1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh án tọa cốt phong ( đau thần kinh tọa) y học cổ truyền

10 42 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình bệnh lý: Bệnh khởi phát cách đây 5 năm với triệu chứng đau vùng thắt lưng, đau âm ỉ, liên tục lan xuống phần mông T, mặt ngoài đùi T, vận động đi lại khó khăn, đau tăng lên khi

Trang 1

Khoa: NỘI NHI

I HÀNH CHÍNH

1 Họ và tên: Lê Thị Lệ T

2 Giới tính: Nữ

3 Tuổi:61

4 Nghề nghiệp: hưu trí

5 Địa chỉ:

6 Ngày giờ vào viện: 9h ngày 24/3/2022

7 Ngày làm bệnh án: 8h ngày 29/3/2022

II.BỆNH SỬ

1 Lý do vào viện: Đau thắt lưng lan mông và mặt ngoài đùi T

2 Quá trình bệnh lý:

Bệnh khởi phát cách đây 5 năm với triệu chứng đau vùng thắt lưng, đau âm ỉ, liên tục lan xuống phần mông T, mặt ngoài đùi T, vận động đi lại khó khăn, đau tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, các triệu chứng ngày càng nặng lên Bệnh nhân có

đi khám, được chẩn đoán là thoái hóa cột sống thắt lưng, điều trị thuốc tây y không rõ loại, triệu chứng có thuyên giảm

Cách nhập viện 1 tháng, các triệu chứng trở nặng, đau làm bệnh nhân hạn chế vận động cột sống, đau tăng khi về đêm, đặc biệt, triệu chứng đau tăng khi thay đổi thời tiết, trời trở lạnh kéo dài Nay các triệu chứng không giảm nên đến Bệnh viện Y học

cổ truyền Đ để điều trị

* Ghi nhận tại phòng khám:

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

- Sinh hiệu: Mạch 100 lần/ phút

Nhiệt độ : 37oC Huyết áp : 130/80 mmHg Nhịp thở : 18 lần/phút Chiều cao: 157cm Cân nặng: 51Kg BMI: 20,7 Kg/cm2

- Thể trạng trung bình

- Da, niêm mạc hồng hào

- Đau nhiều vùng thắt lưng, vận động xoay trở đau tăng, đau lan xuống mông, mặt ngoài đùi T

- Cột sống thắt lưng không sưng, nóng, đỏ

- Vận động, xoay trở khó khăn

- Cơ cạnh sống thắt lưng co cứng

- Ấn đau liên đốt sống L4-S1 và vùng cạnh sống T đoạn tương ứng

Trang 2

- Nghiệm pháp tay đất 20cm.

- Patrick (-)

- Bonnet T (+)

- Lasegue (T) 65 độ, (P) 80 độ

- Valleix T (+)

- Dấu ấn chuông (+)

- Các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường

Chẩn đoán vào viện theo Y học hiện đại:

- Bệnh chính: Đau thần kinh tọa T/ TD Thoái hóa cột sống thắt lưng

- Bệnh kèm: Không

- Biến chứng: Chưa

III TIỀN SỬ

1 Bản thân:

- Thái hóa cột sống cách đây 5 năm đã điều trị

- Dị ứng amoxicillin

- không ghi nhận mắc lao, u trước đây

- Không ghi nhận tiền sử ngoại khoa, chấn thương hay té ngã.

2 Gia đình:

- Chưa ghi nhận bệnh lý khác liên quan

3 Hoàn cảnh sinh hoạt:

- Vật chất: Khá, không lo nghĩ về vật chất

- Tinh thần: bình ổn

- Môi trường : hiện tại không vận động mạnh, không làm việc nặng, thường xuyên tập luyện nhẹ nhàng

A TÂY Y:

I THĂM KHÁM HIỆN TẠI (22/3/2022)

1 Toàn thân:

- Bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt

- Sinh hiệu:

● Mạch: 95 lần/phút

● Nhiệt độ: 37oC

● Huyết áp: 120/70 mmHg

● Nhịp thở: 20 lần/phút

- CC : 157cm, CN : 51kg, BMI 20.7: Thể trạng trung bình

- Da, niêm mạc hồng hào

- Không phù, không xuất huyết dưới da, tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không

sờ thấy

2 Cơ quan:

a Thần kinh- Cơ xương khớp:

- Đau âm ỉ, liên tục vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi T.

Trang 3

- Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý, vùng hông lưng không sẹo mổ cũ,

không sưng nóng đỏ

- Hạn chế vận động cúi, ngửa, nghiêng, xoay.

- Khớp háng và khớp gối vận động trong giới hạn bình thường.

- Sờ thấy co cứng cơ cạnh sống thắt lưng 2 bên.

- Dấu nhấn chuông (+) ở L4-S1.

- Nghiệm pháp ngón tay chạm đất: 20cm

- Nghiệm pháp Lasegue: (P): 800 (T): 600

- Đau cạnh cột sống L4 – L5 bên T.

- Điểm đau Valleix bên T (+): điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi,

điểm giữa nếp lằn mông, điểm giữa mặt sau đùi

- Đứng được bằng mũi chân, gót chân.

- Nghiệm pháp Schober 13/10.

- Bonnet (+).

- Patrick (-), Wasserman (-)

- Cơ lực tứ chi 5/5

- Trương lực cơ tứ chi bình thường, đều 2 bên.

- Cảm giác:

● Nông: bình thường

● Sâu: bình thường

- Phản xạ gân xương: bình thường.

c Tuần hoàn:

- Không đau ngực, không hồi hộp, không đánh trống ngực.

- Mỏm tim đập gian sườn V trên đường trung đòn trái.

- Nhịp tim đều, T1, T2 nghe rõ, không nghe tiếng tim bệnh lý.

- Mạch quay trùng với nhịp tim.

d Hô hấp:

- Không ho, không khó thở.

- Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở

- Rì rào phế nang nghe rõ hai phế trường.

- Chưa nghe rales bệnh lý.

e Tiêu hóa:

- Ăn uống tạm, không nôn, không buồn nôn, không đau bụng.

- Bụng không sẹo mổ cũ, không bầm tím.

- Bụng không chướng, di động theo nhịp thở.

- Bụng mềm, không thấy u cục.

- Gan lách không sờ thấy.

f Thận – tiết niệu:

- Tiểu tự chủ, nước tiểu vàng trong, không tiểu buốt, không tiểu rắt.

- Chạm thận âm tính, bập bềnh thận âm tính.

- Ấn các điểm niệu quản trên, giữa không đau

g Cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường.

Trang 4

II CẬN LÂM SÀNG

1 Công thức máu: ( 28/03/2022)

Kết quả Tham chiếu

2. Sinh hóa máu: (28/03/2022) bình thường

Kết quả Tham chiếu Định lượng cacli toàn phần 2.15 2,15 - 2,55 mmol/L

3 X-Quang: (28/3)

- Thái hóa các đốt sống thắt lưng L1-L5

- Hẹp khe các đốt sống L2-L4

III TÓM TẮT- BIỆN LUẬN- CHẨN ĐOÁN

1 Tóm tắt:

Bệnh nhân nữ, 61 tuổi vào viện vì đau lưng lan xuống mông, mặt ngoài đùi T Qua thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng em rút ra được các dấu chứng và hội chứng sau:

a Hội chứng cột sống thắt lưng:

- Đau âm ỉ, liên tục vùng cột sống thắt lưng L4-S1

- Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

- Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý

- Các cơ cạnh sống L4 – L5 bên T co cứng

- Đau cạnh cột sống L4 – L5 bên T

- Nghiệm pháp tay - đất 20cmm

- Nghiệm pháp Schober 13/10

b Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng L5 bên T:

- Đau vùng cột sống thắt lưng, đau lan xuống mông T, mặt ngoài đùi T

- Ấn đau điểm cạnh sống L4-S1 bên T

- Dấu ấn chuông ngang L4-L5 bên T (+)

- Thống điểm Valleix bên T (+)

- Nghiệm pháp Lasegue bên T (+) 60 độ

c Các dấu chứng có giá trị khác:

- Khớp háng không đau, vận động trong giới hạn bình thường

- Phản xạ gân xương chân T bình thường

Trang 5

- Patrick bên T (-).

- Nghiệm pháp Wasserman (-)

* Chẩn đoán sơ bộ:

Bệnh chính: Đau thần kinh tọa (T)/ Thái hóa cột sống thắt lưng

Bệnh kèm: không

Biến chứng: chưa

2 Biện luận

Bệnh chính: Bệnh nhân nữ, 61 tuổi vào viện vì đau âm ỉ vùng thắt lưng, lan

xuống mông T, mặt ngoài đùi T Triệu chứng đau có tính chất cơ học: đau tăng khi vận động, thay đổi tư thế; giảm khi nghỉ ngơi; đồng thời hạn chế các động tác cúi ngửa, nghiêng, xoay Mặt khác bệnh nhân có hội chứng tổn thương cột sống thắt lưng

và chèn ép rễ thần kinh L5 nên chẩn đoán bệnh chính đau dây thần kinh tọa T đã rõ

Chẩn đoán phân biệt: Đối với triệu chứng đau ở lưng và mặt sau đùi:

● Đau thần kinh đùi: Bệnh nhân không đau mặt trước đùi, không mất và giảm phản xạ gân gối, nghiệm pháp Wasserman (-) nên em loại trừ bệnh lý này trên bệnh nhân

● Bệnh lý khớp háng, viêm cơ thắt lưng chậu hay viêm khớp cùng chậu: ít nghĩ tới vì bệnh nhân không sốt, nghiệm pháp Patrick bên T (-), khớp háng không đau, vận động trong giới hạn bình thường

Về thể đau thần kinh tọa: lâm sàng bệnh nhân đau vùng cột sống thắt lưng, đau

lan xuống mông T, mặt ngoài đùi T; phản xạ gân xương 2 chân đều nhau -> phù hợp

với đường đi của rễ thần kinh L5 nên em chẩn đoán đau thần kinh toạ bên thể L5 trên bệnh nhân này.

Về nguyên nhân: Bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm trùng, không sốt, không

sụt cân, không có tiền sử mắc lao, không sưng nóng đỏ tại cột sống thắt lưng nên em loại từ các nguyên nhân toàn thân, ác tính như lao cột sống, u cột sống hay tình trạng viêm gây đau trên bệnh nhân Với nhóm nguyên nhân tại chỗ, 2 nguyên nhân thường gặp là thoát vị đĩa đệm và thoái hóa cột sống: Bệnh nhân có tiền sử thoái hoá CSTL (cách đây 5 năm), không có tiền sử chấn thương té ngã, ghi nhận trên bệnh nhân có kết quả X quang (28/3) ghi nhận hình ảnh thái hóa các đốt sống thắt lưng L1 –L5; hẹp khe các đốt sống L2-L 4 nên em nghĩ nhiều đến nguyên nhân do thoái hoá cột sống thắt lưng; ít nghĩ đến thoát vị đĩa đệm (thường xuất hiện sau vận động mạnh hoặc thay đổi tư thế đột ngột) Tuy nhiên chưa loại trừ thoát vị đĩa đệm trên nền thái hóa cột sống thắt lưng nên em đề nghị làm thêm MRI để xác định chẩn đoán và xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương

Về biến chứng: Các biến chứng đối với dây thần kinh tọa bao gồm rối loạn chức

năng thần kinh cơ và da do thần kinh tọa chi phối Trên bệnh nhân này hiện tại không thấy loạn dưỡng trên 2 chi dưới kèm rối loạn cảm giác nên em nghĩ chưa có biến chứng trên bệnh nhân

1 Chẩn đoán xác định:

Bệnh chính: Đau thần kinh toạ bên T thể L5 nghi do Thái hóa cột sống thắt

lưng

Trang 6

Bệnh kèm: không

Biến chứng: chưa

IV ĐIỀU TRỊ:

1 Nguyên tắc điều trị:

- Nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, tránh gắng sức

- Sử dụng thuốc nội khoa theo triệu chứng, nguyên nhân

- Kết hợp các bài tập phục hồi chức năng thắt lưng, vật lý trị liệu

1 Điều trị cụ thể:

- Điều trị nội khoa:

● Acetalvic Codein 30mg x 1v (14h)

● Myonal 50mg x 2v uống (8h-18h)

- Vật lí trị liệu: thủy liệu pháp, châm cứu, kích thích thần kinh bằng điện qua da, xoa

bóp, thủy liệu pháp,

- Phục hồi chức năng:

● Tập kéo dãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu

● Thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày tăng dần, thích nghi với tình trạng đau cột sống thắt lưng

Nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, tránh gắng sức

B ĐÔNG Y

B

Y HỌC CỔ TRUYỀN:

I TỨ CHẨN:

1.Vọng chẩn:

- Còn thần, bệnh nhân tỉnh táo, linh hoạt

- Sắc mặt hồng hào

- Thái độ hòa nhã, không cáu gắt

- Hình thái:

● Thể trạng trung bình

● Hình dáng: cân đối, không gù, không vẹo

● Da: tươi nhuận, không nổi ban

● Tóc bạc, dễ rụng

● Dáng đi: Tự đi lại được

● Tay chân: không run, không co quắp

● Vùng cột sống thắt lưng cử động hạn chế

- Mũi: không đỏ, không chảy nước mũi, cánh mũi không phập phồng

- Mắt: không đỏ, không đau, không sưng, quầng mắt không đen, không chảy nước mắt

- Môi: môi hồng, không khô, không lở loét

- Móng tay, móng chân: hồng nhạt

- Lưỡi: + Thon gọn, linh hoạt, không lệch

+ Chất lưỡi: hồng nhạt + Rêu lưỡi: trắng, mỏng

Trang 7

2.Văn chẩn:

- Tiếng nói bình thường, không ngọng

- Không ho, không ợ hơi, không ợ chua, không nấc

- Hơi thở không hôi

- Mùi cơ thể không hôi

3.Vấn chẩn:

- Hàn nhiệt: không sợ nóng, không sợ lạnh, thích tắm nước ấm, trời lạnh đau tăng

- Không tự hãn, có đạo hãn

- Không đau ngực, không hồi hộp, không đánh trống ngực

- Không đau bụng, bụng không chướng, ăn uống được,thích ăn đồ ấm, không khát, thích uống nước ấm

- Tiểu tiện bình thường, không buốt, nước tiểu vàng trong Không tiểu đêm

- Đại tiện bình thường, 1 lần/ngày, phân vàng đóng khuôn

- Không đau đầu, không hoa mắt, không chóng mặt

- Mắt nhìn rõ, mũi không đau, không ngạt, không chảy nước

- Tai nghe rõ, không ù tai

- Cổ họng không đau

- Tay chân (P), tay (T): vận động được, không đau, không tê

- Chân (T): hạn chế vận động, đau nhức dọc theo mặt sau ngoài đùi

- Đau vùng thắt lưng bên (T), đau âm ỉ, liên tục, lan xuống mông (T), xuống mặt ngoài đùi (T) Đau tăng lên khi trời lạnh, khi thay đổi thời tiết Đau tăng khi vận động, khi ngồi lâu một tư thế, giảm khi nghỉ ngơi, khi xoa bóp

- Ngủ ít, đêm ngủ từ 3-4 tiếng, khó vào giấc

- Kinh nguyệt, đới hạ: Mãn kinh năm 50 tuổi Không ra khí hư bệnh lí

4.Thiết chẩn:

- Lòng bàn tay, bàn chân lạnh, không mụn nhọt

- Không phù

- Cơ nhục không nhão

- Đau thiện án

- Bụng mềm, không có u cục

- Ấn đau cự án điểm liên đốt sống L4 – S1 bên T

- Mạch trầm, hữu lực

II TÓM TẮT TỨ CHẨN

Bệnh nhân nữ, 61 tuổi, vào viện vì đau vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt ngoài đùi (T) Qua tứ chẩn em rút ra các chứng hậu và chứng trạng sau :

a Hội chứng can thận âm hư: ngủ it, đạo hãn

b Hội chứng khí trệ huyết ứ: đau vùng thắt lưng lan xuống mông, xuống mặt

sau đùi T

Về bát cương:

- Biểu: + Bệnh ở nông, tại cơ xương khớp

+ Sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng

- Lý: +Bệnh xuất hiện đã lâu (trên 5 năm )

+ Mach trầm

Trang 8

- Hư: + Bệnh mạn tính đã lâu không rõ thời gian

+ Đau thiện án

+ Chất lưỡi nhạt

- Thực: + Tổng trạng tốt, hữu thần, người khỏe mạnh

+ Tiếng nói to rõ + Ấn đau cự án tại chỗ (điểm liên đốt sống L4-S1 T)

- Hàn: + Sợ lạnh, thích tắm nước ấm, thích ăn đồ ấm, thích uống nước ấm

+ Không khát + Lạnh đau tăng,đau kiểu ngưng trệ + Mạch trầm

Về nguyên nhân:

- Ngoại nhân:

+ Phong: đau có tính chất di động (đau dọc chân phải phía mặt sau ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân đến mu bàn chân đến các ngón chân) + Hàn: đau có tính chất ngưng trệ, đau tăng nhiều vào trời lạnh, có co cứng cơ

+ Thấp: sinh sống nơi ẩm thấp, đau nặng mỏi

Chẩn đoán sơ bộ:

- Bệnh danh: Tọa cốt phong

- Bát cương: Biểu thực hàn

- Thể lâm sàng: Phong hàn thấp kết hợp can thận hư

- Tạng phủ: Can thận

- Kinh lạc: Kinh túc thiếu dương đởm

- Nguyên nhân: ngoại nhân (phong, hàn, thấp)

III BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ

1 Về chẩn đoán bệnh danh:

Trên bệnh nhân có biểu hiện đau vùng cột sống thắt lưng, đau lan xuống mông

T, đau dọc chân (T) phía mặt sau ngoài đùi, theo đường đi của kinh túc thiếu dương đởm nên em nghĩ nhiều đến chẩn đoán bệnh Tọa Cốt Phong thuộc chứng tý theo YHCT

2 Về bát cương:

- Về vị trí nông sâu của bệnh: Trên lâm sàng bệnh nhân có biểu hiện bệnh tại cơ

xương khớp, kinh lạc nên em chẩn đoán là biểu chứng Bệnh nhân có mắc bệnh đã lâu, bệnh đã ảnh hưởng đến tạng thận gây đau lưng, mạch trầm nên em chẩn đoán là

lý chứng Tuy nhiên, bệnh nhân có các triệu chứng của biểu nổi trội hơn trên lâm sàng

- Về trạng thái bệnh: Bệnh nhân có mắc bệnh đã lâu ngày, đau thiện án nên em chẩn

đoán là hư chứng Đồng thời, bệnh nhân khỏe mạnh, có thể trạng tốt, tiếng nói to rõ, kèm ấn đau cự án tại chỗ (điểm liên đốt sống L4 – S1), nên em chẩn đoán là thực chứng Tuy nhiên, trên lâm sàng, bệnh nhân có các triệu chứng của thực nổi trội hơn hư

- Về tính chất bệnh: bệnh nhân có các biểu hiện của hàn chứng như sợ lạnh, thích

tắm nước ấm, thích ăn đồ ấm, thích uống nước ấm, không khát, mạch trầm, lạnh đau tăng

Trang 9

3 Về chẩn đoán tạng phủ: Em nghĩ là can thận âm hư vì bệnh nhân có các triệu

chứng đau nhức vùng thắt lưng, tay chân lạnh, mạch trầm Ngoài ra, bệnh nhân có

triệu chứng co cứng cơ vùng thắt lưng cạnh sống mà can chủ cân, chi phối khớp xương và hoạt động cơ nhục toàn cơ thể, nếu can huyết không dưỡng được cân sẽ phát sinh đau cân, tê mỏi, co duỗi khó khăn Vì thận hư nên bệnh nhân đau vùng thắt lưng Tuy nhiên trên lâm sàng bệnh nhân có các triệu chứng: ít ngủ, ngủ đêm khó vào giấc, đạo hãn nên em nghĩ nhiều đến tình trạng dương bị áp chể bởi âm

4 Về chẩn đoán kinh lạc: Vị trí đau trên bệnh nhân tương ứng đường đi của kinh

túc thiếu dương đởm góp phần làm rõ chẩn đoán

5 Về nguyên nhân: Theo em là ngoại nhân (phong hàn thấp) Do chính khí của cơ

thể giảm sút, tà khí lục dâm xâm nhập vào kinh lạc gây ứ trệ sự vận hành của khí huyết làm cho thần kinh do kinh mạch chi phối không được nuôi dưỡng đầy đủ sinh

ra đau nhức Trên bệnh nhân này ngoại nhân là phong hàn thấp

- Đau có hướng từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau ngoài đùi ứng với đặc tính của Phong là động, cấp, thay đổi và di chuyển nên có nguyên nhân phong tà tham gia vào bệnh nguyên

- Tính của hàn là ngưng trệ, co rút Tính ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh lạc đều ngưng trệ, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ Khí huyết kinh lạc bị ngưng trệ không thông nên gây đau Thống tắc bất thông, thông tắc bất thống

- Mặt khác trên bệnh nhân còn có đau nặng mỏi vùng thắt lưng, mông T, đùi T, đau hay tái đi tái lại nên thấp cũng tham gia vào bệnh nguyên

7 Về điều trị: Trên bệnh nhân, em chẩn đoán thể lâm sàng là phong hàn thấp kết hợp

can thận âm hư nên dùng pháp điều trị khu phong, tán hàn, bổ can thận Bệnh do phong hàn thấp lâu ngày có thể đã ảnh hưởng đến can thận và ngược lại, thận hư làm nuôi dưỡng cốt tủy kém dẫn tới ngoại tà xâm phạm vào kinh lạc làm lưu thông khí huyết trở ngại mà sinh bệnh nên cần bổ can thận

* Chẩn đoán xác định:

- Bệnh danh: Tọa Cốt Phong

- Bát cương: Biểu thực hàn kiêm lý hư

- Thể lâm sàng: Phong hàn thấp kết hợp can thận hư

- Tạng phủ: Can Thận

- Kinh lạc: Kinh Túc thiếu dương đởm

- Nguyên nhân: Ngoại nhân

IV ĐIỀU TRỊ:

1 Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận.

2 Phương dược: “Độc hoạt tang kí sinh thang” gia giảm

Bạch thược 12g Xuyên khung 8g

Phòng phong 12g Phục linh 12g

Ngưu tất 12g Tang ký sinh 12g

Tế tân 4g Chích Cam thảo 6g

Trang 10

Đỗ Trọng 12g Đương Quy 12g

Sắc uống ngày 1 thang, chia hai lần uống 10 giờ- 15 giờ

1 Châm cứu: Điện châm: kim ngắn

Công thức: Thận du, Đại trường du,giáp tích L4-S1, trật biên, hoàn khiêu, ủy trung, dương lăng tuyền, a thị huyệt bên T, khiên ngung, tý nhu, cự cốt

Liệu trình: châm tả: 15 – 30 phút/ lần, 1 lần/ ngày, liên tục 15 – 25 ngày

1 Kết hợp vật lí trị liệu - phục hồi chức năng:

● Điều trị Hồng ngoại 15p vị trí thắt lưng

Xoa bóp vùng tay và chân bị đau, tránh ấn vào điểm ứ huyết

Nằm giường cứng, tránh nằm võng

Tránh các vận động mạnh như xoay người đột ngột, cúi gập người, cúi gập cổ

V DƯ HẬU:

1 Gần: khá Do tạng phủ hư chưa nhiều, bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, có đáp ứng

điều trị

2 Xa: khá Bệnh nhân lớn tuổi, bệnh tái phát nhiều lần.

VI DỰ PHÒNG:

- Tránh ngồi lâu nhiều, tránh vận động mạnh hay bưng vác vật nặng

- Tập luyện thể dục thường xuyên,nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, chế

độ ăn giàu canxi để nâng cao thể trạng

Ngày đăng: 03/06/2022, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w