MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................iv DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................v DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................vi Chương I .....................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .............................................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tư.............................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tư ...................................................................................................1 “Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may” .....................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư...................................2 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ................................................................................2 1.3.1.1. Quy mô xây dựng............................................................................................2 1.3.1.2. Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư .................................................3 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .................................................................4 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ................................................................................9 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư .......................................................................................10 1.4.1. Nguyên vật liệu................................................................................................10
Tên chủ dự án đầu tư
- Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip.
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô CN – 55.2, KCN Thuận Thành II, xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện: Ông Nguyễn Tiến Dũng Chức vụ: Giám đốc
- Sinh ngày: 16/01/1988 Quốc tịch: Việt Nam
- Số CMND: 012783821 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 15/05/2007
- Địa chỉ thường trú: số 11 ngõ 81 Lý Nam Đế, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- Chỗ ở hiện tại: số 11 ngõ 81 Lý Nam Đế, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2300982833 được cấp lần đầu vào ngày 12 tháng 05 năm 2017 và đã có sự thay đổi lần thứ hai vào ngày 13 tháng 01 năm 2020 Giấy chứng nhận này do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2076615304, giấy chứng nhận lần đầu cấp ngày 25 tháng 03 năm 2021
- Nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư của dự án: 77.000.000.000 VNĐ (Bảy mươi bảy tỷ đồng Việt Nam)
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Khởi công xây dựng nhà xưởng, văn phòng: Quý IV/2021
+ Lắp đặt máy móc: Quý III/2022
+ Vận hành thử nghiệm: Quý IV/2022
+ Vận hành thương mại: Quý I/2023
Tên dự án đầu tư
“Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may” a, Địa điểm dự án đầu tư:
Lô CN – 55.2, KCN Thuận Thành II, xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam, là địa điểm của dự án đầu tư Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng sẽ cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án này.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 2 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 14/09/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may" tại Lô CN – 55.2, KCN Thuận Thành II, xã An Bình, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Bắc Ninh c, Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
- Tổng vốn đầu tư dự án là 77.000.000.000 VNĐ (Bảy mươi bảy tỷ đồng Việt Nam) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư công nghiệp;
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019, dự án thuộc nhóm B;
Theo STT 2 Phụ lục IV của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II được quy định chi tiết trong Luật Bảo vệ môi trường.
- Căn cứ theo Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường;
Dự án được cấp Giấy phép môi trường bởi Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án được triển khai tại Lô CN – 55.2, khu công nghiệp Thuận Thành II, xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam Chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm tường rào, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, điện sản xuất và sinh hoạt, trồng cây xanh, hệ thống xử lý nước thải và PCCC trên diện tích 7.609m².
+ Hệ số sử dụng đất: 0,984 lần
+ Diện tích sân, đường nội bộ: 23,8%
Diện tích các hạng mục công trình như sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 3 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình đã xây dựng Stt Công trình Diện tích (m 2 ) Số tầng Ghi chú
1 Văn phòng 196 3 Đang xây dựng
9 Kho vật tư kỹ thuật 40
10 Bể xử lý nước thải 50
13 Diện tích sân, đường nội bộ 1.795
1.3.1.2 Quy mô công suất sản phẩm của dự án đầu tư
Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2076615304, giấy chứng nhận lần đầu cấp ngày 25 tháng 03 năm 2021, quy mô dự án:
- Sản xuất dây khóa đóng cuộn với quy mô 80.000.000 mét/năm, tương đương 1.500 tấn/năm
- Sản xuất dây khóa quần áo với quy mô 30.000.000 cái/năm, tương đương
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 4 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
- Sản xuất củ khóa với quy mô 80.000.000 cái/năm, tương đương 300 tấn/năm
- Sản xuất cúc nhựa 4 thành phần với quy mô 60.000.000 bộ/năm, tương đương 150 tấn/năm
- Sản xuất cúc nhựa khâu với quy mô 30.000.000 cái/năm, tương đương 100 tấn/năm
- Sản xuất đai, chốt nhựa với quy mô 8.000.000 cái/năm, tương đương 40 tấn/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Chủ đầu tư sẽ trang bị hệ thống máy móc tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo công nghệ thân thiện với môi trường Dự kiến, một số thiết bị của nhà máy sẽ được sử dụng trong năm hoạt động sản xuất ổn định sắp tới.
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị của dự án đầu tư
TT Thiết bị Nơi sản xuất ĐVT Số
1 Máy may tự động 4 kim Trung Quốc chiếc 150 2021 Mới
2 Máy tạo hình răng khóa tự động Trung Quốc chiếc 160 2021 Mới
3 máy dệt 12-14 đường độc lập Đài Loan chiếc 150 2021 Mới
4 máy xe lô Đài Loan chiếc 20 2021 Mới
5 máy nén khí 37 kw Nhật chiếc 5 2021 Mới
6 máy đánh ống 6 đầu ( chỉ tim)
7 máy se tim ( 16 đầu) Trung Quốc chiếc 5 2021 Mới
8 Máy là điện - hơi Trung Quốc chiếc 5 2021 Mới
9 Máy tạo màu – giặt công nghiệp chuyên dụng Trung Quốc chiếc 15 2021 Mới
10 máy se lô Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
11 máy đóng gói - kiểm đếm Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
13 Quạt tạo gió làm mát Trung Quốc chiếc 20 2021 Mới
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 5 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
14 máy bơm Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
15 Giàn mát Trung Quốc chiếc 20 2021 Mới
16 máy đúc 25 tấn Trung Quốc chiếc 20 2021 Mới
17 máy sơn tự động Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
18 Hệ thống lò hơi (đốt than) Trung Quốc HT 1 2021 Mới
19 Hệ thống phân tách tự động Trung Quốc
20 Khuôn mẫu sản phẩm Trung Quốc chiếc 100 2021 Mới
21 máy vắt - sấy Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
22 máy lắp ghép - hoàn thiện sp
23 hệ thống giàn cẩu 5 tấn Nhật Bộ 2 2021 Mới
24 máy sản xuất khóa áo - quần tự động Trung Quốc
25 máy tở khóa Trung Quốc Bộ 10 2021 Mới
26 Máy đúc khuy áo Trung Quốc chiếc 20 2021 Mới
Khuôn mẫu cho các sản phẩm đai - cúc khâu - cúc dập
28 máy tách ba via Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
29 máy cắt phế phẩm Trung Quốc chiếc 10 2021 Mới
II Thiết bị văn phòng và thiết bị khác
1 Thiết bị văn phòng Việt Nam bộ 30 2021 Mới
2 Thiết bị PCCC Việt Nam bộ 1 2021 Mới
3 Máy biến áp Việt Nam Máy 1 2021 Mới
4 HT cấp thoát nước ngoài nhà
5 HT điện chiếu sáng ngoài nhà
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 6 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
6 HT điều hòa và quạt thông gió
7 Thiết bị khác Việt Nam bộ 20 2021 Mới
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, năm 2022)
Công ty đã đầu tư vào các thiết bị văn phòng như máy tính, phần mềm, điện thoại, máy photo, máy fax, và bàn ghế để nâng cao hiệu quả làm việc.
Quy trình sản xuất và kinh doanh được tổ chức chặt chẽ theo một quy trình khép kín, giúp đảm bảo sự đồng bộ trong sản xuất, giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
Dây chuyền công nghệ sản xuất cho dự án rất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ, mang lại hiệu quả sử dụng cao và được áp dụng rộng rãi Đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này là tính đồng bộ và hiện đại.
- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao
- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn
- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý
- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn cho môi trường
Quy trình Sản xuất dây khóa đóng cuộn; sản xuất dây khóa quần áo
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất dây khóa đóng cuộn
Thuyết minh quy trình sản xuất Đóng gói
Nguyên liệu Định hình răng khóa
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 7 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Nguyên liệu sản xuất dây khóa đóng cuộn, dây khóa quần áo bao gồm: Sợi tơ, sợi cước, chỉ may, kẽm hợp kim, sơn và màu
Sợi tơ là nguồn nguyên liệu quan trọng, được khai thác từ trong nước và một số quốc gia như Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ và Trung Quốc Nguyên liệu này được sử dụng chủ yếu để sản xuất biên khóa và sợi trung tâm.
Sợi cước được sản xuất tại Việt Nam, kết hợp với sợi trung tâm, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hình và định hình răng khóa thông qua máy tạo hình.
+ Chỉ may cùng với sợi tơ dùng để ghép nối phần biên khóa và răng khóa thành sản phẩm sợi khóa thô thông qua máy may
Sản phẩm được xử lý qua quy trình làm màu, giặt và làm phẳng sợi khóa bằng máy móc chuyên dụng, hoàn toàn tự động và khép kín Cuối cùng, sản phẩm sẽ được đóng gói thành phẩm.
Lò hơi đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hơi nóng cho quá trình giặt nóng, tạo màu và cung cấp hơi nước thành phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn yêu cầu.
Quy trình sản xuất củ khóa
Hình 1.2 Quy trình sản xuất củ khóa
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu là kẽm hợp kim nguyên liệu này đc nhập từ Hàn Quốc hoặc Úc
Nguyên liệu: kẽm hợp kim Đúc
Cắt bavia Lắp ráp Làm sạch Sơn
Kiểm tra Dán nhãn, đóng gói
Nước thải, khí thải, CTNH Giẻ lau, nước
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 8 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
+ Lựa chọn khuôn đúc phù hợp với yêu cầu khách hàng, tiến hành đúc ra từng thành phần của sản phẩm
+ Nhiệt độ đúc kẽm hợp kim khoảng 400 độ C, thời gian đúc từ 5-8s/ lần
+ Lọc, tách ba via, đảm bảo từng thành phần dúng tiêu chuẩn đưa ra
+ Lắp ghép từng thành phần thành sản phẩm thô
+ Vệ sinh và làm sạch sản phẩm thô
Sơn tạo màu cho sản phẩm thô được thực hiện bằng nguyên liệu bảo vệ môi trường từ Đài Loan, Trung Quốc và Đức Quy trình sơn sử dụng máy sơn tự động hoàn toàn, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
+ Kiểm tra, đóng gói, dán nhãn sản phẩm
Quy trình sản xuất cúc nhựa 4 thành phần; Sản xuất cúc nhựa khâu; Sản xuất đai, chốt nhựa
Hình 1.3 Quy trình sản xuất cúc nhựa 4 thành phần ; Sản xuất cúc nhựa khâu;
Sản xuất đai, chốt nhựa
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Nguyên liệu sản xuất khuy, cúc, đai nhựa bao gồm: Hạt nhựa
+ Hạt nhựa: Được nhập khẩu trực tiếp từ các nước Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ và Trung Quốc
+ Màu được sử dụng để tạo màu cho sản phẩm, dùng nguyên liệu loại bảo vệ môi trường của Đài Loan, Trung Quốc và Đức
Để sản xuất khuy, cúc, đai và chốt nhựa, việc sử dụng khuôn mẫu và máy đúc nhựa là cần thiết Loại khuôn mẫu được chọn sẽ phụ thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể.
Máy đúc nhựa Tách Ba Via, đục lỗ
Kiểm tra Đóng gói khí thải
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 9 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Trong máy đúc nhựa nguyên liệu sẽ được gia nhiệt đến nhiệt độ khoảng 180-
Nguyên liệu nóng chảy ở nhiệt độ 260 độ C sẽ chuyển sang dạng dẻo và được giót vào phễu khuôn mẫu có sẵn trong máy đồng bộ, nguyên khối Piston của khuôn gia lực sẽ đùn ép khoảng 2 tấn nguyên liệu mỗi lần vào phễu, tạo ra sản phẩm thông qua các khuôn mẫu khác nhau Sau khi được làm nguội, sản phẩm sẽ được chuyển đến công đoạn tiếp theo.
- Sau quá trình đúc sẽ có phôi của từng loại sản phẩm, bước tiếp theo cho vào máy để tách ba via
- Kiểm tra thành phầm và bán thành phẩm sau quá trình tách ba via Đối với cúc nhựa 4 thành phần thì kiểm đếm và đóng gói thành phẩm
-Đối với khuy nhựa và đai chốt, cần tiến hành các bước sau:
+ Khuy nhựa sau khi tách ba via cần tạo lỗ
+ Sau quá trình tạo lỗ thì kiểm tra trước khi kiểm đếm và đóng gói sản phẩm Đai, chốt nhựa:
+ Tùy vào chủng loại sản phẩm mà có thể cho đóng gói ngay sau quá trình tách ba via
+ Đối với những sản phẩm có từ 2 chi tiết trở lên thì cần lắp ghép, sau đó trải qua quá trình kiểm tra, kiểm đếm và đóng gói
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
- Sản xuất dây khóa đóng cuộn với quy mô 80.000.000 mét/năm, tương đương 1.500 tấn/năm
- Sản xuất dây khóa quần áo với quy mô 30.000.000 cái/năm, tương đương
- Sản xuất củ khóa với quy mô 80.000.000 cái/năm, tương đương 300 tấn/năm
- Sản xuất cúc nhựa 4 thành phần với quy mô 60.000.000 bộ/năm, tương đương 150 tấn/năm
- Sản xuất cúc nhựa khâu với quy mô 30.000.000 cái/năm, tương đương 100 tấn/năm
- Sản xuất đai, chốt nhựa với quy mô 8.000.000 cái/năm, tương đương 40 tấn/năm
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 10 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 1.4 Ảnh minh họa sản phẩm của dự án
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Nhu cầu về nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất được thể hiện ở bảng sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 11 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.3 Nguyên liệu sử dụng trong 1 năm của dự án
TT Nguyên liệu Đơn vị Khối lượng
1 Sợi tơ polyeste Tấn 1500 Indonesia, Thái
2 Sợi cước Tấn 900 Việt Nam
(1,5(or 1,8)-diamino-2- bromo-4,8(or 4,5)- dihydroxyanthraquinone)
5 Hợp kim kẽm (Zn, Al) Tấn 500 Hàn Quốc, Úc
(POM, PES, ABS) Tấn 500 Indonesia, Thái
7 Than đá Tấn 300 Việt Nam
( Nguồn: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, năm 2022)
Bảng 1.4 Thành phần của một số loại nhựa điển hình
TT Nguyên liệu Cấu tạo, đặc tính
1 Nhựa POM Polyoxymetylen– liên kết với hai nhóm khác với công thức hóa học là (CH2O)n
Nhựa ABS (Acrylonitrin butadien styren) có công thức hóa học là (C8H8ã C4H6ãC3H3N)n, là một loại nhựa nhiệt dẻo, nổi bật với độ bền cao và khả năng chịu va đập mạnh.
3 Nhựa PES Có tên đầy đủ là Polyether Sulfone
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 12 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Bảng 1.5 Thành phần hóa học của sơn
Stt Màu Thành phần hóa học
1 Màu tím Nhựa epoxy, Màu đỏ tím RL, Cyclohexanone, Ethyl acetate
2 Màu đen Nhựa epoxy, Bột than đen U, Cyclohexanone, Ethyl acetate
3 Màu đỏ Nhựa epoxy, Bột màu đỏ HFT, Cyclohexanone, Ethyl acetate
4 Màu xanh Nhựa epoxy, Pigment Blue , Cyclohexanone, Ethyl acetate
5 Màu vàng Nhựa epoxy, Bột màu vàng GR, Cyclohexanone, Ethyl acetate
Nhu cầu nguyên, nhiên liệu khác
Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu khác trong năm sản xuất
TT Nhu cầu nguyên liệu Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng
1 Dầu mỡ bôi trơn Lít 300 Bảo dưỡng máy móc
2 Dầu thủy lực Lít 300 Bảo dưỡng máy móc
3 Than hoạt tính Kg 350 Xử lý khí thải
4 PAC Kg 500 Xử lý nước thải
5 Cloramin B Kg 50 Xử lý nước thải
(Nguồn: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, 2022)
1.4.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện Điện cấp cho hoạt động sản xuất của Công ty được lấy từ mạng điện lưới cấp cho toàn Khu công nghiệp Thuận Thành II
Khi nhà máy đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho dự án dự kiến khoảng 350.000 Kwh/tháng
1.4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
Công ty cung cấp nước sạch cho Khu công nghiệp nhằm phục vụ hoạt động của nhà máy Khi dự án bắt đầu hoạt động, nhu cầu sử dụng nước của nhà máy sẽ được xác định rõ ràng.
- Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Theo TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp là 80 lít/người/ngày Với 250 công nhân viên trong dự án, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt cần thiết là 20.000 lít/ngày.
QSH = 250 người x 80 lít/người/ngày.đêm = 20m 3 /ngày.đêm
- Nhu cầu cấp nước cho hoạt động sản xuất:
+ Nước cấp cho quá trình giặt khoảng 150m 3 /ngđ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 13 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
+ Nước cấp cho quá trình tạo mầu khoảng 45m 3 /ngđ
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải 2m 3 /ngđ (tuần hoàn tái xử dụng)
+ Nước cấp cho là mát lượng nước cấp ban đầu khoảng 10 m 3 , hàng ngày bổ sung khoảng 2m 3 để bù lại lượng bay hơi, nước dính trên bề mặt dây nhựa
- Nước sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường nội bộ,…) Khoảng 1 m 3 /ngày
Bảng 1.7 Tổng hợp các nhu cầu điện nước của dự án
STT Nhu cầu sử dụng Đơn vị Khối lượng Nguồn cấp
Nước cấp cho sinh hoạt m 3 /ngày.đêm 20
Nước cấp cho sản xuất m 3 /ngày.đêm 199
Nước cấp cho mục đích khác m 3 /ngày.đêm 2
Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước như sau:
Bảng 1.8 Tổng hợp cân bằng sử dụng nước của dự án
STT Mục đích sử dụng Định mức cấp nước
02 Nước cấp cho quá trình giặt
Thải 150 m 3 /ngày bỏ mỗi ngày
03 Nước thải công đoạn tạo màu
04 Nước thải công đoạn xử lý khí thải
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án sẽ được thực hiện với tiến độ như sau:
+ Khởi công xây dựng nhà xưởng, văn phòng: Quý IV/2021
+ Lắp đặt máy móc: Quý III/2022
+ Vận hành thử nghiệm: Quý IV/2022
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 14 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
+ Vận hành thương mại: Quý I/2023
Tổng vốn đầu tư của Dự án: 77.000.000.000 VNĐ (Bảy mươi bảy tỷ đồng Việt Nam)
1.5.3 Tổ chức quản lý vận hành dự án
Tổ chức nhân sự của nhà máy bao gồm: Ban giám đốc và bộ phận sản xuất, bộ phận hành chính nhân sự, bộ phận kinh doanh,
- Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy:
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy ở giai đoạn hoạt động
Dự kiến nhu cầu lao động khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định là 250 lao động
- Thời gian làm việc: 2 ca/ngày, số ngày dự kiến làm việc là 312 ngày/năm
Cán bộ chuyên trách môi trường là một người có trình độ đại học và chuyên môn về môi trường, đảm nhiệm các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của công ty.
Kinh doanh Phòng nghiên cứu Sản xuất và phát triển
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 1 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may tại Bắc Ninh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 316/QĐ-UBND vào ngày 14 tháng 09 năm 2021 Dự án này hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh, đồng thời không có sự thay đổi nào so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may tại Bắc Ninh đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số 316/QĐ-UBND vào ngày 14 tháng 09 năm 2021 Dự án đầu tư này vẫn đảm bảo sự phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường, không có sự thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 22 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thu gom nước mưa bao gồm: hệ thống thu gom nước mưa mái và hệ thống thu gom nước mưa bề mặt
Hệ thống cống thoát nước mưa trên mặt bằng dự án bằng BTCT, đường kính Φ400mm và Φ600mm với tổng chiều dài khoảng 900m
Bề rộng, chiều cao và độ dốc của rãnh thoát nước đã được thiết kế để đáp ứng yêu cầu về lưu lượng thoát nước cho toàn bộ lưu vực và toàn bộ nhà máy.
- Bố trí các song chắn rác tại cửa thu của các hố ga trên đường cống dẫn
- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước
- Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất trong nước mưa
Toàn bộ nước mưa của nhà máy, sau khi được xử lý sơ bộ qua song chắn rác và hố ga, sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp.
Hình 3.1 Quy trình thu gom nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy trong điều kiện hoạt động ổn định là khoảng 20 m³/ngày, bao gồm nước thải từ nhà vệ sinh và nước rửa tay chân của cán bộ công nhân viên.
+ Biện pháp thu gom xử lý:
Nước thải từ các nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại (nhà máy
Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip là chủ đầu tư, trong khi Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH là đơn vị tư vấn Nước thải từ 3 bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy Sau khi xử lý, nước thải sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải KCN Thuận Thành II trước khi được kết nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN.
+ Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn:
Hình 3.2 Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn
Bể tự hoại 3 ngăn (3m x 2,5m x 2,2m) thực hiện đồng thời hai chức năng quan trọng: lắng và phân hủy cặn lắng Dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí, chất hữu cơ và cặn lắng trong bể sẽ được phân hủy, tạo ra khí và chất vô cơ hòa tan Nước thải sẽ đi qua bể lắng 1, sau đó tiếp tục qua bể lắng 2 và 3 trước khi được thải ra ngoài Hiệu quả xử lý của bể phốt đạt khoảng 60-65% SS và 35-45% BOD5, COD.
- Nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất phát sinh khoảng 195m 3 /ngày đêm được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 250m 3 /ngày đêm
Nước thải sau hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải KCN Thuận Thành
II trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN
+ Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà vệ sinh văn phòng, nhà xưởng
Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 20 m³/ngày đêm được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 250 m³/ngày đêm.
Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp xử lý pháp hóa lý + sinh học
Tiêu chí xây dựng: Nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn của KCN Thuận Thành II
Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải sản xuất trong công đoạn giặt, tạo màu và xử lý khí thải sơn với lượng như sau:
+ Nguồn số 02: Nước thải công đoạn giặt phát sinh khoảng 150m 3 /ngđ
+ Nguồn số 03: Nước thải công đoạn tạo màu phát sinh khoảng 45m 3 /ngđ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 24 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Nước thải sản xuất từ công đoạn giặt và tạo màu khoảng 195m³/ngày sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 250m³/ngày, với quy trình xử lý được thiết lập rõ ràng.
Hình 3.3 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất
Nước thải từ nhà máy được đưa trực tiếp đến bể điều hòa
Tại bể điều hòa, hệ thống phân phối khí thô được thiết kế để hòa trộn đồng đều nước thải, ngăn ngừa lắng cặn và mùi khó chịu, đồng thời giúp giảm nhiệt độ nước thải.
Bể chứa nước làm mát
Cụm xử lý hóa lý
Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn KCN Thuận Thành II
Bể thiếu khí Nước thải sinh hoạt
Chủ đầu tư là Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH Phương pháp điều chỉnh lưu lượng được áp dụng nhằm khắc phục các vấn đề liên quan đến sự dao động của lưu lượng, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo Hai bơm chìm đã được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên tháp làm mát.
* Bể chứa nước làm mát
Bể chứa nước làm mát hoạt động bằng cách tạo ra sự trao đổi nhiệt giữa nước nóng và luồng không khí Khi không khí và hơi nước nóng tiếp xúc, nước nóng sẽ bốc hơi và hòa vào không khí Sau đó, nước nóng sẽ rơi tự do xuống bể chứa, giúp làm mát hiệu quả.
Do nhiệt độ đầu vào nước thải dưới 90 độ C, nước thải có thể tự làm mát một phần khi đi qua mương thu nước và bể điều hòa nhờ vào việc trao đổi nhiệt với không khí Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết mùa hè ở miền Bắc, quá trình làm mát bằng không khí diễn ra chậm và không hiệu quả Công đoạn làm mát này rất quan trọng để hạ nhiệt độ nước thải xuống dưới 45 độ C, phù hợp cho quá trình xử lý hóa lý tiếp theo.
Bước 2 Xử lý hóa lý
* Cụm xử lý hóa lý
Nước thải ngành dệt nhuộm chứa axit và bazơ, dẫn đến sự thay đổi pH Trước khi tiến hành phản ứng keo tụ tạo bông, cần điều chỉnh pH về mức thích hợp Tín hiệu điều chỉnh pH sẽ được lấy từ hệ thống hiện tại của nhà máy, do nước thải được bơm từ bể điều hòa.
Trong nước thải, các hạt tồn tại dưới dạng keo mịn với kích thước từ 0,1 đến 10 µm, khó tách do không nổi và không lắng Kích thước nhỏ khiến tỉ số diện tích bề mặt và thể tích lớn, làm cho các phản ứng hóa học trên bề mặt trở nên quan trọng Các hạt nhỏ có xu hướng keo tụ nhờ lực hút van der Waals, dẫn đến sự kết dính khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ Sự va chạm giữa các hạt xảy ra do chuyển động Brown và tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên, trong trường hợp phân tán keo, lực đẩy tĩnh điện giúp các hạt duy trì sự phân tán Để phá vỡ tính bền vững của hạt keo, cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng qua quá trình keo tụ Các hạt keo đã trung hòa có thể liên kết với nhau, tạo thành bông cặn lớn hơn và nặng hơn, lắng xuống trong quá trình tạo bông.
Quá trình thủy phân các chất keo tụ và tạo thành bông cặn sảy ra theo các giai đoạn sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 26 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Me 3+ + HOH tạo thành Me(OH) 3+ + H + Chất keo tụ thường được sử dụng là muối sắt và muối nhôm.
Nước thải và hóa chất được trộn đều qua hệ thống định lượng và máy khuấy, sau khoảng 5 phút phản ứng, các hạt rắn sẽ hình thành và lắng xuống Quá trình keo tụ diễn ra ở pH tối ưu từ 6,5 đến 7,5 Liều lượng phèn sắt cho bể keo tụ được xác định qua thí nghiệm Jartest, thực hiện hàng ngày để xác định pH tối ưu.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
a) Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí
Giảm thiểu khí thải phát sinh từ công đoạn đùn ép nhựa
Quá trình đùn ép nhựa phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), ảnh hưởng đến môi trường làm việc và sức khỏe người lao động Để khắc phục vấn đề này, Công ty sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ với vật liệu hấp phụ là Carbon hoạt tính, nhằm đảm bảo an toàn cho khu dự án khi đi vào hoạt động.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 29 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 3.4 Quy trình xử lý khí thải từ quá trình sản xuất
Khí thải từ quá trình đùn ép và gia nhiệt được thu gom qua hệ thống chụp hút với sự hỗ trợ của quạt hút, sau đó được dẫn vào tháp xử lý Tại tháp xử lý, vật liệu hấp phụ như than hoạt tính sẽ được bổ sung để xử lý khí thải hiệu quả.
Khí thải sau khi được xử lý qua tháp sẽ được thải ra môi trường qua ống khói Than hoạt tính, với bề mặt tiếp xúc lớn từ 1000-2500 m²/g, là vật liệu chính được sử dụng trong thiết bị xử lý để hấp phụ các hóa chất và dung môi hữu cơ có trong khí thải.
Hiệu suất của hệ thống sẽ đạt rất cao khi được thiết kế chính xác, khí thải ra ngoài đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BNTMT, cột B
Thời gian thay thế lớp than hoạt tính là 1 năm, với mỗi lần thay khoảng 113kg cho một hệ thống Than hoạt tính thải bỏ được thu gom, lưu giữ và vận chuyển để xử lý như chất thải nguy hại.
Công ty dự kiến thiết kế hệ thống xử lý khí thải như sau:
STT Tên thiết bị Số lượng Thông số kỹ thuật
Môi trường Khí thải sau xử lý (QCVN 19:2009/BTNMT,Cột B)
Tháp hấp phụ Quạt hút Ống thoát khí Ống hút
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 30 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
3 Tháp hấp phụ 1 - Kích thước: dài 2.100mm, rộng 2.100mm, cao 2.540mm
- Vật liệu: Tôn mạ kẽm
- Vật liệu tôn mạ kẽm Đường kính D = 550 mm, chiều cao H 4.210mm
Để giảm thiểu khí thải từ quá trình sơn và đảm bảo chất lượng không khí đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường, chủ dự án sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải tại khu vực sơn.
Sơ đồ quy trình xử lý khí thải nhà máy:
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải tại nhà máy
Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động sơn là rất lớn Do vậy lưu lượng bụi sơn
Bụi, khí thải Ống hút khí
Thiết bị hấp phụ Ống thoát khí
Môi trường- khí thải sau xử lý đạt QCVN:19,20:2009/BTNMT, Cột B
Chủ đầu tư là Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH Quá trình xử lý bụi sơn sẽ được thực hiện bằng nước pha dung dịch NaOH, giúp dập bụi và cuốn theo dòng nước Một phần bụi sơn và khí thải sẽ được hút vào hệ thống ống dẫn khí thải của nhà máy Trong buồng xử lý khí thải, bụi sơn và hơi dung môi VOC sẽ được hấp phụ bởi các chất như than hoạt tính, với hiệu quả đạt tới 90-98%.
Việc lựa chọn chất hấp phụ hiệu quả và chi phí thấp là rất quan trọng do lượng khí độc lớn Giải pháp tối ưu cho nhà đầu tư là áp dụng hệ thống lọc đa cấp, trong đó bụi và khí thải được lọc sơ bộ trước khi sử dụng than hoạt tính Than hoạt tính, với bề mặt tiếp xúc lớn từ 1000-2500 m²/g, được chế hóa để hấp phụ các hóa chất và dung môi hữu cơ trong không khí Hệ thống này đảm bảo hiệu suất xử lý cao, và khi than hoạt tính đã bão hòa, việc thay thế bằng than mới diễn ra dễ dàng, với chu kỳ thay thế khoảng một năm Than hoạt tính thải bỏ sẽ được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý như chất thải nguy hại.
Bảng 3.1 Thông số của hệ thống xử lý khí
TT Tên thiết bị Số lượng Thông số kỹ thuật
1 Ống hút khí 01 Vật liệu: thép CT3, sơn chống rỉ
Kích thước: đường kinh 800mm
2 Quạt hút 01 Công suất: 11KW
Vật liệu: thép CT3, sơn chống rỉ Kích thước cao 4.600mm, đường kính 1.650mm
Vật liệu: thép CT3, sơn chống rỉ Kích thước: kích thước dài 2.100mm, rộng 2.100mm, cao 2.540mm
Chiều cao ống thoát khí: H = 4.600mm
Giảm thiểu khí thải phát sinh từ khu vực nồi hơi
Hoạt động của nồi hơi đốt than tạo ra bụi và khí thải, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và môi trường Để khắc phục vấn đề này, Nhà máy sẽ lắp đặt một hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải từ quá trình đốt than trong dự án.
Sơ đồ quy trình xử lý khí thải khu vực nồi hơi chay bằng than như sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 32 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải nồi hơi Bảng 3.2 Thông số của hệ thống xử lý khí thải nồi hơi chạy than
TT Tên thiết bị Số lượng Thông số kỹ thuật
1 Ống hút 01 Kích thước: dài 400mm, rộng 300mm
2 Quạt hút 01 cái Công suất: 22KW
3 Bể lọc bụi 1 bể Vật liệu: Thép không gỉ
Kích thước dài 2.450mm, rộng 1300, cao 1.250mm
Vật liệu: Thép không gỉ Kích thước: cao 4.350mm, đường kính 1.450mm
5 Ống thoát khi 1 ống Vật liệu: Thép không gỉ Đường kính Ф400
Chiều cao ống thoát khí: H = 8.000mm
Khí thải từ khu vực nồi hơi được thu gom và chuyển đến hệ thống xử lý khí thải Hệ thống này thực hiện các bước xử lý bụi và khí thải để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn.
Khí thải sau khi ra khỏi buồng đốt được vận chuyển qua ống thải nhờ quạt hút công suất 22KW với lưu lượng 1.400m³/giờ đến bể tách bụi, nơi tro bụi và muội than được lọc sạch Sau đó, khí thải được dẫn vào tháp xử lý, nơi dòng khí được phân bố vào thiết bị ở phía dưới, trong khi dung dịch hấp thụ được phân bố ngược lại Dung dịch này được bơm ly tâm từ bể chứa, qua bộ phân phối, tạo thành những giọt lỏng nhỏ và phun đều vào thiết bị.
Bụi, Khí thải Ống hút Quạt hút
Bể lọc bụi Tháp hấp thụ Ống thoát khí
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 33 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Tháp được thiết kế với hai tầng, mỗi tầng chứa vật liệu có bề mặt lớn và độ rỗng cao Quá trình xử lý diễn ra qua hai giai đoạn, trong đó ở phần dưới của thiết bị, dòng khí và dung dịch hấp thụ tương tác với nhau qua màng nước trên bề mặt vật liệu.
Các hạt bụi nhỏ sẽ bị thấm ướt và hút bởi các hạt chất lỏng, trong khi các thành phần ô nhiễm như SOx, NOx, CO cũng sẽ được hấp thụ một phần Đồng thời, ở tầng thiết bị thứ nhất, quá trình trao đổi nhiệt diễn ra, giúp dòng khí từ nhiệt độ cao nguội dần Quá trình khử triệt để các thành phần ô nhiễm sẽ diễn ra ở tầng trên của tháp.
Cơ chế loại bỏ ô nhiễm ở tầng trên tương tự như ở tầng đáy của thiết bị, thông qua quá trình hòa tan và chuyển hóa hóa học Sau thời gian tiếp xúc thích hợp, các chất ô nhiễm như SOx, NOx và một phần khí CO sẽ được loại bỏ hiệu quả.
Khí thải sau khi qua thiết bị xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 19:2009/BTNMT Bụi và khí độc được hấp thụ sẽ lắng xuống đáy thiết bị dưới dạng bùn cặn, được tháo ra định kỳ về bể chứa bùn của hệ thống xử lý nước thải Nước trong thiết bị sẽ được tuần hoàn trở lại để sử dụng trong quá trình hấp thụ.
Giảm thiểu khí thải phát sinh từ công đoạn đúc kim loại
Nguồn bụi và khí thải từ 20 máy đúc kim loại cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng không khí đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường Chủ dự án sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải trong quá trình đúc kim loại.
Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải công đoạn đúc kim loại như sau:
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải công đoạn đúc kim loại
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Quản lý chất thải tại Dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản liên quan đến bảo vệ môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 35 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Rác thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy, phát sinh từ các khu vực như nhà ăn, văn phòng và một số khu vực công cộng Công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải tại nhà máy được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Khu văn phòng: Bố trí 02 thùng chứa loại nhỏ
- Các vị trí hành lang văn phòng, đường đi, sân, : Bố trí 04 thùng chứa loại vừa
- Tập kết chất thải về khu lưu giữ tạm thời với diện tích 10m 2 theo đúng quy định
Tổ dọn vệ sinh của công ty có nhiệm vụ thu gom và tập kết chất thải sinh hoạt Tất cả chất thải sẽ được thu gom vào cuối giờ làm việc và được lưu giữ tạm thời tại khu vực quy định của nhà máy.
Công ty thuê đơn vị có chức năng kiểm tra định kỳ và hút bùn thải từ bể tự hoại, đảm bảo xử lý theo đúng quy định.
Chất thải rắn công nghiệp thông thường :
Chất thải rắn công nghiệp từ nhà máy chủ yếu bao gồm vụn nhựa, bao bì nguyên liệu, quần áo bảo hộ, găng tay và giẻ lau không chứa thành phần nguy hại Những chất thải này không có chất độc hại và có khả năng tái sử dụng cao Do đó, việc thu gom và phân loại chất thải rắn sản xuất được thực hiện ngay tại nguồn thải.
Chất thải tái chế được sắp xếp gọn gàng trong một khu vực riêng biệt tại công ty, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái chế và bán cho các đơn vị có chức năng thu mua.
Chất thải không thể tái sử dụng được thu gom vào bao bì phù hợp và được tập kết về khu lưu giữ tạm thời theo quy định của nhà máy.
- Khu lưu giữ chất thải dự kiến xây dựng với diện tích 15m 2 , có tường ngăn bao quanh, phân khu rõ ràng và biển báo đầy đủ theo quy định
Bảng 3.4 Thống kê lượng chất thải thông thường phát sinh
1 Dụng cụ bảo hộ lao động không dính TPNH Rắn 15
2 Bao bì gói sản phẩm bị lỗi, dây buộc Rắn 50
3 Giấy photo, bìa catton Rắn 2000
5 Sản phẩm lỗi hỏng Rắn 3000
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 36 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Quản lý chất thải tại Nhà máy được thực hiện theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều có hiệu lực từ ngày 10/01/2022, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường.
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của công ty gồm: hoạt động sản xuất, bảo dưỡng thiết bị,
Các loại chất thải nguy hại khác phát sinh từ quá trình sản xuất của công ty được tổng hợp trong bảng sau
Bảng 3.5 Thống kê lượng chất thải nguy hại phát sinh
TT Loại chất thải Trạng thái
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 4 16 01 06
2 Bao bì cứng thải bằng nhựa có thành phần nguy hại Rắn 80 18 01 03
3 Bao bì mềm thải có thành phần nguy hại Rắn 120 18 01 01
4 Giẻ lau, găng tay thải nhiễm thành phần nguy hại Rắn 240 18 02 01
5 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Rắn 320 01 04 07
6 Than hoạt tính thải bỏ Rắn 600 12 01 04
- Phân loại chất thải nguy hại ngay tại nguồn thải, không để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau hoặc với các loại chất thải khác
Tại các vị trí phát sinh chất thải nguy hại, thùng chứa và bao bì phù hợp sẽ được sử dụng Tất cả lượng chất thải nguy hại phát sinh sẽ được tập trung về khu lưu giữ chất thải tạm thời theo quy định của Công ty.
Các chất thải nguy hại được thu gom và phân loại vào thùng chứa có nắp đậy, bao bì kín, được dán biển cảnh báo, mã CTNH, ký hiệu và tên từng loại chất thải nguy hại theo tiêu chuẩn TCVN 6706:2009.
Để đảm bảo an toàn trong việc quản lý chất thải nguy hại, cần đóng gói và bảo quản chúng theo từng chủng loại trong các thùng chứa và bao bì chuyên dụng Những bao bì này phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, có dán biển cảnh báo, mã CTNH, ký hiệu và tên của từng loại chất thải nguy hại Đồng thời, bao bì chứa chất thải cần phải đảm bảo không bị rò rỉ, thủng vỡ, méo mó và không phát tán mùi ra môi trường.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 37 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Khu lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại có diện tích 15 m² được xây dựng theo quy định, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn như mái che kín, tường bao xung quanh, nền chống thấm, và hệ thống rãnh thu gom chất thải nguy hại dạng lỏng Khu vực này được thiết kế để phòng ngừa sự cố rò rỉ từ thùng chứa và bao bì Ngoài ra, khu lưu giữ còn trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy như bình xịt chữa cháy và bao chữa cháy, có cửa ra vào đóng mở và biển cảnh báo chất thải nguy hại theo quy định.
- Định kỳ đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và đem đi xử lý chất thải theo quy định
- Định kỳ 01 lần/năm báo cáo về Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh tình hình phát sinh CTNH tại dự án đầu tư.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Đối với tiếng ồn do phương tiện giao thông
- Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ ≤ 5km/h, không bóp còi
- Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt
- Ngoài các xe chuyên chở nguyên vật liệu, sản phẩm và thu gom chất thải, các loại phương tiện khác đều phải gửi xe ngoài bãi xe
Đối với tiếng ồn trong sản xuất
- Lắp đệm chống rung cho các máy móc thiết bị có độ rung cao
- Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị Thông thường chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết bị mới là 4 - 6 tháng/lần
- Thiết kế nhà xưởng thông thoáng, tạo môi trường làm việc rộng rãi
Công ty chú trọng đến việc giảm thiểu tiếng ồn ngay từ giai đoạn thiết kế, bao gồm việc thiết kế các bộ phận giảm âm và trang bị thiết bị chống ồn cho công nhân, đặc biệt là trong các khâu sản xuất phát sinh tiếng ồn.
Trong quá trình sản xuất tại nhà máy, một số máy móc và dây chuyền tạo ra tiếng ồn Để giảm thiểu tiếng ồn phát tán ra môi trường xung quanh, các vị trí đặt máy đã được đổ bê tông nhằm giảm ồn và rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
a) Biện pháp phòng ngừa sự cố hệ thống xử lý nước thải
Vận hành trạm xử lý nước thải cần tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt Nhân viên kỹ thuật phải được đào tạo bài bản và thực hiện đúng các thao tác khi xảy ra sự cố, đồng thời luôn có mặt tại vị trí trong suốt quá trình vận hành.
- Các máy móc, thiết bị phải được kiểm tra theo dõi thường xuyên các thông số kỹ
Chủ đầu tư của dự án là Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip, trong khi đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH, chuyên về các thiết bị điện.
- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa khi có hỏng hóc
- Luôn dự trữ các thiết bị có nguy cơ hư hỏng cao như máy bơm, phao, van, cánh khuấy,…để thay thế khi cần thiết
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên vận hành hệ thống
- Quan trắc chất lượng nước thải đầu ra định kỳ của hệ thống xử lý
Trong trường hợp xảy ra sự cố, công ty sẽ ngay lập tức ngừng hoạt động sản xuất để hạn chế tác động đến môi trường Công ty sẽ báo cáo cho cơ quan chức năng nếu sự cố gây thiệt hại đến người và tài sản của công ty hoặc các công ty lân cận Sau đó, công ty sẽ khắc phục sự cố và đảm bảo hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Đồng thời, công ty cũng sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn sự cố xảy ra đối với hệ thống xử lý khí thải.
* Nguyên tắc chung Để phòng ngừa ứng phó sự cố của hệ thống xử lý khí thải, chủ dự án áp dụng các biện pháp sau:
- Lập quy trình vận hành cho hệ thống xử lý khí thải;
- Lập quy trình ứng phó khi xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải
- Thường xuyên kiểm tra tình hình vận hành của máy móc, thiết bị trong hệ thống;
- Định kỳ bảo dưỡng các máy móc, thiết bị
- Dự trữ đủ lượng than hoạt tính phục vụ cho quá trình hoạt động của hệ thống xử lý khí thải
- Định kỳ quan trắc chất lượng khí thải khi xử lý theo tần suất quy định
* Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành và cách khắc phục
- Hỏng quạt: định kỳ kiểm tra, thay thế kịp thời
- Hỏng đường ống thu gom (cong, vênh, bục, ): định kỳ kiểm tra, thay thế kịp thời c) Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động
Công ty sẽ tiến hành huấn luyện về nội quy an toàn, quy trình vận hành thiết bị và máy móc, cũng như đánh giá rủi ro cho cán bộ công nhân viên trước khi phân bổ họ xuống các bộ phận làm việc tại các phân xưởng.
Để bảo vệ công nhân trong quá trình làm việc, cần trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động thiết yếu như quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang, ủng cách điện và găng tay cách điện.
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng phù hợp với yêu cầu lao động và tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 39 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
Để đảm bảo an toàn lao động, cần thực hiện kiểm tra định kỳ các thiết bị an toàn và bảo dưỡng máy móc Việc lập danh mục các thiết bị, máy móc, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động theo thông tư số 53/2016/TT – BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 là rất quan trọng Ngoài ra, cần có biển hướng dẫn và đánh giá các rủi ro có thể xảy ra tại các khu vực và máy móc có nguy cơ cao.
- Tiến hành công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân, giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế bệnh nghề nghiệp
Nhà máy tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên một lần mỗi năm, đồng thời thuê cán bộ y tế có đủ chức năng để thực hiện kiểm định sức khỏe.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần lập phương án xử lý tai nạn phù hợp và thực hiện diễn tập định kỳ hàng năm Việc bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ phụ trách cũng rất quan trọng, có thể thành lập phòng/ban chuyên trách về HSE và an toàn lao động Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ hiệu quả.
Đội phòng cháy chữa cháy được thành lập với các tổ thường trực hoạt động 24/24h và ban chuyên trách tại từng phân xưởng sản xuất, nhằm sẵn sàng ứng cứu kịp thời khi có dấu hiệu cháy nổ xảy ra.
- Hàng năm toàn bộ cán bộ, nhân viên được huấn luyện định kỳ về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Hàng năm, Chủ dự án phối hợp với Phòng cảnh sát PCCC để tổ chức hướng dẫn và tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy và an toàn cháy nổ.
- Cấm hút thuốc lá, bật lửa… trong khu vực dễ cháy nổ (Bãi để xe, khu văn phòng, nhà kho, xưởng sản xuất,…)
Hàng năm, các cơ quan chuyên môn về phòng chống cháy nổ được mời tổ chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức cho toàn thể cán bộ, công nhân, đặc biệt là những người làm việc trong bộ phận chuyên trách và kiểm tra an toàn phòng chống cháy nổ.
+ Hệ thống báo cháy tự động gồm chuông báo cháy, đầu báo khói quang, đầu báo nhiệt gia tăng, tổ hợp chuông, nút báo cháy
Hệ thống báo cháy tự động cho công trình bao gồm một tủ trung tâm hoạt động 24/24h, cùng với các đầu báo cháy được lắp đặt ở tất cả các khu vực Ngoài ra, chuông báo cháy, đèn báo cháy và nút ấn báo cháy cũng được trang bị tại khu vực sảnh để đảm bảo an toàn tối đa.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 40 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH
- Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn exit:
Các đèn chiếu sáng sự cố được lắp đặt ở những vị trí quan trọng trong công trình để cung cấp ánh sáng khi mất điện, đặc biệt trong trường hợp cháy nổ Ánh sáng từ đèn sự cố giúp người dân thoát nạn nhanh chóng và chính xác hơn Những đèn này được kết nối với nguồn điện lưới 220V; khi có điện, đèn sẽ tắt, và tự động bật sáng khi mất điện.
Các đèn exit được lắp đặt trong công trình nhằm hướng dẫn đường thoát nạn, thường được đặt phía trên các cửa và trên lối thoát ra ngoài Bề mặt của đèn có chữ rõ ràng để chỉ dẫn.
Đèn “EXIT” luôn được chiếu sáng, ngay cả khi mất điện, với khả năng duy trì ánh sáng tối thiểu 1 giờ Đèn này được kết nối với nguồn điện 220V để đảm bảo chiếu sáng liên tục và sạc pin dự phòng bên trong.
- Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường và trụ chữa cháy ngoài nhà kết hợp với hệ thống chữa cháy Sprinkler:
Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thuỷ lợi có hoạt động xả nước thải vào công trình thuỷ lợi
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chủ đầu tư: Công ty TNHH sản xuất phụ liệu may Vinazip Trang 40 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH