1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tƣơi, công suất 480.000 m3năm

47 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi, công suất 480.000 m3năm
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Tên chủ cơ sở: Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thế Giới Nhà Địa chỉ văn phòng: Ấp Tân Cảng, xã Phƣớc Tân, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Địa điểm thực hiện dự án: Lô đất BB1.3, đƣờng số 7, Khu công nghiệp Hƣng Phú I, đƣờng Tân Phú, quận Cái Răng, TP Cần Thơ Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng Tuấn Điện thoại: 0612661839 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp 3601164495 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 14 tháng 11 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ mƣời bốn ngày 30 tháng 11 năm 2020. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ số 1040248508 do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2017. 2. Tên cơ sở: Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tƣơi, công suất 480.000 m3năm Địa điểm thực hiện dự án: Lô đất BB1.3, đƣờng số 7, Khu công nghiệp Hƣng Phú I, đƣờng Tân Phú, quận Cái Răng, TP Cần Thơ.

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 Tên chủ cơ sở: 1

2 Tên cơ sở: 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất đầu tư của dự án đầu tư: 1

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 7

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 9

Chương II 11

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 11

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 11

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải: 11

Chương III 13

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 13

1.1 Thu gom và thoát nước mưa: 13

1.2 Thu gom và thoát nước thải 14

1.3 Xử lý nước thải 15

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 20

2.1 Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải 20

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 25

3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 25

3.2 Công trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường26 4 Công trình, biện pháp lưu giữ lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 26

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 28

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án vận hành 28 6.1 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ 28

6.2 Biện pháp về an toàn hoá chất và ứng phó sự cố do hoá chất 28

Trang 3

6.3 Biện pháp phòng tránh sự cố từ kho chứa chất thải nguy hại 29

6.4 Biện pháp phòng ngừa sự cố từ hệ thống thu gom và thoát nước thải 29

6.5 Biện pháp phòng ngừa sự cố từ hệ thống xử lý bụi, khí thải 30

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): 30

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 30

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): 30

Chương IV 31

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 31

1.Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 31

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 31

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa: 31

1.3 Dòng nước thải: 31

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 31

1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 32

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 32

2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải 32

1.2 Lưu lượng xả bụi, khí thải tối đa: 32

1.3 Dòng khí thải: 32

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải33 1.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 33

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn và độ rung: 33

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: 33

Chương V 34

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 34

1.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 34

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 35 Chương VI 36

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 36

1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 36

2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 37

Chương VII 38

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 38

Chương VIII 39

Trang 4

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 39 PHỤ LỤC 40

Trang 5

CCBVMT : Chi cục Bảo vệ môi trường

COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hoá học

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất bê tông tươi 4

Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn 6

Bảng 3: Danh mục nguyên, vật liệu dùng trong sản xuất 7

Bảng 4: Nhu cầu dùng nước của dự án 9

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng đất và bố trí các hạng mục công trình dự án 10

Bảng 6: Thông số công trình thu gom nước mưa chảy tràn 13

Bảng 7: Danh sách công trình xử lý nước thải tại nhà máy 15

Bảng 8: Thông số kỹ thuật các bể tự hoại 16

Bảng 9: Thông số kỹ thuật và thiết bị công trình xử lý nước thải của nhà máy 19

Bảng 9: Các loại hoá chất sử dụng cho vận hành hệ thống xử lý nước thải Error! Bookmark not defined. Bảng 10: Thông số kỹ thuật và thiết bị hệ thống xử lý bụi 23

Bảng 11: Bảng thống kê thành phần và khối lượng CTNH năm 2021 27

Bảng 12: Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 31

Bảng 13: Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 33

Bảng 14 : Kết quả quan trắc nước thải tại hồ chứa nước tái sử dụng 34

Bảng 15 : Kết quả quan trắc nước thải tại vị trí trước khi đấu nối KCN 34

Bảng 16: Kết quả quan trắc mẫu khí thải khu vực hệ thống lọc bụi silo chứa xi măng 35 Bảng 17: Dự trù kinh phí thực hiện giám sát môi trường của dự án 37

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông tươi của dự án 2

Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn 5

Hình 3: Sơ đồ thoát nước mưa của dự án 13

Hình 4: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt của dự án 14

Hình 5: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải của dự án 14

Hình 6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m3/ngày đêm 18

Hình 7: Sơ đồ quy trình xử lý bụi 21

Hình 8: Mô hình hệ thống lọc bụi Silo xi măng 21

Hình 9: Hình ảnh hệ thống lọc bụi tại Silo chứa xi măng 22

Hình 10: Hệ thống chuyền tải cát, đá kín chống bụi 23

Hình 11: Hệ thống vít tải vận chuyển xi măng từ silo vào bồn trộn 24

Hình 12: Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt 25

Hình 13: Sơ đồ quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 26

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ cơ sở:

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thế Giới Nhà

- Địa chỉ văn phòng: Ấp Tân Cảng, xã Phước Tân, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Địa điểm thực hiện dự án: Lô đất BB-1.3, đường số 7, Khu công nghiệp Hưng Phú I, đường Tân Phú, quận Cái Răng, TP Cần Thơ

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng Tuấn

- Điện thoại: 0612661839

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp

3601164495 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 14 tháng 11 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ mười bốn ngày 30 tháng 11 năm 2020

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1040248508 do Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2017

2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở thuộc điều 9 của Luật đầu tư công năm 2019; thuộc dự án của nhóm B có quy mô thuộc nhóm II khoản 4 điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và phụ lục IV nghị định 08/2022/NĐ-CP

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất đầu tư của cơ sở:

3.1 Công suất của cơ sở: 480.000 m3/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Trang 9

3.2.1 Quy trình sản xuất bê tông tươi

Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông tươi của cơ sở

 Thuyết minh quy trình

Công đoạn cấp liệu

Đối với các nguyên vật liệu là cát, đá: khi xe tải vận chuyển đến nhà máy Cát,

đá được tập kết tại bãi nguyên vật liệu có mái che Sau đó, được máy xúc lật đổ vào boong ke, thiết bị định lượng Sau khi được định lượng đúng theo tỉ lệ, thì cát, đá được được băng tải vận chuyển đổ vào thùng trộn

Đối với nguyên liệu xi măng: Xe téc chuyên dùng chở xi măng từ nhà phân phối

đến dự án Sau đó nhờ hệ thống khí nén bơm xi măng bằng vào silo lưu chứa Khi bắt đầu hoạt động, mở cửa xả đáy silo xuống phễu cân Xi măng được vít tải vận chuyển

từ phễu cân vào buồng trộn

Bãi chứa

đá

Bãi chứa cát

Phễu đo xi

Máy xúc gầu lật

Máy xúc gầu lật

Phễu cân

xi măng

phễu cân nước

Boong ke gom đá

Boong ke gom cát

Băng tải cân liệu

Băng tải chuyển

phễu trung gian Trạm trộn

Bụi, tiếng ồn Bụi, tiếng ồn

Tiếng ồn Bụi, tiếng ồn,

chất thải rắn

Trang 10

Cấp nước và phụ gia: được cấp từ bồn chứa, nước từ bồn chứa theo đường ống

xả xuống thiết bị định lượng và vào buồng trộn Nước được bơm vào thùng cân trước sau đó mới đến phụ gia

Công ty sử dụng phương pháp cân cơ và điện nên có độ chính xác cao Vật liệu được xả vào bàn cân, trên bàn cân có gắn thiết bị cảm biến, tín hiệu nhận được từ cảm biến được xử lý bằng máy tính Sau đó, kết quả được hiện thị trên bộ chỉ thị Tỉ lệ phối trộn để tạo thành phẩm 1m3 bê tông: Xi măng: 360 kg/m3; Nước: 170 kg/m3

; Cát: 517 kg/m3; Đá: 1.350 kg/m3; Hàm lượng phụ gia: 2,3-2,4 lít/m3

Quá trình trộn bê tông

Sau khi định lượng xong, băng tải cân hoạt động xả cốt liệu (đá, cát) xuống băng tải chuyển lên phễu chờ trung gian, cho vào bồn trộn Sau khi đá, cát được cho vào hết, bắt đầu xả xi măng và nước, cuối cùng là phụ gia Bồn trộn trộn được trộn bằng hai cánh xoắn dạng trục vít Bồn trộn có cấu tạo hoàn toàn khép kín, trên đỉnh bồn trộn có trang bị hệ thống lọc bụi Thường bụi chỉ phát sinh ở công đoạn nạp nguyên liệu Thời gian trộn đã được định lượng cưỡng bức bằng hệ thống điều khiển Đây là dây chuyền kỹ thuật số, được thực hiện tự động Sau khi trộn xong, hỗn hợp bê tông thành phẩm được xả ra ngoài và xe chuyên chở đưa đến các công trình thi công

Quá trình vệ sinh bồn trộn, băng tải

Sau khi đổ bê tông ra khỏi máy trộn bê tông thì sẽ còn động lại một ít bê tông trong máy Nếu không vệ sinh sạch sẽ, để thời gian lâu thì bê tông sẽ đóng cứng, bám dính vào máy, làm hư hư hại và ăn mòn dần Do đó, sau quá trình hoạt động của máy, phải vệ sinh sạch sẽ trạm trộn bê tông (bồn trộn, băng tải, ) bằng nước Khối lượng nước sử dụng khoảng 6m3/ngày

Chú ý khi thực hiện vệ sinh trạm trộn tắt các nguồn điện cấp vào thiết bị, tủ điện

- Không phun nước trực tiếp vào hệ thống khí nén, cữ hành trình, đầu đo trong quá trình vệ sinh trạm trộn

- Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng trạm trộn bê tông theo định kỳ để tăng hiệu năng và tuổi thọ của thiết bị

- Đặc biệt lưu ý không được sử dụng các vật cứng như bàn chải sắt tác động vào đầu đo, cữ hành trình, cữ từ, xi lanh trong quá trình vệ sinh trạm trộn

Nguồn phát sinh chất thải

- Tại công đoạn cấp liệu, trộn bê tông: Các loại chất thải phát sinh bao gồm bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải

- Tại công đoạn vệ sinh dây chuyền sản xuất: phát sinh nước thải, chất thải rắn

Biện pháp thu gom, tái sử dụng

Trang 11

Đối với chất thải rắn như cát, đá, sỏi từ quá trình vệ sinh bồn trộn, bồn xe chở

bê tông, bê tông trộn dư, được thu gom và đưa vào máy tách cốt liệu, máy tách cốt liệu sẽ tách các loại nguyên liệu thô như: cát, đá, sỏi được giữ lại và tái sử dụng cho các mẻ trộn bê tông tiếp theo Nước được tách ra và đưa vào bể thu gom và tiếp tục xử

lý các công đoạn tiếp theo để tái sử dụng trong công đoạn tưới sản phẩm của dự án

Bảng 1: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất bê tông tươi

2 Xe ô tô chuyển bê tông Bồn 10m3

8 Hệ thông cân cấp phối

(Nguồn: Công ty CP VLXD Thế Giới Nhà)

3.2.2 Quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

Trang 12

Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

 Thuyết minh quy trình

Công đoạn chuẩn bị khung thép bao gồm: Cắt thép, uốn thép, làm các vòng

đệm, buộc khung, hàn, … Tùy theo kích thước sản phẩm mà ta sẽ có các loại khung thép khác nhau đúng theo đơn đặt hàng Công ty sử dụng máy hàn điện, theo phương pháp hàn chập Đây là phương pháp hàn tiên tiến không cần dùng que hàn hoặc chất trợ dung mà vẫn đảm bảo được mối hàn tốt Phương pháp hàn điện tiếp xúc dựa trên nguyên lý: nhiệt sinh ra khi cho dòng điện hàn đi qua điện trở tại bề mặt tiếp xúc của hai chi tiết hàn (nguồn nhiệt Jun-lenxơ Q = RI2T) nung nóng chỗ hàn đến trạng thái dẻo, sau đó ngắt dòng điện và ép một lực thích hợp để tạo mối hàn nối hai chi tiết cần

Chất thải rắn Chất thải rắn

Sàng

Trộn

Ráp khuôn

Đổ bê tông Cân

Trang 13

hàn lại với nhau Dòng điện dùng trong hàn tiếp xúc là dòng điện xoay chiều, điện áp

và cường độ dòng hàn sẽ điều chỉnh theo chiều dày vật hàn

Chuẩn bị ván khuôn: Ván khuôn được thiết kế và chế tạo bằng thép, có độ bền

vững và có sai số cho phép Khuôn được gia công bề mặt phẳng nhẵn, tháo lắp và vận chuyển dễ dàng, có đệm cao su ở các cạnh khuôn đảm bảo kín khít khi đổ và đầm bê tông Khuôn có kích thước lòng trong bằng kích thước sản phẩm, có hình dạng tùy theo chủng loại sản phẩm Công đoạn chuẩn bị khuôn bao gồm các bước vệ sinh khuôn, bôi trơn Sau đó lắp đặt khung thép vào khuôn Lồng ghép phải được định vị chính xác và chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông

Trộn bê tông: Quy trình trộn bê tông như đã trình bày ở trên

Đổ bê tông: Bê tông sau khi trộn xong được đổ liên tục và được đầm chặt bằng

máy đầm rung, để tránh tạo ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác Bê tông đổ đến đâu đầm luôn đến đó, sau đó sử dụng mặt bàn xoa để hoàn thiện mặt Trong quá trình đầm các góc cạnh được chú ý cẩn thận, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép

Trong quá trình đổ bê tông nhân viên lấy mẫu thí nghiệm theo quy định và đúc mẫu bê tông kích thước 15 x 15 x 15 cm hoặc 10 x 10 x 10 cm và bảo dưỡng tại chỗ như sản phẩm

Tưới nước: bảo dưỡng bê tông được coi là một phần không thể thiếu Tất cả bê

tông mới đổ đều được phủ kín bằng vải bạt, sau 10 giờ thì tiến hành tưới nước bổ sung Thời gian tưới nước liên tục 6 -10 ngày tùy theo thời tiết ẩm ướt hay khô hanh, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm Đối với trời nắng, mỗi ngày tưới 6 lần; mỗi lần khoảng 2 m3 Như vậy nhu cầu sử dụng nước trong công đoạn tưới nước

sản phẩm khoảng 12 m3/ngày (khối lượng nước này được tái sử dụng nước từ hệ thống

xử lý nước thải sản xuất)

Sau khi tưới nước, sản phẩm được chuyển ra sân bãi và chờ ngày xuất hàng

Nguồn phát sinh chất thải

- Tại công đoạn cấp liệu, trộn bê tông: Các loại chất thải phát sinh bao gồm bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải

- Tại công đoạn hàn: Hơi khí hàn

- Tại công đoạn vệ sinh dây chuyền sản xuất: phát sinh nước thải, chất thải rắn

Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn

Năm sản xuất

Trang 14

STT Danh mục ĐVT Số

Năm sản xuất

3 Xe gòng chuyển bê tông Cái 01 Bồn 3m3 Việt Nam 2017

(Nguồn: Công ty CP VLXD Thế Giới Nhà)

3.3 Sản phẩm của cơ sở:

Sản phẩm chính của dự án gồm bê tông tươi và cấu kiện bê tông đúc sẵn

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:

4.1 Nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở:

Căn cứ vào văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây Dựng công

bố về việc định mức vật tư trong xây dựng thì quy đổi 1 m3

bê tông khoảng 2,2 tấn bê tông

Cơ sở hoạt động 20 ngày/tháng và 250 ngày/năm (trừ các ngày lể tết) Với quy

mô công suất cơ sở 120m3/h cho 1 trạm trộn, công ty có 02 trạm trộn thì công suất là

240 m3/h, một ngày làm 08 tiếng Nên công suất cho 1 năm là: 240 x 8 x 250 x 2,2 = 1.056.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương 480.000 m3/ năm (trong đó: Sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn: 30.000 tấn sản phẩm/năm và Sản phẩm bê tông tươi: 1.026.000 tấn sản phẩm/năm)

Nguồn nguyên, nhiên liệu chính phục vụ cho sản xuất của cơ sở được tính theo bảng sau:

Bảng 3: Danh mục nguyên, vật liệu dùng trong sản xuất

I Nhu cầu nguyên, vật liệu dùng trong sản xuất bê tông tươi

Trang 15

(Nguồn: Công ty CP VLXD Thế Giới Nhà,2022)

4.2 Nhu cầu sử dụng điện năng

Lượng điện sử dụng của cơ sở trung bình khoảng 31.500 Kwh/tháng được mua lại từ Công ty Điện Lực Thành phố Cần Thơ Lấy từ lưới điện quốc gia trên Quốc lộ 91C, được hạ trạm biến thế 220/110KV

+ Nước cấp sinh hoạt

Số lượng nhân viên: 100 người

Lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt: Q = 100 x 100 = 10.000 lít/ngày = 10

m3/ngày

+ Nước cấp phục vụ cho sản xuất

Nước sử dụng để trộn bê tông tươi được tuân theo TCVN 4506:2012 tiêu chuẩn quốc gia và tuân theo các yêu cầu kỹ thuật như:

 Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

 Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L

 Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

Lượng nước cần cấp: Q = 240 x 0,185 x 8 = 355,2 m3/ngày

Lượng nước này thấm vào toàn bộ sản phẩm không phát sinh nước thải

Trang 16

+ Nước dùng cho vệ sinh trạm trộn và các xe trộn bê tông

Cối trộn tại trạm trộn bê tông tươi được vệ sinh vào cuối ngày làm việc khoảng 1m3/ngày

Ngoài ra, mỗi ngày có khoảng 90 chuyến xe ra vào trạm, trung bình lượng nước

để rửa là 13,5 m3

/ngày

+ Nước dùng cho công đoạn tưới nước sản phẩm

Nước sử dụng cho công đoạn tưới nước sản phẩm: 12 m3/ngày đêm (được tái sử dụng hoàn toàn từ nước vệ sinh bồn trộn, vệ sinh máy móc thiết bị, rửa xe bồn ) Vậy tổng lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất của trạm trộn là 379,7 m3/ngày

+ Nước sử dụng tưới cây xanh

4.000 m2 x 4 lít/m2 x 10-3 = 16 m3/ngày (**)

(**) Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33:2006 (TCXDVN 33:2006) của Bộ Xây Dựng tiêu chuẩn sử dụng nước cho tưới thảm cỏ, bồn hoa: 4 lít/m 2 /lần tưới, số lần tưới từ 1 đến 2 lần/ngày

+ Nước dự trữ PCCC

Theo TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế, lưu lượng cấp nước cần cho một đám cháy của nhà máy khoảng 10 lít/giây (nhà máy thuộc hạng sản xuất D, bậc chịu lửa II, khối tích công trình văn phòng nhà xưởng trong khoảng 20.000m3

– 50.000m3) Lượng nước dự trữ chữa cháy tính bằng lượng nước chứa cháy trong 1 giờ Như vậy lượng nước dự trữ cho công tác PCCC của nhà máy tính được là:

10 lít/giây x 10-3 x 1 x 3.600 giây = 36 m3

Bảng 4: Nhu cầu dùng nước của dự án

STT Mục đích sử dụng Lượng nước sử dụng (m 3

/ngày)

3 Nhu cầu sử dụng vệ sinh trạm trộn và các

Trang 17

Cơ sở nằm tại Lô đất BB-1.3, đường số 7, Khu công nghiệp Hưng Phú 1, phường Tân Phú, quận Cái Răng, Tp.Cần Thơ Diện tích khuôn viên khu đất là 20.000 m2, diện tích xây dựng là 11.204 m2 Cơ sở được khởi công xây dựng vào cuối năm 2018 và hoàn thành đưa vào sử dụng vào cuối năm 2019

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng đất và bố trí các hạng mục công trình cơ sở

4 Khu lữu trữ chất thải sinh hoạt

5 Khu chứa chất thải sản xuất

Trang 18

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án “Nhà máy sản xuất cầu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi, công suất

dự án 480.000m3/ năm” nằm trong KCN Hưng Phú I đã được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hưng Phú 1” theo Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 13/03/2009 Do đó, Dự án tuân thủ các quy hoạch môi trường của KCN Hưng Phú 1, trong đó các công trình thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải sẽ được kết nối với các hạ tầng KCN Hưng Phú 1 Đồng thời, trong quá trình triển khai cũng như hoạt động của Dự án sẽ mang lại thu nhập cho công nhân tại địa phương cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế tại khu vực

Dự án được đầu tư tại Lô đất BB-1.3, đường số 7, Khu công nghiệp Hưng Phú

1, phường Tân Phú, quận Cái Răng, TP.Cần Thơ của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Thê Giới Nhà đã được Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Cần Thơ phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 1040248508 ngày 28/02/2017 Ngành nghề đầu tư của Dự án là Nhà máy sản xuất cầu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi

Dự án được đầu tư nằm trong khu đất quy hoạch dành cho lĩnh vực Công nghiệp vật liệu xây dựng và dịch vụ giao thông vận tải… Ngành nghề của Dự án là hoàn toàn phù hợp với nhóm ngành nghề được phép thu hút đầu tư của Khu công nghiệp Hưng Phú 1 nói riêng và của địa phương nói chung

2 Sự phù hợp của cơ sửo đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải:

Hoạt động của cơ sở sẽ phát sinh chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình rửa trạm trộn và khu vực đổ bê tông, rửa xe bồn chứa bê tông, các nguyên liệu thừa; bụi từ quá trình nạp liệu xi măng và silo, và các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở

Đối với nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó dẫn qua

hệ thống xử lý nước thải JKS để tiếp tục được xử lý, nước thải sau xử lý được dẫn về

hệ thống thu gom nước thải của KCN đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi xả vào môi trường

Đối với nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình rửa trạm trộn và khu vực đổ bê tông, rửa xe bồn chứa bê tông và các nguyên liệu thừa…được dẫn về hệ thống xử lý tập trung của cơ sở, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT- Quy

Trang 19

chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A Nước thải sau xử lý một phần được tái sử dụng, một phần được dẫn về hệ thống trạm xử lý nước thải KCN

Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình nạp liệu xi măng vào silo được xử lý bằng hệ thống Cyclone công suất 10.000m3/h được lắp đặt theo các silo để thu bụi

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân được thu gom và giao cho đơn vị thu gom tại địa phương mỗi ngày đến thu gom và xử lý theo đúng quy định

Chất thải công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất được thu gom tái sử dụng (đối với các loại chất thải rắn như đá, sỏi, cát, ) hoặc ký hợp đồng bàn giao cho đơn vị có nhu cầu san lắp mặt bằng (đối với các loại vật liệu không thể tái sử dụng như vữa bê tông đóng rắn, bê tông, xi măng hỏng, cấu kiện đúc sẵn bị lỗi, ) hay bán cho cơ sở thu mua phế liệu (đối với các loại sắt thép vụn, bao bì, giấy vụn, )

Đối với chất thải nguy hại sẽ được thu gom, lưu trữ tạm thời trong kho chứa, đồng thời cơ sở sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý theo đúng quy định

Từ những biện pháp và công trình xử lý trên cho thấy cơ sở đầu tư có bố trí đầy

đủ các công trình bảo vệ môi trường, hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường

Trang 20

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA cơ sở

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom và thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng so với hệ thống thoát nước thải

- Hệ thống thoát nước mưa được thu gom từ trên tầng mái theo đường ống dẫn PVC Ф90 mm chảy về mương thoát nước chung và thoát ra hệ thống thoát nước mưa KCN trên vỉa hè đường số 7

- Hệ thống thoát nước mưa của dự án được bố trí dọc các tuyến giao thông nội

bộ, sử dụng cống tròn bê tông cốt thép với độ dốc từ 0,17% đến 0,33% Dọc theo cống thoát, tại điểm xả cuối cùng đặt song chắn rác để tách rác có kích thước lớn khi thải vào hệ thống thoát nước chung của KCN chôn ngầm trên vỉa hè đường số 7

Hình 3: Sơ đồ thoát nước mưa của cơ sở Bảng 6: Thông số công trình thu gom nước mưa chảy tràn

Công nghệ xử lý/Thông số kỹ thuật

Hệ thống 1:

Chất liệu: Ống nhựa PVC Đường kính:

Ф114mm Chiều dài: 165,5m

Dẫn nước mưa từ mái nhà về mương thu nước mưa

Chảy về mương thu nước

2 Mương hở 01 HT

HT 1: Mương có kích thước DxRxH = 0,7mx0,7mx259m

Dẫn nước mưa khu vực nhà máy

40mmx40mm Vật

Chắn rác kích thước lớn trước khi chảy ra nguồn

Cống thoát

Song chắn rác

Hệ thống thoát nước mưa của KCN

Trang 21

Công nghệ xử lý/Thông số kỹ thuật

liệu sắt lỗ vuông 5cm

tiếp nhận

1.2 Thu gom và thoát nước thải

a Công trình thu gom, thoát nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được thu gom về bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 14 m3 có kích thước 1 hệ thống là DxRxH = 1800mmx3000mmx1470mm được xây bằng BTCT, sàn bê tông dày 100cm M150 Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi được dẫn qua Modun xử lý nước thải Johkasou (JKS) bằng ống PVC Ф 90mm Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh gồm các tuyến cống thu gom nước thải PVC Ф 114mm Cơ sở đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước chung của KCN tại hố ga đã được bố trí sẵn trên lề đường số 7

Hình 4: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt của dự án

b Công trình thu gom, thoát nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất của nhà máy với lưu lượng tối đa 15 m3/ngày, chủ yếu phát sinh từ quá trình rửa trạm trộn và khu vực đổ bê tông, rửa xe bồn chứa bê tông, và các nguyên liệu thừa, Các loại nước thải này được đưa vào hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế 20 m³/ngày Tuyến cống thu gom nước thải từ dự án được dẫn vào các mương thu nước có song sắt đậy có kích thước 300cm x 30cm x 20cm, độ dốc thoát nước i = 0,17 - 0,33% hướng về khu vực xử lý nước thải Tuyến cống thoát nước thải được bố trí dọc theo vỉa hè ra hố ga thoát nước thải đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN

Hình 5: Sơ đồ thoát nước và xử lý nước thải của cơ sở

XLNT JKS Ống PVC

Tái sử dụng

Trang 22

Nước thải sản xuất sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải tập trung của KCN Hưng Phú Một phần nước sau khu xử lý sẽ được tái sử dụng làm nước tưới bê tông đúc sẵn, lượng nước này sẽ được máy bơm bơm trực tiếp từ cột lọc sau bể chứa nước trong và tưới cho bê tông

1.3 Xử lý nước thải

thống xử lý nước thải JKSvà hệ thống xử lý nước thải công suất 20 m3/ngày.đêm

Bảng 7: Danh sách công trình xử lý nước thải tại nhà máy

STT Hạng mục Công suất

Đơn vị thi công, xây dựng

Thời gian thi công và hoàn thành

Mức độ hoàn thành

1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ 02 nhà vệ sinh được thu gom về hệ thống bể tự hoại bằng ống PVC Ф 114mm, hệ thống bể tự hoại 3 ngăn có kích thước 1 hệ thống là DxRxH = 1800mmx3000mmx1470mm

Bể tự hoại được thiết kế và xây dựng đúng quy cách với các ngăn lắng, ngăn phân hủy, ngăn lọc; cho phép đạt hiệu suất lắng cặn trung bình 50 - 70% theo cặn lơ lửng (TSS) và 25 - 45% theo chất hữu cơ (BOD5 và COD) Các mầm bệnh có trong phân cũng được loại bỏ một phần trong bể tự hoại, chủ yếu nhờ cơ chế hấp phụ lên cặn

và lắng xuống hoặc chết đi do thời gian lưu bùn và nước trong bể lớn, do môi trường sống không thích hợp Cũng chính vì vậy, bùn trong bể tự hoại chứa một lượng rất lớn các mầm bệnh có nguồn gốc từ phân

Tại ngăn lắng: khi nước chảy qua bể với tốc độ chậm thì cặn cũng lắng xuống đáy Cặn lắng sẽ bắt đầu phân hủy và lên men yếm khí Các bọt khí tạo ra lại nổi lên mặt nước kéo theo một ít cặn lơ lửng Tới mặt nước các bọt khí này vỡ ra, các hạt cặn lại lắng xuống và lại bám vào các bọt khí khác, cứ như vậy kết quả là trên bề mặt bể có một lớp váng cách nhiệt tốt tạo điều kiện cho quá trình kỵ khí xảy ra tốt hơn

Tại ngăn phân hủy: Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ

bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa

Trang 23

tan Nước thải lắng trong bể với thời gian dài đảm bảo hiệu suất lắng cao và sẽ chuyển qua ngăn lọc và thoát ra ngoài theo ống dẫn

Ngăn chứa: Lưu chứa nước thải trước khi thải ra môi trường

Đối với mỗi bể tự hoại đều có lỗ thông hơi để giải phóng khí sinh ra trong quá trình lên men

Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 60%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn Nước thải sinh hoạt khi qua bể tự hoại sẽ đấu nối về hệ thống xử lý nước thải bằng ống PVC Ф 90mm

30-Nước sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được dẫn qua hệ thống xử lý nước thải Johkasou để tiếp tục xử lý trước khi xả ra môi trường tiếp nhận Johkasou là

hệ thống giúp thanh lọc nước thải thông qua quá trình xử lý nhờ các vi sinh vật kỵ khí

và hiếu khí nhằm loại bỏ BOD, COD và các chất hữu cơ, vô cơ, vi khuẩn độc hại khác

có trong nước thải

Nước sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được dẫn qua hệ thống xử lý nước thải JKS để tiếp tục xử lý trước khi được đấu nối ra ngoài môi trường

Cấu tạo chức năng hoạt động: JKS cải tiến gồm có 5 ngăn chính

• Ngăn thứ nhất (bể lọc kỵ khí): Tiếp nhận nguồn nước thải, sàng lọc các vật liệu rắn, kích thước lớn (Giấy vệ sinh, tóc ) đất, đá có trong nước thải

• Ngăn thứ hai (Bể lọc kỵ khí): loại trừ các chất rắn lơ lửng bằng quá trình vật lý

Bảng 8: Thông số kỹ thuật các bể tự hoại

Công nghệ xử lý/Thông số kỹ thuật

2,5mx4.5mx2,4m và 2,5mx4.5mx2,4m

Sinh hoạt của cán

bộ nhân viên toàn nhà máy

Nước thoát về

bể tự hoại thông quá ống dẫn

2 Ống PVC 02 HT Hệ thống số 1 Dẫn nước thải từ Chảy về bể tự

Ngày đăng: 02/07/2023, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w