Bài giảng Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính 1 - Chương 7: Tài chính quốc tế. Sau khi hoàn thành chương này, người học có thể: phân biệt được các loại tỷ giá; giải thích được hiện tượng mất giá và tăng giá của đồng tiền này so với đồng tiền khác; giải thích được bản chất của tỷ giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn;... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1BỘ MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
Trang 2Sau khi học xong chương này, người học có thể:
1 Phân biệt được các loại tỷ giá
2 Giải thích được hiện tượng mất giá và tăng giá của đồng tiền này so với đồng tiềnkhác
3 Giải thích được bản chất của tỷ giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trongdài hạn
▪ Quy luật 1 giá (Law of one price)
▪ Lý thuyết cân bằng sức mua (Theory of Purchasing Power Parity_PPP)
▪ Phân biệt tỷ giá danh nghĩa tỷ giá thực
▪ Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn
4 Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn
5 Phân biệt các chế độ tỷ giá khác nhau
6 Giải thích sự can thiệp vào thị trường hối đoái
CHUẨN ĐẦU RA
1 Be able to distinguish di erent exchange rates
2 Be able to explain appreciation and depreciation of currency
3 Be able to explain how exchange rates are determined in the long run
• Law of one price
• Theory of Purchasing Power Parity
• Nominal and real exchange rates
• Factors That A ect Exchange Rates in the Long Run
4 Be able to explain how exchange rate are determined in the short run
Factors That A ect Exchange Rates in the short run
5 Be able to distinguish di erent exchange rate regimes
6 Be able to explain the intervention in the Foreign Exchange Market
LEARNING OUTCOMES
Trang 3Tỷ giá là giá của đồng tiền này so với 1 đồng tiền khác Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
Thị trường hối đoái: thị trường tài chính nơi tỷ giá được xác định
Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá áp dụng cho giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai (2) ngày làm việc tiếp theo
Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch kỳ hạn, trong đó hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo tỷ giá mà xác định vào ngày giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TỶ GIÁ
Exchange rate: price of one currency in terms of another
Foreign exchange market: the nancial market where exchange rates
are determined
Spot transaction: immediate (two-day) exchange of bank deposits
- Spot exchange rate
Forward transaction: the exchange of bank deposits at some speci ed future date
- Forward exchange rate
PART
Trang 4Sự tăng giá: Giá trị của một đồng tiền tăng so với đồng tiền khác
Sự giảm giá: Giá trị của một đồng tiền giảm so với đồng tiền khác
Ví dụ: Giá trị đồng USD tăng/giảm so với đồng Bảng Anh
Ví dụ
Vào đầu năm 1999, một đồng EUR được định giá bằng 1.18 đồng USD
Vào 9 tháng 8 năm 2011, một đồng EUR được định giá bằng 1.42 USD
Như vậy,
Đồng EUR đã tăng giá lên 20%: (1.42 - 1.18)/1.18 = 0.20 = 20%
Tương ứng:
Đồng USD đã giảm giá 17%: (0.70 - 0.85)/0.85 = - 0.17 = -17%
SỰ TĂNG GIÁ, SỰ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN
Appreciation: a currency rises in value relative to another currencyDepreciation: a currency falls in value relative to another currency
Example
At the beginning of 1999, the euro was valued at 1.18 dollars;
On August 9, 2011, it was valued at 1.42 dollars
The euro appreciated by 20%:
Trang 5Ví dụ:
Giá 1 chai rượu của Pháp sản xuất, giá bán tại Pháp là 1 000 EUR.
Tỷ giá là 1 EUR = 1.42 USD Như vậy, giá chai rượu đó sẽ = 1 420 USD = 1 000 * 1.42 Giả sử rằng trong hai tháng tới, Đồng EUR tăng giá, lên 1.70 USD cho mỗi EUR
Giá nội địa của chai rượu vẫn là 1 000 eur Nhưng giá xuất khẩu của chai rượu đó, tính bằng đơn
vị là tiền USD, sẽ tăng từ $1 420 to $1 700.
Sự giảm giá của đồng EUR làm giảm giá xuất khẩu của hàng hóa Pháp vào Mỹ nhưng làm tăng giá nhập khẩu hàng hóa Mỹ vào Pháp, và ngược lại.
SỰ TĂNG GIÁ, SỰ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN
Nếu đồng tiền của một quốc gia mạnh lên/tăng giá, hàng hóa xuất khẩu
của quốc gia này ra nước ngoài sẽ đắt đỏ hơn và hàng hóa nhập khẩu sẽ rẻ hơn.Ngược lại, đồng tiền của quốc gia nào yếu đi/mất giá/giảm giá thì hàng hóa xuất khẩucủa quốc gia đó trở nên rẻ hơn và hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên đắt hơn
When a country’s currency appreciates (rises in value relative to other currencies), the country’s goods abroad become more expensive and foreign goods in that country become cheaper (holding domestic prices constant in the two countries) Conversely, when a country’s currency depreciates, its goods abroad become cheaper and foreign goods in that country become more expensive
Example:
The price of a Wine bottle in France is 1,000 euros
The exchange rate is $1.42 to the euro
The wine will cost $1,420 (= 1,000 euros * $1.42/euro)
Suppose that by two months, the euro has appreciated to $1.70 per euro The domestic price of the bottle of wine remains 1,000 euros
Its dollar cost will have risen from $1,420 to $1,700
• A depreciation of the euro lowers the cost of French goods in America but raises the cost of American goods in France
• A appreciation of the euro raises the cost of French goods in America but
lowers the cost of American goods in France
PART
Trang 6• Quy luật một giá_Law of one price
• Nếu hai quốc gia sản xuất cùng 1 loại hàng hóa giống hệt nhau, chi phí vận chuyển và các rào cản thương mại đều rất thấp, thì giá của hàng hóa đó sẽ như nhau trên ở hai quốc gia đó
• Lý thuyết cân bằng sức mua_PPP:
• Tỷ giá thực bằng 1
• Tất cả hàng hóa là như nhau ở các quốc gia.
• Rào cản thương mại và chi phí vận chuyển thấp.
• Nhiều hàng hóa và dịch vụ không thể giao dịch thương mại quốc tế được
Ví dụ
1 giỏ hàng hóa ở New York trị giá 50 USD.
Cùng giỏ hàng hóa đó ở Tokyo có giá 7500 JPY
Tỷ giá danh nghĩa: 100 JPY = 1 USD.
→ Giỏ hàng hóa đó ở Nhật tương đương 75 USD.
→ Tỷ giá thực giữa hai đồng tiền là: $50/$75= 0.66.
→ Lý thuyết PPP cho thấy mức giá chung ở Nhật cao hơn tăng so với
Mỹ, vì thế, nên giảm giá đồng JPY để duy trì tỷ giá thực bằng 1.
→ Tỷ giá thực thấp hơn 1.0 cho thấy giỏ hàng hóa đó ở Mỹ có giá rẻ hơn so với ở Nhật.
TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
• Law of one price
• If two countries produce an identical good , and transportation costs and trade barriers are very low , the price of the good should be the same throughout the world
no matter which country produces it.
• Theory of Purchasing Power Parity assumptions: Real exchange rate = 1
• All goods are identical in both countries
• Trade barriers and transportation costs are low
• Many goods and services are not traded across borders
Example:
A basket of goods in New York costs 50 dollar
Nominal exchange rate is at 100 yen per dollar.
→ the same basket of goods in Tokyo costs 7500
yen, 75 dollar
→ then the real exchange rate is: $50/$75= 0.66
→ The theory of PPP suggests that if Japan’s price level rises relative to United States, Yen should depreciate
(the dollar should appreciate) → Real exchange rate = 1
→ The real exchange rate is below 1.0, indicating that it is cheaper to buy the basket of goods in the United States than in Japan.
PART
Trang 7Yếu tố
Mức giá chung nội địa*
Rào cản thương mại*
Cầu nhập khẩu
Cầu xuất khẩu
Năng suất lao động*
Sự thay đổi Phản ứng của tỷ giá, E**
Yếu tố tác động tỷ giá trong dài hạn
**Tỷ giá đo bằng số đồng ngoại tệ trên 1 đồng USD: biểu thiị sự tăng gia của đồng nội tệ (USD); biểu thị sự giảm giá của đồng nội tệ (USD).
* Tăng giảm trong sự so sánh tương đối với các quốc gia khác.
TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
Yếu tố
Mức giá chung nội địa*
Rào cản thương mại*
Cầu nhập khẩu
Cầu xuất khẩu
Năng suất lao động*
Sự thay đổi Phản ứng của tỷ giá, E**
Yếu tố tác động tỷ giá trong dài hạn
**Tỷ giá đo bằng số Nội tệ trên 1 đồng ( ngoại tệ) ví dụ USD: biểu thiị sự tăng gia của đồng nội tệ (USD); biểu thị sự giảm giá của đồng nội tệ (USD).
* Tăng giảm trong sự so sánh tương đối với các quốc gia khác.
TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
Trang 8**Units of foreign currency per dollar: indicates domestic currency appreciation; , depreciation.
* Relative to other countries.
Note: Only increases ( ) in the factors are shown; the e ects of decreases in the variables on the exchange rate are the opposite
of those indicated in the “Response” column.
PART
Mức giá chung (price level): Trong dài hạn, mức giá chung trong một quốc gia tăng
lên (so với quốc gia khác) sẽ làm giảm giá trị đồng tiền của nước đó và ngược lại
Ví dụ:
Giá của hàng hóa mỹ tăng (giả định giá của hàng hóa quốc gia khác không đổi), cầu hàng
hòa mỹ sẽ giảm và vì vậy, đồng USD có xu hướng giảm giá nhằm hỗ trợ, làm giảm giá
hàng hóa mỹ.
Câu hỏi: Chuyện gì xảy ra nếu giá của hàng hóa Nhật tăng lên 9000 JPY?
• Giá của 1 giỏ hàng hóa tại New York tăng từ 50 USD lên 80 USD.
• Cùng giỏ hàng hóa đó tại Tokyo là 7500 JPY,
• Tỷ giá danh nghĩa là 100 JPY cho 1 USD.
• Giỏ hàng hóa đó ở Tokyo sẽ tương đương 75 USD.
→ Thế thì, giá cả ở New York tăng đã làm cho tỷ giá thực thay đổi
từ $50/$75= 0.66 đến mức $80/$75= 1.07
→ Tỷ giá danh nghĩa sẽ có xu hướng giảm, còn 93.75 JPY trên một USD, để cân bằng tỷ giá thực bằng 1.
TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
Trang 9Relative price levels: In the long run, a rise in a country’s price level
(relative to the foreign price level) causes its currency to depreciate, and a fall in the country’s relative price level causes its currency to appreciate
Example:
Prices of American goods rise (holding prices of foreign goods constant), the
demand for American goods fallsand the dollar tends to depreciate so that
American goods can still sell well.
• The cost of a basket of goods in New York increases from 50 dollar to 80 dollar.
• The initial nominal exchange rate is at 100 yen per dollar
→ The same basket of goods in Tokyo costs 7500 yen, 75 dollar
→ Then the real exchange rate changes from $50/$75= 0.66 to $80/$75= 1.07
→ Nominal exchange rate tends to depreciate at 93,75 yen per dollar so that Real exchange rate = 1
PART
Quốc gia nào tăng hàng rào thương mại thì sẽ khiến cho đồng tiền quốc gia đó có xuhướng tăng giá trong dài hạn
A) Đồng JPY sẽ tăng giá so với đồng USD.
B) Đồng JPY sẽ giảm giá so với đồng USD.
Ví dụ
Mỹ gia tăng hàng rào thuế quan
hoặc giảm hạn ngạch nhập khẩu
đối với các sản phẩm Thép của
Trang 10Increasing trade barriers causes a country’s currency to appreciate in the long run.
• Tari s (taxes on imported goods)
• Quotas (restrictions on the quantity of foreign goods that can be
imported)
Question: If the U.S Congress imposes a quota on imports of Japanese cars due to claims of "unfair" trade practices, and Japanese demand for
American exports increases at the same time, then, in the long run , everything else held constant.
A) the Japanese yen will appreciate relative to the U.S dollar
B) the Japanese yen will depreciate relative to the U.S dollar
Example:
The United States increases its
tari or puts a lower quota on
Japanese steel
→ Increase the demand for
American steel,
→ American steel will still sell
well even with a higher value
of the dollar.
→ The dollar tends to
appreciate
PART
Xuất khẩu tăng thì đồng tiền quốc gia đó sẽ tăng giá trong dài hạn
Ngược lại, nhập khẩu tăng thì đồng tiền quốc gia đó sẽ giảm giá trong dài hạn
A) Giảm giá, giảm đi B) Tăng giá; tăng lên
Y U T TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
Trang 11Increased demand for a country’s exports causes its currency to appreciate in the long run; conversely, increased demand for imports causes the domestic currency to depreciate.
• Americans prefer Japanese cars to American cars, the increased demand for imports of cars in to US tends to depreciate the dollar and appreciate the Yen
• Because the Japanese cars will continue to sell well even at a higher value for the Yen
Anything that increases the demand for foreign goods relative to domestic goods tends to the domestic currency because domestic goods will only continue to sell well if the value of the domestic currency is , everything else held constant
A) depreciate; lower B) appreciate; higher
PART
03 EXCHANGE RATES IN THE LONG RUN FACTORS THAT AFFECT
Trong dài hạn, khi năng suất lao động của một quốc gia tăng lên so với nhữngquốc gia khác, đồng tiền của quốc gia đó tăng giá
Năng suất lao động tăng, giá cả hàng hóa sản xuất trong nước giảm so với giá cảhàng hóa nước ngoài
→ Gia tăng cầu hàng nội địa so với hàng ngoại và đồng nội tệ có xu hướng tăng giá
Y U T TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ TRONG DÀI HẠN
Trang 12In the long run, as a country becomes more productive relative to other countries, its currency appreciates
Higher productivity, therefore, is associated with a decline in the price of domestically produced traded goods relative to foreign traded goods
→ The demand for domestic traded goods rises and the domestic currency tends to appreciate
PART
03 EXCHANGE RATES IN THE LONG RUN FACTORS THAT AFFECT
Theo quy luật 1 giá, nếu 1 kg café Columbia giá 100 Peso và 1 kg
café brazil là 4 Real, thì tỷ giá giữa hai đồng tiền này là:
Trang 13According to the law of one price, if the price of Colombian co ee is 100
Colombian pesos per pound and the price of Brazilian co ee is 4 Brazilian
reals per pound, then the exchange rate between the Colombian peso and the Brazilian real is:
A) 40 pesos per real.
B) 100 pesos per real.
C) 25 pesos per real.
D) 0.4 pesos per real.
If the real exchange rate between the United States and Japan is
, then it is cheaper to buy goods in Japan than in the United States
A) greater than 1.0
B) greater than 0.5
C) less than 0.5
D) less than 1.0
Việc giảm thuế nhập khẩu đồng thời giảm quota nhập khẩu sẽ
tác động như thế nào đến đồng tiền của quốc gia đó, và tác
động này là dài hạn hay ngắn hạn, trong điều kiện các yếu tố
khác là không đổi?
A) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá trong ngắn hạn
B) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng giá trong dài hạn
C) Không đủ cơ sở để kết luận
D) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng giá trong ngắn hạn
Nếu năng suất lao động của một quốc gia tăng lên thì
_, bởi vì, quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa ở một mức giá _, trong điều kiện các yếu tố là không đổi A) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ giảm giá trong ngắn hạn; thấp hơn B) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng giá trong dài hạn; cao hơn
C) Không đủ cơ sở để kết luận
D) Đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng giá trong dài hạn; thấp hơn
Trang 14Lower tariffs and quotas cause a country's currency to in the run, everything else held constant.
Phân tích cung cầu
Tỷ giá được định nghĩa là giá của đồngnội tệ đo bằng đơn vị là đồng ngoại tệ.(ví dụ 1 Dollar = 1.5 Euro)
➢ Đường cung tài sản nội tệ (domestic assets):
• Giả định rằng số lượng tài sản nội tệ là cố định Đường cung là thẳng đứng ởbất cứ lượng nội tệ nào và không dịch chuyển
➢ Đường cầu tài sản nội tệ:
• Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cầu tài sản nội tệ chính là tỷ suất sinh lợi
kỳ vọng của tài sản nội tệ
• Tại các giá trị thấp hơn của đồng nội tệ (các yếu tố khác cân bằng), lượng cầutài sản nội tệ nhiều hơn
Y U T ẢNH HƯỞNG TỶ GIÁ TRONG NGẮN HẠN
Trang 15Exchange Rates in the Short Run:
A Supply and Demand Analysis
An exchange rate is the price ofdomestic assets (bank deposits, bonds,equities, and so on, denominated in the
assets (similar assets denominated inthe foreign currency)
➢ Supply curve fordomestic assets:
• Assume amount of domestic assets is fixed The supply curve is vertical at a given quantity and doesnot shift.
➢ Demand curve for domestic assets:
• Most important determinant is the relative expected return of domestic assets
• At lower values of the domestic currency - dollar (everything else equal), the
quantity demandedof domestic assets ishigher (dollar asset)
PART
04 EXCHANGE RATES IN THE SHORT RUN FACTORS THAT AFFECT
CÁC Y U T LÀM DỊCH CHUYỂN ĐƯỜNG CẦU TÀI SẢN
NỘI TỆ VÀ TÁC ĐỘNG Đ N TỶ GIÁ TRONG NGẮN HẠN