Các thuốc thường được dùng Amitriptyline và gabapentin là thuốc hàng đầu trong đau TK sau tiểu đường và đau chi ma Amitriptyline và codein-paracetamol trong đau TK sau herpes... Đán
Trang 1ĐAU THẦN KINH
BỘ MÔN THẦN KINH
Trang 2Dịch tễ học đau
thần kinh
Trang 3Tỉ lệ bệnh mới/10.000 người/năm
Đau TK sau herpes: 3,4
Đau chi ma: 0,11
Trang 5Đau thần kinh trung ương
Trang 9Mayo Clin Proc 2016;91(3):372-85.
Đau thần kinh trung ương có thể xuất hiện vài tháng hay vài năm sau tổn thương
Trang 10Mayo Clin Proc 2016;91(3):372-85.
Cảm giác cũng thường giảm nên khó phân biệt với các loại đau
khác
Trang 11Đau thần kinh sau đột quị
Trang 12Lancet Neurol 2009;8(9):857-68.
Đau sau đột quị: khó xác định tỉ lệ Khó phân biệt hội chứng này với các loại đau khác
Trang 13Expert Rev Neurother 2009;9(5):711-21.
Đau sau đột quị: 19-74% Đau TK sau đột quị: 1-8%
Trang 14Pain 2004;109(3):357-66.
Allodynia kèm với mất cảm giác
do tổn thương nhân bên của đồi thị sau đột quị
Trang 15Các thuốc thường được dùng
Amitriptyline và gabapentin là thuốc hàng đầu trong đau TK sau tiểu đường và đau chi ma
Amitriptyline và codein-paracetamol trong đau TK sau herpes
Trang 16Điều trị đau ở Thụy Điển
Trang 17Thuốc dùng thường nhất
Amitriptyline: 40%
Pregabalin: 22%
Gabapentin: 19%
Trang 18 Hơn một nửa ngưng điều trị sau 3 tháng
60-70% ngưng điều trị sau 6 tháng
Trang 19Thỏa mãn với
điều trị
Trang 20Thỏa mãn điều trị theo tính chất đau
Trang 21Thỏa mãn đau theo loại cảm giác và thuốc
Trang 22Hậu quả lâu dài của đau mãn tính
Ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều khía cạnh sức khỏe:
Trang 23Các bệnh lý kèm theo
Các vấn đề tâm lý là vấn đề khó và ảnh hưởng đến điều trị
Các ảnh hưởng đến chất lượng sống thường là:
Giấc ngủ
Lo âu, trầm cảm
Trang 24 Mất ngủ mãn tính ở người bình thường sẽ làm giảm ngưỡng đau
Gián đoạn cấp giai đoạn 4 của giấc ngủ:
bn than phiền tạm thời các triệu chứng cơ xương và khí sắc
Trang 25 Đau TK và các bệnh lý kèm theo này tương tác lẫn nhau
Trang 26Tuân thủ điều trị
Trang 27 57% không tuân thủ điều trị
Đa trị liệu là tăng không tuân thủ điều trị
Trang 28 Đa số bn (59%) tin rằng đau càng nhiều thì bệnh càng nặng
Khoảng 50% bn nghĩ rằng sẽ dễ nghiện thuốc giảm đau
Trang 29Điều trị nhiều thuốc hợp lý
Trang 30Số lượng bn cần điều trị để có 1 bn
giảm đau hơn 50%
Trang 32 Đánh giá lại điều trị
Theo dõi td phụ
Nếu thuốc có hiệu quả nhưng có td phụ, thay đổi sang thuốc khác có cùng cơ chế
Trang 33 Nếu vẫn còn đau, thêm thuốc khác với cơ chế khác
Một số trường hợp cá biệt có thể dùng 2 thuốc cùng cơ chế
Cần lưu ý vấn đề tương tác thuốc
Trang 35So sánh các điều trị
Trang 36So sánh các điều trị
Trang 37 Chỉ 9 trong 18 nghiên cứu cho thấy điều trị phối hợp hơn đơn trị liệu
Khó rút ra kết luận từ các nghiên cứu
Một số kết hợp có thể làm tăng độc tính
Trang 38Các thuốc được ưu tiên chọn lựa ở Úc trong đau thần kinh Ngoại lệ: CBZ trong đau thần kinh V.
Ưu tiên chọn lựa
điều trị ở Canada
Trang 39So sánh các guideline điều trị đau thần kinh (ngoại trừ đau TK tam thoa)
Trang 40HỘI NGHIÊN CỨU ĐAU QUỐC TẾ (IASP) đề nghị:
4 thuốc hàng đầu: lidocaine tại chỗ, thuốc chống trầm cảm ba vòng amine thứ phát (nortriptyline, desipramine), SNRI (milnacipran, duloxetine, venlafaxine) và thuốc gắn alpha2-delta kênh canxi (gabapentin, pregabalin).
Thuốc hàng thứ hai: tramadol, opioid (như morphine, oxycodone, methadone).
Trang 41Guideline
hiện tại
41
Trang 44CARBAMAZEPINE không rõ hiệu quả trong đau thần kinh mạn tính (ngoài đau thần kinh V)
Cochrane Database Syst Rev 2014 Apr 10;4:CD005451 44
Trang 45GABAPENTIN có bằng chứng giảm đau thần kinh nói chung nhưng không mạnh lắm
GABAPENTIN hiệu quả giảm đau trong một số nguyên nhân đau thần kinh (đặc biệt đau sau herpes và đau do tiểu đường)
Liều giảm đau hiệu quả thường từ 1200 mg/ngày trở lên
Cochrane Database Syst Rev 2014 Apr 27;4:CD007938 45
Trang 46PREGABALIN có ít bằng chứng hiệu quả đau rễ cổ hay thắt lưng
Anesth Pain Med 2015 Aug 22;5(4):e28110 46
Trang 47GABAPENTIN VÀ PREGABALIN hiệu quả giảm đau thần kinh sau hậu phẫu
mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng sớm
Hai thuốc này cũng giúp ngăn đau cấp chuyển sang đau mạn tính sau 1 năm
Neurol Res 2014 Dec;36(12):1080-5 47
Trang 48LEVETIRACETAM không có bằng chứng giảm đau thần kinh
Cochrane Database Syst Rev 2014 Jul 7;7:CD010943 48
Trang 49Điều trị phối hợp các thuốc chống trầm cảm và chống động kinh làm giảm đau thần kinh ở những bệnh nhân ung thư
Có ít bằng chứng đề nghị phối hợp các thuốc cụ thể với nhau
Trang 50Dạng kem của phenytoin trong điều trị đau thần kinh
Tất cả bn kháng trị với các thuốc khác
Kem phenytoin hiệu quả giảm đau, không tác dụng phụ, khởi phát tác dụng trong 30 phút
J Pain Res 2017 Feb 27;10:469-473 50
Trang 51Đau thắt lưng mạn tính thường có hai thành phần đau thụ thể và đau thần kinh
Đa số bn có tính chất đau không đặc hiệu và không thể xác định nguyên nhân cụ thể
Điều trị thường kết hợp và thuốc chống động kinh thường được dùng
Curr Med Res Opin 2017 Feb 22:1-26 51
Trang 52Vai trò của gabapentin và pregabalin trong đau khung chậu mạn tính do nguyên nhân đường niệu
Gabapentin kiểm soát đau hiệu quả hơn pregabalin
Trang 53Vai trò của các thuốc chống động kinh mới trong đau thần kinh
Không phải tất cả các TCĐK đều hiệu quả trong đau TK
Front Pharmacol 2016 Aug 25;7:276 53
Trang 54Nghiên cứu ở Na Uy 2008-2012
Gabapentin và pregabalin là TCĐK được dùng nhiều nhất trong đau thần kinh
Eur J Clin Pharmacol 2016 Oct;72(10):1245-54 54