Bài giảng Đau thần kinh trong đau mạn tính của cơ xương khớp: tình trạng chưa được quan tâm – TS. Lê Văn Tuấn tìm hiểu các loại đau thường gặp nhất trong thực hành tổng quát; đau mạn tính đang là một thách thức với nhân loại; yếu tố thần kinh trong đau mãn tính; các đặc điểm đau thần kinh đã được báo cáo ở các bệnh lý không mang “yếu tố thần kinh”; đau thần kinh trong bệnh lý cơ xương khớp; các công cụ sàng lọc đau thần kinh...
Trang 1ĐAU THẦN KINH TRONG ĐAU MẠN TÍNH CỦA CƠ XƯƠNG KHỚP: TÌNH TRẠNG CHƯA ĐƯỢC QUAN TÂM
Người trình bày: TS LÊ VĂN TUẤN
BỘ MÔN THẦN KINH-ĐHYD TP.HCM
PP-MEU-VNM-0039
Trang 2thực hành tổng quát
Note: loại đau được ghi theo mã bệnh tật quốc tế ICD-9
*sử dụng mã triệu chứng có nghĩa là bác sỹ không ghi nhận nguyên nhân nền của đau
** CXK- khác: là đau không do mô mềm, lưng và cổ
ICD = International Classification of Disease; MSK = musculoskeletal
Hasselström J et al Eur J Pain 2002; 6(5):375-85.
Trang 3Đau mạn tính đang là một thách thức với nhân loại
1. Ảnh hưởng đến hơn 100 triệu người ở Hoa Kỳ, chiếm hơn 20% lượt
khám ngoại trú và tốn kém chi phí khoảng 500 - 600 tỷ đô la mỗi năm
Trong đó, việc sử dụng và lạm dụng thuốc gây nghiện để điều trị đau mạn tính đang là một vấn đề đáng lo ngại
2. Luôn là một mối quan tâm hàng đầu của y tế và xã hội, ảnh hưởng lớn
đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và cả gia đình
Chronic pain affects 1.5 billion people worldwide
In an epidemiology study (N=85,014), 44% of patients suffered from a mix of nociceptive and
neuropathic pain 2
Trang 4Một số loại đau mạn tính thường gặp
− Đau thắt lưng, hông
− Đau do viêm khớp
− Đau đầu, đau cổ, đau vai
− Đau sau chấn thương
Trang 5Đau mạn tính:
thường có nhiều hơn một cơ chế gây đau
Các liệu pháp điều trị đau theo cơ chế gây đau trên từng bệnh nhân
chuyên biệt sẽ giúp bệnh nhân đáp ứng tốt hơn
Bệnh nhân có đau hỗn hợp thường sẽ đáp ứng tốt hơn với
liệu pháp phối hợp
Otori S et al Yonsei Med J 2012; 53(4):801-5; Vellucci R Clin Drug Investig 2012; 32(Suppl 1):3-10.
Nhiều cơ chế đau cùng tồn tại (đau hỗn hợp)
Nhạy cảm hóa trung ương/
Đau do rối loạn chức năng
Trang 6Yếu tố thần kinh trong đau mãn tính
Nicola et al., The Epidemiology of Chronic Pain of Predominantly Neuropathic Origin Results From a General Population Survey, The Journal of Pain, Vol 7, No 4 (April), 2006: pp 281-289.
Trang 7Đôi khi không xác định được tổn thương thần kinh ở các bệnh lý này
Bao gồm 2 bệnh lý rất thường gặp trên lâm sàng
Thoái hóa khớp Đau thắt lưng
Perrot S Best Pract
Res Clin Rheumatol
2015;29(1):90-7.
Freynhagen et al Curr Med Res Opin 2006;22(10):1911-20
Trang 8Đau thần kinh trong bệnh lý Cơ Xương Khớp
Trang 9Khí sắc Khả năng đi lại Công việc thường ngày Mối quan hệ xã hội
Giấc ngủ Tận hưởng cuộc sống Enjoyment of life
Mean BPI score
Đau thần kinh mạn tính (n = 241)
Đau mạn tính không yếu tố thần kinh (n = 1179)
BPI = Brief Pain Inventory, which scores extent pain interferes with activities
in last 24 hours from 0 (does not interfere) to 10 (completely interferes)
Adapted from: Smith BH et al Clin J Pain 2007; 23(2):143-9.
Đau thần kinh làm tăng đáng kể CƯỜNG ĐỘ ĐAU và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng sống của bệnh nhân
*: khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 10Hadjistavropoulos T et al Clin J Pain 2007;23:S1–S43
Trang 11Tại sao cần xác định cơ chế gây đau?
Romano C, et al J Orthopaed Traumatol 2009;10:185-191.
Celecoxib + Pregabalin (LANSS>12, N=16)
Celecoxib + Pregabalin (LANSS<12, N=20)
Celecoxib + Pregabalin (All patients, N=36)
Celecoxib + placebo (LANSS>12, N=16)
Celecoxib + placebo (LANSS<12, N=20)
Celecoxib + placebo (All patients, N=36)
Pregabalin + placebo (LANSS>12, N=16)
Pregabalin + placebo (LANSS<12, N=20)
Pregabalin + placebo (All patients, N=36)
-5 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55
% VAS reduction
Sự giảm điểm VAS sau điều trị
Điểm theo thang LANSS ≥12: đau thần kinh
Điểm theo thang LANSS <12: đau thụ cảm
Không có bằng chứng nào cho thấy NSAIDs có hiệu quả trong điều trị đau thần kinh
Thuốc giảm đau thụ cảm (NSAIDs, parcetamol) không hiệu
quả trong đau thần kinh và ngược lại
Trang 12Đau thần kinh nguồn gốc tủy sống
Đau thần kinh ngoại biên
Đau thụ cảm
Đau thần kinh
Đau TK trung ương
NP = Neuropathic Pain, CNP = Central Neuropathic Pain, PNP = Peripheral Neuropathic Pain, SNP = Spinal Neuropathic
Pain, SSNP = Supraspinal Neuropathic Pain
Smith Pain Physician 2012; 15:ES93-ES110
Trang 13Đau thần kinh nên được điều trị bằng
Guideline Năm Khuyến cáo điều trị đầu tay
2011 Pregabalin Gabapentin, duloxetine, venlafaxine,
sodium valproate, amitriptyline, tramadol, oxycodone, capsaicin
Opioid analgesics, tramadol
NICE (The national
institute of Health and care
excellence)
2013 gabapentin, pregabalin,
amitriptyline, duloxetine
Tramadol, capsaicin, opioids, SNRI
The Canadian Pain Society
(CPS) 2007
2007 Pregabalin , TCAs, gabapentin SNRIs, lidocain, topical
Middle East Region
Consensus Guidelines
2010 Pregabalin , TCAs, lidocaine
(topical)
SNRIs, opioids
French-speaking Maghreb 2011 Pregabalin , gabapentin,
TCAs, lidocain (topical)
SNRIs, tramadol
Bệnh nhân đau cần được xác định có đau thần kinh hay
Trang 14*Selected on the basis of the pathophysiology of patient’s pain,
provided there are no contraindications for its use
Coxib = COX-2-specific inhibitor;
nsNSAID = non-specific non-steroidal anti-inflammatory drug
Chou R et al J Pain 2009; 10(2):113-30;
Scholz J, Woolf CJ Nat Neurosci 2002; 5(Suppl):1062-7.
Acetaminophen
nsNSAIDs/coxibs
Trang 15LANSS DN4 NPQ painDETECT ID Pain
Triệu chứng
Cảm giác kiến bò, ngứa, châm chích x x x x X
Cảm giác điện giật X x x x x
Khám loạn cảm đau bằng chổi X X
Tăng ngưỡng đau khi cham bằng vật
mềm
X
Thay đổi ngưỡng đau khi châm kim X X
DN4 = Douleur Neuropathique en 4 Questions (DN4) questionnaire;
LANSS = Leeds Assessment of Neuropathic Symptoms and Signs; NPQ = Neuropathic Pain Questionnaire
Bennett MI et al Pain 2007; 127(3):199-203; Haanpää M et al Pain 2011; 152(1):14-27
} }
Các công cụ sàng lọc trong đau thần kinh phần lớn dựa vào mô
tả đau bằng lời
Một số công cụ sàng lọc còn bao gồm quá trình thăm khám thần
kinh tại giường
Lựa chọn công cụ dựa vào tính dễ sử dụng và
DN4 là thang điểm đã được Việt hóa và bao gồm đầy đủ cả mô tả đau
bằng lời và thăm khám lâm sàng của BS
Trang 16độ đau của
họ
Dùng thước
đo khoảng cách (mm) từ
vị trí không đau (bên trái) đến vị trí bệnh nhân đánh dấu
Điểm số có thể từ 0-100
Hạn chế của thang VAS:
• Bệnh nhân cao tuổi có thể không thực hiện được do suy giảm nhận thức hoặc hạn chế vận động
• Không thể thực hiện qua điện thoại
Hawker, G A et al.(2011) ‘Measures of adult pain: Visual Analog Scale for Pain (VAS Pain), Numeric Rating Scale for Pain (NRS Pain), McGill Pain Questionnaire (MPQ), Short-Form McGill Pain Questionnaire (SF-MPQ), Chronic Pain Grade Scale (CPGS), Short Form-36 Bodily Pain Scale (SF-36 BPS), and Measure of Intermittent and Constant Osteoarthritis Pain
(ICOAP)’, Arthritis Care and Research, 63(SUPPL 11), pp 240–252 doi: 10.1002/acr.20543.
Trang 17• Xác định điểm số VAS và sự ảnh hưởng
chất lượng sống do đau của bệnh nhân
trước khi bắt đầu điều trị
• Mục tiêu của điều trị đau là:
– Giảm đau đến ngưỡng đau nhẹ hoặc không
đau (VAS ≤ 30 mm) – Cải thiện chất lượng sống
– Điều trị bệnh lý, căn nguyên gây ra đau (nếu có thể)
Carol et al., The Visual Analog Scale for Pain: Clinical Significance in Postoperative Patients, Anesthesiology 12 2001, Vol.95, 1356-1361 Dworkin RH et al Recommendations for the Pharmacological Management
Trang 18Mục tiêu điều trị trong đau thần kinh
Số 2:
*Note: pain reduction of 30–50% can be expected with maximal doses in most patients
Argoff CE et al Mayo Clin Proc 2006; 81(Suppl 4):S12-25; Lindsay TJ et al Am Fam Physician 2010; 82(2):151-8.
Đôi khi trong một số trường hợp, mục tiêu số 1 được điều chỉnh thành “Giảm
từ 30-50% điểm đau so với ban đầu” để mục tiêu khả thi và hợp lý
Trang 19với phương pháp điều trị
thay đổi có ý nghĩa trên lâm sàng
được xác định thông qua mức giảm điểm VAS
so với ban đầu:
– Giảm ≥ 50% so với ban đầu: đáp ứng tốt, tiếp tục duy
– Giảm 30-50% so với ban đầu: đáp ứng một phần, cần
tối ưu hóa điều trị (tăng liều, phối hợp thuốc,…) – Giảm < 30% so với ban đầu: đáp ứng kém/ không
đáp ứng, cần thay đổi liệu pháp điều trị
• Carol et al., The Visual Analog Scale for Pain: Clinical Significance in Postoperative Patients, Anesthesiology 12 2001, Vol.95, 1356-1361 Dworkin RH et al Recommendations for the Pharmacological Management of Neuropathic Pain: An Overview and Literature Update Mayo Clin Proc 2010;85(3)(suppl):S3-S14
Trang 20Điều chỉnh điều trị
điều trị: tăng liều, phối hợp thuốc hoặc đổi thuốc, đổi phương pháp điều trị.
ứng mong đợi với từng bệnh nhân có thể điều
chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế
theo khuyến cáo của các guideline uy tín về đau,
thuốc
Trang 21Khuyến cáo của IASP cho điều trị
đau thần kinh (2010)
Khởi đầu bằng một hay nhiều thuốc đầu tay:
• α2δ ligands ( gabapentin, pregabalin )
• SNRIs (duloxetine, venlafaxine)
*Use tertiary amine TCAs such as amitiptyline only if secondary amine TCAs are unavailable
Note: there is insufficient support for the use of nsNSAIDs in neuropathic pain
nsNSAID = non-specific non-steroidal anti-inflammatory drug; SNRI = serotonin-norepinephrine reuptake inhibitor; TCA = tricyclic antidepressant
Dworkin RH et al Mayo Clin Proc 2010 ; 85(3 Suppl):S3-14; Freynhagen R, Bennett MI BMJ 2009; 339:b3002.
• TCAs* (nortriptyline, desipramine)
• Lidocaine tại chỗ
(dành cho đau ngoại biên khu trú)
• Nếu đáp ứng 1 phần, thêm thuốc bước 1 khác
• Nếu đáp ứng kém/ không đáp ứng, chuyển sang thuốc
bước 1 khác
Nếu thuốc bước 1 đơn trị hay kết hợp thất bại, cân nhắc thuốc
citalopram, paroxetine, carbamazepine, lamotrigine, oxcarbazepine, topiramate, valproic acid, capsaicin tại chỗ , dextromethorphan,
memantine, mexiletine) hay chuyển đến bác sĩ chuyên khoa
Trang 22Neuropathic pain – pharmacological management: NICE clinical guideline 173 (November 2013)
• Nếu không đáp ứng/ không dung nạp: chuyển sang một thuốc đầu tay khác
• Chỉ dùng tramadol trong liệu pháp giảm đau cấp tính
• Dùng capsaicin khi bệnh nhân đau thần kinh cục bộ, không uống được/ không dung nạp thuốc uống
từ bác sĩ chuyên khoa đau/ thần kinh: SNRIs, opioids, tramadol dài hạn, leveriracetam, topiramat,…
Trang 23kinh
Finnerup et al., Pharmacotherapy for NeP in adults: a systematic review and meta-analysis, Lancet Neurol 2015, 162-173
- Phân tích gộp từ 229 RCT/ cross over study cho các loại thuốc đang được
sử dụng trong điều trị đau thần kinh
- Cung cấp NNT, NNH, cost-effectiveness
Trang 25Finnerup et al., Pharmacotherapy for NeP in adults: a systematic review and meta-analysis, Lancet Neurol 2015, 162-173
NNH được định nghĩa là số bệnh nhân cần điều trị để có 1 bệnh nhân bỏ
điều trị do tác dụng phụ của thuốc
Trang 26Kết quả chi phí điều trị
- Dựa trên dữ liệu về giá thuốc/ liều hàng ngày của WHO tại các quốc gia
- Mức giá trung bình cho thuốc điều trị NeP được tính riêng cho từng quốc gia, dùng
làm giá trị chuẩn
- Chi phí được coi là:
- Thấp nếu giá < 67% giá trung bình
- Trung bình nếu giá từ 67-300% giá trung bình
- Cao nếu giá >300% giá trung bình
Finnerup et al., Pharmacotherapy for NeP in adults: a systematic review and meta-analysis, Lancet Neurol 2015, 162-173
Trang 27Kết quả chi phí điều trị
Finnerup et al., Pharmacotherapy for NeP in adults: a systematic review and meta-analysis, Lancet Neurol 2015, 162-173
Trang 28• Khi bệnh nhân đạt được các mục tiêu điều
trị đau:
– Không còn đau hoặc đau nhẹ, trong ngưỡng
chấp nhận được (VAS ≤ 30mm)
– Cải thiện chất lượng cuộc sống theo mức
– Bệnh lý, căn nguyên của cơn đau đã được
loại trừ
• Đối với đau mãn tính, thời điểm quyết định
kết thúc điều trị đau có thể khác biệt
Trang 29Thế nào là điều trị đau mãn tính
thành công
tối đa khả năng tham gia vào các hoạt động hàng ngày,
giảm thiểu sự khó chịu và tác dụng không mong muốn,
Điều đó không nhất thiết là bệnh nhân không còn đau mà
lượng, hài lòng và hạnh phúc”
nhân, nhất là mục tiêu về chất lượng cuộc sống
(ACPA 2017)
Feinberg et al., ACPA Resource Guide To Chronic Pain Management An Integrated Guide to Medical, Interventional, Behavioral, Pharmacologic and Rehabilitation Therapies, 2017 edition
Trang 30Giảm liều từ từ các thuốc giảm đau
• Bệnh nhân đang được điều trị đau bằng thuốc giảm đau thần kinh
(gabapentinoid), chống trầm cảm (TCA, SNRI) hoặc oipoid cần được
giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc
• Trong quá trình giảm liều nên theo dõi đáp ứng của bệnh nhân bằng
thang điểm VAS và QoLS, nếu điểm số có dấu hiệu tăng, cơn đau xuấthiện trở lại, cần tăng trở lại mức liều trước đó và duy trì đến khi cơn
đau được kiểm soát
• Trong đau mãn tính, đôi khi không thể chấm dứt việc sử dụng thuốc, mục tiêu lúc này là giảm liều thuốc giảm đau đến mức thấp nhất có
hiệu quả
• Các thuốc CTC và gabapentinoid không gây lệ thuộc thuốc, việc bệnhnhân đau thần kinh không thể ngưng thuốc không liên quan đến việc lệthuộc thuốc
Feinberg et al., ACPA Resource Guide To Chronic Pain Management An Integrated Guide to Medical, Interventional, Behavioral, Pharmacologic and Rehabilitation Therapies, 2017 edition
Trang 31Kết luận
• Đau thần kinh là tình trạng đau thường gặp ở bệnh nhân cơ xương
khớp
• Công cụ tầm soát đau (DN4, LANSS, ) giúp bác sĩ xác định đau có
yếu tố thần kinh hay không để có hướng điều trị phù hợp
• Điều trị đau hiệu quả khi xác định được cơ chế đau và điều trị toàn
diện khác
Trang 32Cám ơn quí đồng nghiệp đã theo dõi!