Bài giảng Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính 1 - Chương 10: Tài chính công. Sau khi hoàn thành chương này, người học có thể: giải thích được tài chính công; giải thích được cơ sở kinh tế cho hoạt động của chính phủ: hàng hóa công, tư; giải thích được chi tiêu chính phủ: chi chuyển giao, chi tiêu dùng; giải thích được cách thức tài trợ chi tiêu chính phủ: thuế và các tác động của thuế;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 21 Giải thích được tài chính công
2 Giải thích được cơ sở kinh tế cho hoạt động của chính phủ: hàng h a công, tư
3 Giải thích được chi tiêu chính phủ: chi chuy n giao, chi tiêu d ng
4 Giải thích được cách thức tài trợ chi tiêu chính phủ: thuế và các tác động của thuế
5 Giải thích được ngân sách cân bằng và nợ chính phủ: vay nợ và tác động vi c vaynợ Th ng dư, thâm h t ngân sách
6 Giải thích được chính sách tài kh a: Tài kh a mở rộng, siết ch t
CHUẨN ĐẦU RA
3
1 Be able to explain the public nance
2 Be able to explain the economic basis for government activity
3 Be able to explain the government expenditures
4 Be able to explain the nancing of government expenditures
5 Be able to explain the budget balance and government debt
6 Be able to explain the scal policies
LEARNING OUTCOMES
4
Trang 301
Tài chính công là lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu các hoạt động của chính phủ và cácphương thức tài trợ cho chi tiêu của chính phủ Tài chính công hiện đại nhấn mạnhmối quan h giữa người dân và chính phủ
Tài chính công cung cấp các nguyên tắc cho sự hiểu biết về:
- Cơ sở kinh tế cho các hoạt động của chính phủ trong nền kinh tế
- Chi tiêu chính phủ và tổ chức nhà nước
- Tài trợ chi tiêu chính phủ
- Lý thuyết và cấu trúc của thuế
- Tác động của chính phủ việc sử dụng nguồn lực và phúc lợi của công dân
TÀI CHÍNH CÔNG
PART01
Public nance is the eld of economics that studies government activitiesand the alternative means of nancing government expenditures Modernpublic nance emphasizes the relationships between citizens andgovernments
• The economic basic of the government activities in the economy
• Government expenditures and policy
• Financing Government expenditures
• Taxation’s theory and structure
• Government’s impact on resource use and the well-being of citizens Public finance provides principles for understanding:
PUBLIC FINANCE
Trang 4Chính phủ là tổ chức được thành lập để thực thi quyền lực đối với hành vi
của những người sống cùng nhau trong xã hội và cung cấp, tài trợ các dịch vụ thiết yếu.Thể chế chính trị gồm các quy tắc và thủ tục được chấp nhận chung trong một cộngđồng, xác định chính phủ cần làm gì và chi tiêu của chính phủ được tài trợ như thế nào.Hàng và dịch vụ tư: là những mặt hàng, như thực phẩm và quần áo, thường được sảnxuất và bán trên thị trường
Hàng và dịch vụ công: như đường xá, trường học và phòng cháy chữa cháy, thườngkhông được trao đổi mua bán ở thị trường
Hàng và dịch vụ công, được phân phối rộng rãi cho các nhóm cá nhân theo hình thứcphân phối phi thị trường
Tức là:
• Không phụ thuộc vào mức độ sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng
• Việc tiêu dùng không phụ thuộc vào giá cả hàng hóa dịch vụ
• Trong một số trường hợp, các dịch vụ có sẵn cho tất cả mọi người, không tính phítrực tiếp và không yêu cầu điều kiện
PART
02 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ CƠ SỞ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
PART
02
Governments are organizations formed to exercise authority over the actions
of people who live together in a society and to provide and nance essentialservices
Political institutions constitute the rules and generally accepted proceduresthat evolve in a community for determining what government does and howgovernment outlays are nanced
Private goods and services are those items, such as food and clothing, thatare usually made available for sale in markets
Government goods and services, such as roads, schooling, and fireprotection, usually are not sold in markets
Government goods and services are, by and large, distributed to groups ofindividuals through the use of nonmarket rationing This means thatgovernment goods and services are not made available to persons according
to their willingness to pay and their use is not rationed by prices In somecases, the services are available to all, with no direct charge and no eligibilityrequirements
THE ECONOMIC BASIC OF THE GOVERNMENT
ACTIVITIES IN THE ECONOMY
Trang 5Mộtnền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế trong
đó chính phủ cung cấp một lượng đáng kểhàng hóa và dịch vụ vàđiều chỉnh hoạt độngkinh tế tư nhân
Trong nền kinh tế thị trường thuần túy,
hầu hết tất cả hàng hóa và dịch vụ sẽ được
cung cấp bởi cáccông ty tư nhân đ kiếm
lợi nhuận và tất cả các trao đổi hàng hóa và
dịch vụ sẽ diễn ra thông qua thị trường, với
giá cả được xác định bởi sự tương tác
giữa cung và cầu
Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, các
cá nhân mua hàng hóa và dịch vụ một cách
tự do, theo thị hiếu và năng lực kinh tế
(thu nhập và tài sản), với giá cả được thị
trường xác định
Trong nền kinh tế hỗn hợp, việc cung cấp mộtlượng đáng kể hàng hóa và dịch vụ diễn rathông qua cácth chế chính trị Điều này liênquan đến sự tương tác giữa tất cả các cá nhântrong cộng đồng, thay vì chỉ người mua vàngười bán - như trường hợp hàng hóa và dịch
vụ được cung cấp bởi thị trường thuần túy
Một thị trường, người mua không bị buộc
phải mua những gì mà họ không muốn
Các quyết định chính trị thường bắt buộccông dân tài trợ cho các chương trình và dịch
vụ của chính phủ, bất kể sở thích cá nhân của
họ là gì
PART
02 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ CƠ SỞ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
A mixed economy is one in whichgovernment supplies a considerableamount of goods and services andregulates private economic activity
In a pure market economy, virtually
all goods and services would be
supplied by private rms for pro t
and all exchanges of goods and
services would take place through
markets, with prices determined by
free interplay of supply and
demand
In a pure market economy,
individuals would be able to purchase
goods and services freely, according
to their tastes and economic
capacity (their income and wealth),
given the market-determined prices
In mixed economies, provision of asigni cant amount of goods andservices takes place through politicalinstitutions This involves interactionamong all individuals of thecommunity, rather than just buyersand sellers-as is the case whengoods and services are provided bymarkets
A market, buyers are not compelled
to purchase something they do not
want
Political decisions often compelcitizens to finance governmentservices and programs, regardless oftheir personal preferences
PART
02 THE ECONOMIC BASIC OF THE GOVERNMENT ACTIVITIES IN THE ECONOMY
Trang 6Chính phủ cung cấp các dịch v khác nhau cho công dân mà không dễ dàng đượccung cấp trên thị trường.
Ví dụ: Hàng hóa và dịch vụ công cộng:
• Quốc phòng
• Bảo hiểm xã hội, trợ cấp hưu trí
• Bảo hiểm thất nghiệp
• Bảo hiểm y tế do chính phủ tài trợ cho người già và người nghèo
• Quốc phòng cũng là một dịch vụ mà chúng ta không thể mua cho bản thân trên thịtrường, chiếm nhiều tỷ USD trong chi tiêu của chính phủ liên bang
PART
02 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ CƠ SỞ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
Governments provide various services that are not easily makeavailable in markets to its citizens
Example: Public goods and services:
• National defense
• Social Security old-age pensions
• Unemployment insurance
• Government-financed health insurance to the aged and the poor
• National defense is also a service that we cannot purchase for ourselves in markets and has accounted for many billions of dollars in federal
government outlays
PART
02 THE ECONOMIC BASIC OF THE GOVERNMENT ACTIVITIES IN THE ECONOMY
Trang 7Chính phủtái phân phối thu nhập và cơ hội kinh tế của công dân
VD: Chính phủ sử dụng các khoản thu thuế để cung cấp hỗ trợ thu nhập cho người già,người thất nghiệp và người nghèo
Chính phủổn định biến động kinh tế để ngăn chặn sự lãng phí liên quan đến trợ cấp thấtnghiệp, các nguồn lực sản xuất không được sử dụng và hậu quả không mong muốn củalạm phát
Chính phủ điều tiết sản xuất và tiêu d ng để đạt được các mục tiêu cải thiện sứckhỏe vàloại bỏ sự ki m soát giá cả độc quyền quá mức
PART
02 CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ CƠ SỞ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
Governments redistribute income and economic opportunity among
citizens
Example: Governments use tax revenues to provide income support for
elderly, unemployed, and poor citizens
Governments stabilize economic uctuations to prevent the wasteassociated with unemployment of productive resources and theundesirable consequences of in ation
Governments regulate production and consumption to achieve such goals
as improved health and the elimination of excessive monopolistic controlover prices
PART
02 THE ECONOMIC BASIC OF THE GOVERNMENT ACTIVITIES IN THE ECONOMY
Trang 8Lão hóa dân số có tác động sâu sắc đến tài chính công và ngân sách chính phủ.
Những người dưới 65 tuổi trong lực lượng lao động và thu nhập của họ tạo ra thuế đểtrả cho các chương trình của chính phủ (bao gồm trợ cấp bảo hiểm xã hội).Lực lượnglao động này phải tạo ra đủ doanh thu thuế đ trả cho tất cả các chương trìnhcủa chính phủ bao gồm trợ cấp bảo hiểm xã hội để tránh thâm hụt của chính phủ
Chi tiêu Bảo hiểm xã hội và chăm sóc y tế sẽ tăng lên
Chính phủ sẽ phải cắt giảm lương hưu, tăng thuế suất hoặc vay để tài trợ thâm hụt
Gánh nặng tài chính đó có thể làm cholãi suất tăng vọt và giảm đầu tư tư nhân, ảnhhưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế
to pay for all government programs including Social Security pensions toavoid government deficits
Social Security and Medicare outlays will rise
Government will either have to cut pensions, increase tax rates, or borrownance the de cit
Such a burden of nance could result in soaring interest rates anddeclines in private investment that would adversely a ect economicgrowth
PART
02 THE ECONOMIC BASIC OF THE GOVERNMENT ACTIVITIES IN THE ECONOMY
Trang 9Chính phủ sử dụng dịch vụ sản
xuất từ các hộ gia đình và mua
các sản phẩm đầu ra của các
công ty kinh doanh Các giao
dịch mua hàng hóa dịch vụ trên
được tài trợ bằng thuế, phí và lệ
phí đánh vào người và công ty,
và các yếu tố đầu vào đó được sử
productive services from
households and outputs
of business rms These
purchases are nanced
with taxes, fees, and
charges levied on persons
and rms, and the inputs
acquired are used to
provide government
services and transfers
GOVERNMENT EXPENDITURES
Trang 10Chi tiêu chính phủ có thể được chia thành hai loại cơ bản:
chi mua hàng hóa dịch vụ và chi chuyển giao/tài phân phối
Chi tiêu của chính phủ phân phối lại sức mua giữa các công dân được gọi làchi chuy ngiao của chính phủ (government transfer payments)
Chi chuyển giao của chính phủ cho cá nhân bao gồm: trợ cấp hưu trí bảo hiểm xã hội,trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp và chi tiền mặt cho các gia đình có thu nhập thấp
Các khoản thanh toán chuyển giao này là nguồn hỗ trợ thu nhập cho những người nhậnkhông bắt buộc phải cung cấp bất kỳ dịch vụ nào để đổi lấy thu nhập nhận được Chichuyển giao khác với tiền lãi ở chỗ chúng không phải là các khoản thanh toán được thựchiện để đổi lấy các dịch vụ sản xuất
PART
03 CHI TIÊU CHÍNH PHỦ
Government spending can be divided into two basic categories:
purchases and transfersGovernment expenditures that redistribute purchasing power among citizensare called government transfer payments
Included in government transfer payments to individuals are Social Securitypension benefits, unemployment insurance benefit payments, and cashpayments to low-income families
These transfer payments constitute a source of income support to recipientswho are not required to provide any service in return for the incomereceived Transfer payments di er from earnings in that they are notpayments made in exchange for productive services
PART
Trang 11Chi mua HH DV của chính phủ là những sản phẩm đòi hỏi nguồn lực sản xuất (đất đai,lao động và vốn) phải được chuyển hướng từ sử dụng tư nhân bởi các cá nhân và DN đểchính phủ có thể sử dụng các nguồn lực đó.
Chi tiêu chính phủ có thể được chia thành hai loại cơ bản:
chi mua HH DV và chi chuyển giao
Phần lớn chi mua HH DV của chính phủ là chi tiêu dùng sử dụng các nguồn lực để đápứng nhu cầu hiện tại
Chi đầu tư là các khoản chi vốn mới cho đường xá, thiết bị, công trình
PART
Government purchases are those that require productive resources (land,labor, and capital) to be diverted from private use by individuals andcorporations so that such resources can be used by the government
Government spending can be divided into two basic categories:
purchases and transfers
The bulk of government purchases are consumption expenditures that useresources to satisfy current needs
Gross investmentby government is expenditure for new capital such as roads,equipment, and structures
PART
Trang 12Federal Government Expenditure by Category, 2008 Calendar Year
Trang 1304
Thuế, hình thức chủ yếu tài trợ cho chi tiêu chính phủ, là các khoản thanh toán bắtbuộc, không nhất thiết phải gắn với bất kỳ mối quan h lợi ích trực tiếp, hưởng lợigián tiếp thông qua sử dụng HH và DV Công
Ví Dụ: Lợi ích gián tiếp từ đóng thuế chính là hưởng lợi từ dịch vụ quốc phòng mang laihoặc từ việc sử dụng đường giao thông công cộng Lợi ích nhận được không so sánhtương ứng với số tiền thuế đã nộp
Một công dân nộp thuế 10.000 USD/năm so với cá nhân nộp ít hoặc không có thuế đượcbảo vệ như nhau và không có quyền sử dụng đường giao thông nhiều hơn
Việc xác định các phương thức tài trợ nhằm thực hiện các chức năng của chính phủ làmộtlựa chọn công cần căn cứ vào các vấn đề quan trọng
- Tính bắt buộc của thuế
- Gánh nặng thuế
- Những ý kiến khác nhau của công dân
TÀI TRỢ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ
PART
04
Taxes, the principal means of financing government expenditures, arecompulsory payments that do not necessarily bear any direct relationship
to the benefits from government goods and services received
Example: the right to receive the benefits of national defense services or touse public roads is not contingent on payment of taxes A citizen who pays
$10,000 a year in taxes is defended equally and has no more right to usepublic roads than the individual who pays little or no taxes
Determining the means of nancing government functions is a publicchoice that is likely to be based on a number of important considerations
• The compulsory characteristic of taxes
• The burden of taxes
• The di er ideas of citizens
FINANCING GOVERNMENT
EXPENDITURE
Trang 14Thuế gây tác động đến động lực kinh tế để sản xuất và tiêu thụ, sử dụng các nguồn lực sản xuất theo cách có lợi nhất.
• Thuế cao đối với tiền lãi tiết kiệm làm giảm động lực tiết kiệm.
• Khi một phần lợi nhuận giao dịch phải nộp cho chính phủ, sự sẵn sàng tham gia vào hoạt động đó sẽ giảm một cách tự nhiên.
• Thuế đánh vào các mặt hàng tiêu dùng làm giảm số lượng hàng hóa tiêu thụ.
• Thuế đánh vào thu nhập lao động cũng làm giảm động lực làm việc.
PART
04 TÀI TRỢ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ
Taxes affect economic incentives to produce and consume or to useproductive resources in the most gainful way
• High taxes on interest from savings tend to reduce the incentive to save
• When part of the gain from a transaction has to be surrendered to thegovernment, the willingness to engage in that activity is naturallyreduced
• Taxes on various consumer goods tend to reduce the amounts of thesegoods that will be consumed
• Taxes on labor earnings can also reduce the incentive to work
PART
04 FINANCING GOVERNMENT EXPENDITURE
Trang 15Khi đánh giá các hình thức tài trợ chi tiêu chính phủ, mong muốn về sự công bằng trong việc đánh thuế phải được cân bằng với các tác động tiêu cực của thuế đến động lực sản xuất, tiêu thụ và đầu tư.
Ở cực điểm, mức thuế cao đối với những người có thu nhập cao và thuế thấp đối với những người có thu nhập thấp sẽ thúc đẩy bình đẳng thu nhập Tuy nhiên, mục tiêu này có thể đạt được tại mức chi phí cắt giảm các ưu đãi cho các nhà sản xuất sử dụng các nguồn lực trong các hoạt động mà lợi nhuận xã hội mang lại cho sản xuất là cao nhất.
PART
04 TÀI TRỢ CHI TIÊU CHÍNH PHỦ
In evaluating alternative means of nancing government, desires forfairness in taxation must be balanced with the possible harmful e ects oftaxes on incentives to produce, consume, and invest
At the extreme, very high taxes on those with high earnings and low taxes onthose with low earnings can promote economic equality of income However,this goal is likely to be achieved at the cost of reduction in incentives forproducers to use their resources in activities for which the social returns toproduction are the highest
PART
04 FINANCING GOVERNMENT EXPENDITURE
Trang 1605 CÁC THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Thâm h t ngân sách là mức chi tiêu vượt quá của chính phủ so với các khoản thu từthuế, phí và lệ phí
Thâm hụt hoặc thặng dư ngân sách phản ánh sựmất cân đối giữa THU VÀ CHI
Th ng dư ngân sách là mức các khoản thu vượt quá các khoản chi của chính phủ.Gánh n ng của nợ chính phủ có thể được định nghĩa là sự giảm sút phúc lợi củanhững công dân bị đánh thuế để trả tiền gốc và lãi cho khoản nợ của Chính Phủ trongquá khứ
Những thay đổi chưa được điều chỉnh trong th ng dư ho c thâm h t (tính bằng
%GDP) là thước đo đáng tin cậy về tác động của ngân sách chính phủ đến hiệu quảhoạt động của nền kinh tế
Sự gia tăng thâm hụt ngụ ý sự gia tăng tỷ lệ phần trăm GDP mà Chính phủ vay
Ngược lại, việc giảm thâm hụt hoặc tăng thặng dư ngân sách có thể thấy được thôngqua giảm tỷ lệ phần trăm GDP mà Chính phủ vay
The unadjusted changes in the surplus or deficit as a percent of GDPprovide a reliable measure of the impact of the government budget on theperformance of the economy
An increase in the deficit implies an increase in the share of GDP that isborrowed by the Government while a decrease in the deficit or an increase
in the surplus signals a decrease in the share of GDP that is borrowed bythe government
Trang 17Vay đ tài trợ chi tiêu công ảnh hưởng đến sự sẵn lòng của cử tri.
PART
05 A DEFICIT AND POLITICAL EQUILIBRIUM
• By using de cit nance, we can keep taxes lower than they otherwisewould be and still enjoy a given quantity and mix of government services
Deficits can affect both resource allocation (by influencing the types ofgovernment spending) and the overall size of the government sector inthe economy
• However, de cit nance also can allow higher government spendingeither for transfers or for purchases of goods and services without raisingtaxes
By borrowing rather than using taxes to nance government activities,politicians can in uence the willingness of voters to vote for increasedspending In other words, the political equilibrium quantity of governmentspending can be a ected when we use de cit as opposed to tax nance.Borrowing to finance public expenditures influence the willingness ofvoter
Trang 18Th ng dư cũng ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng chính trị
• Thặng dư được sử dụng để tài trợ cho các khoản chi tiêu mới của chính phủ hoặc giảmthuế suất
• Thặng dư có thể được duy trì trong thời gian dài chỉ khi nó không làm phát sinh lựclượng chính trị để chi tiêu
Vay đ tài trợ thâm h t giúp chuy n gánh n ng thuế đến tương lai, người thụ hưởngnhững lợi ích tạo ra từ đầu tư của Chính phủ ngay từ hiện tại
Điều này rất hiệu quả vì sau đó thuế được phân phối qua các thế h tương lai, nhữngngười chia sẻ lợi ích của các khoản đầu tư của chính phủ như đường sá, công trình,mạng lưới giao thông và truyền thông, và bảo vệ môi trường
PART
05 THÂM HỤT VÀ CÂN BẰNG CHÍNH TRỊ
A surplus also affects political equilibrium
• Surpluses can be used to finance new government spending or tax
rate reductions
• Surplus can be maintained over the long term only if it does not
give rise to political forces to spend it
Because borrowing to nance de cits postpones the burden of taxation tothe future, it makes sense to use de cits to nance governmentinvestments that will provide a stream of future bene ts
This is e cient because taxes will then be distributed among futuregenerations who will share the bene ts of such government investments asroads, structures, transportation and communication networks, andenvironmental protection
A DEFICIT AND POLITICAL
EQUILIBRIUM
PART
05