Bài giảng Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính 1 - Chương 6: Ngân hàng trung ương. Sau khi hoàn thành chương này, người học có thể: giải thích được ba chức năng chủ yếu của Ngân hàng trung ương; giải thích ở mức cơ bản về chính sách tiền tệ; giải thích ba công cụ của chính sách tiền tệ;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1BỘ MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
CHƯƠNG 6
FINANCE - MONETARY DEPARTMENT
CENTRAL BANK
CHAPTER 6
Trang 21 Có thể giải thích ba chức năng chủ yếu của Ngân hàng trung ương
2 Có thể giải thích ở mức cơ bản về chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ nới lỏng
3 Có thể giải thích ba công cụ của chính sách tiền tệ
Nghiệp vụ thị trường mở (mua và bán)
Lãi suất chiết khấu
Dự trữ bắt buộc
4 Đưa ra một mô tả chi tiết về quá trình cung ứng tiền
Cơ sở tiền tệ
Hệ số nhân tiền (Dạng giản đơn)
Hệ số nhân tiền (Dạng đầy đủ)
Các yếu tố quyết định đến cung tiền
CHUẨN ĐẦU RA
1 Be able to explain the three primary functions of Central bank
2 Be able to explain at basic level the Monetary policy
Tightening of monetary policy
Easing of monetary policy
3 Be able to explain the three monetary policy tools
Open market operations (buy and sell)
The discount rate
The reserve requirements
4 Providing a detailed description of the money supply process
Monetary base
Money multiplier (simple version)
Money multiplier (full version)
Factors that Determine the Money Supply
LEARNING OUTCOMES
Trang 3NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 01
Giám sát ngân hàng: Ngân hàng trung ương giám sát các ngành ngân hàng
• Giám sát và điều chỉnh các hoạt động của các định chế tài chính để đảm bảo sự an toàn cho các định chế tài chính
• Đánh giá các đề xuất liên doanh, liên kết và áp dụng cho các ngân hàng để mở động hoạt động của các ngân hàng.
Dịch vụ tài chính: Ngân hàng trung ương cung cấp các dịch vụ như:
• Kiểm tra tính minh bạch, rõ ràng
• Phát hành loại tiền mới
• Thu hồi tiền tệ bị hư hỏng khỏi lưu thông
• Quản lý và thực hiện các khoản cho vay chiết khấu cho các ngân hàng trong khu vực.
Chính sách tiền tệ: Ngân hàng trung ương quản lý cung tiền và lãi suất để thúc đẩy việc làm tối đa, ổn định giá
cả và điều chỉnh lãi suất dài hạn ở mức vừa phải
• Chính sách tiền tệ thắt chặt= Tăng lãi suất chiết khấu
• Chính sách tiền tệ nới lỏng = Giảm lãi suất tái chiết khấu
▪ Ngân hàng trung ương là một trong những chủ thể quan trọng nhất của thị trường tài chính.
▪ Các hoạt động của Ngân hàng trung ương tác động đến lãi suất, lượng tín dụng và cung ứng tiền, tất
cả đều có tác động trực tiếp không chỉ lên thị trường tài chính mà còn cả tổng sản lượng và lạm phát.
▪ Ngân hàng trung ương có ba chức chính: Điều hành chính sách tiền tệ, giám sát ngân hàng và cung cấp dịch vụ tài chính.
Banking Supervision: Central bank oversees the banking industries:
• Supervise and regulate nancial institutions and activities to ensure that nancial institutions safely.
• Evaluate proposed mergers and applications for banks to expand their activities.
Financial Services: Central bank o ers the services, such as:
• Clear checks
• Issue new currency
• Withdraw damaged currency from circulation
• Administer and make discount loans to banks in their districts
Monetary Policy: Central bank manages the money supply and interest rates to promote maximum employment, stable prices and moderate long-term interest rates
• Tightening of monetary policy = a rise in the discount rate
• Easing of monetary policy = a lowering of the discount rate
• Central bank: among the most important players in nancial markets.
• Central banks’ actions a ect interest rates, the amount of credit, and the money supply, all of which have direct impacts not only on nancial markets, but also on aggregate output and in ation.
• Central bank has three primary functions: Monetary Policy, Banking Supervision, Financial Services
PART
Trang 4CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
02
Nghiệp vụ thị trường mở: liên quan đến việc mua và bán chứng khoán chỉnh phủ Nghiệp vụ thị trường mở rất linh hoạt, do đó đây là công cụ được sử dụng thường xuyên nhất của chính sách tiền tệ, là công cụ chính
để tác động đến lượng tiền cung ứng
• Khi ngân hàng trung ương muốn tăng lượng tiền cung ứng, ngân hàng trung ương sẽ mua chứng khoán trên thị trường mở và thanh toán bằng cách gửi tiền vào tài khoản của các ngân hàng thương mại được duy trì tại ngân hàng trung ường.
• Khi ngân hàng trung ương muốn giảm lượng tiền cung ứng, ngân hàng trung ương sẽ bán chứng khoán trên thị trường mở và thu hồi tiền từ những tài khoản đó
Lãi suất chiết khấu là lãi suất được đưa ra bởi ngân hàng trung ương áp dụng cho các tổ chức nhận tiền gửi đối với các khoản vay ngắn hạn
Dự trữ bắt buộc: là những khoản tiền gửi mà các ngân hàng bắt buộc phải duy trì trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng trung ương.
Ba công cụ của chính sách tiền tệ
▪ Nghiệp vụ thị trường mở
▪ Lãi suất chiết khấu
▪ Dự trữ bắt buộc Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chính sách quan trọng nhất của ngân hàng trung ương để kiểm soát lượng cung tiền.
Open market operations involve the buying and selling of government securities Open market operations are exible, and thus, the most frequently used tool of monetary policy, the primary tool
to in uence the supply of money
• The transactions are undertaken with primary dealers.
• When Central bank wants to increase money supply, it buys securities and pays for them by making a deposit to the account maintained at the central bank by the primary dealer’s bank
• When Central bank wants to reduce money supply, it sells securities and collects from those accounts.
The discount rate is the interest rate charged by Central Bank to depository institutions on short-term loans.
Reserve requirements are the portions of deposits that banks must maintain either in their vaults
or on deposit at a Central Bank.
Three instruments of monetary policy:
• Open market operations
• The discount rate
• Reserve requirements Open market operations are the most important policy tool Central bank has for controlling the money supply.
PART
Trang 5QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
03
CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH MỨC CUNG TIỀN
Ba chủ thể tham gia vào quá trình cung
ứng tiền
- Ngân hàng Trung ương: (Cục dự trữ
liên bang)
- Ngân hàng (các tổ chức nhận tiền gửi,
trung gian tài chính)
- Những người gửi tiền: Cá nhân, tổ chức
Bảng cân đối kế toán của ngân hàng trung ương
Tài sản nợ Tài sản có Tiền trong lưu thông (C) Chứng khoán chính phủ Tiền dự trữ ( R ) Tín dụng chiết khấu
Tiền trong lưu thông: bao gồm toàn bộ tiền giấy và tiền xu do NHTW phát hành nằm trong tay công chúng.
Tiền dự trữ: Bao gồm tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW và tiền quỹ (Tiền mặt do các ngân hàng nắm giữ).Tiền dự trữ bao gồm tiền dự trữ bắt buộc và tiền dự trữ vượt mức
Dự trữ bắt buộc: Ngân hàng trung ương yêu cầu ngân hàng nắm giữ
Dự trữ vượt mức: Bất kỳ khoản dự trữ bổ sung nào mà ngân hàng chọn nắm giữ
Chứng khoán chính phủ: Các chứng khoán do ngân hàng trung ương nắm giữ.
Tín dụng chiết khấu: Tiền ngân hàng trung ương cho vay đối với các ngân hàng và các tổ chức tài chính
The mechanism that determines the level of the money supply
Three Players in the Money Supply
Process
• Central bank (federal Reserve
System)
• Banks (depository institutions;
financial intermediaries)
• Depositors (individuals and
institutions)
Central bank’ Balance Sheet
(C) Loans to Financial
Currency in circulation: amount of currency in the hands of the public
Reserves: consist of bank’s deposits at Central bank plus currency that is physically held by banks
Required reserves: that Central bank requires banks to hold (Required reserve ratio)
Excess reserves: Any additional reserves the banks choose to hold
Central bank makes loans to banks and other financial institutions Interest rate charged banks for these loans is called the discount rate.
Securities: holdings by Central bank that affect money supply and earn interest
Central bank makes billions of dollars every year from trading securities and making loan.
PART
Trang 6QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
03
Sự gia tăng dự trữ (R) dẫn đễn sự gia tăng mức độ của tiền cơ sở ( MB) và cung tiền (M) Ngân hàng trung ương cung cấp dự trữ (R)cho hệ thống ngân hàng bằng cách mua chứng khoán và ngược lại
Ngân hàng trung ương cung cấp dự trữ (R) cho hệ thống ngân hàng bằng cách cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính vay
• M: Cung tiền
• : số nhân tiền (cho biết cung tiền thay đổi bào nhiêu cho một thay đổi nhất định trong tiền cơ sở)
• MB: Tiền cơ sở
• R: Dự trữ
• C: Tiền trong lưu thông
An increase in reserves (R) leads to an increase in the level of the monetary base (MB) and hence in the money supply (M)
Central bank provides reserves (R) to the banking system by purchasing securities and vice versa
Central bank provides reserves (R) to the banking system by making loans to banks and other nancial institutions
Where
• M: Money supply
• : money multiplier (show how much the money supply changes for a given change in the monetary base
• MB: Monetary base
• R: Reserve
• C: Currency in circulation
PART
Trang 70 QÚA TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
“Khi Fed cung cấp cho ngân hàng 1 $ dự trữ bổ sung, tiền gửi tăng lên gấp bội số tiền này, một quy trình gọi là tạo tiền gửi nhiều lần”
Tạo tiền gửi (giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10 % và
tăng thêm 100 triêu $)
Ngân hàng
First national
A
B
C
D
E
F
.
.
.
Total for all banks
Lượng tăng tiền gửi($) Lượng tăngkhoản
vay($)
Lượng tăng
dự trữ($)
0.00 100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 1,000.00 m
100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 53.14 m 1,000.00 m
0.00 10.00 m 9.00 m 8.10 m 7.29 m 6.56 m 5.91 m 100.00 m
Hệ số nhân tiền giản đơn
∆ : Tổng lượng tiền gửi tăng lên
∆ : Lượng tăng so với dự trữ ban đầu : Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
= = ệ ố â ề ( ả đơ )
“When the Fed supplies the banking system with $1 of additional reserves, deposits increase by a multiple of this amount—a process called multiple deposit creation”
Creation of Deposits (assuming 10% reserve
requirement and a $100 million increase in resrves)
Bank
First national
A
B
C
D
E
F
.
.
.
Total for all banks
Increase in Deposits ($)
Increase
in Loan ($)
Increase in Reserves ($)
0.00 100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 1,000.00 m
100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 53.14 m 1,000.00 m
0.00 10.00 m 9.00 m 8.10 m 7.29 m 6.56 m 5.91 m 100.00 m
Simple deposit multiplier:
Where:
∆ : Total increase in deposits
∆ : Initial increase in reserves : Required reserve ratio
= = ( )
PART
Trang 803 QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
Hạn chế của số nhân tiền giản đơn
• Nếu người đi vay lấy tiền mặt: Nếu toàn bộ số tiền ngân hàng cấp tín dụng mà không được gửi vào ngân hàng khác thì quá trình tạo tiền gửi sẽ chấm dứt Hoặc nếu một phần số tiền
đó được rút ra bằng tiền mặt thì tiền gửi tạo ra sẽ ít hơn so với kết quả của mô hình
• Nếu ngân hàng không cho vay hoặc cho vay một phần sự trữ vượt mức thì kết quả của mô hình cũng không chính xác
• Quyết định của người gửi tiền ( nắm giữ bao nhiêu tiền) và quyết định của ngân hàng (số lượng dự trữ vượt mức cần nắm giữ) cũng khiến cung tiền thay đổi
c = {C/D} = Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt
e = {ER/D} = Tỷ lệ dự trữ vượt mức
C: Tiền trong lưu thông
ER: Dự trữ vượt mức
D: Lượng tiền gửi
Số nhân tiền đ y đủ
Critique of the simple deposit multiplier:
• Holding cash stops the process
• Currency has no multiple deposit expansion
• Banks may not use all of their excess reserves to buy securities or make loans
• Depositors’ decisions (how much currency to hold) and bank’s decisions (amount of excess reserves to hold) also cause the money supply to change
c= {C/D} = currency holding ratio
e = {ER/D} = excess reserves ratio
C: Holdings of currency
ER: Excess reserves
D: Checkable deposits
Money multiplier
PART
Trang 903 QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
Các yếu tố quyết định đến cung tiền
1.Thay đổi dự trữ vay (chiết khấu cho
vay) từ ngân hàng trung ương
Cung tiền có quan hệ thuận với mức dự
trữ vay (BR) từ ngân hàng trung ương
2.Những thay đổi trong cơ sở tiền tệ phi
tín dụng MBn
Cung tiền có quan hệ thuận với cơ sở tiền
tệ phi tín dụng MBn
3.Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rr) Cung tiền có quan hệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
4.Thay đổi lượng tiền trong lưu thông(c) Cung tiền có quan hệ nghịch với lượng tiền trong lưu thông
5.Thay đổi dự trữ vượt mức Cung tiền có quan hệ nghịch với lượng dự trữ vượt mức
Factors that Determine the Money Supply
1 Changes in borrowed reserves
(discount loan) from Central bank
The money supply is positively
related to the level of borrowed
reserves, BR, from Central bank
2 Changes in the nonborrowed
monetary base MBn
The money supply is positively
related to the non-borrowed
monetary base MBn.
3 Changes in the required reserves ratio (rr)
The money supply is negatively related
to the required reserve ratio
4 Changes in currency holdings (c) The money supply is negatively related
to currency holdings
5 Changes in excess reserves (er) The money supply is negatively related
to the amount of excess reserves
PART
Trang 1003 QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN
TÓM TẮT VỀ PHẢN ỨNG CỦA CUNG TIỀN
Chủ thể
Ngân hàng
trung ương
Các ngân hàng
Những người gửi tiền
Yếu tố của yếu tốThay đổi Phản ứng củacung tiền
Hệ số tiền cơ sở phi tín dụng
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
Dự trữ vay ,
Dự trữ vượt mức ER
Tiền trong lưu thông C
PHẢN ỨNG CỦACUNG TIỀN
Nguyên nhân
Tăng cho tạo tiền gửi
Giảm hệ số nhân tiền mở rộng
Tăng cho tạo tiền gửi Giảm cho vay và tạo tiền gửi
Giảm hệ số nhân tiền mở rộng
Note: Chỉ tăng () trong các biến được hiển thị Tác động của việc giảm cung tiền sẽ trái ngược với những tác động được chỉ ra trong cột Phản ứng cung tiền
Summary of the Money Supply Response
Player
Federal Reserve
System
Banks
Depositors
Variable Change in Variable Money Supply Response
Nonborrowed monetary base,
Required reserve ratio,
Borrowed reserves, Excess reserves
Currency holdings
Money Supply Response
Reason
More for deposit creation
Less multiple deposit expansion
More for deposit creation
Less loans and deposit creation
Less multiple deposit expansion
Note: Only increases ( ) in the variables are shown The e ects of decreases on the money supply would be the opposite of those indicated in the “Money Supply Response” column.
PART
Trang 11Câu 1:
Các cá nhân cho ngân hàng vay bằng
cách mở tài khoảng tiền gửi không kỳ
hạn được gọi là:
A) Người mua bảo hiểm
B) Đối tác
C) Người gửi tiền
D) Chủ nợ
Câu 2:
Cơ quan chính phủ giám sát ngân hàng và chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ ở Mỹ là
A) the Federal Reserve System
B) the United States Treasury
C) the U.S Gold Commission
D) the House of Representatives
Câu 4 Tổng dự trữ của Ngân hàng thương mại trừ đi khoản tiền gửi tại Ngân hàng trung ương bằng:
A) Tiền mặt tại quỹ
B) Dự trữ vượt mức
C) Dự trữ bắt buộc
D) Tiền trong lưu thông
Câu 3
Ba chủ thể trong quá trình cung ứng tiền bao
gồm:
A) Ngân hàng, Người gửi tiền , và kho bạc
Hoa Kỳ.
B) Ngân hàng, Người gửi tiền , và người vay
tiền
C) Ngân hàng, Người gửi tiền , và ngân hàng
trung ương
D) Ngân hàng, người vay tiền và ngân hàng
trung ương
Question 1:
Individuals that lend funds to a
bank by opening a checking
account are called
A) policyholders
B) partners
C) depositors
D) debt holders
Question 2:
The government agency that oversees the banking system and
is responsible for the conduct of monetary policy in the US is A) the Federal Reserve System
B) the United States Treasury
C) the U.S Gold Commission
D) the House of Representatives Question 4
Total reserves minus bank deposits with the Fed equals A) vault cash
B) excess reserves
C) required reserves
D) currency in circulation
Question 3
The three players in the money supply
process include
A) banks, depositors, and the U.S
Treasury.
B) banks, depositors, and borrowers.
C) banks, depositors, and the central
bank.
D) banks, borrowers, and the central
bank.