Nội dung bài giảng trình bày phân loại đau, phân loại tiến triển của đau và triệu chứng cảm giác của đau thần kinh. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH
Trang 3PHÂN LOẠI ĐAU
THỜI GIAN TỒN TẠI
1 McMahon SB, Koltzenburg M In: McMahon SB, Koltzenburg M (eds) Wall and Melzack’s Textbook of Pain 5th ed Elsevier; London, UK: 2006;
2 Loeser D et al (ed.) Bonica’s Management of Pain 3rd ed Lippincott Williams & Wilkins; Hagerstown, MD: 2001;
3 Hanley MA et al J Pain 2006; 7(2):129-33; 4 Jensen TS et al Pain 2011; 152(10):2204-5; 5 Woolf CJ Pain 2011; 152(3 Suppl):S2-15.
3
Trang 4PHÂN LOẠI THEO TIẾN TRIỂN CỦA ĐAU
•Thường có tổn thương nhu mô
rõ ràng
•Có chức năng bảo vệ
•Tăng hoạt động của hệ TK
•Hết đau khi lành vết thương
•Thường không có chức năng bảovệ
•Giảm sút sức khỏe và hoạt độngchức năng
4
Đau cấp có thể trở thạnh
mạn tính
Trang 5ĐAU THẦN KINH PHỔ BIẾN TRONG NHIỀU BỆNH LÝ
~55% 11
XƠ CỨNG RẢI
RÁC
7–27%
1 Sadosky A et al Pain Pract 2008; 8(1):45-56; 2 Davis MP, Walsh D Am J Hosp Palliat Care 2004; 21(2):137-42; 3 So YT et al Arch Neurol 1988;
45(9):945-8; 4 Schifitto G et al Neurology 2002; 58(12):1764-8; 5 Morgello S et al Arch Neurol 2004; 61(4):546-51; 6 Stevens PE et al Pain 1995;
61(1):61-8; 7 Smith WC et al Pain 1999; 83(1):91-5; 8 Freynhagen et al Curr Med Res Opin 2006; 22(10):1911-20; 9 Andersen G et al Pain 1995;
61(2):187-93; 10 Siddall PJ et al Pain 2003; 103(3):249-57; 11 Rae-Grant AD et al Mult Scler 1999; 5(3):179-83.
Trang 6ĐAU THẦN KINH LÀ GÌ?
Đau thần kinh là đau do một tổn thương hoặc bệnh lý của hệ thần kinh gây ra
ĐAU TK NGOẠI VI
Đau gây ra bởi một tổn
thương hoặc bệnh TK ngoại vi
ĐAU TK TRUNG ƯƠNG
Đau gây ra bởi một tổn thương hoặc bệnh TK TƯ
International Association for the Study of Pain IASP Taxonomy, Changes in the 2011 List Available at:
http://www.iasp-pain.org/AM/Template.cfm?Section=Pain_Definitions Accessed: July 15, 2013.
Trang 7Đau TK: TK: Triệu Triệu chứng chứng cảm cảm giác giác dương dương
tính tính và và âm âm tính tính
TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH CẢM GIÁC
TRIỆU CHỨNG DƯƠNG TÍNH TRIỆU CHỨNG ÂM TÍNHTRIỆU CHỨNG DƯƠNG TÍNH TRIỆU CHỨNG ÂM TÍNH
ĐAULOẠN CẢM ĐAUTĂNG ĐAULOẠN CẢM
DỊ CẢM
GIẢM CẢM GIÁCMẤT CẢM GIÁCMẤT CẢM GIÁC ĐAUGiẢM CẢM GIÁC ĐAU
CÁC BẤT THƯỜNG VỀ CẢM GIÁC
VÀ ĐAU THƯỜNG CÙNG TỒN TẠI
Trang 8CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH CỦA ĐAU THẦN KINH
NGOẠI VI
TRUNG ƯƠNG
•Hoạt hóa quá mức màng tế bào
•Phóng điện lạc chỗ
•Thay đổi quá trình sao chép
Hoạt hóa quá mức
Đau thần kinh
Tái cấu trúc
Scholz J, Woolf CJ Can we conquer pain? Nat Neurosci 2002; 5(Suppl):1062-7.
Moisset X and Bouhassira D Brain imaging of neuropathic pain NeuroImage 2007; 17: S80-S88.
Trang 9Sự thay thay đổi đổi của của đáp đáp ứng ứng với với kích kích thích thích
trong trong đau đau thần thần kinh kinh
Đáp ứng bình thườngTăng đau
Trang 10CÓ NHIỀU NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU THẦN KINH
Trang 11Nociceptive inflammatory component:
C-nociceptors sprout into the intervertebral disc, sensitization by mediators of inflammation
Neuropathic pain component 1: Spinal nerve root compression by the prolapse
11
C-fiberAd-fiber
Neuropathic component 2: Inflammatory mediators (TNF-α) released from pulposus material excite and damage the nerve root
Central sensitization by neuronal and glial mechanisms
Trang 12THĂM KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN
Trang 13CHẨN ĐOÁN ĐAU TK RẤT KHÓ
T/C đa dạng
Cơ chế
phức tạp Nhiều bệnh kèm theo
Trang 14CÁC THUẬT NGỮ MÔ TẢ ĐAU TK
Bỏng rát Kiến bò Kim châm Như điện giật Tê cóng
Baron R et al Lancet Neurol 2010; 9(8):807-19; Gilron I et al CMAJ 2006; 175(3):265-75.
Trang 15Xác Xác định định mức mức độ độ đau đau
0–10 Numeric Pain Intensity Scale
Simple Descriptive Pain Intensity Scale
No
pain
Mild pain
Moderat
e pain
Seve
re pain
Very severe pain
Wors
t pain
http://www.iasp-pain.org/Content/NavigationMenu/GeneralResourceLinks/FacesPainScaleRevised/default.htm Accessed 26 August 2013 Iverson RE et al Plast Reconstr Surg 2006; 118(4):1060-9.
Faces Pain Scale – Revised
Trang 16ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐAU
• Sơ đồ cơ thể giúp xác định chính xác
ĐỐI CHIẾU VỊ TRÍ ĐAU VỚI VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH
*Note that in cases of referred neuropathic pain, as can occur for example in some cases
of spinal cord injury, the location of the pain and of the lesion/dysfunction may not be correlated
Gilron I et al Can Med Assoc J 2006; 175(3):265–75; Soler MD et al Pain 2010; 150(1):192-8; Walk D et al Clin J Pain
2009; 25(7):632-40
xác định chính xác
vị trí đau và các dấu hiệu cảm giác
• Sơ đồ cơ thể cho
thần kinh bị tổn thương
Trang 17Đau Đau thụ thụ thể thể
Thường Thường có có cảm cảm giác giác
Đau Đau được được mô mô tả tả như như kim
kim châm châm, , điện điện giật giật, , bỏng
bỏng rát rát, , tê tê buốt buốt
Thường Thường có có giới giới hạn hạn
thông thường thường
Thường Thường kéo kéo dài dài, , mạn mạn tính
Đáp Đáp ứng ứng kém kém với với các các thuốc
thuốc giảm giảm đau đau thông thông thường
Dray A Br J Anaesth 2008; 101(1):48-58; Felson DT Arthritis Res Ther 2009;11(1):203; International Association for the Study of Pain
IASP Taxonomy Available at: http://www.iasp-pain.org/AM/Template.cfm?Section=Pain_Definitions Accessed: July 15, 2013; McMahon
SB, Koltzenburg M (Eds) Wall and Melzack’s Textbook of Pain 5th ed Elsevier; London, UK: 2006; Woolf CJ Pain 2011;152(3
Suppl):S2-15.
17
Trang 18QUAN SÁT CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN CƠ THỂ BN
1 Baron R, Tölle TR Curr Opin Support Palliat Care 2008; 2(1):1-8; 2 Freynhagen R, Bennett MI BMJ 2009;
339:b3002; 3 Haanpää ML et al Am J Med 2009; 122(10 Suppl):S13-21; 4 Gilron I et al CMAJ 2006;
175(3):265-75.
Trang 19MỘT SỐ NP VÀ DỤNG CỤ KHÁM LS
Trang 20MỘT SỐ RL CẢM GIÁC KHI KHÁMDùng chổi quệt nhẹ
hoặc bôi acetone lên da
Đau rát bỏng hoặc
ĐAU
Baron R Clin J Pain 2000; 16(2 Suppl):S12-20; Jensen TS, Baron R Pain 2003; 102(1-2):1-8.
Châm nhẹ lên da bằng kim đầu tù
Đau nhưdao đâm
20
TĂNG ĐAU
Trang 21ĐIỀU TRỊ
Trang 22MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
MỤC TIÊU 2
Điều trị nguyên nhân đau
Tỷ lệ giảm đau caoGiảm đau kéo dài
*Lưu ý: giảm đau 30–50% có thể đạt được khi dùng liều tối đa ở hầu hết BN
Argoff CE et al Mayo Clin Proc 2006; 81(Suppl 4):S12-25; Lindsay TJ et al Am Fam Physician 2010; 82(2):151-8.
CHỨC NĂNG
CL CUỘC SỐNG
Giảm đau kéo dàiCải thiện chất lượng cuộc sống
Cải thiện khí sắc và giấc ngủ
Ít hoặc tác dụng phụ nhẹGiá thành hợp lý
Trang 23NHIỀU PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG
DÙNG THUỐC ĐỐI VỚI ĐAU TK
Vật lý trị liệu1 Liệu pháp TL6,7
Nhiều biện phápkhông dùng thuốc
1 Chetty S et al S Afr Med J 2012; 102(5):312-25; 2 Bril V et al Neurology 2011; 76(20):1758-65; 3 Cruccu G et al Eur J Neurol 2007; 14(9):952-70;
4 Pittler MH, Ernst E Clin J Pain 2008; 24(8):731-35; 5 Dubinsky RM et al Neurology 2004; 63(6):959-65; 6 Freynhagen R, Bennett MI BMJ 2009; 339:b3002; 7 Morley S Pain 2011;152(3 Suppl):S99-106.
Thiền hoặc
không dùng thuốcđược đề cập trongcác guideline, nhưng chưa biệnpháp nào đượcchấp nhận trêntoàn thế giới1-5
Trang 24ĐIỀU TRỊ ĐAU TK THEO CƠ CHẾ
Não
Thuốc tác động sự điều hòa xuống :
SNRI = serotonin-norepinephrine reuptake inhibitor; TCA = tricyclic antidepressant
1 Scholz J, Woolf CJ Nat Neurosci 2002; 5(Suppl):1062-7.
2 Moisset X and Bouhassira D NeuroImage 2007; 17: S80-S88.
3 Attal N et al European Journal of Neurology 2010, 17: 1113–1123
Đ/h xuống
Nhậy cảm
TƯ
Phóng điện lạc chỗ
• Gây tê tại chỗ
• TCAs
Tổn thương TK
Trang 25BẬC THANG ĐIỀU TRỊ ĐAU TK
Khởi trị bằng một thuốc ĐẦU HẠNG:
• α2δ ligands (gabapentin, pregabalin)
• SNRIs (duloxetine, venlafaxine)
• TCAs* (nortriptyline, desipramine)
• Lidocaine dùng ngoài da (đau TK ngoại vi khu trú )
Dworkin RH et al Mayo Clin Proc 2010 ; 85(3 Suppl):S3-14; Freynhagen R, Bennett MI BMJ 2009; 339:b3002.
• Nếu đau chỉ giảm một phần, bổ sung thêm 1 thuốc đầu hạng
• Nếu không giảm đau thì đổi sang loại thuốc khác đầu hạng hoặc
• phối hợp thuốc
Nếu các thuốc đầu hạng thất bại Cân nhắc các thuốchạng 2 (opioids, tramadol) hoặc hạng 3 (bupropion, citalopram, paroxetine, carbamazepine, lamotrigine, oxcarbazepine, topiramate, valproic acid, thuốcbôi capsaicin, dextromethorphan, memantine, mexiletine) hoặc chuyển tớichuyên gia điều trị đau
Trang 26Điều trị NP theo từng bước
SNRIs lidocaine bôi
5% gel or cream*
Tramadol or controlled-release
opioid analgesics
Cannabinoids, methadone, lamotrigine, topiramate, valproic acid
thuốc theo trình tự nếu không đạt hiệu quả điều trị
*Useful for focal neuropathy such as post-herpetic neuralgia; † Do NOT add SNRIs to TCAs.
CPS = Canadian Pain Society; TCAs = tricyclic antidepressants; SNRIs = serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors
Adapted from Moulin DE et al Pain Res Manag 2007;12:13-21
Trang 27EFNS Guidelines: ĐIỀU TRỊ ĐAU TK
ĐẦU HẠNG
•gabapentin, pregabalin)
•SNRIs (duloxetine, venlafaxine ER)
•TCAs
• gabapentin, pregabalin)
• TCAs
• Lidocaine DÁN
• Cabamazepine
• Oxcarbazepine
• gabapentin, Pregabalin
• TCAs
•TCAs
BẬC 2-3
• Lamotrigine
• Opioids
• Tramadol (SCI)
Adapted from Attal N et al Eur J Neurol 2010;17(9):1113-e88.
Trang 28Note: gabapentin and pregabalin are α2δ ligands
Bauer CS et al J Neurosci 2009; 29(13):4076-88.
Tổn thương TK
Tổn thương làm kích thích các kênh canxi
Trang 29Cơ chế chế giảm giảm đau đau của của các các thuốc thuốc chống chống
trầm
trầm cảm cảm
Cơ chế tác động Vị trí tác động TCA SNRI
Reuptake inhibition Serotonin
Noradrenaline
+ +
+ +
Receptor antagonism α-adrenergic
NMDA
+ +
(+) milncipran
-Blocking or activation
Sodium channel blocker
venlafaxine/ Blocking or activation
of ion channels Calcium channel blocker
Potassium channel activator
+ +
desipramine
?
Opioid receptor binding/
opioid-mediated effect Μ- and δ-opioid receptor (+)
(+) venlafaxine
Decreasing inflammation
Decrease of PGE2 production
decrease of TNFα production
SNRI = serotonin-norepinephrine reuptake inhibitor; TCA = tricyclic antidepressant
Verdu B et al Drugs 2008; 68(18):2611-2632.
Trang 30Rối loạn nhận thức,
chóng mặt, buồn ngủ chóng mặt, buồn ngủ Cardiovascular Hạ HA tư thế, hồi hộp Tăng HA
tư thế
Tăng men gan, tăng đường máu, ra mồ hôi
CNS = central nervous system; TCA = tricyclic antidepressant; SNRI = serotonin-norepinephrine reuptake inhibitor
Attal N, Finnerup NB Pain Clinical Updates 2010; 18(9):1-8.
Trang 31Medication Starting dose Titration Max dosage Trial duration
α2δ ligands
or tid
↑ by 100–300 mg tid every 1–7 days
at max dose
after 3–7 days, then
by 150 mg/day every 3–7 days
Topical
lidocaine
Max 3 5% patches/day for 12 h max.
for 12–18 h max.
3 weeks
Trang 32Xin