1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng lịch sử các học thuyết kinh tế

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Bài Giảng Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Tác giả ThS. Đỗ Ngọc Sơn, CN. Phạm Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 353,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp lịch sử Tìm nguồn gốc ra đời các lý luận kinh tế và những điều kiện phát triển, diệt vong của nótrong cơ sở kinh tế - xã hội cũng như xác định mối liên hệ lịch sử cơ bản và p

Trang 1

UBND TỈNH PHÚ THỌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Phú Thọ, năm 2012

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LỊCH SỬ CÁC HỌC 1

THUYẾT KINH TẾ 1

1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu 1

1.2 Phương pháp nghiên cứu lịch sử học thuyết kinh tế 1

1.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng 1

1.2.2 Phương pháp lịch sử 1

1.2.3 Phương pháp phê phán và tiếp cận 1

1.3 Chức năng, ý nghĩa của nghiên cứu lịch sử các học thuyết kinh tế 1

1.3.1 Chức năng 1

1.3.2 Ý nghĩa 2

Chương 2: CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ 3

2.1 Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại 3

2.1.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm tư tưởng kinh tế thời cổ đại 3

2.1.2 Một số tư tưởng kinh tế thời cổ đại tiêu biểu 3

2.2 Các tư tưởng kinh tế thời Trung cổ 4

2.2.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm tư tưởng kinh tế thời Trung cổ 4

2.2.2 Các tư tưởng kinh tế tiêu biểu thời Trung cổ 4

2.2.3 Sự phát sinh tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thời kỳ Trung cổ 4

Chương 3: SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN VÀ SUY THOÁI CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN TỪ GIỮA THẾ KỶ XV ĐẾN THẾ KỶ XIX 5

3.1 Học thuyết kinh tế của những người theo Chủ nghĩa trọng thương 5

3.1.1 Hoàn cảnh lịch sử 5

3.1.2 Những tư tưởng kinh tế chủ yếu 5

3.1.3 Đặc điểm của Chủ nghĩa trọng thương ở Anh 5

3.1.4 Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương Pháp 5

3.1.5 Những nhận xét về CNTT (XVI-XVII) 5

3.1.6 Sự tan rã của CNTT 6

3.2 Học thuyết kinh tế của những người theo chủ nghĩa trọng nông 6

3.2.1 Hoàn cảnh ra đời của Chủ nghĩa trọng nông (giữa TK XVIII) 6

3.2.2 Những quan điểm, lý luận, học thuyết kinh tế chủ yếu của CNTN 6

3.2.3 Những kết luận, nhận xét, đánh giá về CNTN 7

3.3 Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh 7

3.3.1 Hoàn cảnh ra đời 7

3.3.2 Những đặc điểm 7

3.3.3 Các học thuyết kinh tế của Kinh tế chính trị học cổ điển 7

3.4 Sự suy thoái của kinh tế chính trị tư sản cổ điển 10

3.4.1 Nguyên nhân 10

3.4.3 Học thuyết kinh tế của J.B.Say (1766-1832) 10

Chương 4: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN 11

4.1 Tiền đề kinh tế xã hội nảy sinh và đặc điểm của học thuyết kinh tế chính trị tiểu tư sản11 4.2 Học thuyết kinh tế sủa Sismondi (1773-1842) 11

4.2.1 Lý luận về giá trị lao động 11

4.2.2 Lý luận về tiền tệ 11

4.2.3 Lý luận về lợi nhuận, địa tô, tiền công 11

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 3

4.2.4 Lý luận về khủng hoảng kinh tế 12

4.3 Học thuyết kinh tế của Proudon (1809-1865) 12

4.3.1 Quan niệm về sở hữu 12

4.3.2 Lý luận về giá trị "giá trị xác lập" 12

4.3.3 Lý luận về lợi nhuận, lợi tức 12

Chương 5: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CÁC NHÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA KHÔNG TƯỞNG TÂY ÂU THẾ KỶ XIX 14

5.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của CNXH không tưởng và những đóng góp 14

5.1.1 Hoàn cảnh lịch sử 14

5.1.2 Những đóng góp của CNXH không tưởng 14

5.2 Học thuyết kinh tế của Saint Simon (1761-1825) 14

5.2.1 Quan điểm lịch sử 14

5.2.2 Phê phán CNTB 15

5.2.3 Dự đoán về xã hội tương lai 15

5.3 Học thuyết kinh tế của Charles Fourier (1772-1839) 15

5.3.1 Lý thuyết về lịch sử phát triển xã hội 15

5.3.2 Phê phán CNTB 15

5.3.3 Lý luận hiệp hội và dự đoán xã hội tương lai 15

5.4 Học thuyết kinh tế của Robert Owen (1771-1858) 15

Chương 6: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC MÁC - LÊNIN 17 6.1 Điều kiện lịch sử phát sinh chủ nghĩa Marx (Mác) 17

6.2 Những đóng góp chủ yếu của K Marx và F Engels trong kinh tế chính trị học 17

6.2.1 Quan niệm mới về đối tượng và phương pháp của kinh tế chính trị 17

6.2.2 Quan điểm về lịch sử vào việc phân tích các phạm trù, các quy luật kinh tế 17

6.2.3 Marx thực hiện một cuộc cách mạng về học thuyết giá trị - lao động 17

6.2.4 Học thuyết về giá trị thặng dư – hòn đá tảng trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Marx 17

6.2.5 Các phát hiện khác 18

6.2.6 Marx và Engels đã dự đoán những đặc trưng cơ bản của xã hội tương lai 18

6.3 Sự phát triển tiếp tục của Lênin kinh tế chính trị Macxit 18

6.3.1 Tư tưởng của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước18 6.3.2 Quan điểm về xây dựng CNXH 18

Chương 7: CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN 19

7.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm 19

7.1.1 Hoàn cảnh ra đời 19

7.1.2 Đặc điểm 19

7.2 Học thuyết kinh tế của trường phái "giới hạn" thành Viene (Áo) 19

7.2.1 Lý thuyết "ích lợi - giới hạn" 19

7.2.2 Lý thuyết giá trị “giới hạn” 20

7.3 Học thuyết giới hạn ở Mỹ 20

7.3.1 Lý thuyết về “năng suất giới hạn” 20

7.3.2 Lý thuyết về phân phối của J.B.Clark 20

7.4 Học thuyết kinh tế của trường phái Lausanne (Thuỵ Sĩ) 20

7.5 Học thuyết kinh tế của trường phái Cambridge (Anh) 20

Chương 8: CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES 22

8.1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của học thuyết Keynes 22

8.1.1 Hoàn cảnh ra đời 22

8.1.2 Đặc điểm của học thuyết kinh tế của Keynes (1883-1946) 22

8.2 Lý thuyết chung về việc làm của Keynes 22

8.2.1 Khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm 22

8.2.2 Lãi suất tư bản cho vay 23

8.2.3 "Hiệu quả giới hạn" của tư bản 23

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 4

8.2.4 Đầu tư và mô hình số nhân 23

8.2.5 Nội dung cơ bản của lý thuyết chung về việc làm 23

8.3 Lý thuyết Keynes về sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế 23

8.4 Hạn chế của Học thuyết Keynes 24

Chương 9: CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TỰ DO MỚI 25

9.1 Chủ nghĩa tự do kinh tế và chủ nghĩa tự do mới 25

9.1.1 Chủ nghĩa tự do kinh tế 25

9.1.2 Chủ nghĩa tự do mới 25

9 Chủ nghĩa tự do mới ở CHLB Đức (Lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội) 26

9.2.1 Quan điểm cơ bản về kinh tế thị trường xã hội 26

9.2.2 Chức năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xã hội 26

9.2.3 Vai trò nhà nước trong nền kinh tế thị trường xã hội 26

9.3 Những nội dung kinh tế chủ yếu của trường phái trọng tiền ở Mĩ 26

9.3.1 Những quan điểm cơ bản của M.Friedman 26

9.3.2 Về nhu cầu tiền tệ 27

9.3.3 Mối quan hệ cung tiền và lãi suất 27

9.4 Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng cung ở Mỹ 27

9.4.1 Các quan điểm chủ yếu trong học thuyết trọng cung 27

9.4.2 Các nhân tố cung và vai trò của nó đối với sự ổn định và tăng trưởng kinh tế 27

Chương 10: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI 28

10.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm phương pháp luận 28

10.1.1 Hoàn cảnh xuất hiện 28

10.1.2 Đặc điểm phương pháp luận 28

10.2 Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp 28

10.2.1 Cơ chế thị trường 28

10.2.2 Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường 28

Chương 11: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 30

11.1 Sự phân loại các quốc gia, tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế 30

11.1.1 Sự phân loại các quốc gia 30

11.1.2 Đặc trưng của các nước đang phát triển 30

11.1.3 Khái niệm về tăng trưởng và phát triển kinh tế 30

11.2 Sự hình thành, phát triển của các lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế 31

11.2.1 Giai đoạn 1 – Thuyết “Thuyết tích lũy tư bản” 31

11.2.2 Giai đoạn 2- Thuyết “Kỹ trị” 31

11.2.3 Giai đoạn 3 – Thuyết “Tư bản nhân lực” 31

11.2.4 Giai đoạn 4 – Thuyết “Tăng trưởng mới” 31

11.3 Một số lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển 31 11.3.1 Lý thuyết cất cánh của W.W Rostow 31

11.3.2 Lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài 32

11.3.3 Lý thuyết về mô hình kinh tế nhị nguyên 32

11.3.4 Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước Châu Á – gió mùa của Harry Toshima 32

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 6

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA

- Về kỹ năng: Sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu tài liệu, có kỹ năng làm việc nhóm

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu thuộc giai cấpkhác nhau gắn với các giai đoạn lịch sử nhất định

- Chỉ ra những cống hiến, những giá trị khoa học và phê phán có tính lịch sử những hạnchế của các đại biểu thuộc các trường phái kinh tế học

1.2 Phương pháp nghiên cứu lịch sử học thuyết kinh tế

1.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Nghiên cứu về những mối liên hệ, những quy luật chung nhất của sự phát triển của tồn tại

và tư duy, đồng thời nó cũng là cơ sở của nghiên cứu khoa học

1.2.2 Phương pháp lịch sử

Tìm nguồn gốc ra đời các lý luận kinh tế và những điều kiện phát triển, diệt vong của nótrong cơ sở kinh tế - xã hội cũng như xác định mối liên hệ lịch sử cơ bản và phân chia các giaiđoạn phát triển của chúng

1.2.3 Phương pháp phê phán và tiếp cận

Phương pháp này giúp chỉ ra những thành tựu khoa học có tính lịch sử, những hạn chếlịch sử của các đại biểu kinh tế, sự kế thừa, phát triển các quan điểm kinh tế của các đại biểukhác nhau

1.3 Chức năng, ý nghĩa của nghiên cứu lịch sử các học thuyết kinh tế

Trang 7

- Chức năng phương pháp luận

1.3.2 Ý nghĩa

- Giúp ta mở rộng, nâng cao hiểu biết về kinh tế thị trường

- Nhà kinh tế, quản lý kinh tế có kiến thức nghiên cứu, xây dựng đường lối, chính sáchphát kinh tế - xã hội

- Nắm vững đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới, trong điều kiện kinh tế mở

- Giúp ta hiểu sâu sắc, hoàn chỉnh môn kinh tế chính trị học

*) Tài liệu học tập

1 Trần Bình Trọng, Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà

Nội 2008

2 Đỗ Ngọc Sơn, Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế, Trường ĐHHV

*) Câu hỏi ôn tập

1 Khái niệm lịch sử học thuyết kinh tế Đối tượng nghiên cứu của lịch sử học thuyết kinh tế làgì?

2 Trình bày các phương pháp nghiên cứu lịch sử học thuyết kinh tế

3 Chức năng và ý nghĩa khi nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế.

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 8

Chương 2 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ THỜI CỔ ĐẠI VÀ TRUNG CỔ

Số tiết: 3 tiết (Lý thuyết: 1 tiết; Thảo luận: 2 tiết)

*) Mục tiêu

- Về kiến thức: Sinh viên nắm được hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm chung nhất của các

tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đồng thời tìm hiểu một số tư tưởng kinh tế cổ đại vàtrung cổ tiêu biểu

- Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình trước lớp; kỹ năng ápdụng những kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề

- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài

2.1 Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại

2.1.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm tư tưởng kinh tế thời cổ đại

* Hoàn cảnh lịch sử

- Thời kỳ cổ đại bắt đầu với chế độ công xã nguyên thủy và kết thúc khi chế độ phongkiến ra đời

- Chế độ tư hữu xuất hiện với hình thức xã hội đầu tiên là chế độ chiếm hữu nô lệ

* Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời cổ đại

- Coi sự tồn tại của chế độ chiếm hữu nô lệ là hợp lý, coi sự phân chia xã hội thành chủ

nô và nô lệ là đương nhiên

- Đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp và kinh tế tự nhiên, chống lại sự phát triểncủa kinh tế hàng hóa, coi thường vai trò của thủ công nghiệp và thương nghiệp

- Các tư tưởng kinh tế cổ đại còn rất sơ khai

2.1.2 Một số tư tưởng kinh tế thời cổ đại tiêu biểu

Đóng góp quan trọng của ông là tư tưởng về ba loại thương nghiệp và hai loại kinhdoanh

2.1.2.3 Các tư tưởng kinh tế khác

* Các tư tưởng kinh tế của La Mã cổ đại

Tiêu biểu là Carton (234-149 TCN), Granky Tibery (163-132 TCN) và Gai (153-121TCN)

* Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại ở Trung Quốc

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 9

Khổng Tử (552-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN), phái Lão Tử với tên tuổi đại diệnnhư Thượng Ưởng – tể tướng nước Tần….

Nhìn chung, các tư tưởng kinh tế cổ đại cũng có những đóng góp nhất định với nhữngphát hiện về kinh tế nhưng đều mới ở mức độ sơ khai và chủ yếu bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ

2.2 Các tư tưởng kinh tế thời Trung cổ

2.2.1 Hoàn cảnh xuất hiện và đặc điểm tư tưởng kinh tế thời Trung cổ

2.2.1.1 Hoàn cảnh xuất hiện

Thời đại Trung cổ (hay còn gọi là thời đại Phong kiến) bắt đầu từ cuối thế kỷ thứ IV, đầuthế kỷ thứ V và tồn tại đến cuối thế kỷ XV Chế độ xã hội ở thời kỳ này là chế độ phong kiến

2.2.1.2 Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời Trung cổ

- Bảo vệ sự tồn tại của kinh tế tự nhiên, ít chú ý đến kinh tế hàng hóa với những vấn đề

về giá trị, tiền tệ

- Được trình bày ở các Bộ luật, điều lệ phường hội, pháp chế kinh tế của thành phố, sắclệnh và luật lệ của nhà vua

- Chịu ảnh hưởng của thần học và sự kiểm soát về tư tưởng của nhà thờ

2.2.2 Các tư tưởng kinh tế tiêu biểu thời Trung cổ

- Tư tưởng của Augustin Siant (354-450)

- “Chân lý Sali” (481-511), “Luật tạp chủng” (TK V – TK VI)

- Tư tưởng của Thomas d’Aquin (1225-1274)

- Tư tưởng kinh tế phong kiến ở phương Đông

2.2.3 Sự phát sinh tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thời kỳ Trung cổ

Thomas More (1478-1535)

Ông cho rằng mọi sự đói khổ trong xã hội đều do thiếu tiền Ông xây dựng một đất nước

“không tưởng” với chế độ sở hữu công cộng, lao động cộng đồng, không có cách biệt giữa nôngthôn và thành thị, có điều tiết sản xuất, ngày làm 6 giờ, thủ tiêu tiền tệ, phân phối công bằng vàkhông có chiến tranh xâm lược

Tomado Campanen (1566-1639)

Ông xây dựng một xã hội tương lai trong cuốn “Thành phố mặt trời” – nơi có chế độ sởhữu công cộng, nghĩa vụ của tất cả những người lao động, giảm bớt giờ làm việc, mọi người làmviệc như nhau, phân phối công bằng không bằng tiền

*) Tài liệu học tập

1 Trần Bình Trọng, Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà

Nội 2008

2 Đỗ Ngọc Sơn, Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế, Trường ĐHHV

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của tư tưởng kinh tế thời cổ đại và Trung cổ?

2 Khái quát những tư tưởng kinh tế chủ yếu thời cổ đại và Trung cổ Nhận xét?

3 Đánh giá về tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng trong thời Trung cổ

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 10

Chương 3

SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN VÀ SUY THOÁI CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TƯ

SẢN CỔ ĐIỂN TỪ GIỮA THẾ KỶ XV ĐẾN THẾ KỶ XIX

Số tiết: 5 tiết (Lý thuyết: 3 tiết; Thảo luận 2 tiết)

*) Mục tiêu

- Về kiến thức: Sinh viên hiểu được hoàn cảnh lịch sử ra đời, sự phát triển và suy thoáicủa kinh tế chính trị học tư sản cổ điển từ giữa thế kỷ XV đến thể kỷ XIX; nắm được những nộidung cơ bản của trường phái tiêu biểu là chủ nghĩa trọng thương, chủ nghĩa trọng nông và kinh

tế chính trị học tư sản cổ điển; đánh giá được giá trị của các học thuyết kinh tế thời kỳ này vànhững hạn chế của nó

- Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình trước lớp; có khả năngứng xử linh hoạt trước những tình huống cụ thể

- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài

3.1 Học thuyết kinh tế của những người theo Chủ nghĩa trọng thương

3.1.1 Hoàn cảnh lịch sử

CNTT ra đời trong điều kiện lịch sử là sự tan rã của chế độ phong kiến, thời kỳ tích luỹnguyên thuỷ của chủ nghĩa tư bản, khi kinh tế và ngoại thương bắt đầu phát triển

3.1.2 Những tư tưởng kinh tế chủ yếu

Tư tưởng của CNTT xuất phát với quan điểm tiền là nội dung cơ bản tạo nên của cải, làtài sản thực sự của một quốc gia, nên các chính sách kinh tế của quốc gia phải có mục đích giatăng khối lượng tiền tệ

3.1.3 Đặc điểm của Chủ nghĩa trọng thương ở Anh

Giai đoạn 1 (TK XV - XVI) gọi là giai đoạn học thuyết tiền tệ Đại biểu của học thuyết

tiền tệ W.Staford (1554-1612) cho rằng:

- Dùng biện pháp hành chính để giải quyết vấn đề kinh tế

- Ban hành luật pháp cấm xuất khẩu tiền để giữ tiền trong nước

Giai đoạn 2 (TK XVII) là giai đoạn học thuyết về "Bảng cân đối thương mại".

Đại biểu điển hình là Thomas Mun (1571-1641) là thương nhân, nguyên là giám đốctrong công ty Đông Ấn, thực hiện xuất khẩu tiền kim khí, ông phê phán học thuyết tiền tệ và pháttriển bảng cân đối thương mại và nhấn mạnh: Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự phồnthịnh của một quốc gia và theo ông không có phép lạ nào khác để kiếm tiền, trừ thương mại

3.1.4 Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương Pháp

CNTT ở Pháp bám rễ sâu hơn, vì có điều kiện hơn để tiếp thu học thuyết trọng thương vàthực hành nó

Đại biểu nổi tiếng là Montchretien (1575-1622) và là người đầu tiên nêu ra thuật ngữkinh tế chính trị học trong cuốn luận văn về chính trị kinh tế học (1615)

Trang 11

3.2 Học thuyết kinh tế của những người theo chủ nghĩa trọng nông

3.2.1 Hoàn cảnh ra đời của Chủ nghĩa trọng nông (giữa TK XVIII)

- Ra đời trong thời kỳ quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ TBCN nhưng ở giai đoạnphát triển kinh tế trưởng thành hơn

- Nội dung giai cấp của họ là giải phóng nông dân thoát khỏi quan hệ sản xuất phong kiến

để phát triển nền nông nghiệp TBCN

3.2.2 Những quan điểm, lý luận, học thuyết kinh tế chủ yếu của CNTN

3.2.2.1 Phê phán gay gắt CNTT

- Thương nghiệp không sinh ra của cải

- Lợi nhuận thương nghiệp có được là nhờ tiết kiệm chi phí thương mại, vì thương mại làtrao đổi giá trị này lấy giá trị khác, nên người mua - người bán chẳng có gì để mất hay được cả

3.2.2.2 Cương lĩnh chính sách kinh tế

- Nhà nước có vai trò tối cao đứng trên tất cả mọi thành viên xã hội

- Chỉ có sản xuất nông nghiệp mới sản xuất ra hàng hoá của cải nên chi phí sản xuất nôngnghiệp là chi phí sản xuất sinh lời

- Họ khuyên nên ưu đãi cho nông nghiệp, nhân dân, chủ trại và để cho họ tự lựa chọnngành kinh doanh, súc vật chăn nuôi chứ không được ưu đãi cho quý tộc, tăng lữ, nhà buôn

- Song cương lĩnh kinh tế đó có hạn chế là chưa thấy vai trò của công nghiệp, thươngmại, của kinh tế thị trường

3.2.2.3 Học thuyết về trật tự tự nhiên

- Lý luận về giá trị xuất phát từ năng suất lao động nông nghiệp

- Quan niệm về tổ chức kinh tế báo trước, đặt niềm tin vào cơ chế tự phát của thị trường

Do vậy, phát triển kinh tế phải theo một trật tự tự nhiên Kinh tế học phục vụ cho kẻ hùng mạnh,cho người sản xuất và công dân, trong đó có tính nhân văn và tự do

- Quyền con người có tính tự nhiên, quyền tự nhiên của con người phải được thừa nhậnbằng ánh sáng trí tuệ, không cần sự cưỡng chế bằng luật pháp, vì tính tự nhiên của người dựatrên quy luật tự nhiên của thế giới vật chất và tinh thần

- Phê phán chủ nghĩa phong kiến đưa ra pháp chế chuyên quyền độc đoán làm thiệt hạiđến quyền con người

* Hạn chế

Tuy tôn trọng quyền con người, đề cao sự giải phóng con người, song phê phán đánh đổchủ nghĩa phong kiến thì chưa đủ, chưa thoát khỏi giới hạn của pháp quyền tư sản

3.2.2.4 Học thuyết về “sản phẩm ròng” (sản phẩm thuần tuý)

- Sản phẩm ròng là sản phẩm do đất đai mang lại sau khi trừ chi phí (K) lao động và chiphí cần thiết (K) để canh tác Sản phẩm ròng là tặng vật của tự nhiên cho người không phải doquan hệ xã hội, quan hệ giai cấp mang lại

- Chỉ có ngành sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm ròng, ngành công nghiệp,thương mại không tạo ra sản phẩm thuần tuý

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 12

- Lao động sản xuất là lao động tạo ra sản phẩm ròng (sinh lời trong nông nghiệp) và laođộng không sản xuất là lao động không tạo ra sản phẩn ròng.

3.2.2.5 Học thuyết về tái sản xuất tư bản xã hội

- Biểu kinh tế 1758 của F.Quesnay (1694-1774) là một phát minh to lớn của CNTN

* Đánh giá về Biểu kinh tế của F.Quyney

+ Những tiến bộ:

- Xét quá trình tái sản xuất xã hội theo tỷ lệ cân đối giữa các giai cấp cơ bản trong xã hội

- Nêu ra các giả định là đúng đắn, khoa học

- Quy mọi hành vi trao đổi về quan hệ cơ bản là quan hệ T-H (quan hệ giá trị và hiệnvật)

- Là một trong ba phát minh lớn thời kì đó (in chữ, in tiền, biểu kinh tế)

Tuy vậy:

- Họ chưa hiểu thực tế giá trị tư nhân nên chưa hiểu giá trị thặng dư, mà chỉ dừng lại ởsản phẩm ròng do đất đai đem lại mà thôi

- Hiểu sai về ngành sản xuất và lao động sản xuất

3.3 Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh

3.3.1 Hoàn cảnh ra đời

Thế kỷ XVI - XVII, CNTT với quan hệ tích lũy nguyên thuỷ tư bản thông qua bạo lực vàhoạt động không ngang giá đã gây thiệt hại lợi ích của người sản xuất và người lao động, kìmhãm tư bản chủ nghĩa phát triển

3.3.2 Những đặc điểm

Về đối tượng nghiên cứu

Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực không có sản xuất sang lĩnh vực sản xuất,nghiên cứu các quan hệ kinh tế và trình bày các phạm trù kinh tế TBCN: hàng hóa, giá trị, giá cả,lương, lợi nhuận, lợi tức, địa tô tư bản chủ nghĩa, tư bản, trên cơ sở đó rút ra quy luật vận độngsản xuất TBCN

Về mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phát triển lực lượng sản xuất, là luận chứng cương lĩnh và cơ sở kinh tế củagiai cấp tư sản nhằm phục vụ lợi ích kinh tế của giai cấp tư sản

Về phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp trừu tượng hoá

3.3.3 Các học thuyết kinh tế của Kinh tế chính trị học cổ điển

3.3.3.1 Học thuyết kinh tế của W.Petty (1623 - 1687)

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 13

- Ông không trực tiếp trình bày lý luận giá trị, nhưng với quan điểm của ông về giá cả cóthể khẳng định Petty là người đầu tiên đưa ra nguyên lý về giá trị.

- Theo ông có hai loại giá cả:

+ Giá cả chính trị (Giá cả thị trường)

+ Giá cả tự nhiên (giá trị)

* Lý luận và tiền tệ

Ông nêu ra luận điểm: Giá cả tự nhiên của tiền tệ là do giá cả của tiền tệ có giá trị đầy đủquy định

* Lý luận về tiền lương

Ông cho rằng: Tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho côngnhân và không thể vượt quá tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu đó Ông là người ủng hộ đạo luậtcấm tăng lương

* Lý luận về lợi nhuận, lợi tức, địa tô

- Ông chỉ nêu 2 hình thái giá trị thặng dư là địa tô và lợi tức

- Địa tô là số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất (gồm lương vàgiống)

- Về lợi tức, ông cho rằng, lợi tức là địa tô của tiền, mức lợi tức phụ thuộc vào mức địatô

3.3.2.2 Học thuyết kinh tế của A.Smith (1723-1790)

* Lý luận về phân công lao động

- Ông cho rằng, phân công lao động là sự tiến bộ vĩ đại trong sự phát triển sức sản xuấtcủa lao động

- Ông cho rằng, khả năng trao đổi dẫn đến sự phân công lao động và mức độ phân cônglao động phụ thuộc vào quy mô thị trường

- Ông phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

- Ông nêu ra hai định nghĩa về giá trị Giá trị: Là do hao phí lao động để sản xuất ra hànghóa quy định Đây là định nghĩa đúng đắn về giá trị Giá trị một hàng hóa bằng số lượng laođộng mà người ta có thể mua được nhờ hàng hóa đó Đây là định nghĩa luẩn quẩn, sai lầm

Về cấu thành giá trị của hàng hóa

- Ông cho rằng, tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập,cũng như của mọi giá trị trao đổi

- Ông phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả thị trường

* Lý luận về thu nhập

Ông đã gắn ba giai cấp đó với ba hình thức thu nhập là: địa tô, lợi nhuận, tiền công

* Lý luận về tiền công

- Ông nêu ra hai quan điểm về tiền lương:

+ Tiền lương: là số tiền ngang với sản phẩm lao động, nghĩa là coi tiền lương là giá cả củalao động

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 14

+ Tiền lương: Là phần thưởng của công nhân do lao động của công nhân tạo ra.

Như vậy, theo ông tiền lương chính là thu nhập có lao động

- Theo ông, nghề nghiệp khác nhau thì tiền công khác nhau Tiền công của công nhân bắtbuộc chịu sự chi phối của hai nhân tố:

+ Lượng cầu về lao động

+ Giá cả trung bình của lương thực

* Lý luận về lợi nhuận

Lợi nhuận: Là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm do công nhân tạo ra, là kết quả của la ođộng đem lại

* Lý luận về địa tô

A.Smith có hai luận điểm về khái niệm địa tô:

- Địa tô: Là khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động, là kết quả của việc bóc lộtngười sản xuất trực tiếp

- Địa tô: Là tiền trả cho việc sử dụng đất đai

* Lý luận về tư bản

Nếu CNTN coi mọi của cải là tư bản thì A.Smith cho rằng chỉ có tư liệu sản xuất do laođộng tạo ra và chỉ một bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận mới là tư bản

* Lý luận về tái sản xuất

Lý luận tái sản xuất của ông dựa trên quan điểm giá trị hàng hóa gồm tiền lương, lợi nhuận

và địa tô

3.3.2.3 Học thuyết kinh tế của D.Ricardo (1972-1983)

* Lý luận về giá trị

- Ricardo nêu định nghĩa: Giá trị hàng hóa hay số lượng của một hàng hóa nào khác mà

hàng hóa đó trao đổi là số lượng lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quy định.

- Về cơ cấu giá trị hàng hóa, Ricardo cho rằng: Giá trị hàng hóa không chỉ có lao động trựctiếp mà còn có lao động cần thiết trước đó như máy móc, nhà xưởng (chỉ biết đến C1)

* Lý luận về thu nhập bằng tiền lương

Xuất phát từ quan niệm lao động là hàng hóa, nên lương là giá cả lao động, mặc dù ôngnhận thấy xác định giá trị của lao động bằng lao động là phi lý, nên không bàn đến giá trị laođộng mà bàn đến giá trị tiền công và những giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân

* Lý luận về lợi nhuận

Lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công, là kết quả lao động của công nhân, làphần giá trị lao động do công nhân tạo ra nhưng không được trả công

* Lý luận về địa tô

Dựa vào quy luật giá trị, ông cho rằng, giá trị nông phẩm hình thành trên ruộng đất xấunhất, vì ruộng đất là yếu tố có giới hạn, nên xã hội phải canh tác trên tất cả đất xấu

Trang 15

* Lý luận về tái sản xuất

Ông cho rằng, tiêu dùng là do sản xuất quyết định Muốn mở rộng sản xuất phải tích luỹ,phải làm cho sản xuất vượt quá tiêu dùng

3.4 Sự suy thoái của kinh tế chính trị tư sản cổ điển

- CNXH không tưởng xuất hiện, đã cất tiếng phê phán kịch liệt chế độ TBCN.

3.4.3 Học thuyết kinh tế của J.B.Say (1766-1832)

3.4.3.1 Lý luận về tính hữu dụng

- Ông cho rằng, tính hữu dụng của vật càng lớn thì giá trị càng cao J.B.Say đưa ra địnhnghĩa: giá trị hàng hóa là do giá trị của các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất hàng hóa đó quyđịnh

- Ông coi lợi tức là con đẻ của bản thân tư bản

3.4.3.2 Lý luận về bồi hoàn (thuyết bù trừ)

Ông cho rằng, ở thời kỳ đầu, việc sử dụng máy móc là điều bất tiện, làm cho một bộ phậncông nhân không có việc làm tạm thời

3.4.3.3 Thuyết thực hiện (tiêu thụ)

Theo ông thì tổng giá trị sản xuất bằng tổng giá trị thu nhập được phân phối Tổng giá trịthu nhập tạo ra những chi tiêu về tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt

*) Tài liệu học tập

1 Trần Bình Trọng, Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà

Nội 2008

2 Đỗ Ngọc Sơn, Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế, Trường ĐHHV

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

1 Trình bày hoàn cảnh ra đời của CNTT, CNTN

2 Những nội dung chủ yếu của CNTT?

3 Những quan điểm cơ bản của CNTN? CNTN có bước phát triển, nhưng cũng có bước lùi sovới CNTT ở chỗ nào?

4 Phân tích hoàn cảnh xuất hiện của trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

5 Trình bày những quan điểm cơ bản của A Smith và D Ricardo Nhận xét?

6 Đánh giá những tư tưởng kinh tế của A Smith? Tư tưởng kinh tế của ông có giá trị gì chokinh tế hiện đại không? Cụ thể?

7 Đánh giá những tư tưởng kinh tế của D Ricardo? Tư tưởng kinh tế của ông có giá trị gì chokinh tế hiện đại không? Cụ thể?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 16

Chương 4 KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN

Số tiết: 2 tiết (Lý thuyết: 2 tiết)

*) Mục tiêu

- Về kiến thức: Sinh viên hiểu được nguồn gốc ra đời của kinh tế chính trị học tiểu tư sản

và một số học thuyết tiểu biểu của kinh tế chính trị học tiểu tư sản như học thuyết kinh tế củaSismondi và Proudon; đánh giá được giá trị của các học thuyết kinh tế thời kỳ này và những hạnchế của nó

- Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình trước lớp; có khả năngứng xử linh hoạt trước những tình huống cụ thể

- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài

4.1 Tiền đề kinh tế xã hội nảy sinh và đặc điểm của học thuyết kinh tế chính trị tiểu tư sản

- Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX cách mạng công nghiệp đã đưa đến sự thay đổi đáng

kể về kinh tế xã hội, nhất là về cơ cấu giai cấp Mâu thuẫn xã hội giữa giai cấp tư sản và giai cấp

vô sản trở nên gay gắt hơn

- Kinh tế học tiểu tư sản xuất hiện đầu TK XIX, phản ánh tư tưởng và địa vị của giai cấptrung gian trong xã hội tư bản là giai cấp tiểu tư sản

4.2 Học thuyết kinh tế sủa Sismondi (1773-1842)

4.2.1 Lý luận về giá trị lao động

- Ông khẳng định lao động là nguồn gốc của của cải Ông nhận thấy mâu thuẫn giữa giá trị

và giá trị sử dụng hàng hóa

- Ông đưa ra thước đo giá trị hàng hóa: Thời gian lao động xã hội cần thiết, nên ông đã quylao động thành mối liên hệ giữa nhu cầu xã hội với lao động xã hội cần thiết để thoả mãn nhucầu

- Ông lặp lại quan điểm A.Smith, coi địa tô là tặng thưởng của tự nhiên, và đất đai cũng tạo

ra giá trị phụ thêm, từ đó ông đưa ra luận điểm: Hình như tô từ dưới đất mọc lên

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 17

4.2.4 Lý luận về khủng hoảng kinh tế

- Ông đưa ra luận đề sai lầm: Thu nhập quy định sản xuất, nếu sản xuất vượt quá thu nhập

xã hội thì sản phẩm không thực hiện được Để thực hiệu sản phẩm, phải làm cho sản xuất phùhợp nhu cầu, thu nhập xã hội

- Ông tìm nguyên nhân khủng hoảng kinh tế là từ lĩnh vực phân phối Ông cho rằng, đểgiải quyết vấn đề này cần: Lối thoát chủ yếu là nhà tư bản phải tiêu dùng nhiều hơn nữa Lốithoát cơ bản là phát triển sản xuất nhỏ

4.3 Học thuyết kinh tế của Proudon (1809-1865)

4.3.1 Quan niệm về sở hữu

- Ông muốn duy trì chế độ sở hữu nhỏ, chống lại sự lạm dụng của chế độ tư hữu lớn, nênông quan niệm: Sở hữu là ăn cắp

- Ông cho rằng, sở hữu tư nhân có mặt tốt là bảo đảm độc lập, tự chủ, tự do và có mặt tiêucực là không bình đẳng

- Ông nhận thấy sự bất lợi của người sản xuất nhỏ trong cạnh tranh

- Ông không hiểu sản xuất hàng hóa giản đơn (nhỏ) là điểm xuất phát của sở hữu lớn tưbản (sản xuất hàng hóa lớn tư bản) và sai lầm ở chỗ lấy cải tạo lưu thông để cải tạo chủ nghĩa tưbản

4.3.2 Lý luận về giá trị "giá trị xác lập"

- Giá trị và giá trị sử dụng mẫu thuẫn nhau biểu hiện hai khuynh hướng đối lập: dồi dào vàkhan hiếm Giá trị sử dụng là hiện thân của sự dồi dào Giá trị trao đổi là hiện thân của sự khanhiếm

- Ông đề nghị phải tạo ra sự trao đổi ngang giá để tất cả hàng hóa được biểu thành "giá trịxác lập" để được thực hiện

- Ông kết hợp quan điểm trao đổi với quan điểm giá trị lao động để đi đến khẳng địnhnguồn gốc giá trị là do lao động và trao đổi tạo ra

4.3.3 Lý luận về lợi nhuận, lợi tức

- Proudon không hiểu bản chất lợi nhuận công nghiệp, ông coi lợi nhuận công nghiệp làhình thái đặc biệt của tiền công

- Lợi tức là hình thành duy nhất của sự chiếm đoạt giá trị thặng dư Cơ sở của bóc lột là sựtồn tại của lợi tức

- Ông cho rằng, nhà tư bản đem lợi tức, cộng vào chi phí sản xuất cho công nhân mua hếtsản phẩm

- Ông đề nghị xoá bỏ lợi tức sẽ xoá được bóc lột bằng cách thành lập ngân hàng nhân dâncho vay không lấy lãi, cho công nhân và sản xuất nhỏ vay không tính lãi là biện pháp tốt nhất,trao đổi không thông qua tiền

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 18

*) Tài liệu học tập

1 Trần Bình Trọng, Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà

Nội 2008

2 Đỗ Ngọc Sơn, Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế, Trường ĐHHV

*) Câu hỏi ôn tập và thảo luận

1 Trình bày hoàn cảnh nảy sinh và đặc điểm của kinh tế chính trị tiểu tư sản

2 Trình bày những nội dung cơ bản của học thuyết kinh tế của Sismondi và Proudon Nêu nhậnxét

3 Đánh giá về các học thuyết kinh tế của Sismondi và Proudon?

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trang 19

Chương 5 HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CÁC NHÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA KHÔNG TƯỞNG

TÂY ÂU THẾ KỶ XIX

Số tiết: 4 tiết (Lý thuyết: 2 tiết, Thảo luận: 2 tiết)

*) Mục tiêu

- Về kiến thức: Sinh viên có kiến thức cơ bản về các học thuyết kinh tế của các nhà xãhội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX, không bị nhầm lẫn với các tư tưởng không tưởng thờiTrung cổ; nắm được một số nội dung cơ bản của các học thuyết kinh tế tiêu biểu của Owen,Simon và Fourier, hình dung ra xã hội tương lai trong học thuyết của các nhà chủ nghĩa khôngtưởng; đánh giá được giá trị của các học thuyết kinh tế thời kỳ này và những hạn chế của nó

- Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình trước lớp; có khả năngứng xử linh hoạt trước những tình huống cụ thể

- Về thái độ học tập: Sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, có tinh thần cầu thị,tích cực tham gia xây dựng bài

5.1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời của CNXH không tưởng và những đóng góp

5.1.1 Hoàn cảnh lịch sử

- Nền sản xuất công nghiệp TBCN đầu TK XIX phát triển mạnh mẽ làm cho cơ cấu giaicấp trong xã hội biến đổi Giai cấp tư sản công nghiệp tăng cường bóc lột công nhân Giai cấp vôsản hiện đại hình thành và phát triển

- Giai cấp tư sản ngày càng bộc lộ bản chất phản động, song giai cấp vô sản tuy bắt đầuthức tỉnh nhưng chưa trở thành phong trào mạnh mẽ và rộng khắp, chưa chuyển từ tự phát sang

tự giác

5.1.2 Những đóng góp của CNXH không tưởng

Các nhà xã hội không tưởng đã có những đóng góp, cụ thể:

- Kịch liệt phê phán CNTB và cho rằng CNTB chỉ tồn tại trong một giai đoạn lịch sử, chứkhông phải là vĩnh viễn Nó đã kìm hãm sự phát triển lực lượng sản xuất, nên cần thay thế bằng

xã hội mới

- Xã hội mới, theo họ sẽ tốt đẹp, ưu việt hơn CNTB Họ cố gắng phỏng đoán và hình dung

ra xã hội tương lai để thay thế CNTB

Tuy nhiên, CNXH không tưởng cũng có những hạn chế nhất định:

- Không phát hiện được quy luật vận động của CNTB và không vạch ra con đường đi tớiCNXH

- Không nhận thức được vai trò của giai cấp công nhân và quần chúng nông dân lao động

- Dùng phương pháp tuyên truyền, giác ngộ, mong chờ những người lương thiện trong sốnhà tư bản và xây dựng những xí nghiệp làm gương để tiến lên xã hội mới là sai lầm

5.2 Học thuyết kinh tế của Saint Simon (1761-1825)

5.2.1 Quan điểm lịch sử

Ông coi lịch sử loài người là quan hệ phát triển liên tục, thống nhất Trong xã hội, có tàn

dư của xã hội cũ và mầm mống của xã hội tương lai Sự thay thế các giai đoạn của lịch sử là sựtiến bộ xã hội, nó phụ thuộc vào sự hiểu biết của con người

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Ngày đăng: 03/07/2023, 20:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w