1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy thủy điện Bản Ang

57 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy thủy điện Bản Ang
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I................................................................................................................9 (8)
    • 1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (9)
      • 3.1. Công suất sản xuất của cơ sở (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (10)
      • 3.3. Sản phẩm của Cơ sở (11)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (11)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng điện (11)
      • 4.2. Nhu cầu cấp nước, nhu cầu xả thải (12)
    • 5. Các thông tin khác của Cơ sở (13)
  • Chương II.............................................................................................................21 (20)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (20)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (20)
  • Chương III............................................................................................................23 (22)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (22)
      • 1.1. Công trình thu gom, thoát nước mưa (22)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (23)
        • 1.2.1. Công trình thu gom nước thải (23)
        • 1.2.2. Công trình thoát nước thải (24)
        • 1.2.3. Điểm xả nước thải sau xử lý (24)
      • 1.3. Xử lý nước thải (25)
        • 1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt (25)
        • 1.3.2. Công trình xử lý nước thải sản xuất (27)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (30)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (31)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (33)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (34)
      • 6.1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình hoạt động (35)
      • 6.2. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác khác (37)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (40)
      • 7.1. Công trình duy trì dòng chảy tối thiểu (40)
  • Chương IV...........................................................................................................37 (42)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (42)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (42)
      • 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (42)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (44)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (44)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (44)
      • 3.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (44)
  • Chương V.............................................................................................................41 (0)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (46)
      • 1.1. Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải (46)
        • 1.1.1. Quan trắc nước thải sinh hoạt (46)
    • 2. Kết quả quan trắc định ký môi trường không khí (50)
  • Chương VI...........................................................................................................47 (52)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện (52)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (52)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (52)
      • 2.1. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ (52)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (52)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (53)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (53)
  • Chương VII..........................................................................................................48 (54)

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở Tên chủ cơ sở: Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn. Địa chỉ văn phòng: Lô 108D, ngõ 2, đường Duy Tân, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Đào Duy Tân Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Điện thoại: 02383.564.999. Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2901616052 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 07012015. 2. Tên cơ sở Tên cơ sở: Nhà máy thủy điện Bản Ang. Địa điểm cơ sở: xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

Chương I 9

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 9

1 Tên chủ cơ sở 9

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 10

3.1 Công suất sản xuất của cơ sở 10

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 11

3.3 Sản phẩm của Cơ sở 12

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 12

4.1 Nhu cầu sử dụng điện 12

4.2 Nhu cầu cấp nước, nhu cầu xả thải 13

5 Các thông tin khác của Cơ sở 13

Chương II 21

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 21

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 22

Chương III 23

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 23

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 23

1.1 Công trình thu gom, thoát nước mưa 23

1.2 Thu gom, thoát nước thải 24

1.2.1 Công trình thu gom nước thải 24

1.2.2 Công trình thoát nước thải 25

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý: 25

1.3 Xử lý nước thải 26

1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt 26

1.3.2 Công trình xử lý nước thải sản xuất 28

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 25

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 26

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 28

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 29

Trang 2

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành

thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 30

6.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải trong quá trình hoạt động 30

6.2 Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác khác 32

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 35

7.1 Công trình duy trì dòng chảy tối thiểu 35

Chương IV 37

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 37

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 37

1.1 Nguồn phát sinh nước thải 37

1.2 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải 37

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 39

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 40

3.1 Nguồn phát sinh 40

3.2 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung 40

Chương V 41

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 41

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 41

1.1 Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải 41

1.1.1 Quan trắc nước thải sinh hoạt 41

2 Kết quả quan trắc định ký môi trường không khí 45

Chương VI 47

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 47

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 47

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 47

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 47

2.1 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ 47

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 47

Không có 47

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 47

Không có 47

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 47

Chương VII 48

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 48

ĐỐI VỚI CƠ SỞ 48

Trang 3

Chương VIII 49 CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 49

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình 14

Bảng 1.2: Danh mục thiết bị cơ khí thủy công 18

Bảng 1.3: Danh mục thiết bị thuỷ lực chính và phụ 19

Bảng 3.1 Thông số của công trình xử lý nước thải sinh hoạt 28

Bảng 3.2 Tổng hợp kích thước các hạng mục xử lý nước thải 24

Bảng 3.3 Tổng hợp thiết bị lắp đặt trong HTXLNT 25

Bảng 3.4 Tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh của Cơ sở 28

Bảng 3.5 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 31

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các công trình có sự thay đổi so với ĐTM 37

Bảng 5.1 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải sinh hoạt năm 2021 - 2022 42

Bảng 5.2 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải sản xuất năm 2021 - 2022 45

Bảng 5.2 Kết quả quan trắc khí thải năm 2021 - 2022 46

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí nhà máy thủy điện Bản Ang 9

Hình 1.2 Toàn cảnh nhà máy thủy điện Bản Ang 11

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất và dòng thải 12

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa 23

Hình 3.2 Hình ảnh hệ thống thoát nước mưa của cơ sở 24

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải 24

Hình 3.4 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sản xuất 25

Hình 3.5 Sơ đồ vị trí xả thải Cơ sở 26

Hình 3.6 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 27

Hình 3.7 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn 28

Hình 3.8 Hình ảnh cấu tạo bể lắng lọc 03 ngăn 28

Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất 29

Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 23

Hình 3.11 Hình ảnh trạm xử lý nước lẫn dầu 24

Hình 3.12 Sơ đồ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 27

Hình 3.13 Hình ảnh khó chứa CTNH 29

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANTT : An ninh trật tự

ATLĐ : An toàn lao động

BOD 5 : Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Nhu cầu ô xi hóa học.

CTNH : Chất thải nguy hại.

CTR : Chất thải rắn

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

GPMB : Giải phóng mặt bằng

KTXH : Kinh tế xã hội

KLN : Kim loại nặng

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

GHCP : Giới hạn cho phép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TSS : Tổng chất rắn lơ lửng

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XDCB : Xây dựng cơ bản.

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn

- Địa chỉ văn phòng: Lô 108D, ngõ 2, đường Duy Tân, phường HưngDũng, thành phố Vinh - Nghệ An

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Đào Duy Tân - Chứcvụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

- Điện thoại: 02383.564.999

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2901616052 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 07/01/2015

2 Tên cơ sở

- Tên cơ sở: Nhà máy thủy điện Bản Ang.

- Địa điểm cơ sở: xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Hình 1.1 Vị trí nhà máy thủy điện Bản Ang

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt cơ sở:

+ Quyết định số 4101/QĐ-UBND.ĐT về việc phê duyệt bổ dung quyhoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Nghệ An;

+ Văn bản số 4879/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An ngày 11/7/2014

về việc chấp thuận đầu tư dự án thủy điện Bản Ang, huyện Tương Dương;

+ Quyết định số 4037/QĐ-UBND ngày 21/8/2014 về việc phê duyệt quyhoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình thủy điện Bản Ang, huyện Tương

Trang 9

Dương, tỉnh Nghệ An;

+ Quyết định số 3447/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Bản Ang, tại xã XáLượng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

+ Văn bản số 732/SCT-QLĐN ngày 18/7/2014 của Sở công thương vềviệc ý kiến thẩm định TKCS dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện BảngAng, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An;

+ Giấy chứng nhận số 06/TD-PCCC (2015) ngày 20/01/2015 của Cảnh sátPCCC tỉnh Nghệ An giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy

+ Hợp đồng thuê đất số 109/HĐ-TĐ ngày 05/6/2015 của Sở Tài nguyên

và Môi trường

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP894622 ngày 18/01/2019 do

Sở Tài nguyên và môi trường cấp

- Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; các giấy phép môi trường thành phần:

+ Quyết định số 5006/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 về việc phê duyệt Báocáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng thủy điện Bản Ang,huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 80/GP-STNMT.NBHĐ ngày27/12/2017;

+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 1243/GP-BTNMT ngày25/5/2017

+ Số đăng ký chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH: 40.000382.T ngày22/6/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An cấp

- Quy mô của cơ sở:

+ Tổng vốn đầu tư của Dự án là 551.897.000.000 đồng Căn cư theo điểm

b, khoản 2, điều 8 luật đầu tư công thì dự án thuộc dự án nhóm B (dự án thuộclĩnh vực công nghiệp điện có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷđồng)

+ Căn cứ khoản 2, điều 39, Luật bảo vệ môi trường năm 2020, căn cứđiểm c, khoản 3, điều 41 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ban hànhngày 17/11/2020, thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do UBND tỉnhNghệ An cấp giấy phép Mẫu báo đề xuất cấp giấy phép môi trường được lậptheo mẫu phụ lục X của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất sản xuất của cơ sở

- Theo hồ sơ thiết kế của Nhà máy thủy điện Bản Ang có công suất nhưsau:

+ Công suất lắp máy: 17 MW

+ Số tổ máy: 02 (công suất mỗi tổ máy 8,5MW)

Trang 10

+ Điện năng bình quân hàng năm (Eo): 68,51 triệu KWh.

- Theo số liệu sản xuất điện thực tế của nhà máy thủy điện Bản Ang trong

2 năm gần nhất, cụ thể:

+ Điện năng sản xuất năm 2021: 57.22 triệu KWh

+ Điện năng sản xuất năm 2022: 65.75 triệu KWh

Hình 1.2 Toàn cảnh nhà máy thủy điện Bản Ang 3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Công trình Nhà máy thủy điện Bản Ang vận hành với mục đích chính làphát điện, bên cạnh đó còn có nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du, đảm bảo nhu cầu sửdụng nước cho hạ du và dòng chảy tối thiểu trên sông, đảm bảo hiệu quả phátđiện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia phục vụ phát triển kinh tế xã hội

Công trình thủy điện Bản Ang là công trình nhà máy kiểu trục ngang,tuabin Kapsun, sử dụng công nghệ cột nước thấp Đây là công nghệ thân thiệnvới môi trường, có diện tích chiếm dụng lòng hồ nhỏ, việc thu hồi đất, giảiphóng mặt bằng có khối lượng không lớn, hiện nay đang được ứng dụng ở nhiềuquốc gia phát triển và một số công trình trong nước Tuabin phát điện được lắpđặt ở cao trình 62,56m - 69,85m Tại đây, dòng nước chảy qua làm quay cáccánh quạt ở trong tua bin, thông qua một bộ phận truyền động, các cánh quạt sẽlàm quay rotor, tạo ra từ trường và phát sinh ra dòng điện Dòng điện trong nhàmáy theo dây dẫn được chuyển đến trạm biến áp 35kv, hòa vào lưới điện

Trang 11

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất và dòng thải 3.3 Sản phẩm của Cơ sở

Sản phẩm đầu ra của nhà máy thủy điện Bản Ang với công suất phát điện17MW, điện lượng trung bình năm 68,51 triệu kWh Nguồn điện này sẽ đượcđấu nối vào lưới điện quốc gia để phục vụ các nhu cầu sản xuất, kinh doanh vàsinh hoạt của người dân trong và ngoài khu vực

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nhu cầu sử dụng điện

- Nhu cầu sử dụng điện: khoảng 4.200 kWh/tháng

- Nguồn cung cấp điện: điện sử dụng trong giai đoạn vận hành lấy trựctiếp từ Nhà máy Thủy điện Bản Ang

- Nguyên, nhiên liệu dùng cho quá trình sản xuất: Nhiên liệu chủ yếu làdầu được sử dụng cho việc vận hành và bảo dưỡng của các máy móc, thiết bị, tổmáy (tuabin, máy biến thế,…) với khối lượng 1.200 lít/năm (theo số liệu thực tếcủa nhà máy năm 2022)

Trang 12

4.2 Nhu cầu cấp nước, nhu cầu xả thải

a Nhu cầu cấp nước

* Nhu cầu nước sản xuất:

- Đối với nhà máy thủy điện Bản Ang, nguồn năng lượng chính cho sảnxuất là thủy năng Nguyên liệu chính vận hành nhà máy thủy điện là nguồn nước

từ sông Nậm Mô, nước chảy qua tuabin biến thủy năng thành điện năng trướckhi hoàn trả lại nước vào sông Nậm Mô sau nhà máy Lưu lượng phát điện lớnnhất là 189,6m3/s

* Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt:

+ Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt: Giai đoạn vận hành nhà máy có tổng

25 người, số lượng CBCNV làm việc tại Nhà máy đông nhất trong ngày là 12người Căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD thì định mức cấp nước trung bình chomột người là 100 lít/người/ngày Vậy lượng nước cấp sinh hoạt là 1,2 m3/ngàyđêm

+ Nước phục vụ sinh hoạt được lấy từ các khe và suối, lòng đất trong khuvực bơm lên các bể chứa, tại đây nước được lắng lọc đảm bảo yêu cầu cho sinhhoạt, từ các bể chứa qua hệ thống đường ống dẫn cung cấp cho các khu vực cónhu cầu sinh hoạt như khu vực nhà điều hành, nhà ăn…

* Nhu cầu sử dụng nước cho PCCC:

Lượng nước dự trữ cho hoạt động này ít nhất 324 m3, được tính cho 2 đámcháy trong 3 giờ liên tục với lưu lượng 15 lít/giây/đám Qcc = 15 lít/giây/đámcháy x 3 giờ x 2 đám cháy x 3.600 giây/1.000 = 324 m3

b Nhu cầu xả thải

* Nước thải sinh hoạt:

Lượng nước cấp sinh hoạt cho 12 cán bộ công nhân viên nhà máy là 1,2m3/ngày đêm, lượng nước thải định mức bằng 100% lượng nước cấp cho sinhhoạt nên có lưu lượng là 1,2 m3/ngày đêm

* Nước thải sản xuất:

- Tháo nước kiểm tra sửa chữa: Nước chảy qua tua bin, nước trong ống

xả, nước trong buồng xoắn hoặc phần còn lại của ống áp lực phải tháo khô đểkiểm tra sửa chữa Lượng nước này chiếm tỷ lệ lớn nhất Lượng nước thải từkiểm tra sửa chữa khoảng 6m3/ngày đêm

- Lượng nước rò rỉ trong nhà máy: Nước rò rỉ ở nắp tua bin, nước rò trongcác đường ống, nước rửa các thiết bị khi sửa chữa Lượng nước thải từ rò rỉtrong nhà máy khoảng 3m3/ngày đêm

Tổng lượng nước thải sản xuất phát sinh lớn nhất tại nhà máy là 9

Trang 13

5 Các thông tin khác của Cơ sở

a Mục tiêu dự án

Mục tiêu chính của dự án là kinh doanh phát điện Điện năng do nhà máysản xuất ra sẽ được hòa vào lưới điện quốc gia thông qua lưới điện địa phương,phù hợp với nhu cầu sử dụng điện trong tương lai

Ngoài ra, khu vực dự án thuỷ điện Bản Ang sau khi đi vào vận hành sẽ có

cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ, hệ thống đường giao thông phục vụ xây dựng vàvận hành công trình sẽ tạo khả năng phát triển kinh tế xã hội địa phương

Việc xây dựng công trình thuỷ điện Bản Ang cũng sẽ góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong vùng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tăngsản lượng công nghiệp của địa phương, tạo công ăn việc làm và mở mang cáchoạt động kinh tế khác, từng bước cải thiện đời sống nhân dân khu vực dự án

2 Lưu lượng trung bình năm m 3 /s 101,0

3 Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P=0.2% m 3 /s 6316

4 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P=1% m 3 /s 3968

5 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 85,0

5 Số lượng và kích thước cửa van n× (B×H) m 6× (15×10)

III Cống xả cát

Trang 14

TT Thông số Đơn vị Trị số

IV Nhà máy thuỷ điện

3 Công suất đảm bảo (N đảm bảo ) MW 2,66

5 Điện năng bình quân hàng năm (Eo) 10 6 kWh 68,51

6 Điện năng bình quân mùa lũ (E mùa lũ ) - 41,79

7 Điện năng bình quân mùa kiệt (E mùa kiệt ) - 26,72

8 Lưu lượng lớn nhất (Q max ) m 3 /s 187,0

9 Lưu lượng đảm bảo (Q đb ) m 3 /s 29,23

10 Cột nước lớn nhất (H max ) m 13,55

11 Cột nước trung bình (H tb ) - 11,78

12 Cột nước tính toán (H tt ) - 10,50

13 Cột nước nhỏ nhất (H min ) - 8,25

14 Số giờ phát công suất lắp máy (H sgsd Nlm ) giờ 4,030

(Nguồn: Nhà máy thủy điện Bản Ang)

c Quy trình vận hành hồ chứa

Quy trình vận hành hồ chứa đã được phê duyệt tai Quyết định số3447/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệtquy trình vận hành hồ chứa thủy điện Bản Ang, tại xã Xá Lượng, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An

c1 Vận hành hồ chứa trong mùa lũ

- Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ: Cao trình mực nước trước lũ của

hồ chứa Thủy điện Bản Ang trong mùa lũ ở điều kiện bình thường khi không có

lũ không được vượt quá mực nước dâng bình thường ở cao trình 85m

- Nguyên tắc vận hành hồ chứa Bản Ang trong mùa lũ: Căn cứ dự báo của

cơ quan dự báo khí tượng, thủy văn có thẩm quyền và quan trắc của Công ty cổphần Thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn về số liệu mưa, lưu lượng lũ vào hồ và mứcnước hồ chứa, phương thức vận hành cửa van đập tràn như sau:

+ Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ ở cao trình mực nước dângbình thường 85m bằng chế độ xả qua các tổ máy phát điện, chế độ đóng mở cáccửa van đập tràn

+ Trong mọi trường hợp vận hành bình thường, từ thời điểm lũ vào hồ đếnkhi lũ đạt đỉnh, việc vận hành hồ chứa phải đảm bảo tổng lưu lượng xả qua cốngtrình về hạ du không được lớn hơn lưu lượng tự nhiên vào hồ cùng thời điểm

Trang 15

+ Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quyđịnh tại Điều 6, Chương I của Quy trình này.

+ Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trườnghợp khi vận hành xả lũ

+ Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về mức tối đa là cao trình mực nướcdâng bình thường 85 m

+ Nếu điều kiện hạ du cho phép và sau khi có lệnh của Ban Chỉ huyPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An, được xả điều tiếttrước lũ trong thời gian lớn hơn 02 giờ với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến

hồ đế hạ thấp mực nước hồ nhằm góp phần giảm lũ cho hạ du, nhưng khôngthấp hơn cao trình 83m Sau đỉnh lũ, vận hành đưa mực nước hồ về mực nướctối đa là cao trình mực nước 85m

- Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình:

+ Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dângbình thường 85m đến cao trình mực nước lũ kiểm tra 90,2m để điều tiết giảm lũkhi các cửa van đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn

+ Cho phép Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơnvận hành cửa van đập tràn khác với quy định tại Điều 6, Chương I và Điêu 13,Chương II của Quy trình này trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc những tìnhhuống bất thường

+ Trường hợp đập hoặc các thiết bị của công trình bị hư hỏng hoặc sự cốđòi hỏi phải tháo nước để đảm bảo an toàn công trình, Công ty cố phần Thủyđiện Nậm Mô, Nậm Nơn phải lập phương án, kế hoạch và thực hiện việc tháonước cụ thể, đảm bảo tốc độ hạ thấp mực nước của hồ chứa không gây mất antoàn cho đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du

+ Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thườngthực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 20, khoản 4 Điều 21, Điều

22, Chương V của Quy trình này

c2 Vận hành hồ chứa trong mùa cạn:

- Nguyên tắc vận hành hồ chứa Thuỷ điện Bản Ang trong mùa cạn; bảođảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

+ Bảo đảm cấp nước an toàn đến cuối mùa cạn

+ Trong quá trình vận hành, phải căn cứ vào mực nước hồ hiện tại và dựbáo dòng chảy đến hồ để điều chỉnh chế độ vận hành cho phù hợp, nhằm đảmbảo mực nước hồ không lớn hơn cao trình mực nước dâng bình thường 85m

+ Việc vận hành xả đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứaThủy điện Bản Ang Công ty cổ phần Thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn luôn duytrì lưu lượng tối thiểu theo qúy định tại Điều 11, Chương I của Quy trình này

- Vận hành phát điện, xả nước hồ chửa trong mùa cạn:

+ Nguyên tắc chung: Tuân thủ quy định quy trình điều độ hệ thống điệnquốc gia do Bộ Công Thương ban hành

Trang 16

+ Trong trường hợp vận hành xả lũ mà mực nước hồ vượt quá cao trìnhmực nước 85m, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thế qua tuabin.

+ Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước dâng bình thường 85m màlưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện lớn nhất có thể của nhàmáy, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất có thể qua tuabin, phần lưu lượngđến hồ còn lại phải vận hành xả thừa qua cửa van đập tràn để duy trì mực nước

hồ không vượt quá cao trình mực nước theo quy định tại Điều 12, Chương II củaQuy trình này

Trình tự, phương thức đóng mở các cửa van đập tràn thực hiện theo quyđịnh tại Điều 6, Chương I và Điều 13, Chương II của Quy trình này

Hiệu lệnh thông báo xả nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 vàkhoản 2, Điều 10, Chương I của Quy trình này

Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 83m đếndưới cao trình mực nước dâng bình thường 85m

Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kêcủa nhà máy, theo nhu cầu thực tế, vận hành phát điện với lưu lượng theo khảnăng điều tiết nước của hồ chứa để tận dụng tối đa lưu lượng đến hồ tăng khảnăng phát điện, giảm xả thừa

Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phépcủa một tuabin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà máy,theo- nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tốithiếu cho phép của một tuabin

Khi mực nước hồ đang ở cao trình mực nước chết mà lưu lượng về hồ nhỏhơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tuabin, nhà máy dừng phát điện

-Vận hành điều tiết lũ trong mùa cạn:

Ngoài thời gian mùa lũ quy định tại khoản 1, Điều 5, Chương I của Quytrình này, Công ty cố phần Thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn phải báo cáo ngayTrưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nghệ An

và quyết định việc vận hành hồ Bản Ang theo chế độ vận hành đảm bảo an toàncông trình quy định tại Điều 14, Chương II của Quy trình này hoặc báo cáo cấp

có thâm quyền theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai khi xảy ramột trong các tình huống bất thường sau đây:

- Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Đài KTTV Bắc Trung Bộ cảnh báo ở hạ

du xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro thiên tai do

lũ, ngập lụt theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai từ cấp độ 1 trởlên

- Mực nước của hồ Bản Ang đã đạt đến cao trình mực nước dâng bìnhthường 85m mà lưu lượng đến tuyến công trình lớn hơn lưu lượng lớn nhất củanhà máy thuỷ điện

- Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ sự cố công trình xả hoặc sự cố của cáchạng mục bảo đảm an toàn công trình

Trang 17

- Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình, khu vực

hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnhNghệ An quyết định

Việc xem xét, quyết định phương án vận hành các hồ trong các tình huốngbất thường quy định tại mục này phải căn cứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ vàyêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình

d Thiết bị máy móc của cơ sở

Bảng 1.2: Danh mục thiết bị cơ khí thủy công

II Cửa van hạ lưu

1 Cửa van sửa chữa sự cố BxH=6,06x6,06 Bộ 2

III Cửa van đập tràn

Trang 18

(Nguồn: Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mô, Nậm Nơn)

Bảng 1.3: Danh mục thiết bị thuỷ lực chính và phụ

A Thiết bị thuỷ lực chính

1 Tua bin

Kapsun cánh quay D1=3,35m; n=150vòng/ph Htt=10,5m; Nt=8,817MW

2. Điều tốc (thiết bị dầu áp lực, máy điều tốc) áp lực dầu 6,3MPa Điện - kỹ thuật số bộ 02

3. Máy phát điện đồng bộ ba pha N=8,5MW; n=150vòng/ph

U=6,3Kv; cos=0,90; bộ 02

B Thiết bị phụ tổ máy

B1 Hệ thống bơm tháo cạn tổ máy, chống ngập

2 Bơm chống ngập Q = 180m 3 /h, H=41m cái 01

B2 Hệ thống bơm nước rò rỉ, nước lẫn dầu

2 Bơm nước lẫn dầu Q=25m 3 /h, H=50m cái 02

B3 Hệ thống cấp nước kỹ thuật

1 Bơm cấp nước kỹ thuật Q=100m 3 /h, H=372m cái 04

Trang 19

TT Tên thiết bị Thông số chính Đơn vị Số lượng

B6 Hệ thống đo lường thuỷ lực

B7 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

1 Bơm cứu hỏa chính Q=90m 3 /h; H=45m Cái 02

3 Áp lực đường ống chính PN = 0,5 MPa Mpa

B8 Xưởng sửa chữa cơ khí

B9 Vệ sinh công nghiệp và môi trường

Trang 20

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI

CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án nhà máy thủy điện Bản Ang phù hợp với các văn bản pháp lý sau

về quy hoạch bảo vệ môi trường:

-Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH 14 ngày 17/11/2020, có hiệu lực

từ ngày 01/01/2022

-Phù hợp với quy định về Phân vùng môi trường được quy định tại Nghịđịnh số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của LuậtBảo vệ môi trường Cụ thể: tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1,Chương III của Nghị định

-Quyết định số 4101/QĐ-UBND.ĐT ngày 15/9/2010 của Ủy ban Nhândân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏtỉnh Nghệ An, thủy điện Bản Ang có vị trí tại xã Xá Lượng, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 4037/QĐ-UBND ngày 21/8/2014 về việc phê duyệt quyhoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình thủy điện Bản Ang, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An;

-Quyết định số 4077/2017/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 phê duyệt quyhoạch tài nguyên nước tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

-Bên cạnh đó, nhà máy thủy điện Bản Ang được xây dựng phù hợp vớiquy hoạch hệ thống thủy điện ở Nghệ An đáp ứng được nhu cầu điện năng cho

sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống của người dân tỉnh Nghệ An.Công trình thủy điện Bản Ang vận hành theo quy trình vận hành hồ chứa sẽ gópphần quan trọng trong việc điều tiết lũ của hệ thống sông Cả, cải thiện được tìnhtrạng hạn hán vào mùa kiệt, đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất nôngnghiệp và cung cấp đầy đủ nước cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch

vụ và sinh hoạt của người dân ở vùng hạ du

2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Lưu lượng xả thải xin cấp phép tại nhà máy tối đa 1,2 m3/ngày đêm(tương đương 0,000041m3/s) Lưu lượng dòng chảy tại suối Ang là 1,25m3/s, lưulượng nước thải sinh hoạt chỉ bằng 0,0033% lưu lượng dòng chảy suối Ang Vìvậy, việc xả nước thải sinh hoạt vào suối Ang sẽ không làm ảnh hưởng đến lưulượng, mực nước

+ Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho nước sông Nậm Mô từ việc xả thải củanhà máy là nồng độ các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, coliform, có trong nước thải.Tuy nhiên, theo kết quả quan trắc định kỳ chất lượng nước thải sinh hoạt (thống

kê tại mục 1 chương V) từ quá trình hoạt động của Nhà máy cho thấy: chất

Trang 21

lượng nước thải đều nằm trong ngưỡng cho phép, việc xả nước thải vào nguồnnước không làm ảnh hưởng tới mục tiêu sử dụng của nguồn nước tiếp nhận.

Như vậy, có thể thấy lưu lượng xả thải của cơ sở rất nhỏ so với lưu lượngnước tại sông Nậm Mô vào mùa kiệt Tác động của việc xả nước thải không làmảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và chế độ thủy văn của sông Nậm Mô

- Đối với nước thải sản xuất: nội dung này đã được đánh giá trong quátrình lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của Cơ sở với lưulượng nguồn thải là 9 m3/ngày đêm và đã được cấp giấy phép xả nước thải vàonguồn nước số 76/GP-STNMT.NBHĐ ngày 27/12/2017 của Sở Tài nguyên vàMôi trường Từ thời điểm được cấp phép tới nay không có thay đổi vì thế việc

xả nước thải sản xuất vào nguồn tiếp nhận nước thải là phù hợp, đáp ứng khảnăng chịu tải của môi trường tiếp nhận

Vì vậy, Nhà máy thủy điện Bản Ang đáp ứng được khả năng chịu tải củamôi trường tiếp nhận chất thải

Trang 22

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁPBẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦACƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Công trình thu gom, thoát nước mưa

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa của nhà máy, nhà quản lý vận hành điều hành(nhà làm việc, nhà ở và nhà ăn cán bộ công nhân viên), khu vực trạm biến áp đãđược xây dựng hoàn thiện với hệ thống đường ống thu gom, thoát nước như sau:

- Khu vực nhà máy: Nước mưa từ mái nhà được thu gom bằng hệ thống

máng thu nước, phễu thu theo ống nhựa PVC đường kính D90, dài 120m sauthoát theo địa hình nhà máy đổ vào nguồn tiếp nhận là sông Nậm Mô

- Khu vực văn phòng quản lý điều hành: Nước mưa từ các mái nhà được

thu gom bằng sê nô, phễu thu, hệ thống thoát nước trong nhà bằng ống nhựaPVC có đường kính D90, dài 100m, đấu nối vào hệ thống thoát nước mặt Hệthống mương thoát nước được thiết kế mương hở kích thước B400, kết cấuBTCT, dài là 60m và thoát ra khe Bản Ang

Sông Nậm Mô

Hệ thống thoát nước

mưa

Nước mưa từ mái

nhà

Nước mưa chảy tràn

sân đường nội bộ

Trang 23

Hình 3.2 Hình ảnh hệ thống thoát nước mưa của cơ sở 1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

a Công trình thu gom nước thải sinh hoạt

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải

- Nước thải từ hố tiêu, hố tiểu (nhà vệ sinh): Được xử lý bằng bể tự hoại 3ngăn, sau đó được dẫn vào bể lắng để tiếp xử lý bằng đường ống PVC D75, dài10m

- Nước thải từ tắm giặt và bồn rửa tay thu gom bằng đường ống PVC D75,dài 30m dẫn vào bể lắng lọc 03 ngăn để xử lý

b Hệ thống thu gom nước thải sản xuất

- Nước lẫn dầu được thu gom bằng các rãnh có kích thước RxH =0,6x06m, kết cấu bê tông xi măng, dài 30m dẫn về bể thu nước nhiễm dầu thểtích 28,8m3 Tiếp theo nước sẽ được bơm lên bể lắng theo đường ống thépDN100 và sau đó nước sẽ được dẫn sang hệ thống xử lý nước nhiễm dầu để xử

lý trước khi thải ra môi trường

Nước thải tắm rửa, nấu ăn

Suối Ang

Bể lắng lọc

Bể tự hoại Nước thải sinh hoạt (nhà vệ sinh….)

Bể lắng

Kho CTNH (dầu thải) Trạm xử lý nước lẫn

dầu

Bể thu nước lẫn dầu

Nước lẫn dầu (nước tháo kiểm tra sửa chữa,

nước rò rỉ trong nhà máy)

Sông Nậm Mô (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A)

Trang 24

Hình 3.4 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải sản xuất

1.2.2 Công trình thoát nước thải

a Công trình thoát nước sinh hoạt

- Nước thải sau khi được xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT, Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B sẽ được dẫn ra vị trí xả thải bằngđường ống PVC D75, dài 30m xả ra suối Ang

b Công trình thoát nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất sau xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A sẽ được thoát theo đường ốngthép DN50 chiều dài 15m xả vào nguồn tiếp nhận là sông Nậm Mô

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý:

a Điểm xả nước thải sinh hoạt

- Vị vị trí xả thải: suối Ang xã Xá Lượng, huyện Tương Dương, tỉnh NghệAn

- Tọa độ vị trí xả thải: X (m) = 2129876; Y(m) = 463185 (hệ tọa độVN2000, kinh tuyến trục 104045, mũi chiếu 3)

- Nguồn tiếp nhận: sông nậm Mô

- Phương thức xả thải: Tự chảy

- Chế độ xả thải: Gián đoạn

b Điểm xả nước thải sản xuất

-Vị trí xả thải: Kênh xả hạ lưu nhà máy tại xã Xá Lượng, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An

- Tọa độ vị trí xả thải: X (m) = 2130090; Y(m) = 463312 (hệ tọa độ

VN2000, kinh tuyến trục 104 0 45, mũi chiếu 3)

- Nguồn tiếp nhận: sông Nậm Mô

- Phương thức xả thải: Tự chảy

- Chế độ xả thải: gián đoạn

Do các vị trí xả thải có cao độ lớn hơn so với nguồn tiếp nhận cho nênviệc xả thải thuận lợi, không tốn kém chi phí lắp đặt bơm

Trang 25

Hình 3.5 Sơ đồ vị trí xả thải Cơ sở

1.3 Xử lý nước thải

1.3.1 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

a) Công trình xử lý nước thải sinh hoạt

- Công suất: 2 m3/ngày

- Công nghệ sử dụng: xử lý kỵ khí kết hợp với lắng lọc và khử trùng

- Tiêu chuẩn yêu cầu: QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B

- Sơ đồ quy trình xử lý nước thải:

Hình 3.6 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt

* Thuyết minh quy trình xử lý nước thải sinh hoạt:

Bể tự hoại 3 ngăn đã xây dựng là bể tự hoại đúng quy cách với các váchngăn hướng dòng và ngăn lọc kỵ khí Ngăn thứ 1 có vai trò chứa, ngăn thứ 2 cóvai trò lắng - lên men kỵ khí, đồng thời điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩntrong dòng nước thải vào Nhờ các vách ngăn hướng dòng mà nước thải chuyểnđộng theo chiều từ dưới lên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn,các chất bẩn được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá thành CO2, H2O, CH4,H2S Ngăn thứ 3 có vai trò lắng các chất cặn bẩn Thời gian lưu bùn trong bể từ

3 - 6 tháng, thời gian lưu nước từ 3-4 ngày đảm bảo hiệu quả xử lý chất lơ lửngđạt 65-70%, BOD5 đạt 60-65%

Nước thải sau khi được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn sang bểlắng lọc 03 ngăn, tại đây nước thải được lắng tại ngăn thứ nhất, sau đó chảy vàongăn thứ 2 tại đây nước tiếp tục được lắng lọc bằng vật liệu cát, sỏi, than hoạttính, cuối cùng được dẫn sang ngăn thứ 3 và được khử trùng bằng clorine dạngviên nén trước khi được dẫn vào nguồn tiếp nhận Nước thải sau xử lý đạt cột A,QCVN 14:2008/BTNMT sau đó thoát ra suối Ang

Clorine dạng viên nén

Trang 26

Hình 3.7 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn

Hình 3.8 Hình ảnh cấu tạo bể lắng lọc 03 ngăn Bảng 3.1 Thông số của công trình xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 27

- Sử dụng vật liệu lọc: cát, than hoạt tính, sỏi

- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Dùng Clorine để khử trùng với khối lượng 1,5kg/tháng với loại viên nén

1.3.2 Công trình xử lý nước thải sản xuất

Do đặc thù của Dự án là công trình thủy điện, nên công trình xử lý Nướclẫn dầu phát sinh từ quá trình nước nhiễm dầu từ các phòng thiết bị; Nước lẫndầu quá trình sửa chữa, sự cố và rò rỉ trong nhà máy; Nước lẫn dầu từ đầu tuabin

có tổng lưu lượng 9 m3/ngày

Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Bể lắng

Kho CTNH (dầu thải) Trạm xử lý nước

lẫn dầu

Bể thu nước lẫn dầu

Nước lẫn dầu (nước tháo kiểm tra sửa

chữa, nước rò rỉ trong nhà máy)

Sông Nậm Mô (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A)

Trang 28

Hình 3.10 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải

Ngày đăng: 29/06/2023, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w