CHƯƠNG1. THÔNGTINCHUNGVỀCƠSỞ 1.1.TÊNCHỦCƠSỞ: CÔNGTYTNHHĐIỆNNISSINVIỆTNAM Địa chỉ văn phòng: Số7 đườngTS11,KCNTiên Sơn, xãHoànSơn,huyện TiênDu,tỉnhBắcNinh. Ngườiđạidiệntheophápluật củacơsở:ÔngTeraoKaoruChứcvụ:Tổng Giámđốc. Điệnthoại:02223714434. Giấy chứng nhận chứng nhận đầu tư số 8745166561 đăng ký lần đầu 07102005,đăngkýthayđổilầnthứ6ngày2262020doBanquảnlýcáckhucông nghiệp Bắc Ninh cấp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công tyTNHH hai thànhviêntrởlênsố2300271149đăngkýlầnđầungày07102005,đăngkýthayđổi lầnthứ10ngày0752020doSởKếhoạchvàĐầutưtỉnhBắcNinhcấp. Mãsốthuế:2300271149. 1.2.TÊNCƠSỞ: Nhàmáysảnxuấtvàgiacôngsảnphẩmthiếtbịđiệnvàcơkhí Địa điểmthựchiệncơsở:Số7ĐườngTS11,KCNTiênSơn,xãHoànSơn, huyệnTiênDu,tỉnhBắcNinh.
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1
1.1 TÊN CHỦ CƠ SỞ: 1
1.2 TÊN CƠ SỞ: 1
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 2
1.3.1 Công suất của cơ sở 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 2
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 14
1.4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ 14
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu 14
1.4.2 Nhu cầu về điện, nước 17
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ 19
1.5.1 Vị trí địa lý 19
1.5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở 20
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (NẾU CÓ): 31
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (NẾU CÓ): 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 33
3.1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 33
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 34
3.1.3 Xử lý nước thải 35
3.2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI 52
3.2.1 Giảm thiểu tác động của bụi từ công đoạn cưa, công đoạn gia công cơ khí (tiện, đục, mài) 52
3.2.2 Giảm thiểu tác động của bụi từ công đoạn cắt 53
Trang 43.2.3 Giảm thiểu khí thải công đoạn hàn 56
3.2.4 Đối với khí thải công đoạn sơn 56
3.2.5 Hệ thống thu gom xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 1 65
3.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi từ công đoạn TF 67
3.2.7 Hệ thống thu gom xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 3 67
3.3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 70
3.3.1 Các công trình, biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 70
3.3.2 Công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 71
3.4 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 71 3.5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 75
3.6 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
3.6.1 Biện pháp ngăn ngừa phòng chống sự cố đối với chất thải 75
3.6.2 Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải 77
3.6.3 Biện pháp ngăn ngừa phòng chống sự cố đối với nước thải 78
3.6.4 Biện pháp ngăn ngừa phòng chống cháy nổ 79
3.6.5 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 83
3.7 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: 86
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 95
4.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI 95
4.2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI 98
4.3 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG106 4.4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 107
4.5 CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 110
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 112
5.1 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI .112
5.1.1 Thời gian quan trắc 112
5.1.2 Tần suất quan trắc: 03 tháng/lần 112
5.1.3 Vị trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc 112
Trang 55.1.4 Kết quả quan trắc 113
5.2 KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI BỤI, KHÍ THẢI 116
5.2.1 Thời gian quan trắc 116
5.2.2 Tần suất quan trắc: 03 tháng/lần 116
5.2.3 Vị trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc 116
5.2.4 Kết quả quan trắc 117
CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 119
6.1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 119
6.1.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 119
6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 120
6.1.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch vận hành thử nghiệm 124
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH KỲ) THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 124
6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 124
6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 125
6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở .126
6.3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 126
CHƯƠNG 7 KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 128
CHƯƠNG 8 CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 131
8.1 CAM KẾT VỀ TÍNH CHÍNH XÁC, TRUNG THỰC CỦA HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 131
8.2 CAM KẾT VIỆC XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐÁP ỨNG CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN 131
PHỤ LỤC 133
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CTNH : Chất thải nguy hại
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRTT : Chất thải rắn thông thường
CTNH : Chất thải nguy hại
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
KTXH : Kinh tế - Xã hội
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở 10
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ quá trình sản xuất của Cơ sở 15
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy 18
Bảng 1.4 Tọa độ các điểm ranh giới cơ sở 19
Bảng 1.5 Các hạng mục công trình chính của Nhà máy 21
Bảng 1.6 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của Nhà máy 23
Bảng 1.7 Quy mô các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải của Nhà máy 26
Bảng 3.1 Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 45 m3/ngày đêm hiện hữu tại nhà máy 38
Bảng 3.2 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 45 m3/ngày đêm hiện hữu tại nhà máy 39
Bảng 3.3 Hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 45 m3/ngày đêm hiện hữu tại nhà máy 39
Bảng 3.4 Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50 m3/ngày đêm tại nhà xưởng số 4 42
Bảng 3.5 Hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50 m3/ngày đêm tại nhà xưởng số 4 43
Bảng 3.6 Các hạng mục công trình của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 72 m3/ngày đêm tại nhà máy 49
Bảng 3.7 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 72 m3/ngày đêm tại nhà máy 50
Bảng 3.8 Hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 72 m3/ngày đêm tại nhà máy 52
Bảng 3.9 Các thông số của hệ thống xử lý bụi kim loại từ công đoạn cắt Laser công suất 10.800 m3/h 54
Bảng 3.10 Các thông số cơ bản của các hệ thống xử lý bụi sơn bột nhà máy 58
Bảng 3.11 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý khí thải từ công đoạn sơn nước 62
Bảng 3.12 Các thông số cơ bản của hệ thống thu gom, xử lý khí thải từ công đoạn sấy sau sơn nước 64
Bảng 3.13 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 1 66
Bảng 3.14 Các thông số cơ bản của hệ thống xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 3 68
Bảng 3.15 Khối lượng CTNH phát sinh tại nhà máy năm 2022 72
Bảng 3.16 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn cho phép tại Cơ sở 75
Trang 8Bảng 3.17 Giới hạn tối đa cho phép về độ rung cho phép của Cơ sở 75Bảng 3.18 Tổng hợp những thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đãđược phê duyệt 87Bảng 5.1 Thời gian quan trắc nước thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Namtrong năm 2021, 2022 112Bảng 5.2 Vị trí quan trắc nước thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam 112Bảng 5.3 Thông số quan trắc nước thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam 113Bảng 5.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải của Công ty TNHH Điện Nissin ViệtNam 114Bảng 5.5 Thời gian quan trắc khí thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam trongnăm 2021, 2022 116Bảng 5.6 Vị trí quan trắc khí thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam 116Bảng 5.7 Thông số quan trắc khí thải của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam 116Bảng 5.8 Kết quả quan trắc khí thải năm 2021, 2022 của Công ty TNHH Điện NissinViệt Nam 118Bảng 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 119Bảng 6.2 Kế hoạch dự kiến thời gian đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải 121Bảng 6.3 Chương trình giám sát định kỳ đối với khí thải của cơ sở trong giai đoạn vậnhành 124Bảng 6.4 Tổng hợp kinh phí dành cho công tác quản lý, giám sát môi trường 127Bảng 7.1 Kết quả thanh/kiểm tra và tình hình chấp hành, khắc phục vi phạm của Công
ty 129
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình sản xuất và gia công các sản phẩm thiết bị điện và cơ khí của cơsở 3
Hình 1.2 Quy trình cung cấp dịch vụ mạ cao cấp hiện hữu tại Nhà máy 6
Hình 1.3 Quy trình cung cấp dịch vụ mạ cao cấp tại xưởng 3 8
Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động cho thuê nhà xưởng 9
Hình 1.5 Vị trí Nhà máy 20
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa của Nhà máy 33
Hình 3.2 Quy trình công nghệ của hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 45 m3/ngày đêm hiện hữu tại nhà máy 36
Hình 3.3 Cấu tạo bể tách dầu mỡ 38
Hình 3.4 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 45 m3/ngày đêm của nhà máy .40
Hình 3.5 Quy trình công nghệ của hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 50 m3/ngày đêm tại nhà xưởng số 4 40
Hình 3.6 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 50 m3/ngày đêm tại nhà xưởng số 4 44
Hình 3.7 Quy trình công nghệ của hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất công suất 72 m3/ngày đêm của Cơ sở 45
Hình 3.8 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 72 m3/ngày đêm của Nhà máy .52
Hình 3.9 Quy trình xử lý bụi kim loại từ công đoạn cắt Laser 53
Hình 3.10 Hệ thống xử lý khí thải từ công đoạn cắt Laser công suất 10.800 m3/h 55
Hình 3.11 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống thu gom xử lý khí thải từ công đoạn.57 Hình 3.12 Hệ thống thu gom xử lý khí thải từ công đoạn sơn bột 60
Hình 3.13 Quy trình công nghệ hệ thống thu gom, xử lý khí thải từ công đoạn sơn nước 61
Hình 3.14 Hệ thống thu gom xử lý khí thải từ công đoạn sơn nước 63
Hình 3.15 Quy trình công nghệ xử lý khí thải từ quá trình sấy sau sơn nước 64
Hình 3.16 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 1 65
Hình 3.17 Hệ thống thu gom, xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 1 67
Hình 3.18 Quy trình công nghệ xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 3 68
Hình 3.19 Hệ thống thu gom, xử lý hơi dung môi từ quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại tại xưởng 3 69
Trang 10Hình 3.20 Các phương pháp phân loại và xử lý chất thải phát sinh tại Nhà máy 70
Hình 3.21 Kho chứa chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường hiện hữu của Nhà máy 71
Hình 3.22 Quy ước ký hiệu sử dụng trên nhãn 74
Hình 3.23 Kho CTNH của Nhà máy 74
Hình 3.24 Sơ đồ thông gió tự nhiên trong khu vực sản xuất 84
Trang 11CHƯƠNG 1.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.1 TÊN CHỦ CƠ SỞ:CÔNG TY TNHH ĐIỆN NISSIN VIỆT NAM
-Địa chỉ văn phòng: Số 7 đường TS11, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyệnTiên Du, tỉnh Bắc Ninh
-Người đại diện theo pháp luật của cơ sở: Ông Terao Kaoru - Chức vụ: TổngGiám đốc
-Điện thoại: 02223 714434
-Giấy chứng nhận chứng nhận đầu tư số 8745166561 đăng ký lần đầu07/10/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 22/6/2020 do Ban quản lý các khu côngnghiệp Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH haithành viên trở lên số 2300271149 đăng ký lần đầu ngày 07/10/2005, đăng ký thay đổilần thứ 10 ngày 07/5/2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp
-Mã số thuế: 2300271149
1.2 TÊN CƠ SỞ:
Nhà máy sản xuất và gia công sản phẩm thiết bị điện và cơ khí
-Địa điểm thực hiện cơ sở: Số 7 Đường TS11, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn,huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
-Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:+ Quyết định số 60/QĐ-STNMT ngày 02/02/2021 của Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh
về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy sản xuất vàgia công sản phẩm thiết bị điện và cơ khí” (đính kèm tại Phụ lục 1)
-Giấy phép môi trường thành phần: Giấy xác nhận thực hiện các nội dung củaQuyết định phê duyệt bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 49/XN ngày18/12/2007 do Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh xác nhận (đính kèm tại Phụ lục 1)
-Quy mô của cơ sở: 23.000.000 USD (Hai mươi ba triệu đô la mỹ) thuộc dự áncông nghiệp nên căn cứ vào phân loại pháp luật về đầu tư công thì thuộc dự án nhóm
B (căn cứ vào khoản 3 Điều 9 Luật đầu tư công); ngoài ra, cơ sở thuộc loại hình sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình(thuộc phân loại Mức III tại mục số 17, Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP) và cơ
sở thuộc phân loại nhóm II tại mục số 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định08/2022/NĐ-CP
Trang 121.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ
1.3.1 Công suất của cơ sở
-Sản xuất và gia công các sản phẩm thiết bị điện và cơ khí với quy mô 800.000sản phẩm/năm (tương đương với 22.000 tấn/năm);
-Cung cấp dịch vụ mạ cao cấp, mài dụng cụ cắt gọt cơ khí với doanh thu500.000 USD/năm (tương đương với 2 tấn/năm);
-Cho thuê nhà xưởng với doanh thu 15.000 USD/năm, trong đó:
+Cho thuê phần mặt bằng khu văn phòng còn trống có diện tích 500m2 với mụcđích làm văn phòng Phần diện tích này thuộc nhà xưởng số 1;
+Cho phần mặt bằng diện tích nhà xưởng còn trống sẽ cho thuê có diện tích500m2 với mục đích lưu chứa hàng hóa (hàng hóa là các sản phẩm theo đơn đặt hàng,trong trường hợp khách hàng chưa có điều kiện để lấy hàng hòa thì có thể ký hợp đồngthuê lưu trữ hàng hóa tại Công ty)
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Công nghệ sản xuất mà cơ sở áp dụng là dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến
và đồng bộ, hiện đang được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trên thế giới Dây chuyềncông nghệ này có những đặc tính nổi bật sau:
-Trình độ công nghệ tiên tiến, có độ chính xác cao
-Phù hợp với quy mô đầu tư được lựa chọn
-Sử dụng hợp lý nguyên, nhiên liệu, năng lượng và nhân lực
-Chất lượng sản phẩm có thể khẳng định trong quá trình sản xuất
Quy trình sản xuất và gia công các sản phẩm thiết bị điện và cơ khí của cơ sởđược trình bày tại Hình 1.1
Trang 14Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm của nhà máy là các loại thép (tấm,hình, inox, nhôm, đồng…) được được nhập từ trong và ngoài nước
Các công đoạn chính để sản xuất tủ điện của nhà máy như sau:
Cắt: Tùy thuộc vào từng nguyên liệu đầu vào mà nhà máy sử dụng các loại máycắt khác nhau (thép tấm sử dụng máy cắt laser, máy cắt gas, thép hình sử dụng máycưa,…) Trong đó, máy cưa (dùng để cắt) có sử dụng dung dịch cắt gọt Phôi thừa phátsinh từ công đoạn này, sẽ đi cùng dầu cắt gọt ra hệ thống máy, qua cần gạt thì phôithừa được tách riêng vào thùng chứa, dầu cắt gọt được tuần hoàn trở lại quy trình sảnxuất Phôi thừa được thu gom như chất thải nguy hại
Các loại máy cắt còn lại có phát sinh bụi, bavia thừa Bụi phát sinh có hệ thốngmáy hút bụi tự động Phôi thừa được nhà máy bán lại cho đơn vị thu mua phế liệu
Gia công cơ khí: Nhà máy sử dụng các công nghệ tiện, khắc và đục, mài để giacông một số chi tiết nhỏ trên bán sản phẩm trước quá trình hàn (Mài: Nhà máy sửdụng công nghệ mài ướt, lượng nước thải phát sinh được nhà máy thu gom và thuêđơn vị chức năng xử lý – công đoạn mài tần suất sử dụng ít Ngoài ra, nhà máy sửdụng thêm các máy mài cầm tay để sử dụng cho công đoạn mài cạnh) Công đoạn nàyphát sinh bụi, tiếng ồn và độ rung ra ngoài môi trường Định kỳ nhà máy sẽ bảo dưỡngmáy móc, thiết bị bằng dầu bôi trơn
Sau công đoạn cắt gas, một số vật liệu có bề mặt xấu sẽ phải đưa lên máy bắn bi
để bắn nhằm tạo độ nhẵn, loại bỏ han rỉ Quá trình bắn bi được tiến hành trong buồngkín, không phát sinh khí thải ra bên ngoài Bi sắt sử dụng cho công đoạn bắn bi saumột thời gian bị mòn sẽ được thu gom như chất thải công nghiệp
Uốn: Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm khác nhau, chi tiết sau khi cắt sẽ đượcthực hiện qua công đoạn uốn hoặc không uốn
+ Đối với những sản phẩm không qua công đoạn uốn: Các chi tiết theo thiết kếcủa nó là cắt ra ghép nối với các chi tiết khác nhờ công đoạn hàn
+ Đối với những sản phẩm qua công đoạn uốn: Sau khi cắt, cần phải gấp mép sảnphẩm hoặc đột dập Dưới tác dụng của máy uốn, các chi tiết này được uốn cong haygấp mép theo đúng thiết kế (Một số sản phẩm sau khi uốn không qua công đoạn hàn
sẽ được kiểm tra rồi chuyển đến công đoạn tẩy rửa trước khi sơn để thành sản phẩm.)Sản phẩm sau khi uốn được chuyển sang công đoạn hàn Nhà máy sử dụng nhiềucông nghệ hàn khác nhau (hàn điểm, hàn Tig, hàn Mig, hàn điện, hàn stud), tùy thuộcvào quá trình lắp ghép và tạo hình các chi tiết trên sản phẩm
Xử lý bề mặt: Bán sản phẩm sau khi qua các công đoạn cơ khí (cắt, uốn, hàn,…)
sẽ có các bụi kim loại, dính dầu trên bề mặt sản phẩm Do đó, mục đích của công đoạnnày là làm sạch bề mặt bán sản phẩm trước khi di chuyển vào công đoạn sơn
Thao tác thực hiện: Bán sản phẩm lần lượt đi qua 9 bể theo thứ tự sau:
Bán sản phẩm được sắp xếp vào khuôn được nhà máy chuyển đến 2 bể tẩy dầu
đã được bổ sung hóa chất FC – L4460T (Na5P3O10, NaOH, NaNO2) và gia nhiệt ởnhiệt độ 40-60oC Tại bể này, dầu sẽ được giữ lại trong nước
Sau đó, sẽ được đưa sang 2 bể nước sạch để rửa, trong vòng 140 giây, sử dụng
Trang 15cẩu trục để nhấc bán sản phẩm sang 1 bể định hình bề mặt Tại bể này, nhà máy có bổsung các chất có tính kiềm để đưa pH về mức trung bình Sau đó chuyển sang 1 bểphốt phát với các hóa chất bổ sung để tẩy sạch hơn các chất còn bám dính trên bề mặtsản phẩm Cuối cùng bán sản phẩm đi qua 3 bể rửa nước trước khi đi vào công đoạnsấy Bể rửa nước cuối cùng (bể số 9) sử dụng nước RO để làm sạch bề mặt sản phẩm.Nước RO bơm liên tục vào bể số 9 để chảy tràn sang các bể xung quanh trong quátrình làm việc, sử dụng khoảng 7,2 m3/ngày
Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng tẩy rửa cho sản phẩm trước khi sơn Công ty đãlắp đặt 1 hệ thống lọc bột photphat từ bể phot phat (bể số 6) để làm giảm lượng cặn bộtphát sinh trong quá trình tẩy rửa Tùy vào lượng kết tủa photphat, nước lẫn bộtphotphat được dẫn ra hệ thống lọc photphat Nước trong sẽ được tuần hoàn quay trở lại
bể photphat, cặn lắng còn lại được thu gom, lưu chứa tại kho chứa chất thải nguy hạicủa nhà máy định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom theo quy định
Ngoài ra đối với một số sản phẩm không yêu cầu sơn bề mặt, sau khi làm sạch bềmặt bằng nước và lau sạch bằng các hóa chất như cồn, solvent,… sẽ chuyển sang bộphận kiểm tra, đóng gói và xuất hàng
Quá trình sấy: Nhà máy sử dụng năng lượng gas Nhiệt độ của lò sấy khoảng
200oC
Sơn: Bán sản phẩm sau khi qua công đoạn tẩy rửa bề mặt được chuyển đến côngđoạn sơn
Nhà máy sử dụng 02 công nghệ sơn: Sơn bột và sơn nước
+ Dây chuyền sơn bột tĩnh điện: Đầu tiên sản phẩm sẽ được tĩnh điện trên các giáliệu, sau đó súng phun sơn sẽ phun sơn lên bề mặt sản phẩm Nhờ tương tác điện giữanguyên liệu và sơn nên sơn sẽ được giữ lại trên bề mặt sản phẩm Bụi sơn từ quá trìnhphun được xử lý bằng các tủ hút bụi, bụi rơi xuống đáy thiết bị được sử dụng tuầnhoàn làm nguyên liệu cho lần phun sơn tiếp theo
+ Dây chuyền sơn nước: Đầu tiên sơn được pha cùng dung môi sơn Người thựchiện thao tác sơn sẽ dùng súng phun sơn, sơn lên bề mặt sản phẩm Ngay sau bán sảnphẩm sẽ có các tấm chắn, nước sẽ đi từ phía trên tấm chắn xuống, để dập bụi sơn vàgiảm lượng khí thải thoát ra ngoài môi trường Sau đó chuyển qua hệ thống sấy
+ Sấy khô: Bán sản phẩm sau khi sơn được đưa vào máy sấy khô ở nhiệt độ
190-200oC Máy được gia nhiệt bằng quá trình đốt gas Tại đây sơn sẽ được làm khô tạo bềmặt đồng nhất, nhẵn mịn cho sản phẩm
Bán sản phẩm sau khi sơn được bộ phận kiểm tra chất lượng, nếu xuất hiện sảnphẩm lỗi (xước, bề mặt sơn dày…) sẽ được chuyển đến phòng TF, mài để sửa lỗi vàquay vòng lại thực hiện từ quá trình sơn rồi chuyển sang công đoạn lắp ráp
+ Lắp ráp: Các chi tiết bulông, ốc vít, đai ốc, nhập về được chuyển qua côngđoạn lắp ráp để kết nối các bộ phận lại với nhau Tại đây, quá trình lắp ráp được thựchiện thủ công Sau khi lắp ráp hoàn thiện, sản phẩm đưa qua công đoạn kiểm tra
+ Kiểm tra: Quá trình kiểm tra được thực hiện bằng cảm quan Sau khi kiểm trasản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói, nhập kho thành phẩm chờ xuất hàng Quátrình kiểm tra có thể phát sinh các sản phẩm lỗi Các sản phẩm này có thể được công
ty chỉnh sửa lại hoặc lưu chứa vào kho chứa chất thải rắn thông thường
Trang 16Quy trình cung cấp dịch vụ mạ cao cấp hiện hữu tại Nhà máy được trình bày tạiHình 1.2
Hình 1.2 Quy trình cung cấp dịch vụ mạ cao cấp hiện hữu tại Nhà máy
Thuyết minh quy trình:
− Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất được nhập về từ khách hàng và sảnphẩm của nhà máy
− Bước 1: Công nhân tiến hành phân loại nguyên liệu đầu vào
− Bước 2: Lắp bán sản phẩm vào jig
− Bước 3: Bán sản phẩm sẽ được rửa trong các khoang chứa Alkaline, axittartaric, Cồn Sau đó, bán sản phẩm được được tráng rửa trong khoang chứa nướcsạch Quá trình này phát sinh nước thải và hơi dung môi isopropyl alcohol
Trang 17− Bước 4: Bán sản phẩm được đưa vào khu vực làm khô bằng khí N2 (khí trơ nên
an toàn với môi trường và phòng cháy chữa cháy)
− Bước 5: Công nhân tiến hành kiểm tra sản phẩm trước khi đi vào công đoạnmạ
− Bước 6: Các bán sản phẩm chờ mạ được đưa vào bảo quản trong phòng đảmbảo nhiệt độ 300C, độ ẩm 35%
− Bước 7: Công nhân tiến hành đưa sản phẩm vào máy mạ cao cấp bằng côngnghệ mạ PVD Công nghệ PVD (Physical Vapor Depotion: Công nghệ lắng đọng hơivật lý) là các phương pháp xi mạ lắng đọng vật liệu trong môi trường chân không vàđược sử dụng để tạo các lớp phủ PVD là một quá trình lắng đọng trong đó vật liệuchuyển từ thể rắn sang thể hơi và sau đó kết hợp khí trơ và trở lại thể rắn dưới dạngmột lớp màng mỏng ngưng tụ trên bề mặt vật liệu Nhà máy sử dụng khí N2, CH4, Ar
và các hợp kim Ti, C, Cr để tạo màu vàng hoặc đen cho sản phẩm theo yêu cầu Nhàmáy sử dụng nước làm mát chạy tuần hoàn trong máy mạ nhằm duy trì hoạt động củamáy Quá trình mạ được tiến hành trong thiết bị kín hoàn toàn Vì vậy không phát sinhnước thải, khí thải
− Bước 8: Tùy vào yêu cầu của khách hàng, sản phẩm được đưa vào máy bắn bi
sử dụng hạt nhựa để làm làm nhẵn bề mặt sau khi mạ Các hạt bi nhựa thải được thugom như chất thải công nghiệp
− Bước 9: Công nhân tiến hành kiểm tra bề mặt, độ cứng sản phẩm Các sảnphẩm này có thể được công ty chỉnh sửa lại hoặc lưu chứa vào kho chứa chất thải rắnthông thường
− Bước 10: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn được đóng gói và xuất cho khách hàng
Quy trình cung cấp dịch vụ mạ cao cấp tại xưởng 3 được trình bày tại Hình 1.3
Trang 19− Bước 1: Công nhân tiến hành phân loại nguyên liệu đầu vào:
+ Nguyên liệu đầu vào có vết xước chưa đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển đến máy bắn biđánh bóng bề măt
+ Nguyên liệu đầu vào đạt chất lượng chuyển sang khu vực lắp jig
− Bước 2: Lắp bán sản phẩm vào jig
− Bước 3: Bán sản phẩm sẽ được rửa trong các khoang chứa Alkaline, axittartaric, Cồn Sau đó, bán sản phẩm được được tráng rửa trong khoang chứa nước sạch(nước từ quá trình tẩy rửa sản phẩm được sử dụng nước lọc RO) Quá trình này phátsinh nước thải và hơi dung môi isopropyl alcohol
− Bước 4: Bán sản phẩm được đưa vào khu vực làm khô bằng khí N2 (khí trơ nên
an toàn với môi trường và phòng cháy chữa cháy)
− Bước 5: Công nhân tiến hành kiểm tra sản phẩm, lắp vào jig trước khi đi vàocông đoạn mạ
− Bước 6: Các bán sản phẩm chờ mạ được đưa vào bảo quản trong phòng đảmbảo nhiệt độ 30oC, độ ẩm 35%
− Bước 7: Công nhân tiến hành đưa sản phẩm vào máy mạ cao cấp bằng côngnghệ mạ PVD Công nghệ PVD (Physical Vapor Depotion: Công nghệ lắng đọng hơivật lý) là các phương pháp xi mạ lắng đọng vật liệu trong môi trường chân không vàđược sử dụng để tạo các lớp phủ PVD là một quá trình lắng đọng trong đó vật liệuchuyển từ thể rắn sang thể hơi và sau đó kết hợp khí trơ và trở lại thể rắn dưới dạngmột lớp màng mỏng ngưng tụ trên bề mặt vật liệu Nhà máy sử dụng khí N2, CH4, Ar
và các hợp kim Ti, C, Cr để tạo màu vàng hoặc đen cho sản phẩm theo yêu cầu Nhàmáy sử dụng nước làm mát chạy tuần hoàn trong máy mạ nhằm duy trì hoạt động củamáy Quá trình mạ được tiến hành trong thiết bị kín hoàn toàn Vì vậy không phát sinhnước thải, khí thải
− Bước 8: Tùy vào yêu cầu của khách hàng, sản phẩm được đưa vào máy bắn bi
sử dụng hạt nhựa để làm làm nhẵn bề mặt sau khi mạ Các hạt bi nhựa thải được thugom như chất thải công nghiệp
− Bước 9: Công nhân tiến hành kiểm tra bề mặt, độ cứng sản phẩm Các sảnphẩm này có thể được công ty chỉnh sửa lại hoặc lưu chứa vào kho chứa chất thải rắnthông thường
− Bước 10: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn được đóng gói và xuất cho khách hàng
Sơ đồ hoạt động cho thuê nhà xưởng được trình bày tại Hình 1.4
Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động cho thuê nhà xưởng
- Đối với khu vực văn phòng: Mặt bằng khu văn phòng còn trống có diện tích500m2 Mặt bằng này thuộc nhà xưởng số 1 Công ty ký hợp đồng với đơn vị cần thuêvăn phòng Sau đó đơn vị này chỉ tiến hành vận chuyển các thiết bị bàn ghế văn phòngNhà xưởng Nhà xưởngPhân chia hàng thuê lạiCho khách
Trang 20Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở được trình bày cụ thể tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1 Danh mục máy móc, thiết bị của cơ sở
TT Tên máy móc, thiết bị lượngSố Thông số kỹthuật (kW) Xuất xứ trạngTình
Trang 21II Nhà xưởng 2
Trang 2350 Palang xích điện Hitachi 2 tấn 1 2,2 Nhật Bản 70%
III Nhà xưởng 3
Trang 24TT Tên máy móc, thiết bị lượngSố Thông số kỹthuật (kW) Xuất xứ trạngTình
21 Tủ bảo quản sản phẩm A20U-1200 1 2 TrungQuốc 60%
Nguồn: Công ty TNHH điện Nissin Việt Nam, 2023
1.4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu
-Khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất, sử dụng cho quá trình sản xuấtcủa Cơ sở được thể hiện trong Bảng 1.2
Trang 25propoxylatalcohol, H2O60%, 20% phụgia khác
Isopropanol20%, EthylBenzen 30%
Trang 26TT Tên nguyên, nhiên,vật liệu Đơnvị
Khối lượng
Ghi chúHiện hữu Theo ĐTMđược phê
duyệt
Formaldehyde2%, Methanol18%,
Butylaxetate10%, Benzen10%
Nguồn: Công ty TNHH điện Nissin Việt Nam, 2023
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng hoá chất phục vụ quá trình sản xuất của Cơ sở
TT Tên nguyên, nhiên,vật liệu Đơnvị
Khối lượng
Ghi chúHiện hữu Theo ĐTMđược phê
duyệt
I Hóa chất tẩy rửa xưởng 1
1 Fine Cleaner FC –L4460t kg 1,41 3,88 NaNaOH,3P3O10,
NaNO2
2 Palbond PB-L18K kg 2,48 6,82 Zn(HZn(NO2PO3)42),2,
NaClO3
Trang 27TT Tên nguyên, nhiên,vật liệu Đơnvị
Khối lượng
Ghi chúHiện hữu Theo ĐTMđược phê
5 Palbond L18 Makeup- PB-L18M kg 0,34 0,94 Na2HPO4,
Na4P2O7
Zn(H2PO4)2,Ni(NO3)2,
H3PO4,Mn(H2PO4)2,
H2SiF6,
Na2CO3,
Na2SiO3, KOH,NaC6H11O7,NaNO2
Nguồn: Công ty TNHH điện Nissin Việt Nam, 2023
1.4.2 Nhu cầu về điện, nước
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện
Hiện tại, nhu cầu sử dụng điện tại Công ty khoảng 2.500.000 kW/năm Nguồncung cấp:
-Công ty sử dụng nguồn điện lấy từ Trạm biến áp 110/35kV - 22kV của KCNTiên Sơn
-Để cấp điện ổn định, công ty đã xây dựng trạm biến áp với công suất22kV/4kV-2000kV
Trang 281.4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước được lấy trực tiếp từ hệ thống cấp nước sạch của KCN theo Hợpđồng mua bán nước sạch số: 52/HĐ ngày 18/12/2006 giữa Công ty đầu tư phát triển hạtầng và Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam Nước được đưa đến bể chứa có dungtích 300m3 Nước từ bể chứa nước được cấp tới các khu vực sử dụng thông qua mạnglưới cấp nước của Công ty
Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy được tổng hợp tại Bảng 1.3
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy
-+ Nước cấp bổ sung cho khoang
-+ Nước cấp bổ sung cho khoang
Nước cấp để trộn với dầu cắt gọtphục vụ quá trình cưa m3/ngày 0,29
Nước để trộn với dầu cắt gọt quátrình gia công kim loại (tiện, đục,
Nước cấp phục vụ dập bụi sơnnước m3/ngày 0,08
Nước cấp cho công đoạn kiểmtra, xử lý bề mặt m3/ngày 3
-2.2 Nhà xưởng 3
Nước cấp cho bể tẩy rửa bề mặtkim loại m3/ngày 0,04 Sử dụng dòngreject của hệ
Trang 293 Nước cấp PCCC, rửa đường, tướicây m3/ngày 3,0
Nguồn: Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam, năm 2023
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ
1.5.1 Vị trí địa lý
Vị trí cơ sở nằm trong khuôn viên của Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam tạiđường TS11, KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh với tổngdiện tích 52.576 m2 Ranh giới tiếp giáp của cơ sở như sau:
-Phía Đông Bắc: giáp với Công ty Cổ phần tập đoàn Tonmat; Công ty Cổ phầnnhựa Thăng Long;
-Phía Đông Nam: giáp với đường trục chính TS11 của KCN;
-Phía Tây Bắc: giáp với Công ty TNHH may Việt Đức;
-Phía Tây Nam: giáp với Nhà máy gạch Viglacera
Toạ độ các điểm ranh giới khu đất cơ sở theo hệ toạ độ VN 2000 (kinh tuyến
105o30’ múi chiếu 3o) được mô tả trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Tọa độ các điểm ranh giới cơ sở
TT Tên mốc Toạ độ (VN 2000 kinh tuyến 105o30’ múi chiếu 3o)
Trang 30Hình 1.5 Vị trí Nhà máy1.5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở
1.5.2.1 Các hạng mục công trình chính
Công ty không xây dựng bổ sung thêm hạng mục công trình chính Đồng thời,các hạng mục công trình chính hiện hữu của Nhà máy được Công ty giữ nguyên so vớihiện trạng đã xây lắp theo nội dung báo cáo ĐTM được duyệt tại Quyết định số60/QĐ-TNMT ngày 02/02/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh vàđược tiếp tục sử dụng khi triển khai dự án
Quy mô các hạng mục công trình chính của Nhà máy được trình bày tại Bảng1.2
Trang 32+Khu vực phục vụ cho xưởng sản xuất mạ cao cấp: 280m2;
+Khu vực đóng gói và lưu giữ hàng hóa: 3.140m2, trong đó có 500m2 cho thuêvới mục đích lưu trữ hàng hóa (các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, nếu kháchhàng chưa thể lấy hàng thì sẽ ký hợp đồng để lưu trữ hàng hóa)
Kết cấu nhà xưởng như sau:
-Phần móng: Công trình sử dụng phương án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵnkết hợp hệ đài giằng cùng chịu tải trọng phần trên truyền xuống Kích thước đài móngcao 900 mm, dầm móng 350 x 550 mm, kết hợp hệ giằng đỡ tường Các đài đượcgiằng lại bằng hệ giằng bê tông cốt thép (BTCT) tiết diện 40 x 60 cm Hệ đài giằng tạonên một hệ móng có độ cứng lớn đủ chịu tải trọng phần thân truyền xuống móng Đảmbảo độ cứng tổng thể công trình
-Phần thân: Phần thân được lựa chọn giải pháp kết cấu tường xây gạch và mái
(3) Kho chứa hóa chất
Diện tích 72 m2, khung cột bằng thép, ngăn thành 2 bên, 1 bên đổ trần, 1 bên lợpmái tôn chống nóng Xây tường bao bằng gạch, cao 2,5 m với vữa xi măng mác 50.Bậc chịu lửa bậc II Phía trên tường là khung rào bằng lưới B40 để tạo thông thoángkhí
Trang 331.5.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Khi triển khai dự án, Công ty không xây dựng bổ sung thêm hạng mục công trìnhphụ trợ Đồng thời, các hạng mục công trình phụ trợ hiện hữu của Nhà máy đượcCông ty giữ nguyên so với hiện trạng đã xây lắp theo nội dung báo cáo ĐTM đượcduyệt tại Quyết định số 60/QĐ-TNMT ngày 02/02/2021 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Ninh và được tiếp tục sử dụng khi triển khai dự án
Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của Nhà máy được trình bày tại Bảng1.6
Bảng 1.6 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ của Nhà máy
TT Hạng mục
Diện tích (m2)
So sánh vớibáo cáoĐTM đượcphê duyệt
Ghi chú
TheoĐTMđược phêduyệt
Hiệnhữu hiện dự ánKhi thực
-3 Nhà xe 329,8 329,8 329,8 thay đổiKhông
- Tầng 1:329,8 m2
- Tầng 2:329,8 m2
- Tầng 3:329,8 m2
-6 Đấtxanh và đấtcây
dự phòng 5.063,5 5.063,5 5.063,5
Khôngthay đổi
-7 Sân bãi, đấttrống 8.907,1 10.007,1 9.905,1 Tăng diệntích
Bổ sungthêm1.100m2từkho vật liệukhông thựchiện xâydựngTổng cộng 15.806,4 16.906,4 16.906,4 Tăng diệntích
Nguồn: Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam, năm 2023
Trang 34(1) Nhà ăn
Khu vực nhà ăn có diện tích 1.412 m2, nằm ở tầng 2 của nhà xưởng 2 với kết cấutường gạch chỉ với vữa xi măng mác 50 Nhà ăn có thể đáp ứng nhu cầu cho 600-700người
-Nhà xưởng, khu vực sản xuất được đầu tư hệ thống đèn chiếu sáng tiêu chuẩnngay từ ban đầu, đủ để đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân
-Các thiết bị điện như cầu dao, ổ cắm, công tắc, rơle, cầu chì được mua từ cáchãng liên doanh để đảm bảo việc cung cấp điện cho sản xuất
-Các nhà xưởng được đầu tư hệ thống đèn chiếu sáng đủ để đảm bảo điều kiệnlàm việc cho công nhân
(6) Hệ thống cấp nước
Nguồn nước được lấy trực tiếp từ hệ thống cấp nước sạch của KCN theo Hợpđồng mua bán nước sạch số: 52/HĐ ngày 18/12/2006 giữa Công ty đầu tư phát triển hạtầng và Công ty TNHH Điện Nissin Việt Nam Nước được đưa đến bể chứa có dungtích 300m3 Nước từ bể chứa nước được cấp tới các khu vực sử dụng thông qua mạnglưới cấp nước của Công ty
Trang 35-Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy phục vụ vào mục đích sinh hoạt, cứu hỏakhi có sự cố cháy nổ, vệ sinh đường và tưới cây
-Hệ thống phân phối nước
Cho nhu cầu sinh hoạt: Nước sạch từ bể cấp nước được đưa tới các khu vực tiêuthụ nước như nhà bếp, nhà vệ sinh bằng mạng lưới đường ống nhựa PVC
(7) Hệ thống đường giao thông nội bộ
Hệ thống đường giao thông nội bộ trong nhà máy là đường bê tông 300, đảm bảolưu thông trong khu vực được thông suốt
1.5.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải
Quy mô các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và xử lý chất thải của Nhàmáy hiện hữu và khi thực hiện dự án được trình bày tại Bảng 1.4