1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng tài chính tiền tệ

47 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương bài giảng tài chính tiền tệ
Tác giả ThS. Phạm Thị Minh Phương, CN. Trần Quốc Hoàn, CN. Nguyễn Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 408,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hệ những biểu hiện của việc vận dụng các chức năng của tiền tệ trong hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể.. Mặt khác, để duy trì hoạt động của mình, Nhà nước đã tạolập quỹ ngân sác

Trang 1

(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HOC

NGÀNH KẾ TOÁN, QUẢN TRỊ KINH DOANH - HỆ CHÍNH QUY)

Mã số môn học: NH 2222

Số tín chỉ: 02

Lý thuyết: 20 tiết Bài tập, thảo luận: 10 tiết

Phú Thọ, năm 2011

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 2

CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

Số tiết: 03 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập, thảo luận: 01 tiết)

*) Mục tiêu:

- Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong Chương 1 sinh viên có thể nắm được:

+ Bản chất và chức năng của tiền tệ, từ đó thấy được các chức năng của tiền tệ được vậndụng như thế nào trong thực tiễn

+ Các hình thái của tiền tệ phát triển từ thấp đến cao như thế nào?

+ Cung cầu tiền tệ

+ Lạm phát tiền tệ và ảnh hưởng của lạm phát tới đời sống kinh tế - xã hội

Sau khi học xong Chương 1, sinh viên:

+ Có thể thấy được vai trò của tiền, từ đó có thái độ quý trọng đồng tiền hơn

+ Có thái độ chi tiêu hợp lý

1.1 Bản chất của tiền tệ

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ

Kinh tế học đã chỉ ra rằng, tiền tệ là phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời

và phát triển của hàng hóa

Sự xuất hiện của tiền tệ là một phát minh vĩ đại của loại người trong lĩnh vực kinh tế, nó

đã thúc đẩy nhanh chóng các hoạt động giao lưu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt của nền kinh tế - xãhội Khi nền sản xuất và trao đổi hàng hóa đã phát triển đến một trình độ nhất định, thì giá trị củacác hàng hóa mới được biểu hiện bằng tiền - tức là mới có sự ra đời của tiền tệ

1.1.2 Bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa, nhằm tạo điều kiện thuận lợi choquá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ Suy cho cùng, về bản chất, tiền tệ là vật ngang giá chung,làm phương tiện để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ

1.2 Chức năng của tiền tệ

1.2.1 Chức năng thước đo giá trị

Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nó đo lường và biểu hiện giá trị của hànghóa khác và chuyển giá trị hàng hóa thành giá cả hàng hóa

1.2.2 Chức năng phương tiện lưu thông

Tiền tệ là phương tiện lưu thông (trung gian trao đổi) thể hiện qua việc nó được dùng đểmua bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước

1.2.3 Chức năng phương tiện thanh toán

Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện thanh toán khi nó vận động tương đối trong traođổi – không làm môi giới trong trao đổi mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi, nhằm kết thúcmột quá trình trao đổi nhất định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 3

1.2.4 Chức năng phương tiện cất giữ

Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi nó tạm thời rút khỏi lưu thông, tồn tạidưới dạng giá trị dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm chi trả trong tương lai

1.2.5 Chức năng trao đổi quốc tế và tiền tệ quốc tế

Tiền tệ thực hiện chức năng trao đổi quốc tế khi tiền tệ thực hiện chức năng của nó nhưngvượt ra khỏi phạm vi quốc gia

1.3 Các hình thái tiền tệ

Khi lực lượng sản xuất phát triển, thị trường càng mở rộng, trao đổi hàng hóa đã trởthành nhu cầu thường xuyên của con người thì tình trạng nhiều vật ngang giá chung gây khókhăn cho lưu thông trao đổi hàng hóa, các vật ngang giá chung sẽ tự gạt bỏ lẫn nhau: Nhữnghàng hóa, vật ngang giá chung, có giá trị thấp và mang sắc thái giá trị sử dụng được thay thếbằng những vật ngang giá chung có giá trị cao hơn và mang ý nghĩa tượng trưng

1.3.1 Tiền tệ bằng hàng hóa (Hóa tệ)

Hóa tệ là hình thái cổ xưa và sơ khai nhất của tiền tệ Hóa tệ là một loại hàng hóa nào đó

do được nhiều người ưa chuộng nên có thể tách ra khỏi thế giới hàng hóa nói chung để thực hiệncác chức năng của tiền tệ, tức là thực hiện các chức năng mà các hàng hóa thông thường kháckhông có được Hàng hóa này dần dần trở thành loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật nganggiá chung và được sử dụng thường xuyên để trao đổi với những hàng hóa khác

1.4.1 Khối tiền tệ M1

Đây là khối tiền tệ hẹp nhất về lượng tiền cung ứng, nó chỉ bao gồm những phương tiệnđược chấp nhận ngay trong trao đổi hàng hóa, mà không phải qua một bước chuyển đổi nào Vớikhối tiền tệ này, tổng lượng tiền cung ứng bao gồm:

- Tiền đang lưu hành (gồm tiền mặt do ngân hàng trung ương phát hành đang lưu hànhngoài hệ thống ngân hàng)

- Tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng thương mại (tiền gửi mà chủ sở hữu của nó có thểphát hành séc để thanh toán tiền mua hàng hay dịch vụ)

1.4.2 Khối tiền tệ M2

Khối tiền tệ này, với một cách nhìn rộng hơn về lượng tiền cung ứng Theo khối tiền tệnày, tổng lượng tiền cung ứng bao gồm:

- Lượng tiền theo M1

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại

1.4.3 Khối tiền tệ M3

- Lượng tiền theo M2

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại

1.4.4 Khối tiền tệ L

- Lượng tiền theo M3

- Các chứng từ có giá có tính lỏng cao: Thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu kho bạc…

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 4

1.5 Cầu cung tiền tệ

1.5.2 Cung ứng tiền tệ trong lưu thông

Cung ứng tiền tệ cho lưu thông là nghiệp vụ đưa tiền vào lưu thông của các ngân hàng

mà chủ yếu là ngân hàng trung ương theo yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Ngân hàngtrung ương đưa tiền vào lưu thông qua các con đường sau:

- Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với hệ thống ngân hàng trung gian

- Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với Chính phủ

- Phát hành thông qua kênh thị trường hối đoái

- Phát hành tiền qua kênh nghiệp vụ thị trường mở

Trong đó CPI: Chỉ số giá tiêu dùng

ipj : Chỉ số giá cả của nhóm hàng hóa (dịch vụ) thứ j

dj: Tỷ trọng mức tiêu dùng của nhóm thứ j (∑dj = 1)Dựa vào chỉ số CPI chúng ta có công thức tính toán tỷ lệ lạm phát như sau:

Trang 5

- Siêu lạm phát

1.6.4 Nguyên nhân lạm phát

1.6.4.1 Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa quan hệ cung cầu (Do cầu kéo)

Nguyên nhân đầu tiên có thể dẫn tới lạm phát là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa quan

hệ cung và cầu trên thị trường, đó có thể là sự mất cân đối cung cầu thể hiện trên những lĩnh vựcsau: - Sự mất cân đối cung cầu trong ngân sách Nhà nước

- Sự mất cân đối cung cầu trong tiêu dùng của xã hội

- Sự mất cân đối cung cầu trong kinh tế đối ngoại

1.6.4.2 Sự gia tăng chi phí trong nền kinh tế phát triển theo chiều hướng thị trường

Bên cạnh lạm phát xuất phát từ việc cầu vượt quá cung, người ta còn thấy phổ biến loạilạm phát xuất phát từ nguyên nhân gia tăng chi phí sản xuất với mức độ vượt quá mức gia tăngcủa năng suất lao động

1.6.4.3 Sự khủng hoảng cơ cấu kinh tế - xã hội

Ở những nước đang có sự thay đổi về cơ cấu xã hội, thông thường tỷ trọng vốn dành chohàng hóa dịch vụ tiêu dùng sẽ kém hơn so với tỷ trọng vốn dành cho phát triển cơ sở hạ tầng vàcông nghiệp nặng Điều đó có thể làm dẫn đến sự thiếu thốn tạm thời hàng tiêu dùng, nhưng sựthiếu thốn này lại tác động vào tâm lý người tiêu dùng, dẫn đến việc giá cả tăng lên, từ đó làmnảy sinh nguy cơ lạm phát

1.6.5 Ảnh hưởng của lạm phát

Bên cạnh việc nghiên cứu nguyên nhân của lạm phát, một vấn đề nữa cũng cần được đềcập đến là các ảnh hưởng mà lạm phát gây ra cho đời sống kinh tế xã hội Lạm phát cao và triềnmiên có ảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một quốc gia

- Gây ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập thực tế của con người

- Làm ảnh hưởng tới quyền lợi của những người có tiền đầu tư trung và dài hạn

- Phân phối thu nhập không bình đẳng

- Ảnh hưởng tới sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Ảnh hưởng tới chế độ tiền tệ và tín dụng

- Nợ quốc gia

1.6.6 Giải pháp kiểm soát và chống lạm phát

1.6.6.1 Biện pháp tình thế

Mục đích là để giảm tức thời “cơn sốt lạm phát”, để tạo cơ sở áp dụng những biện pháp

ổn định tiền tệ lâu dài

- Giảm lượng tiền giấy lưu thông trong nền kinh tế

- Tăng lãi suất tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm, để thu hút tiền mặt của dân và doanhnghiệp vào ngân hàng, góp phần giảm “cơn sốt lạm phát”

- Tạm hoãn các khoản chi cho nền kinh tế, cân đối lại ngân sách và cắt giảm chi tiêu đếnmức có thể được

- Bán ngoại tệ, vàng, giấy tờ có giá nhằm mục đích “hút” tiền mặt từ lưu thông vào ngânhàng

- Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng nhằm cân đối với lượng tiền có trong lưu thông: khuyếnkhích tự do mậu dịch, giảm nhẹ thuế quan và thu hút hàng từ ngoài vào

- Đi vay và xin viện trợ từ nước ngoài

- Cải cách tiền tệ: Thu hồi tiền cũ, phát hành tiền mới Tháng 9/1985 Việt Nam thu đổiđơn vị tiền tệ theo tỷ lệ 1 đồng tiền mới có giá đổi được 10 đồng tiền cũ -> Giải pháp cuối cùng

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 6

1.6.6.2 Biện pháp chiến lược

- Thúc đẩy phát triển hàng hóa và mở rộng lưu thông hàng hóa trong đó Chính phủ cầnchú trọng phát triển các ngành các hoạt động tăng thu ngoại tệ như xuất khẩu hàng hóa, pháttriển ngànhh du lịch,…

- Kiện toàn bộ máy hành chính, tinh giảm biên chế quản lý hành chính -> giảm chi tiêungân sách -> giảm bội chi ngân sách

- Tăng khoản thu ngân sách nhà nước một cách hợp lý, chống thất thu, đặc biệt thất thuthuế, nâng cao hiệu quả các khoản chi ngân sách

- Lạm phát để chống lạm phát: Nhà nước có thể mạnh dạn phát hành tiền để đầu tư xâydựng cơ bản và biết sử dụng nguồn vốn này đúng hướng và đúng mức, sẽ là yếu tố “cứu cánh”cho nền kinh tế chóng hồi phục phát triển, tạo ra kết quả ổn định tiền tệ

*) Tài liệu tham khảo

1 PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2010), Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội

2 PGS.TS Mai Siêu, Dương Đức Hạt (2010), Giáo trình Tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, Hà

Nội

3 TS Đinh Văn Sơn (2004), Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

1.1 Tại sao sự xuất hiện của trung gian trao đổi lại đánh dấu bước chuyển biến quan trọng tronglịch sử phát triển của tiền tệ?

1.2 Giá cả trong hình thức trao đổi sản phẩm trực tiếp được hình thành dựa trên cơ sở nào? Nêu

1.9 Lạm phát là gì? Nguyên nhân lạm phát ? Các biện pháp kiểm soát và chống lạm phát Liên

hệ với thực tế điều hành lưu thông tiền tệ và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam thời gian qua Đềxuất giải pháp kiểm soát và chống lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới

1.10 Chức năng của tiền tệ Liên hệ những biểu hiện của việc vận dụng các chức năng của tiền

tệ trong hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể

1.11 Những ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế xã hội Liên hệ về ảnh hưởng của lạmphát đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian vừa qua

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 7

CHƯƠNG 2 Những vấn đề cơ bản về tài chính

Tổng số: 03 tiết (Lý thuyết: 02 tiết; Bài tập, thảo luận: 01 tiết)

*) Mục tiêu:

- Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong Chương 2 sinh viên có thể nắm được:

- Bản chất và chức năng của tài chính, từ đó phát huy được các chức năng của tài chínhtrong hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp

- Hệ thống tài chính là gì và vai trò của hệ thống tài chính

- Liên hệ các chức năng của tài chính đối với các khâu trong hệ thống tài chính của ViệtNam hiện nay

Sau khi học xong Chương 2, sinh viên:

+ Có thể thấy được mình là một chủ thể của quá trình phân phối quỹ tiền tệ, từ đó có thái

độ nghiêm túc hơn trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ, đồng thời giám sát hoạt động củachính bản thân mình

2.1 Bản chất của tài chính

2.1.1 Sự ra đời của phạm trù tài chính

Khi xã hội có sự phân công lao động, có sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sản xuất vàsản phẩm lao động thì nền sản xuất hàng hóa ra đời và tiền tệ xuất hiện như một tất yếu kháchquan Trong nền kinh tế hàng hóa, việc trao đổi diễn ra một cách dễ dàng thông qua tiền tệ làmmôi giới trung gian Từ đó người ta sử dụng tiền tệ làm phương tiện trao đổi và phương tiện tíchlũy để phân phối sản phẩm xã hội, qua đó tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế,nhằm mục đích tiêu dùng và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Các quỹ tiền tệ này được tạo lập

và sử dụng bởi các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hay cá nhân Các quan hệ kinh tế đó đã làmnảy sinh phạm trù tài chính

Lịch sử xã hội loài người cho thấy, khi xã hội có sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sảnxuất thì có sự phân chia giai cấp và xuất hiện phạm trù Nhà nước Nhà nước ra đời với chứcnăng và quyền lực của mình đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế hàng hóa, mởrộng phạm vi hoạt động của tài chính Mặt khác, để duy trì hoạt động của mình, Nhà nước đã tạolập quỹ ngân sách nhà nước thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thứcgiá trị và hình thành lĩnh vực tài chính nhà nước

Như vậy, bên cạnh tiền tề quyết định làm nảy sinh phạm trù tài chính là sản xuất hànghóa và tiền tệ, nhà nước ra đời làm cho hoạt động tài chính ngày càng phát triển hơn

Trang 8

Bản chất của tài chính được thể hiện qua các quan hệ kinh tế chủ yếu trong quá trìnhphân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị sau đây:

- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư

- Quan hệ kinh tế giữa các tổ chức tài chính trung gian với các cơ quan, tổ chức kinh tếphi tài chính, dân cư

- Quan hệ kinh tế giữa các cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư với nhau và các quan hệ kinh

tế trong nội bộ các chủ thể kinh tế đó

- Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau trên thế giới

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn bản chất của tài chính cần phân biệt tài chính với các phạm trù kinh tếkhác có liên quan như: Giá cả, tiền tệ, thương mại, tiền lương

2.2 Chức năng của tài chính

Nói đến chức năng của tài chính là nói đến khả năng khách quan phát huy tác dụng kinh

tế - xã hội của nó Trong đời sống xã hội, tài chính có hai chức năng: chức năng phân phối vàchức năng giám đốc

2.2.1 Chức năng phân phối

2.2.1.1 Khái niệm

Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài lực đạidiện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng chonhững mục đích khác nhau và những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội

2.2.1.2 Đối tượng phân phối

Là của cải xã hội dưới hình thức giá trị, là tổng thể các nguồn tài chính có trong xã hội

2.2.1.3 Chủ thể phân phối

- Nhà nước

- Doanh nghiệp

- Các tổ chức xã hội

- Các hộ gia đình hay cá nhân dân cư

2.2.1.4 Kết quả phân phối

Kết quả của phân phối là sự hình thành (tạo lập) hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủthể trong xã hội nhằm những mục đích đã định

2.2.1.5 Đặc điểm phân phối

- Một là, phân phối của tài chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị, không

kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị

- Hai là, phân phối của tài chính là sự phân phối luôn luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.

- Ba là, phân phối của tài chính là quá trình phân phối diễn ra một cách thường xuyên,

liên tục bao gồm cả phân phối lần đầu và phân phối lại, trong đó phân phối lại có phạm vi rộng

lớn và mang tính chất chủ yếu

* Phân phối lần đầu là việc sử dụng một phần giá trị mới tạo ra để bù đắp cho những chi

phí mà những người đã tham gia vào quá trình trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đã phải bỏ ra, đó làchi phí tư bản (vốn kinh doanh) mà người chủ tư bản đã phải bỏ ra để đầu tư vào việc thuê nhâncông, mua máy móc thiết bị, vật tư Đó cũng là khoản tiền lương mà người chủ tư bản đã phải bỏ

ra để trả cho những công nhân trực tiếp sản xuất

* Phân phối lại là quá trình tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản, những quỹ

tiền tệ đã được hình thành trong quá trình phân phối lần đầu ra phạm vi rộng hơn, bao gồm cả

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 9

lĩnh vực không sản xuất vật chất và dịch vụ Phân phối lại là việc phân phối giá trị sản phẩm sảnxuất ra cho những người không trực tiếp làm ra của cải vật chất.

2.2.1.6 Chức năng phân phối được thể hiện ở các quan hệ tài chính

- Trong khâu tín dụng

- Trong khâu bảo hiểm

- Trong ngân sách nhà nước

- Trong nội bộ doanh nghiệp

2.2.2 Chức năng giám đốc

2.2.2.1 Khái niệm

Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồngtiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệhay sử dụng chúng theo các mục đích đã định

2.2.2.2 Đối tượng của giám đốc tài chính

Là quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiềntệ

2.2.2.3 Chủ thể của giám đốc tài chính

Cũng chính là các chủ thể phân phối Bởi vì, để cho các quá trình phân phối đạt tới tối đatính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả; bản thân các chủ thể phân phối phải tiến hành kiểm traxem xét các quá trình phân phối đó

2.2.2.4 Đặc điểm của giám đốc tài chính

- Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền, nhưng nó không đồng nhất với mọi loạigiám đốc bằng đồng tiền khác trong xã hội Giám đốc tài chính được thực hiện đối với quá trìnhtạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Trong khi đó, giá cả là một phạm trù giá trị có khả năng giámđốc bằng đồng tiền nhưng khác biệt với phạm trù tài chính Trong quan hệ trao đổi, mua bán, khảnăng giám đốc của giá cả trước hết nhờ vào chức năng thước đo giá trị của tiền tệ để đo lườnggiá trị của hàng hóa nhằm đảm bảo nguyên tắc ngang giá

- Giám đốc tài chính là loại giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và rộng rãi và

tự giám đốc là chủ yếu

- Giám đốc tài chính là một yêu cầu khách quan

2.2.2.5 Tác dụng của chức năng giám đốc tài chính

- Cho phép nhà lãnh đạo quản lý các công cụ tài chính một cách thường xuyên và có hiệuquả vào việc kiểm soát tình hình kinh tế xã hội, sản xuất tiêu dùng trong phạm vi toàn xã hội

- Đối với các nhà kinh doanh: sử dụng công cụ tài chính để đánh giá tài chính và hiệu quảkinh doanh, phát hiện những tiềm năng còn có thể khai thác với hiệu quả cao nhất

- Phát hiện những tồn tại, những khuyết tật kém hiệu quả của mọi hoạt động kinh doanh

để kịp thời khắc phục

2.2.2.6 Điều kiện phát huy chức năng giám đốc

- Tiền tệ phải ổn định

- Phải có luật làm hành lang pháp lý cho mọi hoạt động tài chính

- Điều kiện về con người và bộ máy tài chính

- Hệ thống thông tin về chỉ tiêu tiền tệ phải phản ánh khách quan trung thực, kịp thời

2.3 Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

- Tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân

- Tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 10

Để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nhà nước sử dụng nhiều công cụ khác nhau như pháp luật,công cụ hành chính, kinh tế, tài chính,… trong đó công cụ tài chính đóng vai trò trọng yếu.

2.4 Hệ thống tài chính

2.4.1 Khái niệm

Hệ thống tài chính là tổng thể của các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà

ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác độnglẫn nhau theo những quy luật nhất định

2.4.2 Phân loại hệ thống tài chính

2.4.2.1 Dựa theo tính chất phân phối của tài chính

Nếu căn cứ vào tính chất phân phối của tài chính thì chúng ta có thể chia tài chính thành

5 bộ phận như sau:

- Tín dụng

- Bảo hiểm

- Tài chính Nhà nước

- Tài chính doanh nghiệp

- Tài chính hộ gia đình và tổ chức xã hội

Các bộ phận này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau trong tổng thể hệ thống tàichính

2.4.2.2 Dựa theo phạm vi của quan hệ tài chính

- Tài chính trong nước

- Tài chính quốc tế

2.4.2.3 Dựa theo hình thức sở hữu

- Tài chính công (thuộc khu vực Nhà nước)

- Tài chính tư (thuộc khu vực doanh nghiệp và tư nhân)

2.4.3 Vai trò của hệ thống tài chính

Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên các lĩnh vực: tạo ra các nguồn lực tàichính, thu hút các nguồn tài chính và chu chuyển các nguồn tài chính Với các lĩnh vực hoạtđộng này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốcdân là đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế - xã hội

*) Tài liệu tham khảo

1 PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2010), Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội

2 PGS.TS Mai Siêu, Dương Đức Hạt (2010), Giáo trình Tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, Hà

Nội

3 TS Đinh Văn Sơn (2004), Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

2.1 Phân biệt tính chất phân phối của tài chính và phân phối của giá cả

2.2 Trình bày cơ cấu và mối quan hệ giữa các khâu tài chính trong hệ thống tài chính

2.3 Trình bày các quan hệ tài chính trong nền kinh tế xã hội và rút ra bản chất của tài chính?Phân biệt sự khác nhau giữa các phạm trù: tài chính, thương mại, giá cả, tiền tệ

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 11

2.4 Chức năng phân phối của tài chính Liên hệ thực tế chức năng phân phối của tài chính trongcác khâu tài chính thuộc hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay như: NSNN, tài chính doanhnghiệp, bảo hiểm, tín dụng.

2.5 Chức năng giám đốc của tài chính Liên hệ thực tế chức năng giám đốc của tài chính trongcác khâu của hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay như: tài chính doanh nghiệp, NSNN, tíndụng, bảo hiểm

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 12

CHƯƠNG 3 Ngân sách Nhà nước

Tổng số: 03 tiết (Lý thuyết: 02 tiết; Bài tập, thảo luận: 01 tiết)

*) Mục tiêu:

- Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong Chương 3 sinh viên nắm được:

+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Ngân sách Nhà nước

+ Khái niệm, đặc điểm, nội dung thu Ngân sách Nhà nước

+ Khái niệm, đặc điểm, nội dung chi Ngân sách Nhà nước

+ Các nhân tố ảnh hưởng tới thu, chi Ngân sách Nhà nước

+ Thế nào là Bội chi Ngân sách và cách xử lý Bội chi Ngân sách

+ Hệ thống Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

- Mục tiêu về kỹ năng

+ Sinh viên có khả năng đánh giá thực trạng thu, chi NSNN tại Việt Nam

+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng thu NSNN, sử dụng NSNN có hiệu quả và xử lý Bộichi NSNN

- Mục tiêu về thái độ

+ Có ý thức tự giác đóng góp nghĩa vụ đối với NSNN

+ Sử dụng tài sản, dịch vụ công cộng có ý thức hơn

3.1 Những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước (NSNN)

3.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Theo Điều 1 Luật NSNN đã được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa IX, kỳ họp

thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996 có ghi: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước

trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.”

3.1.2 Đặc điểm Ngân sách Nhà nước

- Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước và việc thựchiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhấtđịnh

- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích côngcộng

- NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét riêng biệt của NSNNluôn được phân chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ, có tác dụng riêng trước khi chi dùng cho nhữngmục đích nhất định đã định trước

- Hoạt động thu, chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp làchủ yếu

3.1.3 Vai trò Ngân sách Nhà nước

3.1.3.1 Kích thích sự tăng trưởng kinh tế (Vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế)

NSNN là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia,định hướng phát triển sản xuất, tình hình cơ cấu kinh tế mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổnđịnh và bền vững

3.1.3.2 Giải quyết các vấn đề xã hội (Vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội)

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 13

NSNN là công cụ có hiệu lực của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhận, gópphần giải quyết các vấn đề xã hội.

3.1.3.3 Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát (Vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường)

- Trong nền kinh tế thị trường thì quy luật cung cầu chi phối thị trường rất mạnh mẽ Vìvậy, để điều tiết thị trường hàng hóa, Chính phủ được thực hiện thông qua việc sử dụng các quỹ

dự trữ nhà nước (bằng tiền, bằng ngoại tệ, các loại hàng hóa, vật tư chiến lược, ) được hìnhthành từ nguồn thu ngân sách

- Đối với thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường sức lao động hoạt động điều tiếtcủa Chính phủ thông qua việc thực hiện một cách đồng bộ giữa các công cụ tài chính, tiền tệ, giácả trong đó công cụ ngân sách với các biện pháp như phát hành công trái, chi trả nợ, các biệnpháp tiêu dùng của Chính phủ cho toàn xã hội, đào tạo

- NSNN được sử dụng như một công cụ có hiệu lực để kiềm chế và đẩy lùi lạm phát

3.1.3.4 Ngân sách Nhà nước đối với việc củng cố, tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước, bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh

NSNN cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động của Nhà nước từ trung ương đến địaphương, phục vụ cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, các cơ quan an ninh và quân đội,

3.1.3.5 Ngân sách Nhà nước có vai trò kiểm tra các hoạt động tài chính khác

NSNN có mối quan hệ mật thiết với các khâu khác trong hệ thống tài chính quốc gia Cáckhâu tài chính khác phải làm nghĩa vụ với NSNN và mặt khác cũng được sự tài trợ, hỗ trợ ngượclại của NSNN Vì vậy, NSNN kiểm tra các hoạt động tài chính khác trên các mặt sau: Nghĩa vụnộp thuế và các khoản phải nộp, trong việc sử dụng các nguồn tài chính Nhà nước, các tài sảnquốc gia và trong việc thực hiện các pháp luật, chính sách liên quan đến NSNN

3.2 Thu Ngân sách Nhà nước

3.2.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nước

Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tàichính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước

3.2.2 Đặc điểm thu Ngân sách Nhà nước

- Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính bắt buộc

- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng nền kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trịnhư giá cả, lãi suất, thu nhập,…

3.2.3 Nội dung thu Ngân sách Nhà nước

- Thu thuế

- Thu từ lợi tức cổ phần Nhà nước

- Thu phí, lệ phí

- Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

- Thu từ hợp tác lao động với người nước ngoài và thu khác

- Thu hồi những chi phí ban đầu để bảo vệ, rèn luyện, đào tạo người lao động; đồng thờicũng là đóng góp của người lao động cho tổ quốc

- Thu khác: Bán tài sản không có người nhận, thu phạt, tịch thu, vay trong nước (pháthành các công cụ nợ của Chính phủ: Trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ), vay nước ngoài(các khoản viện trợ không hoàn lại, vay Chính phủ các nước khác,…

3.2.4 Phân loại thu Ngân sách Nhà nước

- Phân loại theo nội dung kinh tế:

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 14

+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc

+ Nhóm thu không thường xuyên

- Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN:

+ Thu trong cân đối NSNN

+ Thu bù đắp thiếu hụt NSNN

3.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu Ngân sách Nhà nước

- Thu nhập GDP bình quân đầu người

- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

- Tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên

- Tổ chức bộ máy thu nộp

- Mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước

3.2.6 Bồi dưỡng nguồn thu Ngân sách Nhà nước

3.2.6.1 Quan điểm định hướng

- Phải chú trọng kết hợp tốt việc khai thác, huy động các nguồn tài chính vào ngân sáchnhà nước với việc bồi dưỡng phát triển các nguồn tài chính

- Phải thực hiện toàn dân tạo vốn: Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và dân cưnhằm tăng trưởng kinh tế

- Phải coi trọng nâng cao năng suất lao động, năng suất lao động của từng doanh nghiệp

và tiết kiệm là con đường cơ bản để tạo vốn, để tăng thu ngân sách nhà nước

3.2.6.2 Các giải pháp để bồi dưỡng nguồn thu Ngân sách Nhà nước

- Thứ nhất, cần phải dành kinh phí thỏa đáng để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài

sản, tài nguyên, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt

- Thứ hai, cần phải ổn định mức huy động bằng thuế của Nhà nước và phải sửa đổi, bổ

sung chính sách thuế cho phù hợp với thu nhập của các doanh nghiệp và của dân cư

- Thứ ba, chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN cần được đặt trên cơ sở thu nhập

và mức sống của dân

- Thứ tư, Nhà nước sử dụng vốn NSNN để đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan

trọng trên những ngành, những lĩnh vực then chốt nhằm định hướng phát triển kinh tế - xã hội vàtạo ra nguồn tài chính mới Bên cạnh đó, Nhà nước cần chú trọng đầu tư vào con người, đào tạonghề, nâng cao dân trí, phát triển khoa học, chăm sóc sức khỏe để có một đội ngũ lao động có taynghề cao, năng suất lao động cao

- Thứ năm, cần phải ban hành chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm

tiêu dùng, dành vốn cho đầu tư phát triển

3.3 Chi Ngân sách Nhà nước

3.3.1 Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước

Chi ngân sách là quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhànước – quỹ ngân sách – nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước về mọimặt

3.3.2 Đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước

- Chi ngân sách gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xãhội mà Nhà nước phải đảm đương trong từng thời kỳ

- Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước Cơ cấu, nội dung và mức độ các khoản chi do

cơ quan quyền lực cao nhất là Quốc hội quyết định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 15

- Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô, thông qua việchoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng mà các khoản chi ngân sách đảmnhận.

- Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp

- Chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác

3.3.3 Nội dung chi Ngân sách Nhà nước

- Chi đầu tư phát triển kinh tế

- Chi phát triển văn hóa, y tế, giáo dục

- Chi cho bộ máy quản lý Nhà nước

- Chi cho an ninh quốc phòng

- Chi phúc lợi xã hội

3.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách Nhà nước

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất

- Khả năng tích lũy của nền kinh tế

- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhànước đảm nhận trong từng thời kỳ

- Ngoài ra, chi NSNN còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như biến động kinh tế,chính trị, xã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái

3.3.5 Nguyên tắc chi Ngân sách

- Lường thu để chi

- Tiết kiệm và hiệu quả

- Kết hợp chặt chẽ chi ngân sách với khối lượng tiền tệ có mặt trong lưu thông, lãi suất,

tỷ giá hối đoái tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề của nền kinh tế vĩ mô

3.4 Bội chi Ngân sách Nhà nước và các giải pháp xử lý

3.4.1 Bội chi Ngân sách Nhà nước

Bội chi ngân sách nhà nước là tình trạng mất cân đối của ngân sách nhà nước khi thukhông đủ chi

3.4.2 Các giải pháp xử lý bội chi

3.4.2.1 Giải pháp tình thế

- Phát hành thêm tiền vào lưu thông

- Tăng thu, giảm chi

- Sử dụng dự trữ ngoại tệ

- Vay trong nước và ngoài nước

3.4.2.2 Giải pháp chiến lược

- Thực hiện tốt công tác quản lý và điều hành ngân sách nhà nước:

- Rà soát và tổ chức lại hệ thống thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, hạn chế tìnhtrạng thất thu ngân sách nhà nước, mặt khác phải rà soát lại quá trình chi tiêu của nhà nước, triệt

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 16

để thực hiện các nguyên tắc của chi ngân sách nhà nước, hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phítrong quá trình sử dụng ngân sách nhà nước.

- Tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước

3.5.1.2 Nguyên tắc tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước

- Nguyên tắc thống nhất và tập trung dân chủ:

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp giữa cấp ngân sách với cấp chính quyền Nhà nước

3.5.2 Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

3.5.2.1 Khái niệm

NSNN là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi cấp ngân sách đều chịu sựràng buộc bởi các chế độ thể lệ chung, vừa có tính độc lập tự chịu trách nhiệm Do đó, phân cấpNSNN là sự phân định phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền Nhà nước trongquá trình tạo lập và sử dụng NSNN phục vụ cho việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước

3.5.2.2 Yêu cầu của phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN: Các cấp chính quyền đều phải chấp hành thốngnhất các luật pháp Tài chính - Ngân sách, các quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính

- Phân cấp NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà nước, tạo ra một

sự đồng bộ trong thực hiện và quản lý các ngành, các lĩnh vực của Nhà nước

- Nội dung phân cấp NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và luật pháp quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền, bảo đảm mỗi cấp ngân sách

có các nguồn thu, các khoản chi, quyền và trách nhiệm về ngân sách tương xứng nhau

3.5.2.3 Nội dung phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

Phân cấp NSNN là phải xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cấp chính quyềntrong việc lập, chấp hành và quyết toán NSNN, mức vay nợ trong dân, các khoản phụ thu bổsung cho ngân sách cấp dưới, thời hạn lập, xét duyệt, báo cáo NSNN ra HĐND và gửi lên cấptrên sao cho vừa nâng cao trách nhiệm của chính quyền trung ương, vừa phát huy tính năngđộng, sáng tạo của chính quyền cơ sở

3.5.2.4 Nguyên tắc phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước

- Phân cấp NSNN phải được tiến hành đồng bộ với phân cấp kinh tế và tổ chức bộ máyhành chính

- Đảm bảo thể hiện vai trò chủ đạo của NSTW và vị trí độc lập của NSĐP trong hệ thốngNSNN thống nhất

- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN

*) Tài liệu tham khảo

1 PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2010), Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội

2 PGS.TS Mai Siêu, Dương Đức Hạt (2010), Giáo trình Tài chính tiền tệ, NXB Thống kê,HàNội.

3 TS Đinh Văn Sơn (2004), Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 17

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

3.1 Đặc điểm và nội dung kinh tế của thu NSNN Đánh giá thực trạng thu NSNN và đề xuất giảipháp chống thất thu NSNN trong bối cảnh thực tế của Việt Nam hiện nay

3.2 Đặc điểm và nội dung kinh tế của chi NSNN Đánh giá thực trạng chi NSNN và đề xuất giảipháp chống thất thoát chi NSNN ở nước ta hiện nay

3.3 Nội dung các nguyên tắc chi NSNN, những biểu hiện của việc vận dụng các nguyên tắc nàytrong điều hành và kiểm soát chi NSNN ở Việt Nam hiện nay Đề xuất giải pháp vận dụng đúngđắn các nguyên tắc chi NSNN ở Việt Nam hiện nay

3.4 Bội chi NSNN và các giải pháp khắc phục bội chi NSNN Nhận xét, đánh giá về thực trạngbội chi NSNN ở Việt Nam trong thời gian vừa qua vàđề xuất các giải pháp để đảm bảo cân đốithu chi NSNN

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 18

CHƯƠNG 4 Tài chính doanh nghiệp

Tổng số: 03 tiết (Lý thuyết: 02 tiết; Bài tập, thảo luận: 01 tiết)

*) Mục tiêu:

- Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong Chương 4 sinh viên nắm được:

+ Khái niệm, vai trò của Tài chính doanh nghiệp

+ Cách quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp có hiệu quả nhất

+ Các hình thức tài trợ vốn tại doanh nghiệp

+ Các khái niệm doanh thu, chi phí và lợi nhuận doanh nghiệp

+ Coi trọng và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn

4.1 Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp

4.1.1 Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị nảy sinhtrong quá trình phân phối của cải xã hội, gắn liền với việc tạo lập và duy trì các quỹ tiền tệ đểphục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu xã hội

4.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ giúp DN có thể sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Những nội dung chủ yếu của hoạt động tài chính doanh nghiệp

4.2.1 Quản lý sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

4.2.1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặcđiểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Số vốn cố định = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế

a Tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu, đồng thời giá trị của nó được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sảnphẩm trong các chu kỳ sản xuất

b Hao mòn tài sản số định

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 19

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ khi tài sản tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Có 2 loại hao mòn tài sản cố định:

- Hao mòn hữu hình

- Hao mòn vô hình

c Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chí phíSXKD trong kỳ bằng các phương pháp tính toán thích hợp

Các phương pháp tính khấu hao

 Phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp khấu hao nhanh có điều chỉnh

 Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm

4.2.1.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sảnlưu động của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược thực hiện một cách thường xuyên, liên tục

Vốn lưu động của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Vốn bằng tiền và khoản phải thu

- Vốn vật tư hàng hóa

4.2.1.3 Nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn tài trợ là nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên và hiệu quả

- Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp

- Vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại

- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu

- Phát hành trái phiếu công ty

- Nguồn vốn nội bộ công ty

4.2.2 Chi phí, giá thành, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

4.2.2.1 Chi phí

a Khái niệm

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất kinh doanh trongmột kỳ kinh doanh nhất định, thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịchgiá trị các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành

b Phân loại

- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tínhgiá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

+ Chi phí nhân công trực tiếp;

+ Chi phí sử dụng máy thi công;

+ Chi phí sản xuất chung;

+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 20

Chi phí phân loại theo yếu tố bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu;

+ Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất;

+ Chi phí nhân công;

+ Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài;

+ Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra có các cách phân loại khác như: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khốilượng sản phẩm lao vụ hoàn thành (biến phí, định phí, hỗn hợp phí), phân loại chi phí theo cáchthức kết chuyển chi phí (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), …

4.2.2.2 Giá thành

a Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ có liên quan tới khối lượng công việc,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

b Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ

- Nội dung giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ bao gồm:

+ Chi phí vật tư trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công (đối với ngành xây dựng)

+ Chi phí sản xuất chung

c Nội dung giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:

+ Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

b Các loại doanh thu

- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu khác

4.2.2.4 Lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại

*) Tài liệu tham khảo

1 PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2010), Giáo trình Lý thuyết Tài chính tiền tệ, NXB Đại học Kinh tế

quốc dân, Hà Nội

2 PGS.TS Mai Siêu, Dương Đức Hạt (2010), Giáo trình Tài chính tiền tệ, NXB Thống kê, Hà

Nội

3 TS Đinh Văn Sơn (2004), Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 21

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

4.1 Vốn kinh doanh là gì? Các phương thức huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Phân tích những ưu điểm và nhược điểm nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp lấy

từ các khoản nợ

4.3 Có ý kiến cho rằng: Dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và điều này cần phải làm lâu dài Anh (chị) hãy bình luận quan điểm trên.4.4 “Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên”.Anh (chị) hãy bình luận ý kiến này

4.5 Khấu hao tài sản cố định có tầm quan trọng như thế nào đối với việc bảo toàn và phát triểnvốn cố định

4.6 “Doanh nghiệp có lợi nhuận lớn, chắc chắn là giảm bớt được các khoản nợ” Anh (chị) cóđồng ý với quan điểm này không? Vì sao?

4.7 Phân biệt sự khác nhau giữa chi phí và giá thành

4.8 Phân biệt sự khác nhau giữa chỉ tiêu thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp

4.9 Nội dung cơ bản về vốn, nguồn vốn, chi phí, thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp.Những biểu hiện của nội dung này trong hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 22

CHƯƠNG 5 Thị trường tài chính

Tổng số: 03 tiết (Lý thuyết: 02 tiết; Bài tập, thảo luận: 01 tiết)

*) Mục tiêu:

- Mục tiêu về kiến thức

Sau khi học xong Chương 5 sinh viên nắm được:

+ Khái niệm, chức năng và vai trò của Thị trường Tài chính

+ Các cách phân loại thị trường tài chính

+ Mối quan hệ giữa các thị trường tài chính: thị trường vốn, thị trường tiền tệ

+ Tuân thủ các quy định khi tham gia thị trường tài chính

5.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của thị trường tài chính

5.1.1 Khái niệm thị trường tài chính

Thị trường tài chính là thị trường trong đó vốn được chuyển từ những người hiện có vốn

dư thừa muốn sinh lời sang người cần vốn theo những nguyên tắc nhất định của thị trường

5.1.2 Chức năng và vai trò của thị trường tài chính

Thị trường tài chính là bộ phận quan trọng bậc nhất, chi phối toàn bộ hoạt động của nềnkinh tế hàng hóa Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh

tế - xã hội của một quốc gia

Chức năng của thị trường tài chính: Thị trường tài chính đóng vai trò nòng cốt trong quá

trình luân chuyển vốn từ nhà đầu tư đến nhà sản xuất Dòng vốn từ người cho vay đến người đivay có thể qua 2 con đường: Tài chính trực tiếp hoặc tài chính gián tiếp

Vai trò của thị trường tài chính:

- Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu vốnxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

- Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả

- Hoạt động thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách mởcửa, cải cách kinh tế của Chính phủ

- Thị trường tài chính có chức năng và vai trò hết sức quan trọng không những đối vớinền kinh tế mà cả đối với từng cá nhân

5.2 Phân loại thị trường tài chính

5.2.1 Căn cứ vào phương thức vận động của luồng tài chính

- Thị trường tài chính gián tiếp

- Thị trường tài chính trực tiếp

5.2.2 Căn cứ vào thời hạn thanh toán của công cụ tài chính

- Thị trường tiền tệ

- Thị trường vốn

5.2.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 23

5.3.1.2 Phân loại

a Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường

- Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

- Thị trường hối đoái

- Thị trường tín dụng ngắn hạn

b Căn cứ vào loại tiền giao dịch

- Thị trường nội tệ: Là thị trường giao dịch nội tệ

- Thị trường ngoại tệ: Là thị trường giao dịch ngoại tệ

c Căn cứ vào hình thức giao dịch

- Thị trường trao ngay

- Thị trường có kỳ hạn

- Thị trường hoán đổi

- Thị trường tương lai

d Căn cứ vào phương thức tổ chức thị trường

c Giấy chấp nhận của ngân hàng (chấp phiếu)

Chấp phiếu là hối phiếu do doanh nghiệp phát hành và được ngân hàng đóng dấu “Đãchấp nhận” lên hối phiếu và có thể chuyển nhượng Khi đó, chấp phiếu là nghĩa vụ thanh toánkhông thể hủy bỏ của ngân hàng chấp nhận nó

d Chứng chỉ tiền gửi (thường là loại chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được)

Là giấy chứng nhận của ngân hàng về xác nhận một khoản tiền gửi với mức lãi suất vàthời hạn được quyết định cụ thể

e Hợp đồng mua lại và hợp đồng mua lại ngược

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w