1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Nhà Máy Sản Xuất Bê Tông Và Các Sản Phẩm Từ Bê Tông Long Đạt Phát Group
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 Chƣơng I..........................................................................................................................7 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ................................................................7 1. Tên chủ dự án đầu tƣ ...................................................................................................7 2. Tên dự án đầu tƣ..........................................................................................................7 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ: ...................................................................................15 3.2.1. Công nghệ sản xuất .............................................................................................15 3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ: ...........................21 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ.....................................................................................21 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ ....................................................................................23 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng ..................................................................................23 4.1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu .......................................................................23 4.1.2. Nhu cầu sử dụng điện ..........................................................................................24 4.1.3. Nhu cầu sử dụng nƣớc.........................................................................................24 4.2. Giai đoạn vận hành.................................................................................................25 4.2.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu .......................................................................25 4.2.2. Nhu cầu sử dụng điện ..........................................................................................25 4.2.4. Nhu cầu sử dụng nƣớc.........................................................................................26 5.1. Biện pháp thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.........................27

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

Chương I 7

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1 Tên chủ dự án đầu tư 7

2 Tên dự án đầu tư 7

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 15

3.2.1 Công nghệ sản xuất 15

3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 21

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 21

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 23

4.1 Giai đoạn thi công xây dựng 23

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu 23

4.1.2 Nhu cầu sử dụng điện 24

4.1.3 Nhu cầu sử dụng nước 24

4.2 Giai đoạn vận hành 25

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu 25

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện 25

4.2.4 Nhu cầu sử dụng nước 26

5.1 Biện pháp thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 27

5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của dự án 29

5.2.1 Danh mục máy móc thiết ị giai đoạn thi c ng x y ựng 29

5.2.2 Danh mục máy móc thiết ị giai đoạn ự án đi vào vận hành 30

5.3 Tổng vốn đầu tư của dự án 30

5.4 Tiến độ thực hiện ự án 31

5.5 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 31

Chương II 33

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 33

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ m i trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, ph n vùng m i trường 33

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của m i trường 33

Chương III 34

Trang 3

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 34

1 Dữ liệu về hiện trạng m i trường và tài nguyên sinh vật 34

2 Mô tả về m i trường tiếp nhận nước thải của dự án 34

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần m i trường nơi thực hiện dự án 34

Chương IV 35

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 35

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 35

1.1 Đánh giá, ự áo các tác động 35

1.1.1 Các tác động từ nguồn liên quan đến chất thải 35

1.1.2 Các tác động từ nguồn kh ng liên quan đến chất thải 47

1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường đề xuất thực hiện 52

1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn liên quan đến chất thải 52

1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn kh ng liên quan đến chất thải 57

1.2.3 Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố m i trường 59

2 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường giai đoạn vận hành dự án 61

2.1 Đánh giá, ự áo các tác động 61

2.1.1 Tác động từ nguồn liên quan đến chất thải 61

2.1.2 Tác động từ nguồn kh ng liên quan đến chất thải 72

2.1.3 Đánh giá, ự áo tác động o các rủi ro, sự cố m i trường 74

2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường đề xuất thực hiện 76

2.2.1 Các iện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải 76

2.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động từ nguồn kh ng liên quan đến chất thải 83

2.2.3 Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố m i trường 85

3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường 88

4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, ự báo 89

4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá 89

4.2 Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá 89

Chương V 91

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 91

1 Nội ung đề nghị cấp phép đối với nước thải 91

1.1 Nội ung đề nghị cấp phép xả nước thải 91

1.4 Các yêu cầu về bảo vệ m i trường 93

Trang 4

2 Nội ung đề nghị cấp phép đối với khí thải 93

2.1 Nội ung đề nghị cấp phép xả khí thải 93

2.2 Yêu cầu bảo vệ m i trường đối với thu gom, xử lý khí thải 93

3 Nội ung đề nghị cấp phép đối với chất thải và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 93

3.1.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh 93

4 Nội ung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 95

4.1 Nội dung cấp phép về tiếng ồn, độ rung 95

4.2 Yêu cầu bảo vệ m i trường đối với tiếng ồn, độ rung 96

Chương VI 97

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 97

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 97

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 97

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 98

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá BTNMT : Bộ Tài nguyên M i trường BQL : Ban quản lý

CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hoá học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động m i trường GPMT : Giấy phép m i trường

KCN : Khu công nghiệp

NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ NXTC : Nhà xưởng tiêu chuẩn PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và M i trường

SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Uỷ ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới dự án 7

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của Dự án 10

Bảng 1.3 Danh sách chủng loại và số lượng của từng loại sản phẩm 22

Bảng 1.4 Danh mục nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công xây dựng 23

Bảng 1.5 Danh mục chủng loại và số lượng nguyên, vật liệu dự kiến sử dụng 25

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng điện (ước tính) 26

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ thi công xây dựng Dự án 29

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng cho hoạt động sản xuất 30

Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng lao động tại dự án 31

Bảng 4.1 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông 36

Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh o đốt cháy nhiên nhiệu do hoạt động giao thông - giai đoạn thi c ng, lắp đặt 37

Bảng 4.3 Dự kiến máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động thi công xây dựng 41

Bảng 4.4 Tải lượng các loại khí thải do máy xây dựng hoạt động trong 1h 41

Bảng 4.5 Nồng độ kh thải từ máy móc thi c ng 42

Bảng 4.6 Mức hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình thi công xây dựng 43

Bảng 4.7 Dự báo khối lượng chất thải nguy hại - Giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị 45

Bảng 4.8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 46

Bảng 4.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 46

Bảng 4.10 Mức ồn phát sinh từ một số thiết bị, máy móc sử dụng trong thi công xây dựng 48

Bảng 4.11 Dự áo độ ồn theo khoảng cách của một số loại máy móc, thiết bị

thi công (dBA) 48

Bảng 4.12 Mức rung gây ra do các thiết bị, máy móc thi công xây dựng 50

Bảng 4.13 Dự báo chất lượng môi trường không khí - giai đoạn vận hành 63

Bảng 4.14 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 66

Bảng 4.15 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn 66

Bảng 4.16 Dự báo khối lượng chất thải rắn th ng thường - giai đoạn vận hành 68

Bảng 4.17 Dự áo lượng chất thải nguy hại - giai đoạn vận hành ổn định 69

Bảng 4.18 Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - giai đoạn vận hành ổn định 70

Bảng 4.21 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ m i trường của Dự án 88

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 8

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất ê t ng tươi 15

Hình 1.3 Mô phỏng dây truyền sản xuất ê t ng tươi 16

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng 17

Hình 1.5 Mô phỏng dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng 18

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông 19

Hình 1.7 Hình ảnh minh họa một số sản phẩm của dự án 23

Hình 1.8 Cấu tạo nhà vệ sinh i động 56

Hình 1.9 Hình ảnh minh họa một số trang bị có khả năng chống ồn 58

Hình 1.10 Sơ đồ quy trình vận hành dây chuyền tận thu bã thải trạm trộn 79

Hình 1.11 Sơ đồ phân luồng, thu gom nước thải tại Dự án 81

Hình 1.12 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn 83

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN LONG ĐẠT PHÁT GROUP

(sau đây viết tắt là “Công ty”)

- Địa chỉ trụ sở chính: NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa, Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc Phi - Chức danh: Tổng giám đốc

- Điện thoại: 0988.198.582

- Giấy chứng nhận đăng ký oanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh nghiệp

2500681512 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đăng ký lần đầu ngày 13/4/2022

2 Tên dự án đầu tư

a Tên dự án đầu tư:

Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM

TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP

b Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

Dự án đầu tư được thực hiện tại Lô NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên

Hòa, Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ “Hợp đồng nguyên tắc thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng (v/v cho thuê đất) số 01- 2022/HĐNT/AMANE-LĐP” đã ký kết ngày 15/8/2022 giữa Công ty Cổ phần đầu tư

Amane và Công ty Cổ phần Long Đạt Phát Group, diện t ch khu đất thực hiện dự án là 93.750 m2 Tọa độ các điểm khống chế của ự án theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong ảng ưới đ y:

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới dự án

Trang 9

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án

Vị trí dự án

Trang 10

c Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan:

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan thẩm định thiết kế thi công: Công ty Cổ phần Long Đạt Phát Group

- Cơ quan cấp Giấy phép m i trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc

d Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu

tư công):

Tổng vốn đầu tư của dự án là 223.067.940.000 VNĐ (Hai trăm hai mươi ba tỷ,

không trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng Việt Nam) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư c ng (theo quy mô, mức độ quan trọng), Dự án thuộc

nhóm B (Mục III Phần B - Danh mục phân loại dự án đầu tư công được ban hành

kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công )

Chủ đầu tư ự kiến sẽ đầu tư x y ựng văn phòng, nhà xưởng, các hạng mục công trình bảo vệ m i trường và các hạng mục công trình phụ trợ khác phục vụ hoạt động sản xuất của dự án với quy m như sau:

Trang 11

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của Dự án

TT Tên hạng mục

Diện tích xây dựng (m 2 )

I Các hạng mục chính

Xây dựng theo mô hình nhà cấp IV kết cấu tường gạch chịu lực, vì kèo

khung thép (kết cấu lắp ghép) 2 tầng sàn bê tông cốt thép, mái chống

nóng 3 lớp dày 0,5mm; xà gồ C150 CK1250; khung thép tổ hợp dạng zamil; chiều cao trên 3 mét Nền nhà cao 0,45m so với cốt đường giao thông hiện có, lát gạch Ceramic Cửa sổ và cửa ra/vào sử dụng cửa nhôm kính chịu lực Nhà điều hành bố tr thành 02 khu: Nhà văn phòng và nhà ăn

1.2 Nhà xưởng sản xuất 25.200 01 Nhà xưởng sản xuất và nhà xưởng sửa chữa có kết cấu chung là nhà

khung thép, mái lợp tôn Tường công trình có phần ch n tường sử dụng gạch nung 10, trát vữa xi măng cát; phần trên sử dụng tấm tôn mạ sơn màu xám hoặc màu xanh Mặt nền xưởng sản xuất và xưởng sửa chữa là

bê tông cốt thép xi măng PCB 30 ày 200mm

1.4 Bãi tập kết thành phẩm 17.761 01

Dùng để các loại sản phẩm cấu kiện bê tông, khu vực này không có mái che Nền dùng base dày 35cm, bê tông nền có lưới thép gia cường dày 30cm

1.5 Nhà chứa vật liệu 2.569 01 Được thiết kế đơn giản, vững chắc bằng hệ thống vì kèo thép 30x50 trên

cột thép chữ T, trụ bê tông cốt thép, mái lợp tôn, nền đổ bê tông

1.6 Trạm Asphan 100 01 Các trạm asphan đều bao gồm các khu vực chức năng: Silo chứa, bongke

chứa, ăng tải, nhà điều hành trung t m, , trong đó:

Trang 12

+ Phần nền trạm: Được bê tông hóa một phần mác 200, ày khoảng 20cm, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

+ Khu vực bố tr đặt nhà điều hành trung tâm: có mái che, có cầu thang sắt phục vụ hoạt động đi lại kiểm tra và vận hành hệ thống

+ Khu vực boongke chứa vật liệu: có mái che và tường bao che chắn kín + Khu vực ăng tải vật liệu: có mái che k n để chống phát thải bụi ra môi trường xung quanh

2.7 Nhà trạm ơm 171 01 Kết cấu móng đơn BTCT M200, kết hợp hệ cột, ầm, giằng BTCT M200,

sàn mái đổ BTCT tại chỗ M200

2.8 Đường giao th ng, s n

Nền đường đắp đất cấp phối đầm lèn chặt K=0,95, riêng 50cm trên cùng

(lớp đáy áo đường) được đắp ằng đất cấp phối đầm lèn chặt đạt K>0,98

Kết cấu mặt đường ê t ng xi măng ày 25cm nằm trên lớp móng cấp phối đá ăm loại I ày 15cm và cấp phối đá ăm loại II ày 25cm

Trang 13

- Độ ốc ngang: Các tuyến đường nội ộ thiết kế mặt đường hai mái độ

ốc ngang 2%; độ ốc ngang hè đường 1,5% hướng về lòng đường

- Sân ê t ng nội ộ: Đất nền đầm chặt K=0,95; lớp lót cát đen đầm chặt K95 dày 200; lớp kết cấu s n bê tông đá 2x4, mác 250, ày 180

- S n lát gạch: Đất nền đầm chặt K=0,95; lớp lót cát đen đầm chặt ày 100; lớp kết cấu s n ê t ng đá 2x4, mác 150, ày 150; lớp vữa lát XM mác 100, ày 20 Mặt s n lát gạch Terrazzo 400x400x40

Hệ thống lưới điện ph n phối trung thế và hạ thế được đi ngầm trong ống gen PVC, y đi cách sàn hoặc trần 0,15m Tiết diện dây phụ thuộc vào công suất của thiết bị Dây từ Aptomat đến các ổ cắm dùng dây 2x2,5;

y ra đèn và quạt dùng dây 2x1,5 Tất cả các tủ điện, hộp điện, công tắc,

ổ cắm, hộp số quạt lắp cao cách trần sàn 1,5m Tất cả các thiết bị đều được bảo vệ bằng Aptomat Tất cả các tủ điện đều được nối đất an toàn dùng sợi dây thứ 3

Nguồn nước sử dụng là nước máy được cấp từ hệ thống nước sạch của KCN qua hệ thống đường ống HDPE và PVC trong toàn bộ khuôn viên

dự án phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên tại dự

án Đối với hoạt động sản xuất: Được khai thác từ hồ điều hòa nằm trong khuôn viên của dự án

III Các hạng mục bảo vệ môi trường

3.1 C ng trình thu gom, lưu

giữ, xử lý CTR, CTNH

01

- Kho chứa CTR sinh hoạt 10,5 Nhà kho được thiết kế đơn giản, tường x y gạch chỉ, mái lợp t n, nền lát

xi măng Kho chất thải được phân chia thành khu vực chứa CTR sinh

hoạt (10,5m 2 ), khu vực chứa CTR sản xuất (10,5m 2 ), khu vực chứa

- Kho chứa CTR c ng

Trang 14

- Kho lưu giữ chất thải

CTNH (10,5m 2 )

- Dây chuyền tận thu ã

Dùng để tận thu cốt liệu (cát, đá) của ê t ng thừa trong các xe ồn để tái

sử ụng lại cốt liệu cho quy trình sản xuất, máy có c ng suất 10m3

- Thiết kế mạng lưới thoát nước thải:

Đối với nước thải sinh hoạt: Sử dụng đường ống HDPE, PVC chạy ngầm để thu nước thải từ các nhà vệ sinh, nhà bếp về vị trí xử lý trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của KCN

Đối với nước thải sản xuất: Sử dụng đường ống HDPE, PVC để thu gom về bể lắng sau đó tuần hoàn lại quy trình sản xuất

- Thiết kế mạng lưới cống, rãnh thoát nước mưa:

Thiết kế mạng lưới cống (kích thước D400-D600mm) và rãnh (kích thước 400x400mm) dọc theo các tuyến đường, sân bãi, từ đó đấu nối vào hồ

điều hòa để tuần hoàn lại quy trình sản xuất

- Hệ thống thoát nước thải - -

Bố tr 01 ể tự hoại 03 ngăn ph a nhà văn phòng với thể t ch 12 m3 Thành

bể được xây gạch đặc 220 vữa xi măng mác 75, đáy ể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 150mm, nắp bể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa mác 100 dày 25mm Thành bể trát làm hai lần, lần 1 trát vữa xi măng mác 75 ày 15mm, lần 2 trát vữa xi măng mác 75 dày 10mm, bên trong bể đánh lớp xi măng và sơn chống ăn mòn Bể được xây dựng ngầm ưới khu vực nhà vệ sinh

Bể lắng kết hợp khử

trùng nước thải sinh hoạt 01 ể Bố tr 01 ể lắng kết hợp khử trùng 03 ngăn với thể t ch 25 m

3

để lắng, khử trùng nước thải sinh hoạt sau xử lý Thành bể được xây gạch đặc 220

Trang 15

sau xử lý vữa xi măng mác 75, đáy ể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 150mm,

nắp bể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa mác 100 dày 25mm Thành bể trát làm hai lần, lần 1 trát vữa xi măng mác 75 ày 15mm, lần 2 trát vữa xi măng mác 75 ày 10mm, ên trong ể đánh lớp

xi măng và sơn chống ăn mòn

Bể lắng nước thải sản

Bố tr 01 ể lắng nước thải sản xuất 03 ngăn với thể t ch 150 m3

để lắng

và tuần hoàn nước thải phục vụ sản xuất Thành bể được xây gạch đặc

220 vữa xi măng mác 75, đáy ể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 150mm, nắp bể đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa mác 100 dày 25mm Thành bể trát làm hai lần, lần 1 trát vữa xi măng mác

75 dày 15mm, lần 2 trát vữa xi măng mác 75 ày 10mm, ên trong ể đánh lớp xi măng và sơn chống ăn mòn

Hồ có chiều s u trung ình khoảng 5,0m, thể tích hồ khoảng 8.500 m3 Thành hồ được kè bờ chống sạt lở Hồ có nhiệm vụ chứa nước mưa để cung cấp cho sản xuất, tưới c y, tưới ẩm s n đường, điều hòa kh ng kh

và tạo cảnh quan m i trường khu vực ự án

Bao gồm: Hệ thống đường ống, họng chữa cháy, van khóa họng nước chữa cháy Toàn ộ hệ thống chữa cháy được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy theo quy định

(Nguồn: Thuyết minh + Bản vẽ tổng mặt bằng khu vực thực hiện dự án)

Trang 16

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

Mục tiêu của dự án đầu tư là sản xuất ê t ng tươi thành phẩm dùng trong xây dựng; các cấu kiện ê t ng như: Cống ống hộp bê tông, cột bê tông, các khung bê tông; bê tông có trộn nhựa đường nóng ùng để trải affal đường Công suất sản xuất

(dự kiến cho năm hoạt động ổn định) như sau:

+ Sản xuất ê t ng tươi: 400.000 tấn/năm;

+ Sản xuất các loại cấu kiện bê tông: 1.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 50.000 tấn/năm;

+ Sản xuất bê tông nhựa nóng: 200.000 tấn/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Công nghệ sản xuất

Dự án tiến hành sản xuất bê tông tươi, cấu kiện bê tông, bê tông nhựa nóng với quy trình như sau:

a Quy trình sản xuất bê tông tươi

Quy trình sản xuất bê tông tươi được khái quát bằng sơ đồ công nghệ sau:

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông tươi

Trang 17

* Thuyết minh quy trình sản xuất:

Tùy theo yêu cầu của mác bê tông và khối lượng bê tông cần cung cấp, nhân

viên kỹ thuật sẽ đưa các ữ liệu vào máy tính (khối lượng, tỷ lệ các loại nguyên vật liệu cần phối trộn), sau đó nhập vào số mẻ cần phải trộn, khi đó hệ thống điều khiển sẽ

tự động làm việc để vận hành dây chuyền sản xuất

- Nhập liệu: Các loại đá, cát được cung cấp ởi các mỏ khai thác hợp pháp

trong nước và được chứa tại bãi chứa cốt liệu trong khuôn viên dự án Xi măng và phụ gia được cung cấp bởi các nhà cung cấp trong nước và được lưu chứa tại xi lô và thùng chứa trung gian C ng đoạn này làm phát sinh bụi, tiếng ồn

- Cấp liệu: Cốt liệu (đá, cát) được xe xúc lật vận chuyển vào boongke chứa của

dây chuyền sản xuất, qua hệ thống cân tự động sau đó theo ăng tải kín vào phễu đựng cốt liệu C ng đoạn này làm phát sinh bụi, tiếng ồn

- Trộn: Cốt liệu (đá, cát) được đưa về tháp trộn qua hệ thống cân tự động, đồng

thời xi măng từ các xi lô, chất phụ gia từ các thùng chứa, nước từ bể chứa cũng được

xả vào tháp trộn theo khối lượng đã được lập trình sẵn trên máy tính Tháp trộn bắt đầu chạy liên tục từ lúc không tải đến khi các nguyên liệu được cấp vào để trộn đều cốt

liệu (đá, cát) với xi măng, phụ gia và nước tạo thành hỗn hợp ê t ng tươi Kết thúc

quá trình trộn, hỗn hợp bê tông được xả vào các xe chuyên chở ê t ng C ng đoạn này chỉ phát sinh tiếng ồn o quá trình phối trộn được tiến hành trong uồng trộn k n

có cấp nước để trộn ướt nên không phát sinh bụi

Hình 1.3 Mô phỏng dây truyền sản xuất bê tông tươi

Trang 18

b Quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng

Quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng được khái quát bằng sơ đồ công nghệ như sau:

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng

* Thuyết minh quy trình sản xuất:

Tùy theo yêu cầu của mác bê tông và khối lượng bê tông cần cung cấp, nhân

viên sẽ đưa các ữ liệu vào máy tính (khối lượng, tỷ lệ các loại nguyên vật liệu cần phối trộn), sau đó nhập vào số mẻ cần phải trộn, khi đó hệ thống điều khiển sẽ tự động

làm việc để vận hành dây chuyền sản xuất

- Nhập liệu: Nguyên, vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất ê t ng nhựa là

cốt liệu (đá, cát); phụ gia (bột đá) và nhựa đường, trong đó:

Cốt liệu: Được lưu giữ tại ãi tập kết cốt liệu

Phụ gia: Được lưu giữ tại ãi tập kết phụ gia

Nhựa đường: Được chứa trong các ồn chứa nhựa đường chuyên ụng

- Cấp liệu: Cốt liệu gồm đá 1x2; đá 0,5x1; đá mạt và cát được cấp vào phễu đổ

cốt liệu nguội ằng máy xúc lật (04 phễu với thành phần theo định lượng C ng đoạn này phát sinh bụi và tiếng ồn

đường khép kín

Trang 19

- Sấy: Cốt liệu được rải đều xuống ăng tải ngang qua các cửa tại ph a đáy các

ngăn của phễu cấp liệu nguội Sau đó, cốt liệu được đưa vào tang sấy nhờ ăng tải nghiêng Để ngăn ụi phát tán ra m i trường, các ăng tải được thiết kế khép k n Tại

đ y, nhờ hệ thống gia nhiệt bằng đầu đốt bằng điện, cốt liệu sẽ được sấy khô hoàn toàn

và được nâng lên nhiệt độ 170o

C – 220oC

- Sàng tuyển: Từ tang sấy, cốt liệu chảy vào ăng gầu nóng và được đưa lên

máy sàng tuyển Máy gồm 04 thớt sàng ạng lưới ập với k ch thước theo thành phần lọt mắt sàng: 0÷6; 6÷12.5; 12.5÷19; 19÷25 mm Cốt liệu với k ch thước lớn hơn ị loại

ra ngoài để tái sử ụng cho hoạt động sản xuất ê t ng tươi (Theo kinh nghiệm thực tế sản uất cho thấy, lượng thải bỏ rất ít do Chủ đầu tư đã tuyển chọn kích thước nguyên liệu đầu v o theo yêu cầu) Cốt liệu nóng sau khi được phân loại bằng máy sàng tuyển

sẽ được đưa xuống phễu chứa ưới sàng

- Tháp trộn: Tại đ y, cốt liệu và phụ gia bột đá được c n đong theo đúng tỷ lệ

quy định của hỗn hợp bê tông nhựa và được đưa vào thùng trộn Bột đá từ kho lưu trữ bột đá đảm bảo khô, không bị lẫn tạp chất, theo ăng gầu phụ gia cũng đưa vào phễu chứa, bột đá .được c n đong theo đúng tỷ lệ quy định của hỗn hợp bê tông nhựa ằng

hệ thống c n điện tử, tự động điều chỉnh theo phương pháp c n cộng dồn, sau đó được đưa vào thùng trộn Khi trộn chung với nhựa đường, bột đá có k ch thước hạt nhỏ hơn chiều dày màng nhựa có tác dụng làm cứng nhựa đường và tạo nên hỗn hợp mastic làm tăng ám nh giữa đá và nhựa, tăng độ ổn định, tăng độ bền trong m i trường ẩm ướt, giảm nứt nẻ và đùn trồi Hỗn hợp đá, cát, ột đá được trộn đều trong thùng trộn với thời gian từ 2 – 5s Sau đó, nhựa sau khi được đun nóng đến nhiệt độ 160oC -

165oC ở thiết bị nấu nhựa, qua ống dẫn được ơm vào thiết bị định lượng rồi phun vào thùng trộn, tiếp tục nhào trộn từ 35 - 60s sau đó mở cửa xả để đổ bê tông nhựa thành phẩm vào xe vận chuyển

Hình 1.5 Mô phỏng dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng

Trang 20

c Quy trình sản xuất cấu kiện bê tông

Quy trình sản xuất cấu kiện bê tông đƣợc khái quát bằng sơ đồ công nghệ sau:

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông

* Thuyết minh quy trình sản xuất:

Nguyên, vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất cấu kiện ê t ng ao gồm: Thép các loại đƣợc cung cấp từ các đơn vị khai thác hoặc cơ sở sản xuất, kinh oanh

Trang 21

hợp pháp trong nước, ê t ng tươi từ quy trình sản xuất ê t ng tươi của Dự án Quy trình sản xuất kết cấu ê t ng như sau:

- Cắt thép: Tiến hành uốn và cắt thép theo yêu cầu kỹ thuật trong bản vẽ đã

được phê duyệt kèm theo lệnh sản xuất của Công ty Tại c ng đoạn này sẽ phát sinh tiếng ồn, bụi kim loại và đầu mẩu thép thừa

- Hàn lồng: C ng đoạn này được thực hiện trên máy hàn lồng tự động Các mối

hàn phải đảm bảo liên kết tốt và kh ng được chập sâu quá nửa c y thép C ng đoạn này làm phát sinh một lượng nhỏ hơi, kh hàn và tiếng ồn trong quá trình thực hiện

- Ghép khuôn, định vị lồng: Dùng xe n ng để nhấc lồng thép đã được hàn để

dựng lên trên pallets và đặt các tấm khuôn thép vào C ng đoạn này làm phát sinh tiếng ồn

- Ép: Bê t ng tươi sản xuất tại ự án được đưa vào khu n thép Tiến hành ép bê

tông trên máy xoay ép tự động đối với cống tròn và máy rung ép đối với cống hộp và các loại cấu kiện ê t ng khác C ng đoạn này làm phát sinh một lượng rất nhỏ nước thải

- Tháo khuôn: Cấu kiện bê tông sau khi tạo hình xong được xe n ng đưa ra

khu vực bằng phẳng đã được định sẵn trong nhà xưởng để tiến hành tháo khuôn Công đoạn này làm phát sinh vụn ê t ng rơi vãi

- Hoàn thiện 1: Tiến hành hoàn thiện lại những khuyết tật, vết nứt do máy quay

ép và quá trình rút khu n g y ra để đảm bảo độ phẳng đều của bề mặt sản phẩm

(không được có các điểm gồ lên hoặc l m uống quá 5mm) Trên bề mặt sản phẩm

kh ng được có các lỗ rộng có chiều sâu lớn hơn 12mm

- Kiểm tra 1: Cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra nghiệm thu công tác hoàn

thiện 1 của công nhân, nếu kh ng đạt yêu cầu sẽ tiến hành sửa lại, nếu đạt sau 1h÷2h chuyển sang c ng đoạn tiếp theo

- Bảo dưỡng 1: Để đảm bảo bê tông không bị bốc hơi nước ưới tác động của

các yếu tố khí hậu (nắng, gió, nhiệt độ ) cần tiến hành phủ nilon, vải bạt lên bề mặt

cấu kiện bê tông Việc giữ ẩm ê t ng trong giai đoạn bảo ưỡng an đầu kéo dài cho tới thời điểm ê t ng đạt được một giá trị cường độ nén nhất định, đảm bảo có thể tưới nước trực tiếp trên bề mặt bê tông mà không bị hư hại Đối với mùa hè thời gian này khoảng 2,5÷5h; đối với mùa đ ng khoảng 5÷8h Quá trình đóng rắn của bê tông tùy theo tính chất của ê t ng và đặc điểm thời tiết

- Tháo dỡ pallets: Cấu kiện ê t ng được lật xuống bằng thiết bị chuyên dụng

như xe n ng kẹp xoay hoặc cẩu trục, sau đó được chuyển ra bãi thành phẩm để tháo dỡ pallets ra khỏi sản phẩm

- Hoàn thiện 2: Sau khi tháo pallets ra khỏi sản phẩm cần phải làm sạch các

bavia bám trên sản phẩm Đồng thời, hoàn thiện lại các khuyết tật của sản phẩm hình thành trong quá trình phát triển cường độ bê tông, các vết nứt vỡ do quá trình tháo

Trang 22

pallets và trong trong quá trình vận chuyển cấu kiện bê tông từ trong xưởng ra bãi thành phẩm

- Bảo dưỡng 2: Tiến hành tưới nước giữ ẩm liên tục mọi bề mặt hở của bê tông

cho tới khi ê t ng đạt giá trị cường độ bảo ưỡng nước tới hạn Thời gian bảo ưỡng cần thiết như sau: Đối với cường độ bảo ưỡng tới hạn không nhỏ hơn 50 đến 55%, cường độ bê tông ở tuổi 28 và thời gian bảo ưỡng cần thiết là 04 ngày đêm

- Kiểm tra 2: Sản phẩm được phân thành từng lô Tiến hành kiểm tra xem sản

phẩm có đạt yêu cầu về ngoại quan và lỗi kỹ thuật cho phép hay không, nếu kh ng đạt tiếp tục cho sản phẩm quay lại c ng đoạn hoàn thiện 2, nếu đạt chuyển sang c ng đoạn tiếp theo

- In nhãn mác, nhập kho: Thực hiện in trên sản phẩm các th ng tin tải trọng

thiết kế; đường kính; số lô sản phẩm, ngày sản xuất,…Sản phẩm sau đó được nhập kho theo quy định

- Xuất hàng: Sản phẩm chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê

t ng đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế Sản phẩm được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên

dụng, dùng dây cáp mềm hoặc thiết bị gá kẹp thích hợp (xe nâng) Khi vận chuyển,

sản phẩm phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh g y x đẩy, va đập, hư hỏng

3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Dự án chọn lựa công nghệ sản xuất theo công nghệ tiên tiến, tự động hóa cao; hiện đại về cơ kh , điện tử Chất lượng sản phẩm đầu ra lu n đạt chuẩn để làm nguồn cung nguyên vật liệu xây dựng liệu cho dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận

Một số đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ:

- Dây chuyền sản xuất hiện đại, tiên tiến, phù hợp với quy m đầu tư

- Sử dụng nguồn năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý

- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất

- Các loại chất thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất được thu gom ngay tại nguồn phát sinh để tái sử dụng vào quy trình sản xuất hoặc được xử lý đảm bảo theo quy định trước khi thải ra ngoài m i trường

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm đầu ra của dự án đầu tư là ê t ng tươi thành phẩm dùng trong xây dựng; các cấu kiện ê t ng như: Cống ống hộp bê tông, cột bê tông, các khung bê tông; bê tông có trộn nhựa đường nóng ùng để trải asphalt đường

Quy mô các loại sản phẩm của dự án được thống kê trong bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.3 Danh sách chủng loại và số lƣợng của từng loại sản phẩm

(tấn/năm)

(Nguồn: Báo cáo đề xuất dự án đầu tư)

Trang 24

Hình 1.7 Hình ảnh minh họa một số sản phẩm của dự án

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

Các loại nguyên, vật liệu chính phục vụ công tác thi công xây dựng của dự án bao gồm: Bê t ng thương phẩm, cát, sỏi, gạch, xi măng, tấm ngăn, kính chịu lực, tôn Khối lượng nguyên vật liệu được tổng hợp dựa trên bảng dự toán công trình của Đơn vị thiết kế Để đảm bảo cung ứng tại chỗ, các loại nguyên liệu sẽ được mua từ các

cơ sở sản xuất, kinh oanh trên địa bàn huyện Lập Thạch và khu vực lân cận

Bảng 1.4 Danh mục nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công xây dựng STT Nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng Quy đổi (tấn)

Trang 25

(Nguồn: Hồ sơ thiết kế thi công Dự án đầu tư)

* Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Qua khảo sát thực địa, Chủ dự án dự kiến nguồn cung cấp các loại nguyên, vật liệu xây dựng c ng trình như sau:

- Đất đắp được mua từ mỏ đất đã được cấp phép trên địa àn tỉnh Vĩnh Phúc và

có trữ lượng đảm ảo cung cấp cho Dự án, ự kiến các mỏ đất như mỏ đồi Cày Quýt, Dộc Hóp, xã Tử Du, huyện Lập Thạch hoặc khu đồi Quạn và khu đồi Chùa Mèn, xã

Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đá được mua của Công ty TNHH một thành viên S ng Đà 2 E&C – chi nhánh Trung Màu (địa chỉ mỏ tại xã Tân Lập, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

- Các loại vật liệu xây dựng khác như: cát, xi măng, thép,… được mua từ các cơ

sở kinh oanh trên địa bàn huyện Lập Thạch và khu vực lân cận Cự ly vận chuyển trung ình đến công trình tạm tính khoảng 15,0 km

Tuyến đường vận chuyển các nguyên, vật liệu phục vụ thi c ng được lựa chọn đều có kết cấu tốt Trong đó, cung đường chịu tác động nhiều nhất là tuyến đường nội

bộ của KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa, đường QL.2C, đường ĐT.307

4.1.2 Nhu cầu sử dụng điện

- Điện năng tiêu thụ trong quá trình thi công xây dựng ước tính khoảng 50 kWh/ngày

- Nguồn cấp: Sử dụng điện lưới khu vực kết hợp nguồn điện dự phòng từ trạm biến áp riêng đặt ở vị trí thích hợp trong l đất với mục đ ch đảm bảo việc duy trì thông tin liên lạc của hệ thống trong mọi điều kiện

4.1.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước cho từng mục đ ch như sau:

- Nước cấp cho sinh hoạt: Dự kiến, số lượng công nhân tập trung trong giai đoạn thi c ng cao điểm khoảng 20 người Theo Bảng 2.1 TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế, định mức sử dụng nước tại khu vực triển khai dự án khoảng 80 l t/người/ngày Như vậy, lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng là:

Trang 26

QSH = 80 l t/người/ngày x 20 người/ngày = 1.600 lít/ngày (tương đương 1,6m 3 /ngày)

- Nước cấp cho hoạt động thi công: Ước tính khoảng 1,5 m3/ngày

 Vậy tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công là:

1,6 m3/ngày + 1,5 m3/ngày = 3,1m3/ngày

- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước sạch của KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa

4.2 Giai đoạn vận hành

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu

Nguyên, vật liệu chính sử dụng cho hoạt động sản xuất tại dự án đầu tư là các loại đá, cát, ột đá, xi măng, nhựa đường, phụ gia được cung cấp bởi thị trường nội địa Danh sách chủng loại và khối liệu nguyên, vật liệu dự kiến sử dụng được thống kê như sau:

Bảng 1.5 Danh mục chủng loại và số lượng nguyên, vật liệu dự kiến sử dụng

I Khối lượng nguyên liệu sản xuất bê tông tươi và ết cấu bê tông

(Nguồn: Báo cáo đề xuất dự án đầu tư)

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện

Trang 27

Trong giai đoạn vận hành, Dự án sử dụng điện năng cho các hoạt động sinh

hoạt và sản xuất Dự kiến, lượng điện năng tiêu thụ trung bình khoảng 200 kWh/ngày

Cụ thể như sau:

Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng điện (ước tính)

TT Mục đích Điện năng tiêu thụ

(kWh/ngày)

(Nguồn: Báo cáo đề xuất dự án đầu tư)

- Nguồn cấp điện: Mạng lưới cấp điện của KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa

4.2.4 Nhu cầu sử dụng nước

Trong giai đoạn vận hành, nước được sử dụng cho mục đ ch sinh hoạt, sản xuất,

tưới cây, rửa đường, dập bụi sân bãi và dự phòng cho PCCC

a Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt:

Dây chuyền sản xuất lắp đặt tại dự án là dây chuyền tiên tiến, hiện đại với khả

năng tự động hóa cao nên nhu cầu sử dụng lao động không lớn Dự kiến, trong giai

đoạn vận hành ổn định, tổng số CBCNV tuyển ụng khoảng 38 người Theo Bảng 3.4

TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết

kế, định mức sử dụng nước là 25 l t/người/ca, hệ số kh ng điều hòa giờ 3 Như vậy,

tổng lượng nước sử ụng cho mục đ ch sinh hoạt tại ự án là:

Qsh = 38 người x 25 lit/người/ngày x 3 = 2.850 (l t/ngày.đêm , tương đương

2,85 m3/ngày

* Nguồn cung cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch của KCN Thái Hòa – Liễn

Sơn – Liên Hòa

b Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sản xuất:

Tổng lượng nước cấp phục vụ cho mục đ ch sản xuất của dự án khoảng

218 m 3 /ngày

+ Nhu cầu sử dụng nước phối trộn nguyên liệu của dây chuyền sản xuất bê tông

tươi v kết cấu bê tông:

Căn cứ theo tỷ lệ phối trộn, trung ình để sản xuất 1 m3

ê t ng thương phẩm

và kết cấu ê t ng cần 175 l t nước Mỗi năm, ự án sản xuất 400.000 tấn ê t ng tươi

(tương đương 181.818 m 3 ) và 50.000 tấn kết cấu bê tông (tương đương 20.000 m 3 )

Như vậy, nước cấp sản xuất bê tông là:

Trang 28

201.818 m3/năm * 175 l t/m3 = 35.318.150 l t/năm = 35.318 m3/năm, tương

đương khoảng 107 m 3/ngày (hoạt động 330 ng y/năm)

+ Nhu cầu sử dụng nước sử dụng để vệ sinh bồn trộn:

Ước tính, tổng lượng nước vệ sinh các bồn trộn bê tông sau mỗi ngày làm việc

khoảng 20 m 3 /ngày

+ Nhu cầu sử dụng nước để vệ sinh xe bồn chở bê tông:

Ước t nh, lượng nước cần sử dụng để vệ sinh cho mỗi xe chở bê tông khoảng 1,2m3 C ng suất sản xuất ê t ng tươi tại ự án là 400.000 tấn/năm Theo đó, mỗi

ngày có khoảng 34 chuyến xe bồn vận chuyển ê t ng thương phẩm Lượng nước cấp

rửa xe mỗi ngày là:

1,2m3/xe * 34 xe/ngày = 40,8 m 3/ngày

+ Nhu cầu sử dụng nước để vệ sinh lốp xe chở sản phẩm ra vào dự án:

Ước tính, tổng lượng nước cấp bổ sung để vệ sinh lốp xe chở sản phẩm ra vào

dự án khoảng 5 m 3 /ngày

* Nguồn cung cấp nước:

Nước được ơm từ hồ điều hòa trong khuôn viên của dự án

c Lượng nước tưới cây, rửa đường, dập bụi sân bãi:

Lượng nước tưới cây, rửa đường, dập bụi sân bãi ước tính khoảng 5 m3

/ngày

* Nguồn cung cấp nước:

Nước được ơm từ hồ điều hòa trong khuôn viên của dự án

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Biện pháp thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Quá trình thi c ng x y ựng các hạng mục công trình của Dự án được tiến hành theo trình tự sau:

a Công tác chuẩn bị

Công tác giải phóng mặt bằng do bên Chủ đầu tư của KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa thực hiện Do vậy, Chủ đầu tư của Dự án sẽ tiếp nhận mặt bằng sạch theo thỏa thuận 2 ên đã ký kết để thực hiện công tác chuẩn bị cho giai đoạn thi công như sau:

- Lập hàng rào chắn và thiết bị dẫn hướng

Trang 29

- Xin cấp phép thi c ng theo quy định

- Phương án tập kết vật liệu x y ựng: Đối với nguyên vật liệu là xi măng, sắt thép, gạch, đá, cát, sỏi được tập kết trong phạm vi khu n viên Dự án, có che phủ bạt để tránh mưa nắng và phát tán bụi ra m i trường Đối với đất từ quá trình đào móng c ng trình sẽ được tận dụng để đắp trả hố móng, san nền khu vực Dự án nên không phát sinh ra ngoài m i trường

- Về lán trại sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên: Đơn vị thi c ng sẽ ố tr lán

trại cho c ng nh n và nhà chỉ huy c ng trường làm ằng t n có khung thép tại khu vực thực hiện Dự án Đồng thời, thuê nhà vệ sinh i động phục vụ cho hoạt động sinh hoạt

của cán ộ, c ng nh n x y ựng

- Về phương án tập kết NVL: Đối với đất đắp được đắp và san gạt ngay khi vận

chuyển đến nên không phải bố trí bãi tập kết Đối với các vật liệu xây dựng khác ố tr tập kết tạm thời tại khu vực lưu chứa NVL xây dựng với diện tích khoảng 40m2

- Về phương án đổ thải: Chủ dự án sẽ liên hệ với địa phương để lựa chọn vị trí

đổ thải phù hợp theo quy định

b Công tác thi công móng

Để đẩy nhanh tiến độ, Chủ đầu tư sẽ sử dụng biện pháp thi c ng cơ giới và hạn chế thấp nhất thi công bằng thủ công Cụ thể như sau:

C ng tác đào móng được thực hiện bằng máy đào ≤ 0,8m3 Trong quá trình đào,

bố tr máy ơm để phun nước tưới ẩm vào những ngày nắng nóng, tránh phát tán bụi vào m i trường không khí Theo dự toán sơ ộ của Chủ đầu tư, tổng khối lượng đất đào móng c ng trình khoảng 3.815 m3 Toàn bộ lượng đất này sẽ được tận dụng để đắp trả hố móng

c Công tác bê tông

Sử dụng ê t ng thương phẩm từ các đơn vị cung cấp tới chân công trình Dùng máy đầm bàn và máy đầm ùi để đảm bảo độ bền chặt của bê tông Thực hiện tưới nước và bảo ưỡng ê t ng theo đúng quy chuẩn xây dựng

d Công tác cốt thép

Biện pháp thi công cốt thép được gia công tại hiện trường Cốt thép được gia công bằng máy cắt, máy uốn, máy nắn thẳng Thép xây dựng nhập về được che chắn phủ kín bằng bạt, kê chân palet cao khoảng 20cm để hạn chế tiếp xúc với mưa, nắng làm ảnh hưởng tới chất lượng thép

e Công tác cốp pha

Trang 30

Sử dụng cốt pha định hình, hạn chế sử dụng cốt pha gỗ Khi thi công cốt pha, bảo đảm bề mặt bê tông phẳng, không vênh, không rỗ Cốt pha móng và cốt pha cột được kiểm tra tim tuyến bằng máy trắc địa, đảm bảo đúng tim như ản vẽ thiết kế

g Công tác xây trát

C ng tác x y lát được tiến hành thủ công bởi công nhân xây dựng Riêng khâu trộn vữa, để giảm nhẹ lao động thủ c ng và đảm bảo chất lượng khối xây, sẽ được trộn bằng máy công suất 80 lít

h Công tác lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất

- Khảo sát và thu dọn diện tích, vị trí lắp đặt dây chuyền

- Xác định thời gian vận chuyển, lắp đặt và lên kế hoạch cụ thể

- Vận chuyển máy móc, thiết bị về dự án

- Lắp đặt các máy móc, thiết bị theo bản vẽ và trình tự kỹ thuật đã thiết kế

- Thu dọn và vệ sinh hiện trường

5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của dự án

5.2.1 Danh mục máy m c thiết bị giai đoạn thi công ây dựng

Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng cho hoạt động thi c ng x y ựng

Dự án như sau:

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ thi công xây dựng Dự án

TT Tên máy thi công Đơn vị lượng Số trạng T nh

1 Máy ơm ê t ng - năng suất: 40 - 60 m3/h Cái 01 80%

2 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 5,0 kW Cái 02 80%

3 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất: 1,5 kW Cái 02 80%

4 Máy lu ánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh: 16,0T Cái 02 80%

5 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh: 10,0T Cái 01 80%

6 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh: 16T Cái 01 80%

7 Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh: 25T Cái 01 80%

8 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: 0,80

Trang 31

m3/h

12 Máy trộn bê tông - dung tích: 250,0 lít Cái 05 80%

(Nguồn: Dự toán y dựng công trình dự án)

5.2.2 Danh mục máy m c thiết bị giai đoạn dự án đi vào vận hành

Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng cho hoạt động sản xuất khi Dự án

đi vào vận hành như sau:

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng cho hoạt động sản xuất

TT Danh mục thiết bị Đơn vị Số

lượng Xuất xứ Tình trạng

1 Dây chuyền sản xuất bê tông

nhựa nóng công suất 160 tấn/h Bộ 01 Trung Quốc Mới 100%

2 Dây chuyền sản xuất cấu kiện

bê tông công suất 120m3/h Bộ 01 Trung Quốc Mới 100%

3 D y chuyền sản xuất ê t ng

tươi c ng suất 150m3

5 Xe vận chuyển ê t ng thương

8 Bộ ụng cụ cắt, uốn sắt thép Bộ 01 Việt Nam Mới 100%

11 Thiết ị văn phòng: Máy t nh,

Trung Quốc, Việt Nam,

Mới 100%

(Nguồn: Báo cáo đề uất dự án đầu tư)

5.3 Tổng vốn đầu tư của dự án

Tổng vốn đầu của dự án: 223.067.940.000 VNĐ (hai trăm hai mươi ba tỷ, không

trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng Việt Nam) tương đương 9.532.818 USD (chín triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm mười tám đô la Mỹ)

Trong đó:

Trang 32

- Vốn góp để thực hiện dự án: 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng Việt Nam), tương đương 854.701 USD (tám trăm năm mươi bốn nghìn, bảy trăm linh một

đô la Mỹ)

- Vốn huy động: 203.067.940.000 VNĐ (hai trăm linh ba tỷ, không trăm sáu mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng Việt Nam) và tương đương 8.678.117 USD (tám triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm mười bảy đô la Mỹ)

5.4 Tiến độ thực hiện dự án

Thời gian hoạt động của ự án là 49 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu Căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan chủ quản, tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động cụ thể như sau:

- Thực hiện các thủ tục hành chính cho dự án: Từ tháng 7/2022 đến tháng 01/2023;

- Thi công xây dựng: Từ tháng 02/2023 đến hết tháng 7/2023;

Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN LONG ĐẠT PHÁT GROUP

Địa chỉ trụ sở chính: NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa, Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Dự kiến, trong giai đoạn vận hành ổn định, tổng số CBCNV tuyển ụng làm việc khoảng 38 người Nhu cầu sử dụng lao động theo từng giai đoạn cụ thể như sau:

Bảng 1.9 Cơ cấu sử dụng lao động tại dự án

TT Năm Lao động trong nước Lao động nước ngoài Tổng

Trang 33

- Thời gian làm việc:

Dự án dự kiến làm việc 2 ca/ngày với thời gian làm việc là 8-10 giờ/ca, 330 ngày/năm

Trang 34

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa, thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh

Vĩnh Phúc đã được Bộ Tài nguyên và M i trường phê duyệt áo cáo đánh giá tác động

m i trường tại Quyết định số 3283/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2019

Dự án “Nh máy sản uất bê tông v các sản phẩm từ bê tông Long Đạt Phát”

thuộc loại hình sản xuất vật liệu x y ựng, phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư vào

KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa nên hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ảo vệ m i

trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, ph n vùng m i trường

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

- Toàn bộ lượng nước thải sản xuất sẽ được đưa về bể lắng của dự án để xử lý sau

đó tuần hoàn lại quy trình sản xuất không thải ra ngoài m i trường

- Đối với nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án là rất

nhỏ (khoảng 2,85m 3 ), chủ dự án cam kết sẽ ký hợp đồng đấu nối nước thải với Chủ đầu tư

hạ tầng KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra

ngoài m i trường

Trang 35

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dự án đầu tư được thực hiện tại NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa,

Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Theo quy định tại “điểm c, khoản 2, Điều 28 (Mục 2 Giấy phép môi trường, đăng ý môi trường), Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”, Báo cáo đề xuất cấp giấy phép m i trường của dự án không

phải trình bày nội dung dữ liệu về hiện trạng m i trường và tài nguyên sinh vật

2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Dự án đầu tư được thực hiện tại NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa,

Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Theo quy định tại “điểm c, khoản 2, Điều 28 (Mục 2 Giấy phép môi trường, đăng ý môi trường), Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”, Báo cáo đề xuất cấp giấy phép m i trường của dự án không

phải trình bày nội dung mô tả về m i trường tiếp nhận nước thải

3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nơi thực hiện dự án

Dự án đầu tư được thực hiện tại NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa,

Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Theo quy định tại “điểm c, khoản 2, Điều 28 (Mục 2 Giấy phép môi trường, đăng ý môi trường), Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”, Báo cáo đề xuất cấp giấy phép m i trường của dự án không

phải trình bày nội dung đánh giá hiện trạng các thành phần m i trường nơi thực hiện

ự án

Trang 36

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án đầu tư được thực hiện tại NL5 – KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa,

Thị trấn Hoa Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Trong quá trình triển khai, Chủ

đầu tư sẽ tiến hành thi công xây dựng các hạng mục công trình nhà xưởng, văn phòng,

sân bãi thành các khu vực chức năng; lắp đặt máy móc, thiết bị và vận hành sản xuất

Do đó, phạm vi đánh giá tác động m i trường được xác định như sau:

+ Giai đoạn triển khai x y ựng: Bao gồm hoạt động thi c ng x y ựng các

hạng mục c ng trình; lắp đặt máy móc thiết ị phục vụ sản xuất

Giai đoạn vận hành: Vận hành các y chuyền sản xuất

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công tr nh, biện pháp bảo vệ môi trường giai

đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

Thời gian thi c ng x y ựng và lắp đặt máy móc, thiết ị kéo dài khoảng 07

tháng Lực lượng công nhân tập trung (thời gian cao điểm) khoảng 20 người Các tác

động m i trường được đánh giá như sau:

1.1.1 Các tác động từ nguồn liên quan đến chất thải

a Tác động do bụi và khí thải

 Nguồn phát sinh:

Trong giai đoạn triển khai xây dựng, bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:

- Bụi, kh thải từ các phương tiện vận chuyển;

- Bụi từ quá trình ốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng;

- Bụi phát sinh o hoạt động san lấp nền, đào móng c ng trình;

- Kh thải, muội khói phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của các phương

tiện thi công

Thành phần chủ yếu là bụi đất, bụi cát, bụi xi măng… mang t nh chất bụi lơ

lửng hoặc bụi lắng, k ch thước đa ạng và muội khói, CO2, SO2, NOx, VOC

 Đánh giá, dự báo tác động:

 Đối với bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển:

Hoạt động của các phương tiện vận chuyển sử dụng nhiên liệu là dầu Diezel sẽ

phát sinh ra m i trường muội khói và các chất kh độc hại như: NOx, CO, CO2, VOC,…

Theo hồ sơ ự toán thi công cải tạo công trình, khối lượng nguyên, vật liệu xây

dựng sử dụng tại dự án khoảng 1.825,5 tấn Dựa theo số liệu thống kê số lượng máy

Trang 37

móc, thiết bị sản xuất dự kiến lắp đặt (Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử

dụng cho hoạt động sản xuất) có khối lượng khoảng 250 tấn Theo kế hoạch, thời gian

thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị kéo dài khoảng 07 tháng Tuy nhiên,

hoạt động vận chuyển chỉ tập trung trong khoảng 20 ngày Phương tiện sử dụng là ô tô

tải trọng từ 12 - 16 tấn Như vậy, trung bình mỗi ngày có khoảng 12 chuyến xe vận

chuyển ra/vào Dự án

Theo sơ đồ quy hoạch giao thông của khu vực thì tuyến giao th ng ch nh đến

dự án là đường QL.2C, đường ĐT.307 và các tuyến đường nội bộ KCN Tải lượng khí

thải phát sinh từ các phương tiện giao thông ra vào dự án được tính lớn nhất khi tất cả

các phương tiện cùng hoạt động tại một thời điểm Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêu

chuẩn cụ thể về mức độ phát thải của từng loại phương tiện vận chuyển Bởi vậy, ở đ y

việc tính tải lượng ô nhiễm khí thải từ các phương tiện thi c ng cơ giới và giao thông

được dựa trên ước tính của WHO Để ước tính tải lượng chất ô nhiễm có thể sử dụng

phương pháp hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập như sau:

Bảng 4.1 Hệ số phát thải của các phương tiện tham gia giao thông

TT Loại phương tiện Hệ số chất ô nhiễm (g/km)

Theo báo cáo Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao

th ng đường bộ cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính cho các loại ô tô

chạy bằng dầu là 0,3 lít/km Thành phần khí thải của các phương tiện giao thông bao

gồm: COx, NOx, SOx, CxHy, Aldehyd Nồng độ chất ô nhiễm ở khoảng cách x so với

nguồn đường về phía cuối gió được xác định theo phương pháp m hình khuyếch tán

Trang 38

Cx: Nồng độ chất ô nhiễm trong kh ng kh đo tại vị trí x so với nguồn đường

(mg/m 3 );

E: Tải lượng chất ô nhiễm của nguồn thải (mg/m.s);

z: Độ cao của điểm tính (m); lấy z = 1,5m

δz: Hệ số khuếch tán ô nhiễm khí thải giao thông, ta sử dụng mô hình dự báo về

ô nhiễm nguồn đường: theo phương z (m ;

u: Tốc độ gió trung bình (m/s); lấy u = 1,8 m/s

h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m) Lấy h = 0,5 m

Thay các giá trị vào Công thức 4.1, nồng độ các chất nhiễm trong m i trường

không khí khu vực vận tải được thể hiện trong ảng ưới đ y:

Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh do đốt cháy nhiên nhiệu

do hoạt động giao thông - giai đoạn thi công, lắp đặt

Từ kết quả tính toán cho thấy: Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ các

phương tiện vận chuyển đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN

05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Mức độ tác động do khí thải từ phương tiện vận chuyển đến môi trường được đánh giá

là nhỏ

- Kh ng gian phát thải: Trong phạm vi khu vực thực hiện ự án và ọc các

tuyến vận tải (tập trung chủ yếu tại tuyến đường QL.2C, đường ĐT.307 và một số

tuyến đường nội bộ của KCN)

Trang 39

- Mức độ tác động: Nhỏ

- Thời gian phát thải: Thời gian thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị

 Đối với bụi đường cuốn theo e vận tải

Ngoài khí thải, bụi phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của phương tiện

vận chuyển thì lượng bụi cuốn theo xe cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng kể

Để xác định lượng bụi phát sinh (một cách tương đối), ta sử dụng công thức

tính sau (Theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995):

Trong đó:

E: Tải lượng bụi (kg/xe.km);

k: Hệ số kể đến k ch thước bụi (k = 0,8 cho bụi có kích thước nhỏ hơn 30μm);

s: Lượng đất trên đường, s = 8,9%;

S: Tốc độ trung bình của xe, S = 25 km/h;

W: Trọng lượng có tải của xe, W = 10 tấn;

w: Số bánh xe, w = 10 bánh;

p: Số ngày mưa trung ình trong năm (p = 150 ngày);

Vậy tải lượng ụi phát sinh khoảng 0,012 kg/km/lượt xe Như vậy, tổng tải

lượng bụi phát sinh trong 01 ngày khoảng 0,144 kg/km

- Đối tượng chịu tác động:

Lượng ụi, kh thải phát sinh o hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu x y

ựng là tương đối lớn, có khả năng g y ra ảnh hưởng nhất định đến công nhân xây

dựng (khoảng 20 người) Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu x y ựng đến ự

án là đường QL.2C, đường ĐT.307, đường nội bộ KCN, o đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp

đến các khu n cư dọc tuyến đường Tuy nhiên, mật độ xe vận tải trung ình ngày

thấp o đó thời gian tác động ngắn, cộng gộp với tác động từ các loại phương tiện vận

tải khác lưu th ng trên tuyến đường

- Mức độ tác động:Trung ình

- Phạm vi tác động: Tại khu vực Dự án và dọc theo các tuyến đường vận

chuyển

012 , 0 365

150 365 4

10 7

, 2

10 48

25 12

% 9 , 8 8 , 0 7

,

1

5 , 0 7

, 0

7,248

127,1

5 , 0 7

, 0

P w

W S

s k E

Trang 40

- Thời gian tác động: Trong suốt quá trình thi công xây dựng của Dự án

(khoảng 07 tháng)

 Bụi từ bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng:

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng… sẽ làm phát

tán bụi tại khu vực c ng trường Theo Hồ sơ Dự toán công trình của Dự án thì tổng

khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình là 1.825,5 tấn Với hệ số phát

thải của bụi là 0,1 ÷ 1 g/m3 (theo WHO) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình này

từ 121,7 ÷ 1.217 g (tính trong suốt quá trình thi công của Dự án - 07 tháng) Do vậy,

nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động tập kết nguyên vật liệu được tính toán trong

khoảng 0,09μg/m3 ÷ 0,89μg/m3 So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1

giờ l 300μg/m 3 ) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng m i trường không khí

xung quanh, cho thấy nồng độ bụi vẫn nằm trong GHCP của Quy chuẩn Ngoài ra, bụi

phát sinh trong quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu chủ yếu ảnh hưởng tới công

nh n lao động trên c ng trường và mang tính tức thời tại một số thời điểm trong ngày;

khu vực tập kết vật liệu xây dựng sẽ được phủ bạt để che chắn nên các khu vực xung

quanh là đối tượng ít bị ảnh hưởng

- Mức độ tác động: Trung bình

- Phạm vi tác động: Tại khu vực Dự án

- Thời gian tác động: Quá trình thi công xây dựng Dự án (khoảng 07 tháng)

 Bụi từ quá trình đào lớp đất bề mặt và san nền:

Theo ự toán sơ ộ của Chủ đầu tư, tổng khối lượng đất đào của dự án là

3.815m3 Tổng khối lượng đất đắp nền (đất K98) mua thêm phục vụ dự án là 82,5m3

Lượng bụi phát sinh từ quá trình đào và đắp đất được tính toán theo tài liệu hướng dẫn

ĐTM của Ngân hàng thế giới (Environmental Assessment Sourcebook, Volume II,

Sectoral Guidelines, Environment, World Bank, Washington D.C 8/1991) Trong đó,

hệ số ô nhiễm E được tính bằng công thức sau:

E = k x 0,0016 x (U/2,2) 1,4 / (M/2) 1,3 (4.2)

Trong đó:

E : Hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất;

k : Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35;

U: Tốc độ gió trung bình trong tháng lớn nhất 2,0 m/s;

M : Độ ẩm trung bình của vật liệu, khoảng 18%

Vậy E = = 0,01 kg bụi/tấn

3 , 1 4

, 1

2

25,02

,2

0,20016,035,

Ngày đăng: 20/06/2023, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Bảng 1.1. Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới dự án (Trang 8)
Hình 1.1. Vị trí thực hiện dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.1. Vị trí thực hiện dự án (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông tươi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông tươi (Trang 16)
Hình 1.3. Mô phỏng dây truyền sản xuất bê tông tươi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.3. Mô phỏng dây truyền sản xuất bê tông tươi (Trang 17)
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông nhựa nóng (Trang 18)
Hình 1.5. Mô phỏng dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.5. Mô phỏng dây chuyền sản xuất bê tông nhựa nóng (Trang 19)
Hình 1.6. Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.6. Sơ đồ quy trình sản xuất cấu kiện bê tông (Trang 20)
Bảng 1.3. Danh sách chủng loại và số lƣợng của từng loại sản phẩm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Bảng 1.3. Danh sách chủng loại và số lƣợng của từng loại sản phẩm (Trang 23)
Hình 1.7. Hình ảnh minh họa một số sản phẩm của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.7. Hình ảnh minh họa một số sản phẩm của dự án (Trang 24)
Bảng 4.12. Mức rung gây ra do các thiết bị, máy móc thi công xây dựng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Bảng 4.12. Mức rung gây ra do các thiết bị, máy móc thi công xây dựng (Trang 51)
Hình 1.8. Cấu tạo nhà vệ sinh di động - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.8. Cấu tạo nhà vệ sinh di động (Trang 57)
Hình 1.9. Hình ảnh minh họa một số trang bị có khả năng chống ồn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.9. Hình ảnh minh họa một số trang bị có khả năng chống ồn (Trang 59)
Hình 1.10.  Sơ đồ quy trình vận hành dây chuyền tận thu bã thải trạm trộn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.10. Sơ đồ quy trình vận hành dây chuyền tận thu bã thải trạm trộn (Trang 80)
Sơ đồ sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Sơ đồ sau (Trang 82)
Hình 1.12. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ BÊ TÔNG LONG ĐẠT PHÁT GROUP
Hình 1.12. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w