1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng nguyên lý thống kê kinh tế

53 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý Thống kê Kinh tế
Tác giả ThS. Lê Văn Bắc, ThS. Đặng Văn Thanh
Trường học Trường Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 496,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (2)
    • 1.1. Đối tượng của thống kê học (2)
      • 1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển và vai trò thống kê trong đời sống xã hội (2)
      • 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thông kê học (3)
    • 1.2. Các khái niệm cơ bản thường dùng trong thống kê (3)
      • 1.2.1. Tổng thể thống kê (3)
      • 1.2.2. Tiêu thức thống kê (4)
      • 1.2.3. Chỉ tiêu thống kê (4)
    • 1.3. Thang đo trong thống kê (4)
      • 1.3.1. Thang đo định danh (4)
      • 1.3.2. Thang đo thứ bậc (4)
      • 1.3.3. Thang đo khoảng (4)
      • 1.3.4. Thang đo tỷ lệ (4)
    • 1.4. Quá trình nghiên cứu thống kê (4)
  • Chương 2 (6)
    • 2.1. Khái niệm, ý nghĩa, các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê (6)
      • 2.1.1. Khái niệm (6)
      • 2.1.2. Ý nghĩa (6)
      • 2.1.3. Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê (6)
    • 2.2. Các loại điều tra thống kê (7)
      • 2.2.1. Điều tra thường xuyên và không thường xuyên (7)
      • 2.2.2. Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ (7)
      • 2.2.3. Hai hình thức điều tra thống kê (7)
    • 2.3. Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê (8)
      • 2.3.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp (8)
      • 2.3.2. Phương pháp phỏng vấn (8)
    • 2.4. Xây dựng phương án điều tra (8)
      • 2.4.1. Xác định mục tiêu điều tra (8)
      • 2.4.2. Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra (8)
      • 2.4.3. Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra (8)
      • 2.4.4. Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời han điều tra (9)
      • 2.4.5. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra (9)
    • 2.5. Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê (9)
      • 2.5.1. Khái niệm (9)
      • 2.5.2. Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt câu hỏi (9)
        • 2.5.2.1. Câu hỏi theo nội dung (9)
        • 2.5.2.2. Câu hỏi chức năng (9)
    • 2.6. Sai số trong điều tra thống kê (9)
      • 2.6.1. Khái niệm (9)
      • 2.6.2. Phân loại (10)
      • 2.6.3. Biện pháp hạn chế sai số (10)
  • Chương 3 (11)
    • 3.1. Những vấn đề chung của tổng hợp thống kê (11)
      • 3.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê (11)
      • 3.1.2. Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê (11)
    • 3.2. Phân tổ thống kê (12)
      • 3.2.1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê (12)
      • 3.2.2. Các loại phân tổ thống kê (12)
      • 3.2.3. Tiêu thức phân tổ và chỉ tiêu giải thích (13)
      • 3.2.4. Các bước phân tổ thống kê (13)
        • 3.2.4.1. Xác định tiêu thức phân tổ (13)
        • 3.2.4.2. Xác định số tổ và độ lớn của mỗi tổ trong một tổng thể phức tạp (14)
      • 3.2.5. Dãy số phân phối (16)
      • 3.2.6. Phân tổ lại (16)
    • 3.3. Bảng thống kê và đồ thị thống kê (17)
      • 3.3.1. Bảng thống kê (17)
      • 3.3.2. Đồ thị thống kê (17)
  • Chương 4 (20)
    • 4.1. Số tuyệt đối thống kê (20)
      • 4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa số tuyệt đối thống kê (20)
        • 4.1.1.1. Khái niệm (20)
        • 4.1.1.2. Ý nghĩa (20)
      • 4.1.2. Đặc điểm của số tuyệt đối thống kê (20)
      • 4.1.3. Đơn vị tính số tuyệt đối thống kê (20)
      • 4.1.4. Các loại số tuyệt đối thống kê (20)
    • 4.2. Số tương đối thống kê (21)
      • 4.2.1. Khái niệm và ý nghĩa số tương đối thống kê (21)
        • 4.2.1.1. Khái niệm (21)
        • 4.2.1.2. Ý nghĩa (21)
      • 4.2.2. Đặc điểm và hình thức biểu hiện số tương đối thống kê (21)
      • 4.2.3. Các loại số tương đối (21)
        • 4.2.3.1. Số tương đối động thái (21)
        • 4.2.3.2. Số tương đối kế hoạch (21)
        • 4.2.3.3. Số tương đối kết cấu (22)
        • 4.2.3.4. Số tương đối cường độ (22)
        • 4.2.3.5. Số tương đối không gian (22)
      • 4.2.4. Một số vấn đề vận dụng chung số tương đối và tuyệt đối (23)
    • 4.3. Số bình quân trong thống kê (23)
      • 4.3.1. Khái niệm, ý nghĩa số bình quân trong thống kê (23)
      • 4.3.2. Các loại số bình quân (23)
        • 4.3.2.1. Số bình quân cộng (23)
        • 4.3.2.2. Số bình quân nhân (25)
      • 4.3.3. Mốt (26)
      • 4.3.4. Trung vị (26)
      • 4.3.5. Điều kiện vận dụng số bình quân trong thống kê một cách khoa học và chính xác (27)
    • 4.4. Các chỉ tiêu đo độ biến động tiêu thức (27)
      • 4.4.1. Ý nghĩa nghiên cứu độ biến thiên của tiêu thức (27)
      • 4.4.2. Các chỉ tiêu đo độ biến thiên của tiêu thức (27)
        • 4.4.2.1. Khoảng biến thiên (27)
        • 4.4.2.2. Độ lệch tuyệt đối bình quân (28)
        • 4.4.2.3. Phương sai (28)
        • 4.4.2.4. Độ lệch tiêu chuẩn (28)
        • 4.4.2.5. Hệ số biến thiên (29)
  • Chương 5 (34)
    • 5.1. Khái niệm về điều tra chọn mẫu (34)
      • 5.1.1. Khái niệm (34)
      • 5.1.2. Phân loại (34)
    • 5.2. Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên (34)
      • 5.2.1. Tổng thể chung và tổng thể chọn mẫu (34)
      • 5.2.2. Sai số chọn mẫu (35)
    • 5.3. Các phương pháp tổ chức chọn mẫu ngẫu nhiên (36)
      • 5.3.1. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (36)
      • 5.3.2. Chọn mẫu hệ thống (36)
    • 5.4. Quy trình một cuộc điều tra chọn mẫu (36)
      • 5.4.1. Xác định mục đích nghiên cứu (36)
      • 5.4.2. Xác định tổng thể nghiên cứu (36)
      • 5.4.3. Xác định nội dung điều tra (36)
      • 5.4.4. Xác định số lượng đơn vị của tổng thể mẫu và phương pháp tổ chức chọn mẫu (36)
      • 5.4.5. Tiến hành thu thập tài liệu ở các đơn vị của tổng thể mẫu (36)
      • 5.4.6. Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu (36)
      • 5.4.7. Đưa kết luận về tổng thể chung (36)
    • 5.5. Điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên (36)
  • Chương 6 (38)
    • 6.1. Khái quát chung về dãy số thời gian (38)
    • 6.2. Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian (38)
      • 6.2.1. Mức độ bình quân qua thời gian (38)
      • 6.2.2. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối (39)
      • 6.2.3. Tốc độ phát triển (39)
      • 6.2.4. Tốc độ tăng (hoặc giảm) (40)
      • 6.2.5. Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (40)
      • 6.2.6. Biểu hiện biến động thời vụ (41)
  • Chương 7 (43)
    • 7.1. Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của chỉ số trong thống kê (43)
      • 7.1.1. Khái niệm và phân loại chỉ số (43)
      • 7.1.2. Đặc điểm của phương pháp chỉ số (43)
      • 7.1.3. Tác dụng của chỉ số trong thống kê (43)
    • 7.2. Chỉ số phát triển (44)
      • 7.2.1. Chỉ số đơn (cá thể) (44)
      • 7.2.2. Chỉ số tổng hợp (44)
        • 7.2.2.1. Chỉ số tổng hợp giá (44)
        • 7.2.2.2. Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ (45)
    • 7.3. Chỉ số không gian (45)
      • 7.3.1. Chỉ số đơn (45)
      • 7.3.2. Chỉ số tổng hợp (45)
    • 7.4. Chỉ số kế hoạch (46)
    • 7.5. Hệ thống chỉ số (46)
      • 7.5.1. Khái niệm và cấu thành của hệ thống chỉ số (46)
      • 7.5.2. Tác dụng của hệ thống chỉ số (46)
      • 7.5.3. Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số (46)
        • 7.5.3.1. Phương pháp liên hoàn (46)
        • 7.5.3.2. Phương pháp biểu hiện ảnh hưởng biến động riêng biệt (46)

Nội dung

Chonên khi xác định tổng thể thống kê không những phải giới hạn về thực thể tổng thể là tổng thểgì, mà còn phải giới hạn về thời gian và không gian tổng thể tồn tại ở thời gian nào, khôn

Trang 1

UBND TỈNH PHÚ THỌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

ThS Lê Văn Bắc ThS Đặng Văn Thanh

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

Phú Thọ, năm 2012

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 2

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỐNG KÊ HỌC

Số tiết: 03 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập: 01, thảo luận: 0 tiết)

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: đối tượng của thống kê học; nghiêncứu các khái niệm thường dùng trong thống kê; nghiên cứu thang đo thống kê và khái quát vềquá trình nghiên cứu thống kê

- Giúp sinh viên áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp tư duy logictrong nghiên cứu vĩ mô

1.1 Đối tượng của thống kê học

1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển và vai trò thống kê trong đời sống xã hội

Trong cơ chế kinh tế thị trường, các nhà kinh doanh, nhà quản lý, nhà kinh tế có nhiều cơhội thuận lợi cho công việc nhưng cũng có không ít thử thách Vấn đề này đòi hỏi các chuyên gia

đó phải nâng cao trình độ về thống kê Đây là một trong những điều kiện tất yếu của kiến thức đểcạnh tranh trên thương trường, là yếu tố cần thiết của vấn đề nghiên cứu xu hướng và dự báo vềmức cung cầu, từ đó đưa ra các quyết định tối ưu trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trongnền kinh tế hàng hóa và dịch vụ

Thuật ngữ “Thống kê “ được sử dụng và hiểu theo nhiều nghĩa:

Thứ nhất, thống kê được hiểu là một hoạt động thực tiễn về việc thu thập, tích lũy, xử lý

và phân tích các dữ liệu số Những số liệu này đặc trưng về dân số, văn hoá, giáo dục và các hiệntượng khác trong đời sống xã hội

Thứ hai, thống kê có thể hiểu là một môn khoa học chuyên biệt hay là một ngành khoahọc chuyên nghiên cứu các hiện tượng trong đời sống xã hội nhờ vào mặt lượng của chúng Nhưmột công cụ, nguyên lý thống kê là các phương pháp quan trọng của việc lập kế hoạch và dự báocủa các nhà kinh doanh, nhà quản trị, và các chuyên gia kinh tế

- Thống kê học ra đời, phát triển từ nhu cầu thực tiễn của xã hội và là một trong nhữngmôn khoa học xã hội có lịch sử lâu dài nhất, phát triển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp,được đúc rút dần thành lý luận khoa học và ngày nay đã trở thành một môn khoa học độc lập

- Thời cổ đại: con người đã biết chú ý tới việc đăng ký, ghi chép và tính toán con sốnhưng còn rất giản đơn, đó chính là những cơ sở của thống kê học

- Trong xã hội phong kiến: tổ chức việc đăng ký, kê khai về số dân, về ruộng đất, tàisản…với phạm vi rộng hơn, có tính chất thống kê rõ hơn Tuy nhiên, các đăng ký này còn mangtính tự phát, thiếu khoa học

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 3

- Trong xã hội tư bản: phương thức sản xuất TBCN phát triển mạnh đòi hỏi các nhà khoahọc phải nghiên cứu lý luận cũng như phương pháp thu thập, tính toán và phân tích về mặt lượngcác hiện tương kinh tế - xã hội Các nhà khoa học đã biên soạn và đưa vào giảng dạy ở cáctrường đại học về nghiên cứu và xử lý các con số về hiện tượng kinh tế xã hội thống kê học mớithực sự ra đời.

- Ngày nay, thống kê được coi là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, cóvai trò cung cấp các thồng tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục

vụ các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp Đồng thời, các con số thống kê cũng là những cơ

sở quan trọng nhất để kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch, chiến lược và cácchính sách đó Trên giác độ quản lý vi mô thống kê còn phải xây dựng, cung cấp các phươngpháp phân tích đánh giá về mặt lượng các hoạt động kinh tế- xã hội của các tổ chức, đơn vị

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thông kê học

Để phân biệt môn khoa học này với môn khoa học khác phải dựa vào đối tượng nghiêncứu riêng biệt của từng môn Như vậy đối tượng của thống kê học là gì? Nó khác với các mônkhoa học khác như thế nào

- Trước hết gọi thống kê học là một môn khoa học xã hội vì phạm vi nghiên cứu của nó làcác hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

-Thứ hai, thống kê học nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội nhờ vào việc nghiên cứucác con số thực tế của hiện tượng đó

- Thứ ba, các hiện tượng mà thống kê học nghiên cứu phải là hiện tượng số lớn, là tổngthể các hiện tượng cá biệt

- Ngoài ra, những qui luật mà thống kê tìm ra được với một hiện tượng kinh tế xã hội nào

đó nó chỉ đúng trong một phạm vi nhất định, một thời kỳ nhất định, chứ không như quy luật tựnhiên, nó đúng trong bất kỳ thời gian và địa điểm nào

Quy luật số lớn là một quy luật của lý thuyết xác suất, ý nghĩa của quy luật này la: Tổnghợp sự quan sát số lớn tới mức đầy đủ các sự kiện cá biệt ngẫu nhiên thì tính tất nhiên của hiệntượng sẽ bộc lộ rõ rệt, qua đó sẽ nói lên được bản chất của hiện tượng

1.2 Các khái niệm cơ bản thường dùng trong thống kê

1.2.1 Tổng thể thống kê

Tổng thể thống kê có thể là hữu hạn, cũng có thể là vô hạn (không thể hoặc khó xác địnhđược số đơn vị như tổng thể trẻ sơ sinh, tổng thể sản phẩm do một loại máy sản xuất ra ) Chonên khi xác định tổng thể thống kê không những phải giới hạn về thực thể (tổng thể là tổng thểgì), mà còn phải giới hạn về thời gian và không gian (tổng thể tồn tại ở thời gian nào, không giannào)

- Phân loại tổng thể thống kê:

Tùy trường hợp nghiên cứu cụ thể, chúng ta gặp các loại tổng thể sau:

* Tổng thể bộc lộ: là tổng thể gồm các đơn vị mà ta có thể trực tiếp quan sát hoặc nhậnbiết được (tổng thể nhân khẩu, tổng thể các trường đại học Việt Nam )

* Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể gồm các đơn vị mà ta không trực tiếp quan sát hoặc nhậnbiết được Muốn xác định ta phải thông qua một hay một số phương pháp trung gian nào đó(tổng thể những người ưa thích nghệ thuật cải lương, tổng thể những người mê tín dị đoan )

* Tổng thể đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hay một số đặcđiểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 4

* Tổng thể không đồng chất: là tổng thể gồm các đơn vị khác nhau ở những đặc điểm chủyếu liên quan đến mục đích nghiên cứu.

Việc xác định một tổng thể là đồng chất hay không đồng chất là tùy thuộc vào mục đíchnghiên cứu cụ thể Các kết luận rút ra từ nghiên cứu thống kê chỉ có ý nghĩa khi nghiên cứu trêntổng thể đồng chất, hay nói cách khác, tổng thể thống kê là tổng thể đảm bảo được tính số lớn vàtính đồng chất

* Tổng thể chung: là tổng thể gồm tất cả các đơn vị thuộc phạm vi hiện tượng nghiên cứu

- Phân loại: Căn cứ khả năng xuất hiện của các tiêu thức:

+ Tiêu thức bất biến: xuất hiện ở các đơn vị tổng thể như nhau

+ Tiêu thức biến động: khả năng xuất hiện ở các đơn vị tổng thể không giống nhauCăn cứ theo khả năng biểu hiện của các tiêu thức:

+ Tiêu thức thuộc tính: Là tiêu thức không thể biểu hiện trực tiếp bằng con số, mà cácbỉểu hiện của nó được dùng để phản ánh tính chất, phẩm chất của các đơn vị tổng thể

+ Tiêu thức số lượng: Là loại tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng con số

1.2.3 Chỉ tiêu thống kê

Khái niệm là biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt lượng trong sự thống nhất vớimặt chất của tổng thể thống kê (năng suất lao động của công nhân, giá thành một đơn vị sảnphẩm ) Các chỉ tiêu thống kê được biểu hiện bằng các trị số cụ thể, các trị số này sẽ thay đổitheo thời gian và không gian

1.3 Thang đo trong thống kê

1.3.1 Thang đo định danh

Thang đo định danh là loại thang đo sử dụng các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiệncủa dữ liệu không có sự hơn kém, khác biệt về thứ bậc, không theo một trật tự xác định nào

1.3.2 Thang đo thứ bậc

Loại thang đo này cũng được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của

dữ liệu có thể hơn kém, khác biệt về thứ bậc Ví dụ trình độ thành thạo của người công nhânđược chia theo các bậc thợ 2, 3, 4 …

1.3.3 Thang đo khoảng

- Thang đo khoảng là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không cóđiểm gốc là không Ví dụ như thang đo nhiệt độ không khí

1.3.4 Thang đo tỷ lệ

Là thang đo khoảng với giá trị O tuyệt đối được coi là độ chính xác của độ đo lường trênthang Do có điểm gốc O, nên có thể giúp so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo

1.4 Quá trình nghiên cứu thống kê

Nghiên cứu thống kê là quá trình gồm 3 giai đoạn: điều tra thống kê; tổng hợp thống kê;phân tích và dự đoán thống kê

Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thuthập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 5

Tổng hợp thống kê là sự tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tàiliệu ban đầu thu thập được trong điều tra thống kê.

Phân tích thống kê là thông qua các biểu hiện bằng số lượng, nêu lên một cách tổng hợpbản chất và tính qui luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian

và địa điểm cụ thể

*) Tài liệu học tập:

[1] PGS.TS Trần Ngọc Phát, TS Trần Thị Kim Thu (2006), Lý thuyết thống kê, Nxb Thống kê,

Hà Nội

[2] PGS.TS Nguyễn Huy Thịnh (2004), Lý thuyết thống kê, Nxb Tài chính, Hà Nội.

[3] PGS.TS Ngô Thị Thuận, TS Phạm Văn Hùng, TS Nguyễn Hữu Ngoan (2006), Nguyên lý thống kê kinh tế, Nxb Thống kê, Hà Nội.

*) Câu hỏi ôn tập chương 1

1) Hãy giải thích ngắn gọn tại sao nói: “Thống kê học là một môn khoa học xã hội, nó nghiêncứu mặt lượng trong sự liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớntrong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.”

2) So sánh sự giống và khác nhau giữa quy luật số lớn và tính quy luật thống kê

3) Phân biệt tiêu thức số lượng và tiêu thức thuộc tính, mỗi loại cho 3 ví dụ

4) So sánh sự giống và khác nhau giữa tiêu thức và chỉ tiêu

5) Các chỉ tiêu sau chỉ tiêu nào là chỉ tiêu khối lượng:

a năng suất lao động bình quân một công nhân

b Số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp c Giá bán một đơn vị sản phẩm

6) Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào là chỉ tiêu chất lượng:

a Số lao động bình quân trong kỳ của doanh nghiệp b Số lượng sản phẩm sản xuất ra trongdoanh nghiệp

c Tổng số nguyên liệu đã tiêu hao cho sản xuất doanh nghiệp d Năng suất lao động bình quânmột công nhân

7) Có tài liệu sau về tình hình công nhân trong một doanh nghiệp A tháng 8/2011:

STT Họ và tên Năm công tác Nghề nghiệp Mức lương tháng

7/2011 (đ)

Trang 6

Chương 2 ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Số tiết: 05 (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập: 01, thảo luận: 0 tiết)

2.1.3 Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê

- Trung thực: Đòi hỏi người cung cấp thông tin phải tuyệt đối trung thực, cung cấp nhữngthông tin chính xác không được che dấu và đặc biệt nghiêm cấm việc khai man thông tin, đối vớingười thu thập thông tin phải ghi chép đúng những điều nghe thấy

- Chính xác – khách quan trong điều tra thống kê nghĩa là các tài liệu thu thập được phảiphản ánh đúng đắn tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu

- Kịp thời: nghiên cứu đúng lúc cần thiết, phải phản ánh những bước ngoặt quan trọngcủa hiện tượng, tức là các tài liệu thu thập phải mang tính thời sự

- Đầy đủ: Có nghĩa tài liệu điều tra phải được thu thập theo đúng nội dung cần thiết choviệc nghiên cứu hoặc đã được qui định trong phương án điều tra

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 7

2.2 Các loại điều tra thống kê

2.2.1 Điều tra thường xuyên và không thường xuyên

* Căn cứ theo tính chất liên tục của việc đăng ký ghi chép tài liệu ban đầu, người ta phânbiệt:

- Điều tra thường xuyên: ghi chép thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượng một cách liêntục gắn liền với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng

Ví dụ: điều tra quá trình sản xuất của một xí nghiệp, phải ghi chép một các liên tục sốcông nhân đi làm hàng ngày, số sản phẩm sản xuất ra, số doanh thu Tài liệu điều tra thườngxuyên là cơ sở chủ yếu để lập báo cáo thống kê định kỳ, là công cụ theo dõi tình hình thực hiện

kế hoạch

- Điều tra thống kê không thường xuyên: ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu một cáckhông liên tục, tài liệu điều tra chỉ phản ảnh trạng thái của hiện tượng ở một thời điểm nhất định

Ví dụ: Các cuộc điều tra dân số, điều tra tồn kho vật tư

2.2.2 Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ

* Căn cứ theo phạm vi đối tượng được điều tra thực tế, người ta phân biệt:

- Điều tra toàn bộ: tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên toàn thể các đơn vị thuộc đốitượng điều tra

- Điều tra toàn bộ có tác dụng rất lớn, giúp ta nắm được tình hình tất cả các đơn vị, làm

cơ sở cho việc lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch Loại điều tra này có phạm vi ứngdụng rất hạn chế vì nhiều tốn kém

- Điều tra không toàn bộ: là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu trên một số đơn vị đượcchọn ra trong toàn bộ tổng thể

- Điều tra trọng điểm: loại điều tra chỉ tiến hành ở bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộtổng thể nghiên cứu thường là những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể

- Điều tra chuyên đề (điều tra đơn vị cá biệt) chỉ tiến hành trên một số rất ít đơn vị cá biệtthuộc tổng thể nghiên cứu, nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn

vị đó Hình thức này thường được ứng dụng để nghiên cứu kinh nghiệm của các đơn vị tiên tiếnhoặc phân tích nguyên nhân của các đơn vị lạc hậu

2.2.3 Hai hình thức điều tra thống kê

*Báo cáo thống kê định kỳ:

Là hình thức tổ chức điều tra thống kê thường xuyên, định kỳ theo nội dung, phươngpháp, chế độ báo cáo đã qui định thống nhất

Báo cáo thống kê định kỳ có nội dung bao gồm những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động sảnxuất và liên quan chặt chẽ đến việc thực hiện kế hoạch nhà nước Căn cứ vào nguồn tài liệu này,cấp trên có thể thường xuyên và kịp thời chỉ đạo nghiệp vụ đối với cấp dưới, giám sát và kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các khâu yếu và hiện tượng mất cân đối trong toàn bộdây chuyền sản xuất, tổng hợp tình hình chung, so sánh đối chiếu giữa các đơn vị, phân tích vấn

đề và rút ra những kết luận thống kê cần thiết

* Điều tra chuyên môn:

Là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên, được tiến hành theo kế hoạch vàphương pháp qui định riêng cho mỗi lần điều tra Đối tượng chủ yếu của nó là các hiện tượng màbáo cáo thống kê định kỳ chưa hoặc không thường xuyên phản ảnh được, đó là các hiện tượngtuy có biến động nhưng chậm và không lớn lắm, các hiện tượng ngoài kế hoạch hoặc không dự

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 8

kiến trước được trong kế hoạch (tình hình giá cả thị trường tự do), tình hình chất lượng sản phẩmhoặc một số hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến đời sống (thiên tai, tai nạn lao động )

2.3 Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê

2.3.1 Phương pháp đăng ký trực tiếp

- Khái niệm: Là phương pháp nhân viên điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượngđiều tra, trực tiếp tiến hành hoặc giám sát việc cân đong đo đếm và sau đó ghi chép những thôngtin thu được vào phiếu điều tra

- Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm: Có độ chính xác và độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Tốn kém về thời gian và kinh phí

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn

- Khái niệm: Là phương pháp điều tra thống kê được sử dụng nhiều nhất theo đó việc ghichép thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi- đáp giữa nhân viên điềutra và người cung cấp thông tin

- Yêu cầu: Phỏng vấn trong thống kê phải tuân thủ theo mục đích nghiên cứu, khách thể,đối tượng nghiên cứu, nội dung nghiên cứu đã được xác định rõ trong chương trình phương ánđiều tra, điều tra viên bắt buộc phải tuân thủ theo phương án điều tra

- Phỏng vấn được chia làm hai loại:

+ Phỏng vấn trực tiếp: đây là phương pháp ghi chép thu thập tài liệu ban đầu bằngphương pháp hỏi đáp trực tiếp giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin

+ Phỏng vấn gián tiếp: đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện bằngcách người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu điều tra rồi gửi lạicho cơ quan điều tra

2.4 Xây dựng phương án điều tra

2.4.1 Xác định mục tiêu điều tra

- Mục đích điều tra là cần xác định rõ xem cuộc điều tra này nhằm tìm kiếm vấn đề gì,phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu nào

- Ý nghĩa: Mục đích của cuộc điều tra còn là những căn cứ quan trọng để xác định đốitượng đơn vị điều tra, xây dựng kế hoạch và nội dung điều tra vì vậy

- Căn cứ để xác định mục đích điều tra: thường là những nhu cầu thực tế cuộc sống, hoặcnhũng nhu cầu hoàn chỉnh lý luận…

2.4.2 Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra

- Xác định đối tượng điều tra là xác định tổng thể và phạm vi cần điều tra

- Căn cứ: muốn xác định chính xác đối tượng điều tra, một mặt phải dự vào phân tíchchính xác đối tượng, đồng thời cũng phải dựa vào mục đích nghiên cứu

- Xác định đơn vị điều tra là xác định những đơn vị cụ thể cần phải được điều tra trongđối tượng quan sát

2.4.3 Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra

Nghĩa là chọn các tiêu thức điều tra, khi lựa chọn tiêu thức điều tra cần đảm bảo các yêucầu sau:

- Tiêu thức điều tra phải phù hợp với mục đích và nhiệm vụ công tác nghiên cứu thốngkê

- Phải phản ảnh được những đặc điểm cơ bản, quan trọng nhất của đối tượng nghiên cứu

- Phải thống nhất với chỉ tiêu kế hoạch

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 9

- Chọn các tiêu thức có liên quan để kiểm tra lẫn nhau.

Phiếu điều tra là bảng hướng dẫn ghi những mục cần thiết để điều tra, bao gồm các cột cóghi các tiêu thức điều tra và các câu hỏi để đơn vị điều tra trả lời

2.4.4 Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời han điều tra

- Thời gian điều tra là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đăng ký thu thập số liệu cho đếnkhi kết thúc điều tra

- Địa điểm điều tra: thường là nơi diễn ra hiện tượng cần nghiên cứu

- Thời kỳ điều tra: Là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm…) để thu thập số liệu về lượngcủa hiện tượng được tích luỹ trong cả thời kỳ đó

- Thời hạn điều tra: là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu

2.4.5 Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

- Thành lập ban chỉ đạo điều tra và qui định nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan điều tra các cấp

- Chuẩn bị lực lượng cán bộ điều tra, phân công trách nhiệm, địa bàn cho từng cán bộ vàtiến hành tập huấn nghiệp vụ cho họ

- Lựa chọn phương án điều tra thích hợp

- Phân chia khu vực và địa bàn điều tra

- Tổ chức các cuộc hội nghị chuẩn bị

- Tiến hành điều tra thử để rút kinh nghiệm

- Xây dựng phương án tài chính và chuẩn bị các phương tiện vật chất khác

- Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra

2.5 Xây dựng bảng hỏi trong điều tra thống kê

2.5.1 Khái niệm

Bảng hỏi (hay còn gọi là phiếu điều tra) là hệ thống các câu hỏi được sắp xếp trên cơ sở cácnguyên tắc, trình tự logic và theo nguyên tắc nhất định nhằm giúp cho người điều tra có thể thuđược thông tin về hiện tượng nghiên cứu đã được thiết lập

2.5.2 Các loại câu hỏi và kỹ thuật đặt câu hỏi

2.5.2.1 Câu hỏi theo nội dung

Cơ sở phân loại theo nội dung là thực tế kinh tế- xã hội mà các yêu cầu này đề cập và có thểtruyền tải được

2.5.2.2 Câu hỏi chức năng

- Câu hỏi tâm lý: là câu hỏi tiếp xúc để gạt bỏ những nghi ngờ có thể nảy sinh, để giảm bớt

sự căng thẳng hoặc chuyển từ chủ đề này sang chủ đề khác thường dùng trong phỏng vấn trực diện

- Câu hỏi lọc: có tác dụng tìm hiểu xem người được hỏi có nằm trong nhóm người được hỏitiếp theo hay không

- Câu hỏi kiểm tra: có tác dụng kiểm tra độ chính xác của những thông tin thu thập được

2.6 Sai số trong điều tra thống kê

2.6.1 Khái niệm

Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà thống

kê thu thập được so với trị số thực tế của hiện tượng nghiên cứu Các sai số này sẽ làm giảm chấtlượng điều tra, ảnh hưởng đến chất lượng của tổng hợp và phân tích thống kê, do đó ta phải nắmđược các nguyên nhân phát sinh sai số để có biện pháp khắc phục hoặc hạn chế sai số

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 10

2.6.2 Phân loại

- Sai số do đăng ký xảy ra với mọi cuộc điều tra thống kê, nó phát sinh do việc đăng ký

số liệu ban đầu không chính xác Nguyên nhân gây ra loại sai số này rất đa dạng có thể do cânđong đo đếm sai, tính toán sai, do dụng cụ đo lường thiếu chuẩn xác…

- Sai số do tính đại diện: Chỉ xảy ra trong điều kiện chọn mẫu Nguyên nhân là do trongcác cuộc điều tra, người ta chỉ chọn một số đơn vị để điều tra thực tế, các đơn vị không đảm bảođiều kiện đại diện nên dẫn đến sai

[2] PGS.TS Nguyễn Huy Thịnh (2004), Lý thuyết thống kê, Nxb Tài chính, Hà Nội.

[3] PGS.TS Ngô Thị Thuận, TS Phạm Văn Hùng, TS Nguyễn Hữu Ngoan (2006), Nguyên lý thống kê kinh tế, Nxb Thống kê, Hà Nội.

*) Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích những khái niệm chung của điều tra thống kê?

2 Phân tích các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê?

3 Phân biệt các loại điều tra thống kê cho ví dụ minh hoạ?

4 Trình bày những phương án của điều tra thống kê?

5 Giới thiệu về một cuộc điều tra thống kê mà bạn biết?

6 Sử dụng các loại câu hỏi dể lập một bảng hỏi đơn giản cho cuộc điều tra nói trên?

7 Trình bày các loại sai số trong điều tra thống kê? Các biện pháp khắc phục?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 11

Chương 3 TỔNG HỢP THỐNG KÊ

Số tiết: 10 (Lý thuyết: 06; bài tập: 03, thảo luận: 0 + Kiểm tra lần1: 1 tiết)

B NỘI DUNG

3.1 Những vấn đề chung của tổng hợp thống kê

3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

c Nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

Tổng hợp thống kê làm cho các đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị tổng thể bước đầuchuyển thành các đặc trưng chung của toàn bộ tổng thể, làm cho các biểu hiện riêng của tiêu thứcđiều tra bước đầu chuyển thành các biểu hiện chung về đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

3.1.2 Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê

Trang 12

Nội dung tổng hợp được căn cứ vào một trong những tiêu thức đã được xác định tronggiai đoạn điều tra Tổng hợp theo nội dung nào phải xuất phát từ mục đích nghiên cứu thống kê.

c Kiểm tra tài liệu trước khi tổng hợp

Trước khi tổng hợp cần phải kiểm tra lại tài liệu về mặt logic, so sánh các tài liệu, kiểmtra về mặt tính toán và độ hợp lý của tài liệu, phát hiện các bất thường để thẩm tra lại Làm tốtkhâu này sẽ hạn chế được nhiều sai trong khâu tổng hợp và phân tích thống kê mà cũng khôngmất nhiều thời gian

d Phương pháp tổng hợp: sử dụng phương pháp phân tổ thống kê

e Tổ chức và kỹ thuật tổng hợp:

- Chuẩn bị tài liệu để tổng hợp: tập trung đầy đủ các phiếu điều tra, tiến hành mã hoánhững nội dung trả lời để việc tổng hợp được thuận lợi

- Hình thức tổ chức có thể tiến hành từng cấp hoặc tập trung

- Kỹ thuật tổng hợp thủ công hoặc bằng máy

b.Ý nghĩa

- Thực hiện được cái chung và cái riêng một cách kết hợp

- Là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê

- Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng để tiến hành phân tích

- Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê, nhằm phân

tổ đối tượng điểm tra thành các bộ phận, có đặc điểm tính chất khác nhau từ đó chọn các đơn vịđiều tra sao cho có tính đại biểu cho tổng thể chung

c Nhiệm vụ

- Phân tổ thực hiện phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tượng nghiên cứu

- Phân tổ có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu

- Phân tổ thống kê phải biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

3.2.2 Các loại phân tổ thống kê

* Cơ sở để tiến hành phân tổ bao gồm:

1 Mục đích yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu phân tích

2 Tính chất của hiện tượng nghiên cứu, tính chất của tiêu thức nghiên cứu

3 Cơ cấu nội tại của đồng thể phức tạp và mối quan hệ giữa chúng

4 Tính lịch sử của đối tượng quản lý và trình độ quản lý của từng thời kỳ

* Phân tổ thống kê được dùng để giải quyết các vấn đề cơ bản sau đây:

1 Xác định loại hình cơ cấu của tổng thể phức tạp

2 Xác định qui mô của tổng thể phức tạp và qui mô của từng tổng thể bộ phận cấu thànhnên tổng thể phức tạp đó

3 Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng trong một hệ thống quản lý

4 Xác định các cơ sở để sắp xếp các cột, các dòng trong biểu bảng thống kê tổng hợp

5 Phân tổ thống kê được dùng làm cơ sở để sắp xếp các đơn vị tổng thể theo một trật tựnhất định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 13

* Tùy theo từng mục đích yêu cầu nghiên cứu mà phân chia thành các loại phân tổ thống kê sauđây:

- Nếu theo số lượng tiêu thức được dùng làm cơ sở để tiến hành phân tổ thì chia làm 3loại:

+ Phân tổ đơn: Phân chia tổng thể phức tạp, thành các tổ, tiểu tổ trên từng tiêu thứcnghiên cứu

+ Phân tổ kết hợp: Tiến hành phân chia tổng thể phức tạp thành nhiều tổ, tiểu tổ trên cơ

sở kết hợp nhiều tiêu thức nghiên cứu với nhau

+ Phân tổ liên hệ: Tiến hành sắp xếp các tiêu thức nghiên cứu hoặc các chỉ tiêu nghiêncứu vào các cột, các dòng của biểu bảng thống kê để trình bày nội dung nghiên cứu, mục đíchnghiên cứu Khi tiến hành phân tổ liên hệ các tiêu thức có liên hệ với nhau được phân biệt thànhhai loại: Tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả Tiêu thức nguyên nhân là tiêu thức gây ảnhhưởng, sự biến động của tiêu thức này sẽ dẫn đến sự thay đổi (tăng hoặc giảm) của tiêu thức phụthuộc mà ta gọi là tiêu thức kết quả - một cách có hệ thống Khi phân tổ liên hệ giữa nhiều tiêuthức (3 tiêu thức) trước hết tổng thể được phân theo một tiêu thức nguyên nhân, sau đó các tổ lạiđược chia thành các tiểu tổ theo tiêu thức nguyên nhân thứ hai, cuối cùng tính trị số tổng hoặcbình quân của tiêu thức kết quả cho từng tổ và tiểu tổ

- Nếu theo tính chất của tiêu thức nghiên cứu thì dùng làm 2 loại:

+ Phân tổ phân loại: Tiến hành phân tổ đối với tiêu thức thuộc tính Giúp ta nghiên cứumột cách có phân biệt các loại hình kinh tế - xã hội, nêu đặc trưng mối quan hệ giữa chúng vớinhau

+ Phân tổ kết cấu: Tiến hành phân tổ đối với tiêu thức số lượng Nhằm mục đích nêu lênbản chất của hiện tượng trong điều kiện nhất định và để nghiên cứu xu hướng của hiện tượng quathời gian, không gian

3.2.3 Tiêu thức phân tổ và chỉ tiêu giải thích

a Tiêu thức phân tổ

- Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để phân tổ thống kê

- Lựa chọn tiêu thức phân tổ là căn cứ quan trọng phải đề ra và giải quyết chính xác

3.2.4 Các bước phân tổ thống kê

Để phân tổ thống kê phải thực hiện tuần tự các bước sau đây:

3.2.4.1 Xác định tiêu thức phân tổ:

Tiêu thức phân tổ là tiêu thức thực thể phản ánh bản chất của hiện tượng phải phù hợpvới mục đích yêu cầu quản lý và phân tích trong từng điều kiện thời gian và không gian xác định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 14

3.2.4.2 Xác định số tổ và độ lớn của mỗi tổ trong một tổng thể phức tạp.

* Trường hợp phân tổ đơn:

a Đối với tiêu thức thuộc tính:

Số tổ được chia phụ thuộc vào tính chất của loại hình và mục đích nghiên cứu

a.1 Trường hợp số loại hình ít (hoặc không nhiều)

Đòi hỏi quản lý chặt chẽ thì mỗi loại hình xếp vào một tổ

a.2 Trường hợp phức tạp: Số loại hình quá nhiều, tỉ mỉ, phức tạp, khó quản lý tiến hànhghép một số loại hình có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau vào một tổ

Chú ý: Trong thực tế người ta thường dựa vào các đường lối chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước hoặc của các ngành, bộ, địa phương đã qui định dưới hình thức văn bản chỉthị hay danh mục vv… để tiến hành xác định số tổ được chia

b Đối với tiêu thức số lượng: Số tổ được chia phụ thuộc vào tính chất của dãy số lượngbiến và trình độ quản lý

b.1 Đối với dãy số lượng biến rời rạc và sự biến thiên giữa các lượng biết ít đòi hỏi phảiquản lý chặt chẽ trên từng lượng biến thì mỗi lượng biến xếp vào một tổ Sau khi xác định được

số tổ cần chia thì phải sắp xếp số đơn vị tổng thể vào các tổ tương ứng, tức là xác định số lầnxuất hiện của từng lượng biến hoặc của từng tổ trong từng tiêu thức phân tổ

Ví dụ: Để nghiên cứu chất lượng lao động của công nhân trong một doanh nghiệp người

ta tiến hành phân tổ theo tiêu thức bậc thợ như sau:

Bậc thợ Số công nhân (người)

1234567

103010015080505

Tổng cộng toàn DN 425

Bảng 3.1

b.2 Đối với dãy số lượng biến rời rạc hoặc đối với dãy số lượng biến liên tục và sự biếnthiên về mặt lượng giữa các lượng biến khá lớn và khó quản lý thì tiến hành phân tổ có khoảngcách tổ: tức là ghép một số lượng biến có mặt chất giống nhau vào một tổ theo nguyên tắc lượngtích luỹ đến một mức độ nào đó thì chất thay đổi, khi chất thay đổi thì lượng biến đổi theo đểhình thành tổ mới

Độ lớn của mỗi tổ phụ thuộc vào khoảng biến thiên về mặt lượng của từng loại hình mặtchất

Phân tổ có khoảng cách tổ tức là trong mỗi tổ sẽ có 2 giới hạn, giới hạn dưới là lượngbiến nhỏ nhất và giới hạn trên là lượng biến lớn nhất của tổ đó Biến nào lớn hơn giới hạn trên sẽđược xếp vào tổ tiếp theo Do đó độ lớn của mỗi tổ được xác định bằng hiệu giữa giới hạn trên

và giới hạn dưới của mỗi tổ

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 15

Điểm thiLoại hình

Số sinh viên

(người)Yếu kém TB Khá Giỏi

và dưới hạn dưới trong trường hợp này là giúp cho ta có thể sắp xếp được tất cả các lượng biến

có giá trị liên tục, nhưng có nhược điểm là phải chú thích thêm những lượng biến trùng với giátrị của giới hạn trên (hoặc giới hạn dưới của tổ kế tiếp) thì phải được đặt vào tổ nào (hoặc phảighi rõ: từ xmin đến cận xmin+h (tức xmax))

Còn đối với dãy số có lượng biến rời rạc thì ghi cách nhau một đơn vị Việc ghi giới hạn giới củacủa kế tiếp lớn hơn giới hạn trên của tổ trước đó 1 đơn vị giúp ta phân biệt rõ ràng, dễ dàng sắpxếp các lượng biến, nhưng trường hợp này không thể sắp xếp cho các lượng biến liên tục

- Nếu độ lớn giữa các tổ bằng nhau gọi là phân tổ đều, ngược lại gọi là phân tổ khôngđều Trong một tổ nếu chỉ có một giới hạn thì gọi là tổ mở, còn nếu có đủ 2 giới hạn gọi là tổđóng Phân tổ đều được áp dụng đối với tổng thể đồng chất và sự biến thiên về mặt lượng giữacác lượng biến tương đối đều đặn Trong phân tổ đều trị số khoảng các tổ đều được xác địnhbằng công thức như sau:

Đối với dãy số lượng biến liên tục thì trị số khoảng cách tổ đều được xác định bằng côngthức:

- N là qui mô của tổng thể phức tạp hoặc số đơn vị tổng thể

- 1+3,322 lgN = n : là công thức toán được dùng để xác định số tổ cần chia một cáchkhách quan

Trong thực tế có nhiều trường hợp số tổ cần chia (n) được xác định một cách chủ quan(ấn định sẵn) do đó h được tính đơn giản như sau:

Trang 16

Sau khi xác định được h thì phải xác định giới hạn dưới và giới hạn trên của một tổ theomột trật tự nhất định từ nhỏ đến lớn hoặc từ lớn đến nhỏ Giới hạn dưới của tổ nhỏ nhất chínhbằng Xmin, giới hạn trên của tổ này bằng giới hạn dưới cộng với trị số khoảng cách tổ đều.

Xmax min ( 1)

- n là số tổ cần chia một cách khách quan hoặc chủ quan

- Xmax và Xmin được xác định giống như đối với dãy số lượng biến liên tục, nó chỉ khác

ở chỗ Xmax và Xmin của hai tổ liền nhau phải ghi cách nhau 1 đơn vị

Phân tổ không đều: được áp dụng đối với tổng thể phức tạp không đồng chất Độ lớn củamỗi tổ được xác định phụ thuộc vào loại hình về mặt chất của tiêu thức thuộc tính có liên quan

c Phân phối các đơn vị vào các tổ

Sau khi xác định số tổ và khoảng cách tổ, bước cuối cùng là phân phối các đơn vị vào các

tổ và tính toán trị số của các chỉ tiêu giải thích

3.2.5 Dãy số phân phối

a Khái niệm và các loại dãy số phân phối

- Khái niệm: là dãy số được hình thành sau khi phân phối các đơn vị vào các tổ

- Các loại:

+ Dãy số thuộc tính: là dãy được hình thành từ việc phân tổ theo tiêu thức thuộc tính.+ Dãy số lượng biến: là kết quả phân tổ theo tiêu thức số lượng Là dãy số lượng biến baogiờ cũng có hai yếu tố: lượng biến và tần số

+ Dạng tổng quát các thành phần của dãy số lượng biến như sau:

f 1 + f 2 + … + f n-1

f 1 + f 2 + … + f n-1 + f nCộng

b Phương pháp phân tổ lại

+ Lập các tổ mới bằng cách thay đổi các khoảng cách tổ của phân tổ cũ: Được thực hiệnbằng cách mở rộng hoặc thu hẹp khoảng cách tổ cũ

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 17

+ Lập các tổ mới theo tỷ trọng của mỗi tổ chiếm trong tổng thể.

3.3 Bảng thống kê và đồ thị thống kê

3.3.1 Bảng thống kê

a Ý nghĩa

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp

lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Đặc điểmchung của bảng thống kê là bao giờ cũng có bao giờ cũng có những con số bộ phận và chung cóliênhệ mật thiết với nhau Các tài liệu trong bảng đã được sắp xếp lại một cách khoa học, nên cóthể giúp ta tiến hành mọi việc so sánh đối chiếu, phân tích theo các phươngpháp khác nhau,nhằm nêu lên bản chất sâu sắc của hiện tượng nghiên cứu Nếu biết trình bày và sử dụng thíchđáng các bảng thống kê thì việc chứng minh vấn đề sẽ trở nên rất sinh động, có sức thuyết phụchơn cả những bài văn dài

b Cấu thành của bảng thống kê

- Về hình thức: Bảng thống kê bao gồm các hàng ngang cột dọc, các tiêu đề tiêu mục vàcác tài liệu con số

- Về nội dung: gồm hai phần

Phần chủ đề (còn gọi là phần chủ từ) thường được đặt phía bên trái của bảng thống kê.Nói lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong bảng thống kê, tổng thể này được phân thànhnhững bộ phạn nào? Nó giải đáp dối tượng nghiên cứu của bảng thống kê là những đơn vị nào,những loại hình gì? Có khi phần chủ đề phản ánh các địa phương, hoặc các thời gian nghiên cứukhác nhau của một hiện tượng nào đó

Phần giải thích (còn gọi là phần tân từ) thường đặt phía bên phải của bảng, gồm các chỉtiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, tức là giải thích phần chủ từ của bảng

c Các loại bảng thống kê

+ Bảng giản đơn: là loại bảng thống kê trong đó phần chủ đề không phân tổ Trong phầnchủ đề của bảng có liệt kê các đơn vị tổng thể, tên gọi các địa phương hoặc các thời gian khácnhau của quá trình nghiên cứu

+ Bảng phân tổ là loại bảng thống kê, trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ

đề được phân chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó

+ Bảng kết hợp: là loại bảng thống kê, trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ

đề được phân chia thành các tổ theo 2, 3 tiêu thức kết hợp

d Yêu cầu đối với việc xây dựng một bảng thống kê

Thứ nhất: qui mô một bảng thống kê không nên quá lớn

Thứ hai: các tiêu đề, tiêu mục trong bảng thống kê cần được ghi chính xác gọn và dễ hiểu.Thứ ba: các hàng và các cột thường được ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để tiện cho việctrình bày hoặc giải thích nội dung

Thứ tư: các chỉ tiêu giải thích trong bảng thống kê cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lý,phù hợp với mục đích nghiên cứu

Thứ năm: cách ghi số liệu vào bảng thống kê, các ô trong bảng thống kê đều có ghi số liệuhoặc bằng các ký hiệu qui ước thay thế

Thứ sáu: phần ghi chú ở cuối bảng thống kê được dùng để giải thích rõ nội dung của một

số chỉ tiêu trong bảng, để nói rõ nguần số liệu đã được sử dụng trong bảng hoặc các chi tiết cầnthiết khác

3.3.2 Đồ thị thống kê

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 18

d Những yêu cầu chung đối với việc xây dựng đồ thị thống kê

- Qui mô của đồ thị được quyết định bởi chiều dài chiều cao và quan hệ tỷ lệ giữa hai chiều

đó Qui mô của đồ thị to hay nhỏ còn căn cứ vào mục đích sử dụng

- Các ký hiệu hình học hoặc hình vẽ quyết định hình dáng của đồ thị, đó là các chấm cácđường thẳng hoặc cong

*) Tài liệu học tập:

[1] PGS.TS Trần Ngọc Phát, TS Trần Thị Kim Thu (2006), Lý thuyết thống kê, NXB Thống kê,

Hà Nội

[2] PGS.TS Nguyễn Huy Thịnh (2004), Lý thuyết thống kê, Nxb Tài chính, Hà Nội.

[3] PGS.TS Ngô Thị Thuận, TS Phạm Văn Hùng, TS Nguyễn Hữu Ngoan (2006), Nguyên lý thống kê kinh tế, Nxb Thống kê, Hà Nội.

*) Câu hỏi và bài tập chương 3

1 Trình bày khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tổ thống kê

2 Khái niệm tiêu thức phân tổ và những vấn đề lựa chọn tiêu thức phân tổ

3 Trình bày các loại phân tổ thống kê

4 Trình bày nội dung các bước phân tổ thống kê

6 Các phương pháp phân tổ lại

7 Khái niệm, tác dụng và các loại bảng thống kê, các yêu cầu cần khi xây dựng bảng thống kê

8 Khái niệm và tác dụng các loại đồ thị thống kê

9 Một công ty sản xuất xe đạp có số liệu về thời gian từ khi đặt hàng cho tới khi giao hàng như

1419

1110

615

724

137

1328

116

Yêu cầu:

a Hãy xây dựng bảng tần số phân bố và tần suất sử dụng khoảng cách tổ là 6 ngày

b Dựa vào bảng tần số phân bố có kết luận gì về tính hiệu quả của việc sản xuất theo đơn đặthàng

c Công ty muốn đảm bảo một nửa số chuyến giao hàng được thực hiện trong vòng 10 ngày vậycông ty có đạt mục tiêu không?

10 Một cơ quan bảo vệ môi trường lấy mẫu nước từ 12 sông suối và các suối khác nhau, sau đóđưa vào phòng thí nghiệm để xác định tỷ lệ ô nhiễm cho từng mẫu nước Kết quả xét nghiệmnhư sau:

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 19

Mẫu nước Tỷ lệ ô nhiễm Mẫu nước Tỷ lệ ô nhiễm

a Sắp xếp số liệu theo thứ tự giảm dần

b Xác định số mẫu nước có tỷ lệ nhiễm bẩn trong khoảng 30–40; 40–50; 50–60; 60–70

c Nếu theo các nhà khoa học tỷ lệ nhiễm bẩn 45% trở lên là là quá mức thì có bao nhiêu mẫu rơivào trường hợp này

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 20

Chương 4 NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ CÁC MỨC ĐỘ HIỆN TƯỢNG KINNH TẾ XÃ HỘI

Số tiết: 19 (Lý thuyết: 09; bài tập: 09, thảo luận: 0 + Kiểm tra giữa kỳ: 01)

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Giúp sinh viên nghiên cứu các mức độ hiện tượng kinh tế xã hội thông qua các loại sốthống kê như sau: Số tuyệt đối thống kê; số tương đối thống kê; điều kiện vận dụng số tương đối

và số tuyệt đối trong thống kê; số bình quân thống kê

- Giúp sinh viên áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp tư duy logictrong nghiên cứu vĩ mô

4.1 Số tuyệt đối thống kê

4.1.1 Khái niệm và ý nghĩa số tuyệt đối thống kê

- Là sự thật khách quan, có sức thuyết phục không ai có thể phủ nhận được

- Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, đồng thời còn là cơ sởtính các mức độ khác

4.1.2 Đặc điểm của số tuyệt đối thống kê

- Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều bao hàm một nội dung kinh tế - xã hội cụ thể trongđiều kiện thời gian và địa điểm nhất định

- Các số tuyệt đối trong thống kê cũng không phải là con số được lựa chọn tùy ý mà phảiqua điều tra thực tế và tổng hợp một cách khoa học

4.1.3 Đơn vị tính số tuyệt đối thống kê

- Đơn vị tự nhiên là đơn vị tính toán phù hợp với đặc điểm vật lý của hiện tượng

- Đơn vị thời gian lao động, như giờ công, ngày công

- Đơn vị tiền tệ, chủ yếu là hai loại đơn vị: đồng Việt Nam và đôla Mỹ

4.1.4 Các loại số tuyệt đối thống kê

- Số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng, trong một đồ dài thờigian nhất định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 21

- Số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào mộtthời điểm nhất định.

4.2 Số tương đối thống kê

4.2.1 Khái niệm và ý nghĩa số tương đối thống kê

4.2.1.1 Khái niệm

Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiệntượng

4.2.1.2 Ý nghĩa

Số tương đối nêu lên:

- Kết cấu, quan hệ so sánh, trình độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng nghiêncứu trong điều kiện lịch sử nhất định

- Nói lên mặt lượng trong quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu Sốtương đối tính được bằng các phương pháp so sánh có thể giúp ta đi sâu vào đặc điểm của hiệntượng một cách có phân tích phê phán

- Giữ vai trò quan trọng trong công tác kế hoạch: chỉ tiêu kế hoạch được đề ra bằng sốtương đối, còn khi kiểm tra thực hiện kế hoạch thì ngoài việc tính toán chính xác các số tuyệtđối, bao giờ cũng phải đánh giá trình độ hoàn thành kế hoạch bằng các số tương đối

- Ngoài ra, người ta còn dùng các số tương đối để nêu rõ tình hình thực tế trong khi cầnbảo đảm được tính chất bí mật của các số tuyệt đối

4.2.2 Đặc điểm và hình thức biểu hiện số tương đối thống kê

- Mỗi số tương đối đều phải có gốc dùng để so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu, gốcdùng để so sánh có thể lấy gốc khác nhau

- Hình thức biểu hiện của số tương đối là số lần, số phần trăm (%) hay số phần

00)

4.2.3 Các loại số tương đối

4.2.3.1 Số tương đối động thái

- Khái niệm: Số tương đối động thái tính được bằng cách so sánh hai mức độ cùng loạicủa hiện tượng ở hai thời kỳ (hay thời điểm) khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay sốphần trăm Mức độ được đem ra nghiên cứu được gọi là mức độ kỳ nghiên cứu, còn mức độđược dùng làm cơ sở so sánh được gọi là mức độ kỳ gốc

- Công thức xác định: Nếu ký hiệu t là số tương đối động thái, y1 là mức độ kỳ nghiên

0

y t y

- Yêu cầu: Muốn tính số tương đối động thái chính xác, cần chú ý bảo đảm tính chất cóthể so sánh được giữa các mức độ kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

4.2.3.2 Số tương đối kế hoạch

- Khái niệm: Số tương đối kế hoạch được dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch

- Các loại số tương đối kế hoạch:

+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là quan hệ tỷ lệ giữa mức độ kỳ kế hoạch (tức là mức

độ cần đạt tới của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong kỳ kế hoạch) với mức độ thực tế của chỉ tiêunày đạt được ở trước thường được biểu hiện bằng đơn vị phần trăm

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 22

Công thức tính như sau:

0

K n

y K y

Trong đó:

Yk: Mức độ kỳ kế hoạch;

+ Số tương đối thực hiện kế hoạch là quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong

kỳ kế hoạch với mức độ kế hoạch đã đề ra về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, thường được biểu hiệnbằng đơn vị phần trăm

T K

y K y

4.2.3.3 Số tương đối kết cấu

- Khái niệm: số tương đối kết cấu được dùng để xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấuthành trong một tổng thể Số tương đối này thường biểu hiện bằng số phần trăm và được tínhbằng cách so sánh mức độ của từng bộ phận (tổ) với mức độ của cả tổng thể

4.2.3.4 Số tương đối cường độ

- Khái niệm: Số tương đối cường độ được dùng để biểu hiện trình độ phổ biến của hiệntượng nghiên cứu trong một điều kiện lịch sử nhất định Số tương đối này tính được bằng cách sosánh chỉ tiêu của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau

- Ý nghĩa: Số tương đối cường độ được sử dụng rộng rãi để nói lên trình độ phát triển sảnxuất, trình độ bảo đảm về mức sống vật chất và văn hóa của nhân dân một nước

4.2.3.5 Số tương đối không gian

- Khái niệm: là loại số tương đối biểu hiện sự so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trongmột tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện không gian.Ngoài ra, còn có thể so sánh các chỉ tiêu cùng loại của hai nước khác nhau trong so sánh quốc tế

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 23

- Lưu ý: Khi tính các số tương đối so sánh, cũng cần chú ý đến tính chất có thể so sánhđược giữa các chỉ tiêu.

4.2.4 Một số vấn đề vận dụng chung số tương đối và tuyệt đối

- Khi sử dụng số tương đối và tuyệt đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

để rút ra kết luận cho đúng

- Phải vận dụng một cách kết hợp các số tương đối với số tuyệt đối

4.3 Số bình quân trong thống kê

4.3.1 Khái niệm, ý nghĩa số bình quân trong thống kê

+ Việc sử dụng số bình quân tạo điều kiện để so sánh giữa các hiện tượng không có cùngmột quy mô, như so sánh năng suất lao động và tiền lương bình quân của công nhân hai xínghiệp, so sánh năng suất thu hoạch lúa giữa hai địa phương Trong các trường hợp trên, việc

so sánh giữa hai số tuyệt đối không thực hiện được hoặc đôi khi không có ý nghĩa

+ Số bình quân còn được dùng để nghiên cứu các quá trình biến động qua thời gian, nhất

là các quá trình sản xuất Sự biến động của số bình quân qua thời gian có thể cho ta thấy được xuhướng phát triển cơ bản của hiện tượng số lớn

+ Số bình quân không những chỉ dùng trong công tác thống kê mà còn cả trong công tác

kế hoạch Rất nhiều chỉ tiêu kế hoạch được biểu hiện bằng số bình quân

+ Số bình quân chiếm một vị trí quan trọng trong việc vận dụng nhiều phương pháp phântích thống kê Các trường hợp phân tích biến động, phân tích mối liên hệ, dự đoán thống kê, điềutra chọn mẫu đều sử dụng rất nhiều số bình quân trong các công thức tính toán

- Số bình quân cộng giản đơn (hay trung bình cộng giản đơn): Được vận dụng khi các lượng biến

có tần số bằng nhau và bằng 1 Công thức tính như sau:

Trang 24

- Số bình quân cộng gia quyền (hay trung bình cộng gia quyền): Vận dụng khi các lượngbiến có tần số khác nhau Trong trường hợp này, mỗi lượng biến có thể gặp nhiều lần, muốn tínhđược số bình quân cộng, trước hết phải đem nhân mỗi lượng biến xi với tần số tương ứng fi, rồimới đem cộng lại và chia cho số đơn vị tổng thể Trong thống kê, việc nhân các lượng biến xi vớicác tần số tương ứng fi được gọi là gia quyền, còn các tần số được gọi là quyền số.

Công thức số bình quân cộng gia quyền:

Trường hợp này trong mỗi tổ có phạm vi lượng biến, cho nên cần có một lượng biến đạidiện để làm căn cứ tính toán Người ta thường lấy các trị số giữa làm lượng biến đại lượng chotừng tổ và tính theo công thức:

2

m

Trị số này được coi là lượng biến (x1) đại diện của mỗi tổ

Việc thay thế các phạm vi lượng biến bằng trị số giữa dựa trên cơ sở giả định rằng cáclượng biến được phân phối đều đặn trong phạm vi mỗi tổ, và do đó trị số giữa mỗi tổ được coinhư số bình quân cộng giản đơn của các đơn vị trong tổ đó Trong thực tế, sự phân phối đều đặnnày ít có, cho nên thường có một sai số nhất định giữa số bình quân của tổ và trị số giữa của tổ,

có ảnh hưởng đến tính chất chính xác của số bình quân chung Những sai số đó lớn hay nhỏ phụthuộc vào khoảng cách tổ lớn hay nhỏ và sự phân phối nội bộ các tổ có đều đặn hay không Tuynhiên, dưới tác dụng tính toán của số bình quân chung, các sai số được bù trừ lẫn nhau và vẫncho kết quả sử dụng được

+ Tính số bình quân chung từ các số bình quân tổ

Trường hợp này thường gặp trong nghiên cứu thống kê, như: Tính năng suất lúa bìnhquân của toàn hợp tác xã trên cơ sở năng suất lúa bình quân của từng loại ruộng, tính năng suấtlao động bình quân chung của cả xí nghiệp trên cơ sở đã có năng suất lao động bình quân của các

tổ, đội sản xuất Số bình quân chung sẽ là số bình quân cộng gia quyền của các số bình quân tổ,trong đó quyền số là đơn vị mỗi tổ

Giả sử có các số bình quân tổ:

1 1 1

x x n

 ; 2

2 2

x x n

 ; t

n t

x x n

Trang 25

x n n

- Số bình quân điều hòa

Số bình quân điều hòa cũng có nội dung kinh tế như số bình quân cộng, tính được bằngcách đem chia tổng các lượng biến của tiêu thức cho số đơn vị tổng thể Nhưng ở đây vì không

có sẵn tài liệu về số đơn vị tổng thể, nên phải dựa vào các tài liệu khác để tính ra

+ Số bình quân điều hòa gia quyền được tính theo công thức:

M x

M x

quân điều hòa

+ Số bình quân điều hòa giản đơn

Trường hợp các quyền số Mi bằng nhau, tức là khi M1 = M2 = = Mn = M, khi đó xácđịnh như sau

4.3.2.2 Số bình quân nhân

- Khái niệm:

Số bình quân nhân là số bình quân của những đại lượng có quan hệ tích số với nhau

- Công thức: có hai công thức tính toán như sau:

+ Số bình quân nhân giản đơn được tính theo công thức:

+ Số bình quân nhân gia quyền

Khi các lượng biến (xi) có các tần số (fi) khác nhau, ta có công thức số bình quân giaquyền (lúc này fi là quyền số):

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 26

sự sắp xếp các lượng biến trong dãy số này.

- Cách xác định:

Đối với một dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, muốn tìm mốt trước hết cần xác định

tổ có mốt, tức là tổ có tần số lớn nhất Sau đó, trị số gần đúng của mốt tính theo công thức:

4.3.4 Trung vị

- Khái niệm:

Số trung vị là một lượng biến tiêu thức của đơn vị đứng ở vị trí giữa trong một dãy sớlượng biến Số trung vị phân chia dãy số lượng biến thành hai phần (phần trên và phần dưới sốtrung vị), mỗi phần có cùng một số đơn vị tổng thể bằng nhau

- Cách xác định:

+ Nếu số đơn vị tổng thể lẻ (n = 2m + 1), số trung vị sẽ là lượng biến của đơn vị đứng ở

vị trí thứ m + 1, tức là lượng biến xm+1 Giả sử có mức năng lao động của 5 công nhân: 40, 45,

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất qui ước các tài liệu thống kê. - Đề cương bài giảng nguyên lý thống kê kinh tế
th ị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất qui ước các tài liệu thống kê (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w