phía ngoài nhánh dọc chữ T, chứa52mg Levonorgestrtrel và được phủ bên ngoài bởi một lớp màngpolydimethylsiloxane Lớp màng này có tác dụng điều chỉnh sự phóng thíchLNG trong buồng tử cung Tốc độ phóng thích ban đầu của Levonorgestrtrelmỗi ngày vào buồng tử cung là 20µg, và sẽ giảm xuống khoảng 11µg/ ngàysau 5 năm [13]
Liletta cũng là DCTC có chứa 52mg Levonorgestrel, được chấp thuận
từ tháng 3/2015 về hiệu quả ngừa thai trong 3 năm, tuy nhiên hiệu quả này có
vẻ cũng giống như Mirena trong 7 năm Liletta cũng có cùng liều thuốc vànồng độ phân phối giống Mirena nên có lẽ hoạt động và tác dụng phụ cũngnhư nhau Skyla và Merina có cùng một nhà sản xuất nhưng Skyla có liềuthuốc và kích thước nhỏ hơn so với Mirena và thời gian sử dụng ngắn hơnkhoảng 3 năm (so với Mirena là 5-7 năm) Skyla có khoang dự trữ chứa13,5mg Levonorgestrel, phóng thích khoảng 14g/ ngày, giảm xuống còn5g/ ngày sau 3 năm [1]
Trang 171.1.2 Cơ chế tác dụng của DCTC
Đối với loại dụng cụ tử cung có đồng
DCTC chứa đồng làm việc chủ yếu như chất diệt tinh trùng Ion đồng
ức chế tinh trùng di động và ức chế sự hoạt hóa men thể cực đầu, vì vậy tinhtrùng hiếm khi đến được vòi tử cung và không thể thụ tinh được với trứng.Phản ứng viêm vô trùng ở nội mạc tử cung gây thực bào tinh trùng Bằngchứng thực nghiệm cho thấy DCTC chứa đồng thường không hoạt động saukhi đã có hiện tượng thụ tinh Chúng không phải là chất gây phá thai Cơ chếchủ yếu là giết chết tinh trùng và do đó ngăn cản sự thụ tinh
Đối với DCTC phóng thích Levonorgestrel
Levonorgestrel làm chất nhầy ở cổ tử cung đặc hơn nên tinh trùngkhông thể đi vào đường sinh dục trên và không gặp noãn được Những thayđổi về chất dịch trong lòng tử cung và vòi tử cung làm cản trở sự gặp nhaucủa trứng và tinh trùng Sự thay đổi của nội mạc tử cung cũng làm cản trở sựlàm tổ của trứng đã thụ tinh Lượng Levonorgestrel 52mg chứa trong DCTCcũng gây ức chế phóng noãn (5-15% các chu kỳ có điều trị, cao hơn trongnăm đầu)
1.1.3 Hiệu quả của DCTC
Đối với DCTC chứa đồng
Trang 18Nên nghĩ DCTC như một phương pháp “triệt sản có thể hồi phục”.Tác dụng được chấp thuận là 10 năm, hiệu quả ít nhất là 12 năm.
Tỷ lệ thất bại khi dùng thực tế trong năm đầu tiên: 0,8%
Tỷ lệ thất bại cộng dồn trong 12 năm: 2,1-2,8%
Phụ nữ dùng DCTC giúp làm giảm nguy cơ thai ngoài tử cung tới 80% so với phụ nữ không dùng phương pháp ngừa thai Nhưng nếu phụ nữ cóthai khi đang dùng DCTC thì cần phải loại trừ nguy cơ thai ngoài tử cung.Theo thử nghiệm của FDA ở phụ nữ đang sử dụng DCTC có đồng mà có thaithì tỷ lệ thai ngoài tử cung là 1:16 (tỷ lệ này là 1:9 theo thử nghiệm củaWHO) Còn với DCTC Mirena mặc dù khả năng có thai là hiếm nhưng nếu cóthai thì tỷ lệ thai ngoài tử cung là 1:2 [25]
70-Đối với DCTC phóng thích Levonorgestrel
Mirena hiệu quả ít nhất là 5 năm, còn Liletta và Skyla hiệu quả trong 3năm
Tỷ lệ thất bại khi dùng thực tế trong năm đầu tiên của Merina: 0,1%
Tỷ lệ thất bại cộng dồn trong 5 năm của Merina: 0,7%
Tỷ lệ thất bại cộng dồn trong 7 năm của Merina: 1,1%
Tỷ lệ tiếp tục sử dụng ở Phần Lan là 93% (sau 1 năm), 87% (sau 2năm) [18]
Phụ nữ quan tâm đến DCTC có đồng, hoặc cấy thường xuyên đề cậpđến tính hiệu quả và thuận tiện của phương pháp, đặc biệt liên quan đến hìnhthức ngừa thai hiện tại của họ là lý do quan tâm đến việc sử dụng [49]
1.1.4 Ưu nhược điểm khi đặt DCTC [1]
Đối với DCTC chứa đồng
Ưu điểm: một lần quyết định nhưng mang lại hiệu quả ngừa thai kéodài
- Về kinh nguyệt: chu kỳ kinh vẫn đều
Trang 19- Tình dục/ tâm lý: Thuận tiện, cho phép giao hợp có thể bất cứ lúcnào Không cần phải làm gì khi sử dụng; Thoải mái hơn khi quan hệ vì vì biếtrằng khả năng có thai là thấp.
- Ung thư, ung bướu: Có khả năng chống lại ung thư nội mạc tử cung(6/7 nghiên cứu); Có khả năng bảo vệ chống lại ung thư cổ tử cung
- Khác: Rất hiệu quả; Là lựa chọn tốt cho phụ nữ không dùng đượcnội tiết tránh thai; Có thai lại nhanh sau khi lấy DCTC; Riêng tư; thuận tiện,đặt một lần có tác dụng tới 12 năm; Giá cả hợp lý; Lợi ích cao nhất so với bất
kỳ phương pháp ngừa thai nào khi dùng trên 5 năm; Giảm nguy cơ thai ngoài
tử cung; Có thể dùng như một phương pháp ngừa thai khẩn cấp
Nhược điểm
- Kinh nguyệt: Lượng máu kinh mất hàng tháng có thể tăng 50%, điềunày có thể hạn chế bằng cách dùng thuốc NSAIDs và sẽ giảm dần theo thờigian; Có thể tăng đau bụng kinh (tỷ lệ lấy DCTC năm đều tiên do đau hay rahuyết là 11,9%); Ra huyết rỉ rả lượng ít hay đau co thắt ở thời điểm đặt DCTChay đau không liên tục vài tuần sau đặt DCTC
- Tình dục/ tâm lý: Một số phụ nữ có thể không thoải mái với kháiniệm có “cái gì đó” đặt bên trong cơ thể họ; Có thể sờ chạm dây của DCTCtrong âm đạo, nếu cắt ngắn quá có thể gây khó chịu cho bạn tình
- Ung thư, ung bướu: không
- Khác: Tăng nguy cơ nhiễm trùng 20 ngày đầu sau đặt; Không có khảnăng bảo vệ khỏi nhiễm HIV, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnhnhiễm trùng vùng chậu; DCTC bị tuột có thể được nhận biết (đau bụng, ramáu) hay âm thầm (điều này làm phụ nữ có nguy cơ có thai) Tỷ lệ tuộtDCTC giảm dần theo thời gian
Đối với DCTC phóng thích Levonorgestrel
Ưu điểm
- Kinh nguyệt: đau bụng kinh thường được cải thiện
Trang 20+ Cải thiện tình trạng rong kinh (tại thời điểm 12 tháng, giảm đượclượng máu kinh 90% khi dùng Mirena, 50% khi dùng thuốc viên tránh thaiphối hợp, 30% khi dùng thuốc ức chế prostaglandin) Trong 44 phụ nữ cườngkinh dùng Mirena thì chỉ có 2 phụ nữ còn rong kinh tại thời điểm 3 tháng Tạithời điểm 9 tháng, 12 tháng có 21 trong số 44 phụ nữ này vô kinh [33].
+ Thử nghiệm lâm sàng với Liletta thì tỷ lệ phụ nữ vô kinh ở cuốinăm thứ nhất, cuối năm thứ 2 và cuối năm thứ 3 lần lượt là 19%, 26% và 38%
+ Sau 3-6 tháng kinh nguyệt không đều (chủ yếu là ra huyết rỉ rả) thìMerina làm giảm lượng máu mất 70% [33]
+ Vô kinh xuất hiện khoảng 20% ở những người sử dụng vào thờiđiểm 1 năm, và 60% ở thời điểm 5 năm
+ Giảm tỷ lệ phẫu thuật (cắt tử cung, cắt đốt nội mạc tử cung, nong
và nạo) vì rong kinh, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo cơ năng, u xơ tửcung, lạc nội mạc trong cơ tử cung
+ Chỉ định bởi nhà sản xuất cho trường hợp rong kinh
- Tình dục/ tâm lý: Thuận tiện, cho phép giao hợp có thể bất cứ lúcnào Không cần phải làm gì khi sử dụng; Thoải mái hơn trong quan hệ vìkhông còn cảm giác sợ có thai
- Ung thư, u bướu: Bảo vệ chống lại tăng sinh nội mạc tử cung, ungthư nội mạc tử cung, u xơ tử cung Nghiên cứu đoàn hệ so sánh giữa Mirena
và Progestogen đường uống khi điều trị tăng sinh nội mạc tử cung không điểnhình và điển hình phức tạp cho thấy tỷ lệ thoái triển là 95% ở nhóm Mirena và84% ở nhóm Progestogen uống (tỷ số số chênh là 3,04, khoảng tin cậy 95%1,36-6,79, p=0,001) [26]
- Khác: rất hiệu quả, hiệu quả bằng hoặc cao hơn so với triệt sản nữ
Có thể dùng như progestin để bảo vệ nội mạc khỏi tác động của estrogen ởnhững phụ nữ mãn kinh dùng nội tiết thay thế; Giảm nguy cơ thai ngoài tửcung 80% [17]; Một vài nghiên cứu cho thấy dùng DCTC chứa
Trang 21Levonorgestrel làm giảm nguy cơ viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung,viêm cổ tử cung; Giảm triệu chứng đau của lạc nội mạc tử cung [38]; Có thểdùng được cho phụ nữ có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi,đột biến yếu tố V Leiden và các yếu tố đông máu khác.
Nhược điểm
- Kinh nguyệt: lấy dụng cụ ra trong năm đầu tiên vì bất cứ lí do nàoliên quan tới chảy máu là 7,6% Số ngày ra huyết rỉ rả và ra huyết âm đạo caođáng kể hơn bình thường trong vài tháng đầu và thấp hơn bình thường sau 3-6tháng dùng DCTC chứa Levonorgestrel; Vô kinh (là dấu hiệu tiêu cực nếukhông được giải thích rõ và là dấu hiệu tích cực nếu đã được giải thích kỹtrước đó) xảy ra khoảng 20% vào thời điểm 1 năm; Có thể gây đau bụng sauđặt DCTC
- Tình dục/tâm lý: Giống DCTC có đồng chỉ trừ việc ra huyết âm đạo
rỉ rả có thể ảnh hưởng việc quan hệ; Mất kinh có thể làm khó theo dõi nhữngtriệu chứng có chu kỳ của kinh nguyệt (như triệu chứng tiền kinh)
- Khác: Không bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dụcnhư HIV, HPV; Các nang noãn không vỡ, tồn tại kéo dài có thể tạo nangbuồng trứng, thường tự thoái triển; Tác dụng phụ của nội tiết: đau đầu, mụntrứng cá, đau vú, trầm cảm, lo lắng; Hơi khó chịu thoáng qua khi đặt hay khilấy dụng cụ
- Phụ nữ có tiền căn viêm vùng chậu nhưng hiện tại họ không có yếu
tố nguy cơ cao cũng có thể chọn phương pháp này
Trang 22- Là lựa chọn phù hợp cho phụ nữ không thể hay không muốn dùngnội tiết tránh thai.
Thận trọng trước khi đặt DCTC trong các trường hợp sau:
- Có thai
- Ra huyết âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán
- Thiếu máu nặng (DCTC chứa levonorgestrel là lựa chọn tốt)
- Viêm cổ tử cung hay viêm vùng chậu cấp, hay có triệu chứngActinomycosis
- Những phụ nữ hiện đang bị bệnh lây truyền qua đường tình dục,hoặc bị viêm vùng chậu trong 3 tháng qua
- Viêm nội mạc tử cung gần đây (trong 3 tháng qua)
CLCS là vấn đề được cả thế giới quan tâm do đó là mục tiêu cao nhấttrong sự phát triển của nhân loại Vì vậy, trong quá trình tồn tại và phát triển
từ thời tiền sử đến nay, con người luôn vươn lên để hoàn thiện và làm chocuộc sống càng tiện nghi, tốt đẹp hơn Vấn đề CLCS cũng như làm thế nào đểđánh giá được CLCS con người được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm vàphát triển thành các khái niệm khoa học Hiện nay, có rất nhiều khái niệmkhác nhau về CLCS tùy thuộc vào trình độ phát triển, nhận thức về văn hoá,
xã hội và truyền thống của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng [14]
CLCS đã và đang là mối quan tâm trong lĩnh vực nghiên cứu y khoa[30], gần đây có sự gia tăng đáng kể trong việc sử dụng những đánh giáCLCS như là một kết quả trong các nghiên cứu lâm sàng [45] cũng như chăm
Trang 23sóc sức khỏe nói chung [50] Theo định nghĩa của WHO: “Chất lượng cuộcsống là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tại của cá nhân đótheo những chuẩn mực về văn hóa và sự thẩm định về giá trị của xã hội mà cánhân đó đang sống: những nhận thức này gắn liền với mục tiêu, kỳ vọng vànhững mối quan tâm của cá nhân đó”.
Để phản ánh các khía cạnh liên quan đến sức khỏe, thuật ngữ sức khỏeliên quan đến CLCS được hình thành Sức khỏe liên quan đến CLCS là mộtkhái niệm đa chiều bao gồm các lĩnh vực liên quan đến hoạt động thể chất,tâm thần, tình cảm và xã hội Nó vượt xa các phạm vi trực tiếp về sức khỏedân số, tuổi thọ, nguyên nhân gây tử vong, và tập trung vào tình trạng sứckhoẻ ảnh hưởng đến CLCS Một khái niệm liên quan về CLCS là phúc lợi,đánh giá các khía cạnh tích cực của cuộc sống của một người, chẳng hạn nhưnhững cảm xúc tích cực và sự hài lòng trong cuộc sống [34]
Ở mức độ cá nhân, sức khỏe liên quan đến CLCS bao gồm nhận thức
về sức khỏe thể chất và nhận thức về sức khỏe tinh thần, gồm những vấn đềliên quan đến sức khỏe như: sức khỏe, nguy cơ sức khỏe, tình trạng sức khỏechung và trạng thái chức năng hoạt động của cơ thể, các hỗ trợ xã hội, tìnhtrạng kinh tế xã hội của cá nhân Hơn nữa, một vài khía cạnh sức khỏe nhưyếu tố phơi nhiễm thực sự và yếu tố di truyền là điều không thể biết nếuchúng không tác động vào sức khỏe đến mức biểu hiện ra bên ngoài [21]
Ở mức độ cộng đồng, sức khỏe liên quan đến CLCS bao gồm cácnguồn lực dành cho chăm sóc y tế, các điều kiện, chính sách, những thói quenảnh hưởng đến nhận thức và tình trạng sức khỏe cộng đồng Khái niệm CLCSliên quan sức khỏe thể hiện khái niệm sức khỏe truyền thống, đó là sức khỏegắn liền với nhu cầu về thể chất và tinh thần của cả cá nhân và cộng đồng Dovậy, để nâng cao sức khỏe cộng đồng cần thiết phải đáp ứng nhu cầu cả về thểchất lẫn tinh thần của con người [21]
Trang 24CLCS là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu xã hội, trước hết lànhu cầu vật chất cơ bản, tối thiểu của con người và sau đó là các nhu cầu tinhthần, mức đáp ứng đó càng cao thì CLCS càng cao Khi chúng ta nói đếnCLCS đó là sự tổng hợp của bốn nhân tố: nhân tố về kinh tế hay là tổng sảnphẩm quốc nội tính theo đầu người, giáo dục thông qua các tiêu chí về xóa mùchữ và số năm học, sức khỏe con người thông qua tuổi thọ bình quân và môitrường Bốn chỉ số này chịu tác động tổng hợp từ nhiều nhân tố: kinh tế, xãhội, tự nhiên đã tạo nên thực trạng CLCS dân cư tỉnh Long An Năm 2017,các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội của Long An đạt được rất đáng khích lệ:tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,53%, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchmạnh theo hướng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông -lâm - ngư nghiệp, GDP bình quân đầu người đạt 61 triệu đồng/năm Về giáodục, Long An có 15/15 đơn vị cấp huyện đặt chuẩn về phổ cập giáo dục mầmnon trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1, phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở mức độ 1, xóa mù chữ mức độ 1; số trường đạt chuẩn quốc gia theotiêu chí mới là 236/659 trường, đạt 35,8% Tỷ lệ xã có bác sĩ đạt 100%; có 6,6bác sĩ/vạn dân; 0,5 dược sĩ đại học/vạn dân; đã công nhận 127/192 xã,phường, thị trấn thực hiện tốt bộ tiêu chí quốc gia về y tế Toàn tỉnh còn14.198 hộ nghèo với tỷ lệ 3,57% Tỷ lệ hộ sử dụng điện là 99,8%; dân nôngthôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,5% trong đó nước sạch đạt 24% [15].
Bên cạnh những mặt đạt được trong năm 2017, vẫn còn một số nhiệm
vụ lĩnh vực văn hóa, xã hội chưa đạt hiệu quả cao như chất lượng giáo dụctoàn diện còn hạn chế, thiếu mô hình giáo dục hiệu quả; tình trạng bệnh việntuyến tỉnh quá tải vẫn còn, hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế vùng sâu,vùng xa chưa cao; đời sống một bộ phận nhân dân còn khó khăn, điều nàycũng ảnh hưởng đến CLCS của người dân Từ năm 2001 đến nay, CLCS củangười dân trong tỉnh đã tăng lên đáng kể và đứng ở vị trí khá cao trong cả
Trang 25nước, tuy nhiên CLCS dân cư trong tỉnh lại có sự phân hóa giữa các huyện,thành phố, giữa nông thôn và thành thị [4].
1.2.2 Thang đo về CLCS
CLCS là khái niệm rộng, đặc biệt và phức tạp cần được đo lường mộtcách khoa học và chính xác Hầu hết các công cụ đo lường CLCS đều đượcthiết kế dưới dạng bộ câu hỏi [27],[32] Cách xây dựng và đánh giá thangđiểm tương ứng trong bộ câu hỏi đo lường CLCS bao gồm nhiều khía cạnh vànhiều mức độ CLCS không thể đo lường trực tiếp mà có thể đo lường giántiếp bằng cách hỏi một loạt các câu hỏi đơn lẻ, sau đó nhóm lại thành cácmục, các lĩnh vực để phản ánh CLCS [32],[35],[36],[45]
Việc áp dụng các phương tiện và công cụ đánh giá CLCS tùy thuộcvào đối tượng nghiên cứu (bệnh nhân, nhân viên y tế, cộng đồng), nơi tiếnhành nghiên cứu, hình thức thu thập dữ kiện (phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn
tự điền, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn gián tiếp) và cách tiếp cận đánhgiá tổng quát [45]
Năm 1991 WHO cùng với 15 trung tâm nghiên cứu CLCS trên thếgiới đã tiến hành xây dựng và phát triển bộ công cụ đo lường CLCS với mụctiêu là phát triển và chuẩn hóa để bộ công cụ này có thể được sử dụng ở nhiềuquốc gia với nhiều nhóm cộng đồng khác nhau [35],[37] Trải qua một lịch sửlâu dài và sự phổ biến của khái niệm này nhiều bộ công cụ đo lường đã đượchình thành và ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt trên lĩnh vựclâm sàng Hiện nay có rất nhiều bộ công cụ để đo lường CLCS như: bộ câuhỏi chất lượng sống 100 câu WHOQOL-100, bộ câu hỏi chất lượng sống 26câu WHOQOL-BREF (2 bộ công cụ được phát triển bởi WHO), bộ câu hỏingắn khảo sát sức khỏe với 36 câu, 12 câu hay 20 câu (SF36, SF12, SF20),
bộ câu hỏi khảo sát chất lượng sống bệnh nhân ung thư (QLQ-C30), Bộ câuhỏi lượng giá chất lượng cuộc sống (AQoL), bộ câu hỏi của đơn vị nghiêncứu chất lượng sống châu Âu với 3 mức độ (EQ-5D), bộ câu hỏi ngắn về sự
Trang 26thỏa mãn và hài lòng về cuộc sống Q-LES-Q-SF và rất nhiều bộ câu hỏi khácliên quan đến CLCS [43].
Các công cụ đo lường CLCS rất đa dạng và phổ biến ở nhiều quốc giakhác nhau, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tùy vào mục tiêu
đo lường CLCS mà tác giả sử dụng bộ câu hỏi đo lường CLCS phù hợp Hiệnnay, có hai loại công cụ đo lường CLCS là: công cụ đo lường ứng dụng trongcác tình trạng sức khỏe cụ thể và công cụ đo lường tình trạng sức khỏe chung
Những công cụ được phát triển nhằm đo lường CLCS cho người bệnhmắc một tình trạng sức khỏe cụ thể như: bộ câu hỏi khảo sát chất lượng sốngtrên bệnh nhân ung thư (EORTC QLQC30), bộ câu hỏi chất lượng sống trênbệnh nhân hen suyển (AQLQ), bộ câu hỏi chất lượng sống cho bệnh nhânAlzheimer (QoL-AD) Các công cụ này được thiết kế để đo lường những khíacạnh được cho là có tầm quan trọng trong cuộc sống đối với những người bịmắc một bệnh cụ thể
Những công cụ đo lường tình trạng sức khỏe chung như: bộ câu hỏichất lượng sống BREF bởi Tổ chức Y tế thế giới (WHOQOL-BREF), bộ câuhỏi ngắn khảo sát sức khỏe với 36 câu (SF36) Những thang đo này thườngđược áp dụng cho các đối tượng trong dân số nói chung để đánh giá thay đổicủa các lĩnh vực sức khỏe, rất hữu ích cho các nghiên cứu thăm dò sức khỏetổng quát
Mặc dù hiện nay có rất nhiều bộ công cụ được sử dụng để đo lườngCLCS của con người nhưng chúng tôi chọn WHOQOL-BREF là bộ công cụ
để sử dụng trong nghiên cứu này bởi WHOQOL-BREF được phát triển từ bộcâu hỏi WHOQOL-100 với tính giá trị và độ tin cậy của bộ câu hỏi đã đượckiểm định, chuẩn hóa ở 12 quốc gia khác nhau trên thế giới, trong đó có ViệtNam Nghiên cứu của Tô Gia Kiên và cộng sự đánh giá độ tin cậy và tính giátrị của WHOQOL-BREF ở sinh viên điều dưỡng cho thấy có thể sử dụngcông cụ này cho sinh viên điều dưỡng Việt Nam [6] Bộ câu hỏi WHOQOL-
Trang 27BREF tiếng Việt có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,85 và 0,89 trong hai lầnđánh giá cho thấy mức độ hằng định bên trong tốt.
Nghiên cứu đối tượng là người trưởng thành về CLCS tại Iran chothấy Cronbach’s Alpha > 0,7 cho từng mục (từ sức khỏe tâm thần là 0,78 đếncác mối quan hệ là 0,82) và Cronbach’s Alpha > 0,8 cho phần tổng các mụcđược đo lần lượt là 0,82; 0,82; 0,84 [52]
Nghiên cứu được thực hiện bởi WHO - Trung tâm nghiên cứu CLCS,Khoa tâm lý, Đại học Bath, Vương quốc Anh cũng cho thấy Cronbach’sAlpha > 0,7 cho từng mục (sức khỏe thể chất là 0,82; sức khỏe tâm thần là0,81; xã hội và các mối quan hệ là 0,68; môi trường sống là 0,8) [41]
Nghiên cứu tiến cứu năm 2004 của Raymond và cộng sự về tác độngcủa các BPTT thông thường đến CLCS và chức năng tình dục ở phụ nữ HồngKông Trung Quốc cũng sử dụng bộ câu hỏi WHOQOL-BREF đã được lặp lại
để có được dữ liệu so sánh trước và sau khi sử dụng phương pháp tránh thai3-4 tháng sau [31]
Các nghiên cứu đều cho thấy Cronbach’s Alpha đều > 0,7 nên đây là
bộ câu hỏi chấp nhận được và có thể sử dụng rộng rãi [6],[31],[41],[52] Do
đó, chúng tôi chọn sử dụng bộ công cụ đo lường CLCS WHOQOL-BREF đãđược chuẩn hóa trong nghiên cứu này
WHOQOL-BREF là bộ công cụ đo lường CLCS được WHO xây dựng
và phát triển năm 1991 bao gồm 26 câu hỏi đánh giá sức khỏe chung, sứckhỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội và môi trường sống.WHOQOL-BREF là thang đo CLCS gồm các nội dung đo lường 4 lĩnh vựcsức khỏe được trình bày như sau [51]:
Trang 28Lĩnh vực Các khía cạnh của lĩnh vực
Sức khỏe thể chất Hoạt động trong cuộc sống hàng ngày
Sự phụ thuộc vào thuốc men và hỗ trợ y tếNăng lượng và sự mệt mỏi
Khả năng đi lạiĐau đớn và khó chịuGiấc ngủ, nghỉ ngơiKhả năng làm việcSức khỏe tinh thần Hài lòng về ngoại hình
Cảm xúc tiêu cực (buồn chán, thất vọng, lo lắng,…)Cảm xúc tích cực
Lòng tự trọngTâm linh/ Tôn giáo/ tín ngưỡng cá nhân
Tư duy, học tập, bộ nhớ và tập trungQuan hệ xã hội Mối quan hệ cá nhân
Hỗ trợ xã hội (trợ giúp từ bạn bè)Cuộc sống tình dục
Môi trường sống Nguồn lực tài chính
Tự do, an toàn và an ninh
Y tế và chăm sóc xã hội: chất lượng, khả năng tiếp cậnMôi trường nhà ở
Cơ hội có được thông tin và kỹ năng mớiThời gian, cơ hội tham gia các hoạt động vui chơi giải tríMôi trường vật lý (ô nhiễm/ tiếng ồn/ giao thông/ khíhậu)
Giao thông vận tải
Trang 29Cách tính điểm CLCS dựa theo bộ công cụ WHOQOL-BREF được
tính dựa trên 4 lĩnh vực và có thang điểm từ 0 đến 100 sau khi đã chuyển đổi
từ điểm số thô [51]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu CLCS ở phụ nữ sau khi đặt DCTC
Nghiên cứu về mối tương quan giữa CLCS và các BPTT của NarjesBahri và cộng sự sử dụng bộ câu hỏi ngắn khảo sát sức khỏe với 36 câu SF36cho thấy tổng số điểm của CLCS có mối tương quan yếu với tuổi, giáo dụccủa vợ chồng, số con và tình trạng kinh tế (p<0,05) Nhận thức về sức khỏetổng quát có tương quan yếu với tuổi, trình độ học vấn, số con, thời gian sửdụng BPTT (p<0,01) Sức khỏe tinh thần cũng tương quan với tuổi, trình độhọc vấn, số con (p<0,01) Sức sống có liên quan đến tuổi, trình độ học vấn và
tình trạng kinh tế của người tham gia (p<0,01) [19]
Nghiên cứu về CLCS của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và các yếu tốliên quan của Sareh Keshavarzi và cộng sự vào năm 2008, sử dụng công cụđánh giá là bộ câu hỏi WHOQOL-BREF cho thấy trong cả bốn lĩnh vực (sứckhỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, các quan hệ xã hội, môi trường), phụ nữ có độtuổi < 30 có điểm số cao hơn phụ nữ ở các độ tuổi khác, sự khác biệt giữa banhóm tuổi này chỉ có ý nghĩa thống kê về mặt thể chất (p<0,05) Đối với điểmCLCS về thể chất, tuổi của phụ nữ, thu nhập thỏa mãn, trình độ học vấn, sốlần mang thai và BMI là những yếu tố quan trọng Phụ nữ có tuổi ít hơn, hàilòng với thu nhập gia đình, trình độ học vấn cao hơn, số lần mang thai nhiềuhơn và những người có BMI cao hơn có xu hướng tận hưởng CLCS về thếchất tốt hơn Những người tham gia với độ tuổi thấp hơn, hài lòng với thunhập gia đình, trình độ học vấn thấp, BMI cao hơn có sức khỏe tâm lý tốt hơn[29]
Nghiên cứu của Fatemeh Ramazanzadeh và cộng sự sử dụng bộ câuhỏi ngắn SF36 với mục đích đánh giá tần suất đau bụng kinh, CLCS và sự hàilòng của phụ nữ đang sử dụng DCTC có đồng so với DCTC phóng thích
Trang 30Levonorgestrel ở phụ nữ Iran cho thấy CLCS trong nhóm Mirena và nhóm sửdụng DCTC có đồng tăng lên đáng kể so với trước khi đặt ngoại trừ sức khỏetổng quát (p <0,738) [39] Cũng trong nghiên cứu của FatemehRamazanzadeh này, liên quan đến tỷ lệ hài lòng sử dụng các thiết bị ngănngừa thai và ảnh hưởng của chúng đến CLCS, là một trong những yếu tố quantrọng Chúng tôi áp dụng bộ 3 câu hỏi thỏa mãn trong nghiên cứu củaFatemech Ramazanzade để xem xét sự hài lòng sau khi đặt DCTC vào nghiêncứu này.
Jinna Zhao và cộng sự năm 2009 đã tiến hành một nghiên cứu đoàn hệtương lai về phụ nữ nông thôn sử dụng thuốc tránh thai và DCTC ở tỉnhGiang Tô, Trung Quốc, sử dụng bộ câu hỏi Q-Les-Q nhận thấy rằng thuốcuống kết hợp và DCTC cải thiện đáng kể CLCS của phụ nữ, tỷ lệ người sửdụng DCTC có đồng với tổng điểm CLCS 57 tăng từ 4,4% lên 12,04% và tỷ
lệ phụ nữ có tổng điểm CLCS 45 giảm từ 21,15% xuống còn 9,95% Phụ nữ
có tiền sử ngừa thai trước đây có kiến thức cao về các phương pháp nghừathai trong quá khứ, như tác dụng phụ, hiệu quả ngừa thai và như vậy CLCS ởnhững phụ nữ này đã cải thiện đáng kể [53]
Nghiên cứu năm 2004 của Raymond H.W Li và cộng sự về tác động củacác BPTT thông thường đến CLCS và chức năng tình dục ở phụ nữ Hồng KôngTrung Quốc, sử dụng bộ câu hỏi WHOQOL-BREF để đánh giá chất lượngsống thì lại kết luận rằng thuốc uống, thuốc tiêm, DCTC và triệt sản nữ tất cảkhông có ảnh hưởng bất lợi đáng kể đến CLCS và chức năng tình dục [31]
Về sự hài lòng, thỏa mãn và thái độ khi sử dụng DCTC, theo nghiêncứu của Forrest năm 1996 báo cáo chỉ có 21% khách hàng khi sử dụng DCTCtin rằng nó an toàn [24]
Lý do phổ biến nhất khiến phụ nữ không mong muốn sử dụng phươngpháp ngừa thai có tác dụng kéo dài là nó có thể làm thay đổi chu kỳ kinhnguyệt của họ Phụ nữ cho rằng họ thích thời gian và chu kỳ trong chu kỳ
Trang 31hành kinh của họ và không muốn chuyển sang một phương pháp có thể ảnhhưởng đến một trong những điều này [48].
Nghiên cứu kiến thức và thái độ về DCTC giữa các phụ nữ ở độ tuổisinh đẻ ở Saint Louis, Missouri của Katherine và cộng sự cho biết có 61% sốngười được phỏng vấn đánh giá thấp hiệu quả của DCTC và dĩ nhiên sự hàilòng của họ với phương pháp ngừa thai này vẫn còn rất thấp [28]
Kết quả nghiên cứu của Rogers Twesigye và cộng sự năm 2016 chothấy gần hai phần ba phụ nữ tin rằng vòng tránh thai là an toàn (60,3%) và làmột phương pháp KHHGĐ tốt (63,7%) Ngoài ra, 59,0% phụ nữ cho biếtDCTC là một phương pháp KHHGĐ hiệu quả, trong khi tỷ lệ đáng chú ý(45,8%) đề nghị nên đặt vòng tránh thai cho bạn bè Phụ nữ ghi nhận DCTC
là một phương pháp KHHGĐ tốt, an toàn và hiệu quả [46]
Tóm lại, CLCS đang trở nên quan trọng với sự phát triển của nền kinh
tế xã hội và cải thiện mức sống Việc sử dụng các BPTT có ảnh hưởng quantrọng đến CLCS của phụ nữ Lựa chọn phương pháp ngừa thai của phụ nữphần lớn bị ảnh hưởng bởi sự an toàn và hiệu quả của các BPTT cũng như sựthay đổi CLCS, kinh nghiệm của bản thân người phụ nữ, đời sống tình dục vàcác khía cạnh khác của họ [53] Phần lớn các nghiên cứu về CLCS của cácphụ nữ khi sử dụng các BPTT hiện đại, đặc biệt là DCTC đều cải thiện CLCScủa họ, tuy nhiên cũng có nghiên cứu cho rằng DCTC không ảnh hưởng gìđến CLCS
Trang 32CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo dõi dọc đánh giá chất lượng sống của phụ nữ trước
và sau khi đặt DCTC 3 tháng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 7 năm 2018
- Địa điểm:
+ Nghiên cứu thử được tiến hành tại xã Hiệp Thạnh và thị trấnTầm Vu thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An Nghiên cứu thử không theodõi chỉ cắt ngang đánh giá tính hằng định bên trong của bộ câu hỏiWHOQOL-BREF
+ Nghiên cứu chính thức sau khi thử nghiệm triển khai trên toàntỉnh Long An gồm 15 huyện, thị xã, thành phố
2.3 Đối tượng nghiên cứu 2.3.1 Dân số mục tiêu
Phụ nữ 18-49 có chồng và có ít nhất một con
2.3.2 Dân số chọn mẫu
Phụ nữ 18-49 tuổi có chồng và ít nhất một con có mong muốn và đượcchỉ định đặt DCTC lần đầu tại các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh LongAn
Z(1-/2): là trị số ở mức ý nghĩa trong test 2 phía (= 0,05)
Z(1-): là trị số của lực của test ( = 0,2)
Trang 33: độ lệch chuẩn gộp
: trung bình khác biệtTheo nghiên cứu tiến cứu năm 2004 của Raymond và cộng sự về tácđộng của các BPTT thông thường đến CLCS và chức năng tình dục ở phụ nữHồng Kông, Trung Quốc [31] ta có:
Điểm trung bình CLCS trước khi đặt DCTC (mean(sd)): 6,76 (1,33)Điểm trung bình CLCS sau đặt DCTC 3-4 tháng (mean(sd)): 6,94(0,14)
Cỡ mẫu nhóm đặt DCTC: 96
= 0,95 và = 0,18Thế vào công thức ta tính được cỡ mẫu của nghiên cứu là n = 433
Dự kiến mất mẫu khoảng 5% [53] do đối tượng nghiên cứu chuyểnchỗ ở đi nơi khác, tuột DCTC, tháo DCTC ra hoặc lý do nào đó không lấyđược mẫu lần 2 sau khi đặt DCTC và tỷ lệ rơi DCTC dao động từ 3 - 5% đốivới tất cả người sử dụng [22] nên tổng mất mẫu khoảng 10% Do đó, cỡ mẫulà:
n = 433/0,90 = 481 mẫu
2.3.4 Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chuẩn đưa vàoPhụ nữ 18-49 tuổi có chồng và ít nhất một con có mong muốn và đượcchỉ định đặt DCTC lần đầu tại các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Long
An, đồng ý tham gia phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại ra: có một trong các tiêu chí sau:
- Phụ nữ đã đặt DCTC trước đó
- Phụ nữ không thể trả lời phỏng vấn
- Phụ nữ dự kiến sẽ đi khỏi địa phương trong vòng 3 tháng tới
- Phụ nữ đến phỏng vấn lần 2 bị tuột DCTC
Trang 342.3.5 Kỹ thuật chọn mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện dựa trên tiêu chí chọn mẩu
Tỉnh Long An có 15 huyện, thị xã, thành phố với 197 xã, phường, thịtrấn Với cỡ mẫu 481, dựa vào số phụ nữ từ 18-49 tuổi có chồng của từnghuyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, chia ra số lượng mẫu phù hợp cần lấy chotừng đơn vị như sau:
Trang 35- Lấy mẫu lần thứ nhất: lấy trong thời gian diễn ra Chiến dịch tuyêntruyền vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS/ KHHGĐ lần 2 củatỉnh từ 15/8 đến 30/10/2017 Trong đợt Chiến dịch này, tất cả các xã, phường,thị trấn đều được tổ chức 1-2 ngày khám và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐmiễn phí do đội lưu động của bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện thực hiệnhoàn toàn miễn phí Cách lấy mẫu như sau: những phụ nữ đến khám sẽ đượchướng dẫn vào bàn tiếp nhận, tại đây người khám sẽ được ghi tên, tuổi, địachỉ và hỏi mục đích đến khám là gì để cán bộ y tế phân loại thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: đến để khám phụ khoa, tái khám DCTC đã đặt trước đó
sẽ vào buồng khám riêng
+ Nhóm 2: đến để thực hiện các dịch vụ KHHGĐ như cấy que tránhthai, tiêm thuốc tránh thai, đặt DCTC sẽ được hướng dẫn vào phòng tư vấn.Những phụ nữ đến với mục đích đặt DCTC sẽ được phỏng vấn tại phòng này.Sau khi được cán bộ y tế tư vấn và phỏng vấn theo bộ câu hỏi, đối tượng sẽđược hướng dẫn vào buồng khám và thực hiện dịch vụ đặt DCTC Nhữngtrường hợp khi vào buồng khám để thực hiện đặt DCTC nhưng không đặtđược do có chống chỉ định thì bỏ phiếu phỏng vấn này
- Lấy mẫu lần thứ hai: sau 3 tháng đặt DCTC, trên cơ sở 481 mẫu đãđược phỏng vấn lần thứ nhất, tiến hành liên hệ (qua số điện thoại đã ghi nhậntrên phiếu phỏng vấn lần đầu hoặc đến nhà đối tượng qua địa chỉ lưu trên hệthống quản lý dữ liệu chuyên ngành dân số) hẹn đối tượng để phỏng vấn lầnthứ 2 cũng trên bộ câu hỏi như lần 1 tại nhà của đối tượng được phỏng vấn.Những trường hợp không lấy được mẫu lần thứ 2 được thì loại khỏi nghiêncứu
2.4 Liệt kê và định nghĩa biến số
Các biến số nềnĐặc điểm dân số - xã hội
- Tuổi: được lấy tròn năm
Trang 36Tuổi của đối tượng nghiên cứu = năm tiến hành nghiên cứu (2017) –năm sinh Đây là biến định lượng.
- BMI: chỉ số khối cơ thể, là biến số định lượng được tính bằng côngthức:
BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x chiều cao)Trọng lượng cơ thể: tính bằng kg
Chiều cao: tính bằng métNguồn thu thập thông tin đo, cân nặng bằng cân và đo chiều caobằng thước có sẵn ở các Trạm Y tế
- Nghề nghiệp: là việc đem lại thu nhập chính cho họ và chiếm phần lớnthời gian làm việc trong ngày Đây là biến số định danh gồm 8 giá trị:
1 Nội trợ: làm những cộng việc trong nhà như nấu cơm, quét dọn nhàcửa, trồng rau, nuôi gà
2 Buôn bán: kinh doanh buôn bán lớn, vừa, nhỏ và các ngành nghềkinh doanh dịch vụ khác như thợ may, uốn tóc
3 Nông dân: trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch các loại rau, lúa, bắp,đậu
4 Công nhân: làm trong các công ty, xí nghiệp
5 Nhân viên văn phòng: làm việc hành chính (bàn giấy) ngày 8 tiếng
6 Giáo viên: đi dạy trong các trường mẫu giáo, tiểu học, THCS,THPT, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,…
7 Cán bộ y tế: làm chuyên môn trong các bệnh viện, trạm y tế, trạmxá
8 Khác: ghi rõ nghề nghiệp nếu không nằm trong 7 nhóm trên
Khi phân tích biến số nghề nghiệp sẽ được chia thành 2 nhóm:nhóm lao động trí óc gồm nhân viên văn phòng, giáo viên, cán bộ y tế và nhómlao động chân tay gồm nội trợ, buôn bán, nông dân, công nhân, khác
- Nơi cư trú là biến số định danh có hai giá trị: Thành thị và nông thôn
Trang 371: Thành thị: sống ở thành phố, thị trấn, phường.
2: Nông thôn: là những vùng còn lại
- Trình độ học vấn: biến số danh định gồm 6 giá trị
4 Khác: ghi rõ nếu không nằm trong 3 nhóm trên
- Kinh tế của gia đình là biến số danh định gồm có 3 giá trị:
1 Hộ nghèo: là hộ gia đình có sổ hộ nghèo
2 Hộ cận nghèo: là hộ gia đình có trong danh sách xác nhận là hộ cậnnghèo của UBND xã, phường, thị trấn
3 Không nghèo: là hộ gia đình không có sổ hộ nghèo cũng như không
có trong danh sách xác nhận hộ cận nghèo của UBND xã, phường, thị trấn
- Số người sống chung: là tất cả những người sống chung trong 1 giađình, là biến định lượng
- Sống chung với chồng: là biến nhị giá gồm 2 giá trị
Trang 380: Không là khi hai vợ chồng không ở chung nhà, một trong hai người
đi làm ở xa, 1 tuần hoặc trên mới về nhà 1 lần
1: Có là khi vợ sống chung với chồng hàng ngày
- Bệnh mạn tính: là biến nhị giá gồm 2 giá trị:
0: Không là khi bệnh nhân không có mắc bệnh mãn tính nào1: Có là khi đối tượng được bác sĩ hoặc cơ sở y tế khám và chẩn đoán
là có bệnh mạn tính như: đái tháo đường, bệnh về thận, bệnh về tim mạch, taibiến mạch máu não, bệnh về khớp, trầm cảm, sa sút trí tuệ,…
Bệnh mạn tính là những bệnh diễn tiến chậm, kéo dài, tái đi tái lại,không thể điều trị khỏi hoàn toàn và cũng không tự biến mất Các bệnh mạn tínhnày được ghi nhận theo báo cáo của bệnh nhân kết hợp đối chiếu kết quả từ sổkhám bệnh của cá nhân (nếu có) nhằm thu thập thông tin chính xác về nhữngbệnh mạn tính
Nếu có bệnh mãn tính cần xác định rõ là bệnh gì
- Số con hiện có trong gia đình là biến số định lượng
- BPTT trước đây: là biến định danh có 2 giá trị:
0: Không là trước đây đối tượng nghiên cứu không có sử dụng bất kỳmột biện pháp tránh thai hiện đại nào
1: Có là trước đây đối tượng nghiên cứu đã từng sử dụng một trongcác biện pháp tránh thai hiện đại như: bao cao su, thuốc viên tránh thai, thuốctiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, miếng dán ngừa thai
Nếu có thì ghi rõ ra tên biện pháp ngừa thai đó là gì
- Đau bụng khi hành kinh: là biến định danh có 2 giá trị:
0: Không là đối tượng không bị đau bụng trong 1 tháng gần đây nhất.1: Có là đối tượng có bị đau bụng trong 1 tháng gần đây nhất
Biến số kết cục: CLCS được đo lường theo bộ câu hỏi WHOQOL-BREF Công
cụ WHOQOL-BREF gồm 26 câu hỏi giúp đo lường các lĩnh vực sau: sức khỏethể chất, sức khỏe tâm lý, các mối quan hệ xã hội và môi trường sống Công cụ
Trang 39WHOQOL-BREF là một phiên bản ngắn hơn của thiết bị gốc có thể được thuậntiện hơn để sử dụng trong các nghiên cứu lớn hoặc các thử nghiệm lâm sàng Sau
đó quy đổi điểm của các lĩnh vực theo thang điểm từ 0-100 theo công thức sau[36]:
Điểm chuyển đổi = (điểm trung bình – 4) *100/16
Khi có hơn 20% dữ liệu bị thiếu, loại bỏ trường hợp đó Khi một câu hỏi
bị thiếu, điểm trung bình của các câu hỏi khác trong lĩnh vực được thay thế Nếu
có hơn 2 câu hỏi bị thiếu trong lĩnh vực, điểm của lĩnh vực không nên được tínhtoán, trừ lĩnh vực 3 chỉ nên được tính điểm khi có 1 câu hỏi bị thiếu Khí đó,điểm của người phỏng vấn càng cao thì CLCS người đó càng tốt
- Điểm CLCS lĩnh vực sức khỏe thế chất: là biến định lượng không liêntục, có giá trị từ 0 – 100, xác định dựa vào cách tính điểm các câu 3, 4, 10, 15, 16,
17, 18
- Điểm CLCS lĩnh vực sức khỏe tinh thần: là biến định lượng không liêntục, có giá trị từ 0 – 100, xác định dựa vào cách tính điểm các câu 5, 6, 7, 11, 19,26
- Điểm CLCS lĩnh vực quan hệ xã hội: là biến định lượng không liên tục,
có giá trị từ 0 – 100, xác định dựa vào cách tính điểm các câu 20, 21, 22
- Điểm CLCS lĩnh vực môi trường sống: là biến định lượng không liêntục, có giá trị từ 0 – 100, xác định dựa vào cách tính điểm các câu 8, 9, 12, 13, 14,
23, 24, 25
- CLCS chung: được xác định bằng cách tính trung bình cộng điểm sốbốn lĩnh vực sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội và môi trườngsống
2.5 Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu 2.5.1 Phương pháp thu thập dữ kiện
Trang 40Nghiên cứu sẽ được tiến hành chọn mẫu và thu thập số liệu sau khiđược sự chấp thuận của Đại học Y Dược Tp HCM và các ban ngành, đoàn thểtại các xã, phường, thị trấn nơi lấy mẫu.
Chúng tôi phối hợp với Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện,Trung tâm Y tế, Trạm Y tế và hệ thống cán bộ dân số, cộng tác viên Dân sốgia đình trẻ em tại các huyện đó để tiến hành thu thập số liệu
- Hình thức phỏng vấn: trực tiếp thông qua bộ câu hỏi Mỗi bộ câu hỏiđược phỏng vấn trong khoảng thời gian 15 phút
- Địa điểm phỏng vấn: tại Trung tâm Y tế, Trạm Y tế trước khi đốitượng được cung cấp dịch vụ đặt DCTC và tại nhà của đối tượng 3 tháng sauđó
- Người thực hiện phỏng vấn: được tập huấn cách thức phỏng vấn vàthu thập dữ kiện theo bộ câu hỏi Chọn mỗi huyện 1 chuyên viên làm ở Trungtâm Dân số - KHHGĐ tham gia phỏng vấn, có 15 người thực hiện phỏng vấn
bộ câu hỏi Trước khi tiến hành phỏng vấn có tổ chức một lớp tập huấn cho 15người thực hiện phỏng vấn này để thống nhất cách tiếp cận đối tượng, cáchphỏng vấn, giải thích những thắc mắc của người được phỏng vấn Trong ngàytập huấn có tổ chức cho các phỏng vấn viên đóng vai người đi phỏng vấn vàngười được phỏng vấn để tiến hành phỏng vấn thử lẫn nhau
- Cách thức phỏng vấn: khi bắt đầu phỏng vấn, người phỏng vấn giảithích rõ mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu phải đồng ý tham giamới tiến hành phỏng vấn Sau khi phỏng vấn xong sẽ người phỏng vấn cảm
ơn, tặng quà và hẹn đối tượng 3 tháng sau khi đặt DCTC sẽ đến nhà của đốitượng để phỏng vấn lại một lần nữa theo bộ câu hỏi này Để đảm bảo thuậntiện cho đối tượng được phỏng vấn, các cuộc hẹn phỏng vấn lần 2 này sẽ đượcthực hiện trước khi vãng gia