MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................... 4 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ............................................ 5 Chương I ............................................................................................................ 7 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ..................................................................... 7 1. Tên chủ cơ sở ................................................................................................. 7 2. Tên cơ sở........................................................................................................ 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở ..................................... 11 3.1. Công suất của cơ sở................................................................................... 11 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở.................................................................... 11 3.3. Sản phẩm của cơ sở ................................................................................... 21 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở.......................................................................... 21 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở......................................................... 25
Trang 1CÔNG TY TNHH DẦU THỰC VẬT KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM
-o0o -
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT DẦU ĂN VÀ CÁC SẢN PHẨM
CHIẾT XUẤT TỪ DẦU ĂN
ĐỊA CHỈ: KHU KINH TẾ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓAThanh Hóa, năm 2023
Trang 31
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ 5
Chương I 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 7
1 Tên chủ cơ sở 7
2 Tên cơ sở 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 11
3.1 Công suất của cơ sở 11
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 11
3.3 Sản phẩm của cơ sở 21
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 21
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 25
5.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở 25
5.2 Những nội dung, các hạng mục công trình của cơ sở đã thực hiện 26
Chương II 30
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 30
1 Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 30
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 30
Chương III 31
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 31
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 31
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 31
1.2 Thu gom, thoát nước thải 31
1.3 Xử lý nước thải 34
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 53
2.1 Nguồn phát sinh bụi và khí thải 53
2.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi và khí thải 53
Trang 42
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 59
3.1 Công trình, biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 60
3.2 Công trình, biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 60
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 61
4.1 Nguồn và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 61
4.2 Các biện pháp, công trình thu gom và xử lý chất thải nguy hại 61
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 61
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 62
6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố, rủi ro do tai nạn lao động 62
6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự tai nạn giao thông 63
6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố về an toàn vệ sinh thực phẩm 63
6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố do mưa, bão 64
6.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố về hóa chất 64
6.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu 65
6.7 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ tại cơ sở 67
6.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó với sự cố hư, hỏng hệ thống xử lý chất thải 68
7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo tác động môi trường 70
Chương IV 74
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 74
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 74
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 77
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 79
4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn, chất thải nguy hại 79
Chương V 81
KẾT QUẢ QUAN TRĂC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 81
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 81
1.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2021 81
1.1.1 Kết quả quan trắc đối với nước thải sinh hoạt 81
1.1.2 Kết quả quan trắc đối với nước thải sản xuất 83
1.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2022 85
Trang 53
1.2.1 Kết quả quan trắc đối với nước thải sinh hoạt 85
1.2.2 Kết quả quan trắc đối với nước thải sản xuất 87
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 89
2.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2021 89
2.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2022 90
Chương VI 93
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 93
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 93
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 94
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 94
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 95
Chương VII 97
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 97
Chương VIII 98
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ ĐẦU TƯ 98
PHỤ LỤC BÁO CÁO 99
PHỤ LỤC I – HỒ SƠ PHÁP LÝ 100
PHỤ LỤC 2 – HỒ SƠ BẢN VẼ 101
Trang 64
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BQLKKTNS Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
Trang 75
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Thống kê các mốc tọa độ khu đất cơ sở 8
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng 21
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước cho cơ sở 23
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho cơ sở thực tế năm 2022 24
Bảng 1.5 Hóa chất sử dụng cho cơ sở 24
Bảng 1.6 Quy mô các hạng mục công trình đã được xây dựng của cơ sở 26
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải sản xuất tập trung công suất 450 m3/ngày.đêm 43
Bảng 3.3 Danh mục máy móc thiết bị của HTXL nước thải tập trung 44
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh thực tế tại cơ sở 59
Bảng 3.4 Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở 61
Bảng 3.5 Trang thiết bị ứng phó sự cố PCCC tại nhà máy 67
Bảng 3.7 Bảng thống kê các công trình, biện pháp BVMT giai đoạn vận hành đã được điều chỉnh thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 70
Bảng 4.1 Các chất ô nhiễm, giá trị giới hạn đề nghị cấp phép nước thải sinh hoạt 74
Bảng 4.2 Các chất ô nhiễm, giá trị giới hạn đề nghị cấp phép nước thải sản xuất 76
Bảng 4.3 Giá trị giới hạn chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi 78
Bảng 4.4 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung 79
Bảng 5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sinh hoạt năm 2021 81
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sản xuất năm 2021 83
Bảng 5.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sinh hoạt năm 2022 85
Bảng 5.4 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sản xuất năm 2022 87
Bảng 5.5 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2021 89
Bảng 5.6 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2022 91
Bảng 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 93
Bảng 6.2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ 95
Trang 86
Bảng 6.3 Dự kiến kinh phí quan trắc môi trường hàng năm 96
Hình 1.1 Vị trí địa điểm của cơ sở 10
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý bể tách dầu mỡ 35
Hình 3.2 Vị trí đặt bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn 35
Hình 3.3 Mô hình Modul hợp khối xử lý nước thải sinh hoạt 39
Hình 3.4 Một số hình ảnh thực tế của Modul hợp khối XLNT sinh hoạt 39
Hình 3.5 Một số hình ảnh thực tế HTXL nước thải của cơ sở 52
Hình 3.6 Một số hình ảnh hệ thống xử lý khí thải lò hơi BONO 56
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất chung 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống tinh luyện vật lý 13
Sơ đồ 1.3 Quy trình xử lý các loại dầu chính trong phân xưởng tinh luyện 14
Sơ đồ 1.4 Quy trình tách phân đoạn khô (tách khô) 15
Sơ đồ 1.5 Quy trình trung hòa dầu đậu nành 16
Sơ đồ 1.6 Quy trình tách xà phòng (Axit hóa) 18
Sơ đồ 1.7 Dây chuyền thổi can HDPE, chai PET 18
Sơ đồ 1.8 Dây chuyền chiết rót và đóng gói sản phẩm 20
Sơ đồ 3.1 Mạng lưới thu gom và thoát nước mưa của Nhà máy 31
Sơ đồ 3.2 Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy 33
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Modul hợp khối 36
Sơ đồ 3.4 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 40
Sơ đồ 3.5 Quy trình công nghệ xử lý khí thải lò hơi 55
Sơ đồ 3.6 Quy trình xử lý mùi, khí thải từ HTXL nước thải 58
Trang 97
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
- Tên cơ sở: NHÀ MÁY SẢN XUẤT DẦU ĂN VÀ CÁC SẢN PHẨM CHIẾT
XUẤT TỪ DẦU ĂN
Cơ sở hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 5402287400 do Ban quản
lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 10/06/2013 và thay đổi lần thứ 06 ngày 17/08/2021
- Địa điểm cơ sở:
Cơ sở nằm trong địa giới hành chính thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khu đất thực hiện cơ sở thuộc Lô NM-DA- đất công nghiệp khác được Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp phê duyệt tại Quyết định số 169/QĐ- BQLKKTNS ngày 30/06/2015 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu liên hợp gang thép Nghi Sơn Tổng diện tích khu đất là 50.542 m2
Ranh giới tiếp giáp của khu đất như sau:
+ Phía Bắc giáp đường đi cảng Nghi Sơn;
+ Phía Nam giáp đất công nghiệp theo quy hoạch;
+ Phía Đông giáp khu dân cư;
+ Phía Tây giáp đường 513
Tọa độ các mốc giới hạn khu đất được xác định như sau:
Trang 10(Nguồn: Công ty TNHH Dầu thực vật khu vực miền Bắc Việt Nam)
- Cơ quan thẩm định và Các loại giấy phép môi trường của cơ sở:
+ Cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
+ Quyết định số 274/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 06/12/2017 của Ban Quản
lý KKT Nghi Sơn và Các KCN tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
+ Giấy xác nhận số 1556 ngày 11/06/2018 của Ban quản lý KKT Nghi Sơn
và các KCN tỉnh Thanh Hóa xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cơ sở
+ Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 212/GP-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 31/12/2019 (Điều chỉnh lần 01 Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 140/GP-UBND ngày 02/05/2018)
Trang 119
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 38000318.T
do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lần đầu ngày 30/03/2018
- Quy mô hoạt động của cơ sở:
Cơ sở có tổng mức đầu tư là 1.501.500.000.000 VNĐ (Một nghìn năm trăm linh một tỷ, năm trăm triệu Đồng Việt Nam), tương đương 71.500.000 USD (Bảy mươi mốt triệu, năm trăm nghìn Đô la Mỹ) Theo tiêu chí phân loại của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019 thì Cơ sở thuộc nhóm A
Trang 1210
Hình 1.1 Vị trí địa điểm của cơ sở
Trang 1311
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
Nhà máy có tổng công suất 1.500 tấn sản phẩm/ngày Trong đó:
- Dầu ăn (Bao gồm dầu cọ, dầu đậu nành) là 1.105 tấn/ngày
- Sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn (Bao gồm dầu stearin tinh luyện, a xít béo chưng cất từ dầu cọ (PFAD), a xít béo chưng cất từ dầu đậu nành (SBFAD), dầu
a xít (acid oil), sản phẩm trung gian (middle phase) để bán và phân phối tại Việt Nam): 395 tấn/ngày
Hiện nay công suất hoạt động thực tế của nhà máy là 800 tấn sản phẩm/ngày
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Nhà máy hoạt động sản xuất dầu ăn theo dây chuyền công nghệ tổng quát như sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất chung
Nguyên liệu (các loại dầu thô hoặc bán tinh luyện gồm: dầu đậu nành, dầu cọ)
Axit béo chưng cất Bán cho
khách hàng
Trang 1412
Thuyết minh công nghệ:
Tùy theo nguyên liệu, nhà máy thực hiện sản xuất tinh luyện dầu thực vật
bằng hai phương pháp là tinh luyện vật lý và tinh luyện hóa học
a Quy trình tinh luyện vật lý và trung hòa
- Quá trình được chọn xử lý dầu được xem xét dựa trên những thuộc tính của dầu thô hoặc dầu bán tinh luyện, chất lượng sản phẩm cuối cùng và chi phí của việc xử lý Sự xem xét chi phí xử lý sẽ bao gồm chi phí cho tổn hao dầu, chi phí nhân công và nguyên vật liệu phụ trợ, chi phí trong quá trình tinh luyện được dùng trong việc xử lý dầu Như vậy chúng tôi xem xét với mỗi loại dầu và lập kế hoạch phương án xử lý và tránh sự tinh luyện hóa học hay quá trình trung hòa để càng giảm nhiều chi phí và tổn hao càng tốt
Một số loại dầu như dầu đậu tương (SBO), chứa nhiều tạp chất như keo hay photpho lipit mà yêu cầu phương thức tinh luyện hóa học với việc khử keo và trung hòa FFA (Axít béo tự do) để làm sạch dầu trước khi tẩy trắng và khử mùi
để loại bỏ màu, giảm mùi và giảm FFA Dầu cọ (PO), dầu dừa (CNO) và dầu hạt
cọ (PKO) có tương đối thấp tạp chất nếu so sánh với SBO và phương pháp tinh luyện vật lý được chọn để thu được dầu tinh luyện được tẩy trắng , khử mùi thích hợp cho tiêu thụ trực tiếp
Quá trình tinh luyện vật lý gồm bước khử keo và tẩy trắng, khử mùi Sơ đồ dưới đây tổng kết quá trình xử lý các loại dầu cơ bản trong nhà máy
Trang 1513
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống tinh luyện vật lý
Quá trình tinh luyện vật lý là cách hiệu quả nhất để xử lý dầu: dầu cọ thô được tẩy trắng, được khử mùi, được tinh luyện thích hợp cho con người sử dụng trực tiếp
Dầu thô chứa nhiều tạp chất như những axit béo tự do (FFA), những hợp chất đã ôxy hóa như pero - xít và những hợp chất kim loại Những thành phần khác trong dầu là những hợp chất mang màu, chorophyl và vitamin
Quá trình tinh luyện vật lý bao gồm việc loại bỏ tạp chất, tẩy trắng và khử mùi Trong giai đoạn khử keo, dầu thô được đưa vào hệ thống và gia nhiệt tới khoảng 90 đến 120oC qua sự trao đổi nhiệt với hơi nước Axit photphoric (loại dùng cho thực phẩm) được bổ sung bằng lượng có kiểm soát để phản ứng với Phosphatides để kết tủa Sau phản ứng khử tạp chất, dầu đi đến bồn tẩy trắng nơi
mà 0.1- 2% đất tẩy màu được bổ sung vào dầu Đất tẩy loại bỏ những hợp chất
Dầu đầu vào
Khử keo
H 3 PO 4
(Loại cho thực phẩm 0,05 – 0,1%)
A xít citric (loại cho thực phẩm 50- 400ppm)
90 – 120 0 C, ≤100 mBar Chân không Tẩy trắng
Lọc
90 – 120 0 C, ≤100 mBar Chân không
Dầu đã tinh luyện: tẩy trắng và khử mùi
(RBDPO, RBDSBO, RBDOL,RBDST, RBDBPO, RRPO)
Trang 1614
oxy hóa, chất tạo màu và keo từ dầu thô Nó tẩy sạch dầu trước khi tới bước khử mùi nơi mà được xử lý dưới nhiệt độ cao và môi trường chân không để đảm bảo dầu được khử mùi sạch và thiết bị khử mùi không bị keo tạo cáu cặn Trong hệ thống khử mùi, hơi sục phun vào trong dầu để loại bỏ FFA, hỗn hợp mùi và màu
bị bẻ gãy và hút tới hệ thống ngưng FAD Cuối cùng dầu trong hệ thống khử mùi được bơm thông qua những bộ trao đổi nhiệt để thu hồi nhiệt và làm mát xuống tới khoảng 500C - 750C
Hệ thống tinh luyện vật lý có thể xử lý dầu cọ thô, dầu đậu nành đã trung hòa cũng như việc khử sạch dầu đã từng tinh luyện (RBD) mà đã bị hư hỏng về chất lượng do hàm lượng a xít béo tự do (FFA), màu hay chỉ số oxy hóa (PV) Nó rất hiệu quả và chi phí vận hành thấp
Sơ đồ 1.3 Quy trình xử lý các loại dầu chính trong phân xưởng tinh luyện
Những chi tiết và mô tả quá trình như trên Phương pháp tinh luyện vật lý được chọn so với phương pháp tinh luyện hóa học (trung hòa) vì chi phí thấp và lợi thế mất mát dầu thấp Thêm vào đó, quá trình không sử dụng xút (NaOH) để phản ứng lại với axit béo tự do (FFA) tạo ra xà phòng là phụ phẩm cần xử lý về sau trong phân xưởng axit để sản xuất dầu axít như một thứ phẩm Phân xưởng trung hoà và A xít hóa sẽ tạo ra nhiều nước thải cần được xử lý trước khi thải ra ngoài Thứ phẩm từ quá trình tinh luyện vật lý là a xít béo chưng cất (FAD) mà
có thể được dùng cho làm xà phòng hay như phụ gia thức ăn chăn nuôi
Dầu đậu nành đã trung
hòa, tẩy trắng, khử mùi
CPO/RPO
Tinh luyện vật lý
RBDPO/RRPO Dầu cọ đã tinh luyện:
tẩy trắng, khử mùi
PFAD
Trang 1715
b Quy trình tách phân đoạn khô (Tách khô)
- Dầu Olein (RBDOL) được tinh luyện, tẩy trắng và khử mùi thu được từ RBDPO (Dầu cọ đã tinh luyện, tẩy trắng, khử mùi) được sản xuất từ dầu cọ thô (CPO) trong tinh luyện vật lý RBDOL thu được bởi quá trình tách phân đoạn khô RBDPO trong phân xưởng tách khô Hệ thống kết tinh chủ yếu là bình kết tinh và
hệ thống làm lạnh Quá trình làm lạnh RBDPO trong bình kết tinh và kết tinh RBDST là để hình thành huyền phù
- Điểm nóng chảy thấp của RBDOL làm nó tồn tại ở dạng lỏng và được tách
ra từ những tinh thể RBDST có điểm nóng chảy cao hơn bằng bộ lọc ép khung bản Sau đó tiếp tục ép nén tấm lọc để có thể ép bánh Stearine để giảm bớt Olein được ngậm trong các bánh Stearine và như vậy đạt được hiệu suất tách RBDOL cao hơn
- Những sản phẩm từ phân xưởng tách khô là RBDOL và RBDST Bằng cách kiểm soát quá trình kết tinh và quá trình lọc sẽ thu được RBDOL và RBDST có các chất lượng khác nhau trên cùng một thiết bị Nếu cần thiết RBDOL hay RBDST sau bước tách phân đoạn đầu tiên có thể tiếp tục tách phân đoạn để thu được Olein
có chỉ số IV Cao và Stearine mềm, dầu cọ mềm và Stearine Cứng Phụ thuộc vào yêu cầu trên thị trường, quá trình tách phân đoạn khô được điều chỉnh để có những sản phẩm có điểm nóng chảy phù hợp
Sơ đồ 1.4 Quy trình tách phân đoạn khô (tách khô)
cứng
Trang 1816
c Dầu đậu nành đã trung hòa (NSBO)
Sơ đồ 1.5 Quy trình trung hòa dầu đậu nành
Phạm vi của dầu thực vật rất rộng và được sản xuất từ nhiều nguồn Những hỗn hợp axit béo trong Triglycerides có nhiều cấu tạo khác nhau thể hiện tính chất
lý hóa ở những điều kiện khác nhau Nguồn dầu và phương pháp xử lý dầu có thể ảnh hưởng tới chất lượng dầu
Một thành phần mà gây ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình xử lý là keo hay photpho lipit có trong dầu thô Một số dầu như dầu Hướng dương, Dầu ngô
Dầu đầu vào
Trang 19Nước nóng được bổ sung vào dầu trước khi bơm vào trong thiết bị trung hòa nơi xà phòng thu được từ phản ứng của FFA và kiềm, sau đó nước được tách
ra từ dầu Dầu tiếp theo được rửa với nước nóng và bơm vào máy tách rửa khác Sau đó dầu được giảm độ ẩm trong hệ thống có hút chân không Dầu nóng sau đó
sẽ được trao đổi nhiệt với dầu thô trước khi bơm tới bể chứa Sản phẩm từ phân xưởng trung hòa là dầu đậu nành đã trung hòa hay NSBO, sản phẩm này sẽ được
xử lý sau này bằng quá trình tinh luyện vật lý để thành RBDSBO
Xà phòng được sản xuất từ quá trình trung hòa được bơm tới những bồn chứa, nơi nó được cất giữ và xử lý sau này trong phân xưởng axit
NSBO từ phân xưởng trung hòa sẽ được xử lý trong tinh luyện vật lý để giảm bớt FFA, mùi và màu
d Quy trình tách xà phòng (Axit hóa)
Quá trình trung hòa được dùng để xử lý SBO/CDSBO tạo ra phụ phẩm là
xà phòng trước khi đưa tới tinh luyện vật lý Xà phòng này có thể được bán trực tiếp tới nơi đang sản xuất xà phòng hay nó có thể được xử lý về sau để thu hồi dầu axit sẵn sàng cung cấp cho thị trường
Quy trình tách xà phòng bằng cách sử dụng hơi nước để gia nhiệt và phản ứng với axit sulfuric đậm đặc Phản ứng này cho ra dầu axít và nước axit Dầu axít được phân tách ra khỏi nước axit và được cất giữ trong các bồn chứa bằng sợi thủy tinh hoặc bồn chứa bằng thép trắng Nước axit sẽ được trung hòa bằng xút vảy và chuyển tới khu xử lý nước thải để xử lý tiếp
Trang 2018
Sơ đồ 1.6 Quy trình tách xà phòng (Axit hóa)
e Vật liệu bao bì và các loại máy chiết rót dầu, đóng gói
* Dây chuyền thổi can HDPE, chai PET cho đóng gói sản phẩm:
Sơ đồ 1.7 Dây chuyền thổi can HDPE, chai PET
Quy trình thổi chai gồm 2 giai đoạn chính: Gia nhiệt làm mềm phôi và thổi chai trong khuôn
Phôi PET/ Hạt nhựa HDPE
Gia nhiệt, làm mềm Thổi chai, can
Chai, can thành phẩm
Chuyển sang dây chuyền đóng chai
Không đạt yêu cầu
Trang 21Áp suất thổi được tính toán kỹ lưỡng, sau khi thổi sẽ có giai đoạn giữ áp Mục đích của giai đoạn này là để phôi nhựa được định hình hoàn toàn và được làm nguội (bằng nước lạnh)
Không như hệ thống nén khí Piston thông thường, khí nén sử dụng để thổi chai được tạo ra nhờ hệ thống nén khí piston 3 cấp không dầu và được sấy khô nhằm loại bỏ mùi lạ, vi trùng trong không khí
Kết thúc là quá trình nhả áp, thanh đẩy sẽ được kéo lên, những phần của khuôn sẽ được tách ra, sản phẩm được lấy ra dễ dàng
Sản phẩm sẽ được kiểm tra, đóng bao và lưu kho Chuyển qua khâu chiết rót dầu đóng chai
Phân xưởng thổi chai PET và can HDPE có công suất thổi như sau:
400 ml: 4,500 chai/giờ
1 L: 3,600 chai/giờ
2 L: 3,000 chai/giờ
5 L (loại chai vuông và chữ nhật: 2,000 chai/giờ
5L (loại chai tròn) : 550 chai/giờ
10L: 240 chai/giờ
Can 20L: 80can/giờ
Can 28L: 72can/giờ
* Dây chuyền chiết rót và đóng gói
Sơ đồ công nghệ của dây chuyền chiết rót và đóng gói sản phẩm:
Trang 2220
Sơ đồ 1.8 Dây chuyền chiết rót và đóng gói sản phẩm
Dầu từ bể chứa được chuyển qua bể trộn để bổ sung các chất phụ gia cần thiết Sau khi pha trộn, nhân viên phòng thí nghiệm sẽ lấy mẫu từ bể trộn dầu hoặc đầu vòi phân phối dầu để xác nhận chất lượng của dầu đã trộn Dầu pha trộn đạt chất lượng được lọc và làm lạnh thông qua thiết bị trao đổi nhiệt lạnh, tiếp tục lọc lại qua túi lọc 1micro trước khi bơm tới bể chứa đệm chiết rót, hoàn tất đóng gói sản phẩm
Phân xưởng chiết rót và đóng gói gồm 03 dây chuyền tự đông và bán tự động có công suất như sau:
- Dây chuyền chiết rót tự động 24 đầu rót:
Chai nhựa PET 400 ml : 12.000 chai/giờ
Chai nhựa PET 1 L: 10.000 chai/giờ
Chai nhựa PET 2 L: 5.000 chai/giờ
- Dây chuyền chiết rót bán tự động 8 đầu rót:
Chai nhựa PET 5 L: 840 chai/giờ
Chai nhựa PET 10 L: 720 chai/giờ
Can nhựa 20L: 600 can/giờ
Can nhựa 28L: 500 can/giờ
Trang 2321
- Dây chuyền chiết rót bán tự động 2 đầu rót:
Túi BIB 18kg: 240 túi/giờ
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm của cơ sở bao gồm:
+ Dầu ăn (dầu cọ, dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cá): 1.105 tấn/ngày
+ Sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn (Bao gồm dầu stearin tinh luyện, a xít béo chưng cất từ dầu cọ (PFAD), a xít béo chưng cất từ dầu đậu nành (SBFAD), dầu
a xít (acid oil), sản phẩm trung gian (middle phase) để bán và phân phối tại Việt Nam): 395 tấn/ngày
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
a Nhân lực của cơ sở
Tổng số lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy là 170 người bao gồm các bộ phận quản lý, sản xuất, đóng gói, tiện ích, shipment & tank farm, trạm cân,
bộ phận quản trị, bộ phận nhân sự, phòng thí nghiệm, bộ phận an toàn lao động
và môi trường, bộ phận tài chính và bộ phận thị trường
b Máy móc thiết bị sử dụng cho cơ sở
Máy móc thiết bị sử dụng cho cơ sở được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng
Tình trạng thiết bị (%)
2 800 MTD Phân xưởng tách khô phân
7 Ống, Bơm, Van và phụ kiện đi kèm
Trang 2422
8
Ống, Bơm, Van và phụ kiện đi kèm
(Ngoài trách nhiệm – Ngoài nhà máy tới
4 Dây chuyền đóng can 8 đầu 18 - 25kg
c Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của cơ sở
- Nguyên liệu sản xuất dầu ăn:
+ Nguyên liệu thô cung cấp cho nhà máy chủ yếu là các loại dầu thô như: dầu dừa thô, dầu lạc thô, dầu nành thô, dầu cọ thô, … với khối lượng thực tế năm
2022 khoảng 55.000 tấn dầu cọ/năm, 6.100 tấn dầu nành/ năm
+ Nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất được nhập khẩu từ
Trang 2523
Indonesia, Malaysia và các nhà cung cấp tại Việt Nam
- Nguyên liệu sản xuất can, chai đóng gói sản phẩm: Nguyên liệu là phôi nhựa, túi, quai, nắp… được mua từ các nhà phân phối tại Việt Nam với khối lượng khoảng 2.000 tấn/năm
d Nhiên liệu sử dụng cho cơ sở
Nhà máy sử dụng 01 lò hơi đốt bằng nhiên liệu dầu DO và 01 lò hơi đốt bằng nhiên liệu dầu FO
Theo nhu cầu thực tế năm 2022, khối lượng dầu nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của lò hơi khoảng 1.132.222 kg/năm đối với dầu FO Ngoài ra, đối với dầu DO ngoài làm nhiên liệu đốt cho lò hơi còn là nhiên liệu cho các máy móc thiết bị trong nhà máy như bộ máy phát điện, xe nâng,… với khối lượng sử dụng khoảng 239.445 lít/năm)
e Điện sử dụng cho cơ sở
Điện sử dụng chủ yếu cho hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất, điện thắp sáng và sử dụng cho hoạt động khu văn phòng… Nhu cầu sử dụng thực tế năm 2022 khoảng 4.404.768 KWh/năm Nguồn cung cấp điện được lấy từ từ tuyến trung thế hiện hữu đi tren trụ bê tông ly tâm sát ranh giới khu đất ở phía Bắc
Cơ sở đã xây dựng 02 trạm biến áp hạ áp gồm T1- 4.000KVA và 5000KVA và T3 1.000KVA với tổng công suất là 7.500KVA cấp điện cho toàn
T2-bộ cơ sở Ngoài ra, cơ sở trang bị máy phát điện dự phòng có công suất 500KVA
và 2000KVA để dự phòng trong trường hợp mất điện
g Nước sử dụng cho cơ sở
Nước sử dụng trong cơ sở cho ba hoạt động chính:
- Cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên và người lao động
- Cấp cho hoạt động sản xuất bao gồm: nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, nước làm mát thiết bị, nước làm nguội thành phẩm tại dây chuyền sản xuất, can chai đóng sản phẩm, nước bổ sung cho hệ thống xử lý khi thải lò hơi, nước cấp cho trạm xử làm mềm nước, nước cấp cho lò hơi, nước từ quá trình tách chiết, tình luyện (chủ yếu là rửa dầu).v v
- Cấp nước cho hệ thống cứu hỏa, nước tưới cây cối cảnh quan xung quanh nhà máy
Lưu lượng nước sử dụng được tổng hợp trong bảng sau:
Trang 2624
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước cho cơ sở
2 Nước cấp cho sản xuất
Nước làm nguội thành phẩm tại dây
chuyền sản xuất, can chai đóng gói sản
phẩm
Nước bổ sung cho hệ thống xử lý khí thải
Nước cấp cho trạm xử lý nước cấp lò hơi m3/ngày 600
Nước từ quá trình tách chiết, tinh luyện
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho cơ sở thực tế năm 2022
Nguồn cấp nước: từ nguồn nước sạch của Nhà máy nước Bình Minh, thị xã Nghi Sơn
h Hóa chất sử dụng cho cơ sở
Hóa chất sử dụng cho hoạt động của cơ sở bao gồm: Hóa chất phục vụ sản xuất và hệ thống xử lý nước thải Cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Hóa chất sử dụng cho cơ sở
thực tế năm 2022
Trang 275 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở
Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn của Công ty TNHH Dầu thực vật khu vực miền Bắc Việt Nam, được đặt tại xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Nhà máy được khởi công xây dựng từ tháng 07/2015
và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2018 Công ty TNHH Dầu thực vật khu vực miền Bắc Việt Nam đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho nhà máy và được Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn phê duyệt tại Quyết định số
Trang 285.2 Những nội dung, các hạng mục công trình của cơ sở đã thực hiện
a Những nội dung đã thực hiện
Đến thời điểm hiện tại, Nhà máy đã đầu tư những công nghệ sản xuất theo GCNĐT số 5402287400 thay đổi lần thứ sáu ngày 17/08/2021, bao gồm:
- Công nghệ sản xuất dầu ăn (dầu cọ, dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cá), công suất: 1.105 tấn/ngày
- Công nghệ sản xuất sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn (Bao gồm dầu stearin tinh luyện, a xít béo chưng cất từ dầu cọ (PFAD), a xít béo chưng cất từ dầu đậu nành (SBFAD), dầu a xít (acid oil), sản phẩm trung gian (middle phase) để bán
và phân phối tại Việt Nam), công suất: 395 tấn/ngày
b Thời gian hoạt động
Nhà máy hoạt động sản xuất theo 03 ca, mỗi ca làm trong 8h, 1 năm sản xuất dự kiến 300 ngày
Tầng cao Kết cấu công trình
I Các hạng mục công trình chính của cơ sở
1 Nhà văn phòng + phòng thí nghiệm 480 03
Khung nhà BTCT, dầm, sàn BTCT Mái trên cùng lợp tôn chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch
2 Nhà văn phòng trạm cân 48 01 Khung nhà BTCT, dầm,
sàn BTCT Mái trên cùng
Trang 2927
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tầng cao Kết cấu công trình
lợp tôn chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch
3 Nhà sửa chữa + kho thiết bị 660 02
Khung nhà BTCT, dầm, sàn BTCT Mái trên cùng lợp tôn chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch
Khung nhà BTCT, dầm, sàn BTCT Mái trên cùng lợp tôn chống nóng trên hệ khung kèo thép
5 Nhà tinh luyện vật lý + tách chiết khô +
Khung nhà BTCT, dầm, sàn BTCT Mái trên cùng lợp tôn chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch
Kết cấu: Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch phòng điều khiển
7 Khu vực làm mát + bồn chứa nước 2.232 01
Móng cấu trúc BTCT, thân tháp là hệ khung cột, giằng dầm, kết cấu thép Bồn chứa bằng thép
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch
Móng bồn bằng BTCT đặt trên hệ cọc đường kinhd D300mm, thân bồn được chế tạo bằng thép hàn tổ hợp lại để tạo hình dạng bồn
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng
Trang 3028
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tầng cao Kết cấu công trình
trên hệ khung kèo thép Tường bao che bằng gạch phòng chứa hóa chất và phòng điều khiển tầng 1
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng trên hệ khung kèo thép
II Các hạng mục công trình phụ trợ
BTCT, lợp tôn chống nóng
3 Nhà ăn + phòng thay đồ + phòng vệ
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng trên hệ khung kèo thép
Tường bao che bằng gạch
Khung nhà BTCT, dầm, sàn BTCT Mái trên cùng lợp tôn chống nóng trên hệ
khung kèo thép
5 Trạm điện, trạm biến thế 108 01
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng trên hệ khung kèo thép
Tường bao che bằng gạch
6 Nhà vệ sinh khu vực nhà xưởng 36 01
Móng cọc BTCT, nền BTCT trên hệ cọc, khung chính của nhà là hệ cột, dầm BTCT, khung kèo thép Mái lợp chống nóng
trên hệ khung kèo thép
Trang 3129
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tầng cao Kết cấu công trình
12 Sân đường nội bộ + bãi đỗ xe ô tô 8.800 - -
Trang 3230
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở với các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
- Khu đất thực hiện dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR615410 ngày 20/12/2013
- Dự án nằm trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu liên hợp gang thép Nghi Sơn được Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn phê duyệt tại Quyết định số169/QĐ-BQLKKTNS ngày 30/6/2015, cơ sở thuộc đất công nghiệp khác Lô NM-DA
- Khoản 2.9, mục 2, Điều 1 của Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 25/02/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 quy định phân vùng môi trường Với vị trí thực hiện cơ sở thuộc Lô đất công nghiệp khác thuộc Khu liên hợp gang thép, KKT Nghi Sơn; thuộc phân vùng 2 - Khu vực phát triển công nghiệp và cụm công nghiệp (Được xác định theo Quyết định số 603/2001/QĐ-UB ngày 19/3/2001 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020)
Như vậy, cơ sở là phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế chung cũng như quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Thanh Hóa
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 3, Điều 4 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì thẩm quyền thực hiện đánh giá môi trường nước mặt, trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải, hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt nội tỉnh thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh Thanh Hóa
Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có quy định của UBND tỉnh về ban hành khả năng chịu tải của nguồn nước mặt nội tỉnh; nên chưa có cơ sở để xác định khả năng chịu tải của dự án
Nước thải của cơ sở sau khi được xử lý đảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B, K=1,2) và QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B;
Kq=0,9; Kf =1,1), là không thay đổi vị trí điểm xả thải, chất lượng nước được xả thải
Do vậy không thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được duyệt tại Quyết định
số 274/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 06/12/2017
Trang 3331
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa chảy tràn bề mặt và nước mưa trên mái được xem là sạch đối với môi trường, vì vậy dòng nước thải này được thu gom và xả thải trực tiếp ra môi trường Nước mưa trên mái được thu gom vào các ống nhựa PVC đường kính D110-D150, sau đó dẫn vào mương thu gom xung quanh các khu nhà, xưởng sản xuất
Hệ thống mương thu gom nước mưa được xây bằng gạch, nắp bản bê tông cốt thép có đục lỗ, kích thước mương thu gom RxH = 600mmx800mm, 900mmx900mm Những chỗ giao nhau của rãnh nước đều có hố ga (kích thước DxRxH = 1000mmx1000mmx1500mm); khoảng 30-40m bố trí một hố ga Toàn
bộ hệ thống thoát nước mưa có độ dốc 0,5% về phía mương thoát nước dọc tỉnh
lộ 513 (Phía Tây Bắc Nhà máy)
Đối với nước mưa có khả năng nhiễm dầu: Có thể xuất hiện tại các Khu vực sân xung quanh Nhà tinh luyện vật lý, tách chiết thô, trung hòa, Nhà tẩy trắng, Khu vực xuất hàng; sẽ được dẫn vào 03 hố tách dầu Nước mưa sau khi được tách dầu qua các hố tách dầu sẽ được dẫn xả vào tuyến mương thoát nước mưa và xả ra ngoài môi trường
Các thông số chính của tuyến mương thoát nước mưa:
+ Tuyến mương 600mmx800mm: 1.235 m
+ Tuyến mương 900mmx1000mm: 468 m
Sơ đồ 3.1 Mạng lưới thu gom và thoát nước mưa của Nhà máy
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nguồn nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy bao gồm:
Nước mưa chảy
tràn trên mái
HT đường ống nhựa D110- D150
Nước mưa chảy
Nước mưa chảy
tràn trên mái 03 Hố tách dầu
Trang 3432
Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt từ nhà ăn và hoạt động vệ sinh của cán
bộ nhân viên, người lao động làm việc trong nhà máy
Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất
+ Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
+ Nước thải phát sinh từ quá trình làm mát thiết bị, làm nguội sản phẩm tại dây chuyền sản xuất can, chai
+ Nước thải phát sinh trong quá trình tinh chế, tách nước
Lưu lượng nước thải lớn nhất phát sinh được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải lớn nhất phát sinh
B, Kq= 0,9; Kf= 1,1) trước khi xả ra nguồn
sản phẩm tại dây chuyền
sản xuất can, chai
30 m3/ng.đ 30 m3/ng.đ
- Nước thải phát sinh trong
quá trình tinh chế, tách nước
Nước mưa chảy tràn có khả
năng bị ô nhiễm dầu trong
lý bằng 03 hố tách dầu trước khi xả thải ra môi trường, chỉ dẫn về
Trang 3533
a Thu gom, thoát nước thải sinh hoạt
Sơ đồ thu gom, xử lý và thoát nước thải sinh hoạt:
Sơ đồ 3.2 Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt của nhà máy
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn: Hoạt động rửa tay chân của cán
bộ, người lao động, từ các khu vệ sinh và từ khu vực nhà ăn có tổng lưu lượng 6,8
m3/ngày.đêm có chứa nhiều chất dinh dưỡng, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, chất hữu cơ, coliform… được thu gom như sau:
- Nước thải từ quá trình rửa chân tay của CBCNV được dẫn vào hố ga V=1,2 m3 (DxRxH=1mx1mx1,2m) để lắng lọc trước khi chảy về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt để xử lý trước khi xả ra môi trường
- Nước thải từ các khu nhà vệ sinh của khu văn phòng, nhà ăn…: được dẫn vào Modul hợp khối xử lý nước thải sinh hoạt ứng dụng công nghệ Bastaf bằng tuyến đường ống nhựa PVC đường kính D150mm Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K=1,2) sẽ được xả thải ra ngoài môi trường
- Nước thải từ khu nhà ăn: Nhà máy không tổ chức nấu nấu ăn mà thuê đơn
vị cung cấp suất ăn công nghiệp nên nước thải chủ yếu là nước rửa tay Nước thải
từ khu nhà ăn được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ, sau đó nước thải
sẽ theo mạng lướt thoát nước thải sinh hoạt dẫn về Modul hợp khối xử lý nước thải sinh hoạt
Tổng chiều dài tuyến đường ống là: 546m
Vị trí xả nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sau khi đi qua Modul hợp khối xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14/2008/BTNMT, Cột B được xả thải ra ngoài môi trường
Nước thải
nhà vệ sinh
Hố gas
Trang 3634
Tọa độ xả thải (theo hệ tọa độ VN2000): X= 2137599 (m), Y= 584217 (m)
b Thu gom, thoát nước thải sản xuất
Toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh sẽ được thu gom bằng hệ thống đường ống thép không gỉ D50-D80mm, thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy Tổng chiều dài tuyến đường ống là: 875 m
Vị trí xả nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt QCVN 40:2011/BNTMT (cột B, Kq= 0,9; Kf= 1,1) xả ra môi trường tiếp nhận là sông Yên Hòa
Tọa độ xả thải (theo hệ tọa độ VN2000): X= 2137477 (m) Y= 574172 (m)
1.3 Xử lý nước thải
a Công trình xử lý nước mưa nhiễm dầu
Để xử lý nước mưa nhiễm dầu, Nhà máy đã xây dựng 03 hố tách dầu có kích thước như sau:
Hố tách dầu số 1: DxRxH = 6.150mmx2.700mmx2.500mm
Hố tách dầu số 2: DxRxH = 6.150mmx2.700mmx2.500mm
Hố tách dầu số 3: DxRxH = 6.150mmx2.200mmx2.000mm
Nước mưa sau khi chảy về hố tách dầu sẽ được dẫn về hệ thống thu gom
và thoát nước mưa ra môi trường Trong trường hợp gặp sự cố, nước mưa nhiễm dầu sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý trước khi xả thải
ra nguồn tiếp nhận
b Công trình xử lý nước thải sinh hoạt
Nhà máy hiện đã xây dựng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt cụ thể như sau:
- Công trình bể tách dầu mỡ:
Nước thải phát sinh từ khu vực nhà ăn sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu
mỡ Bể tách dầu mỡ được thiết kế 02 ngăn: Ngăn thứ nhất có chức năng tiếp nhận nước thải, lọc rác và tách dầu mỡ ra khỏi nước thải; nước thải sau khi được tách dầu mỡ sẽ dẫn sang ngăn thứ hai để lắng cặn và dẫn về Modul hợp khối xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1,2) trước khi xả ra sông Yên Hòa Dầu mỡ được thu gom định kỳ
Trang 3735
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý bể tách dầu mỡ
Hiện nay nhà máy đã xây dựng 02 bể tách dầu mỡ, dung tích 1,2 m3 Bố trí tại hai vị trí là khu vực nhà ăn và khu vực phòng thí nghiệm
Hình 3.2 Vị trí đặt bể tách dầu mỡ khu vực nhà ăn
- Công trình xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Số lượng: 03 Modul hợp khối
+ Công suất: 5m3/ngày đêm
+ Đơn vị xây lắp: Công ty TNHH Kobelco Eco- Solutions Việt Nam
+ Vị trí:
Bên cạnh xưởng cơ khí
Bên cạnh khu nhà ăn cho công nhân viên
Sau khu văn phòng + Công nghệ xử lý: Công nghệ Bastaf
Ng¨ n t¸ ch dÇu mì Ng¨ n l¾ng
N¾ p ®Ëy V¸ ng dÇu næ i
Trang 3836
+ Quy chuẩn áp dụng: Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K=1,2)- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
+ Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung:
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Modul hợp khối
Thuyết minh công nghệ:
Phần nước thải từ nhà vệ sinh của nhà máy được thu gom về bể tự hoại có đặt song chắn rác nhằm tách cặn bẩn, rác có kích thước lớn và dẫn về Bể điều hòa Phần nước thải phát sinh từ quá trình từ hoạt động của nhà bếp được dẫn về bể tách dầu có đặt song chắn rác và dẫn về Bể điều hòa Phần nước thải rửa tay chân, tắm giặt được thu gom về hố gas để lắng lọc và dẫn về bể điều hòa Bể điều hòa
có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau Tại bể điều hòa,
hệ thống phân phối khí sử dụng nhằm xáo trộn đều nước thải, ổn định nồng độ, phân hủy một phần chất hữu cơ trong nước thải (khoảng 5%-10% COD) Nước thải từ bể điều hoà được bơm chìm PW02A/B bơm qua Bể Bastaf được sử dụng nhằm khử Nitơ từ sự chuyển hóa nitrate thành Nitơ tự do Lượng nitrate này được tuần hoàn từ bể hiếu khí (đặt sau bể thiếu khí) Nước thải sau khi khử Nitơ sẽ tiếp tục tự chảy vào bể hiếu khí kết hợp nitrate hóa Thông số quan trọng ảnh hưởng
Nước thải sinh hoạt
Trang 39NH4+ thành NO3- ) và khử nitrát (chuyển NO3- thành khí N2) Hai (02) bể sinh học này được thiết kế và vận hành ở 2 điều kiện môi trường khác nhau: thiếu khí (thiếu oxy)và hiếu khí (giàu oxy), trong đó bể thiếu khí đặt trước bể hiếu khí Bể hiếu khí có nhiệm vụ loại bỏ các chất hữu cơ và nitrát hóa
Bể sinh học: áp dụng quá trình bùn hoạt tính hiếu khí với lớp màng sinh học
di động Trong bể sinh học, màng sinh học phát triển trên giá thể lơ lửng trong hỗn dịch của bể phản ứng, quá trình thổi khí làm các giá thể vi sinh chuyển động Song chắn (giống như rây) giữ các giá thể vi sinh không ra khỏi bể Trong quá trình phát triển, màng sinh học bị “bóc” ra khỏi giá thể một cách tự nhiên, điều này giúp duy trì độ dày thích hợp cho màng sinh học theo tải lượng chất hữu cơ đầu vào Sinh khối dư bị bóc sẽ đi qua song chắn ra ngoài Bể lắng được sử dụng để loại bỏ sinh khối dư ra khỏi nước thải sau xử lý Các giá thể được chế tạo từ poyethylene tỷ trọng cao Quá trình xử lý sinh học có nhiều ưu điểm nổi trội hơn so với quá trình
xử lý bằng bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng Các lợi điểm đó bao gồm:
- Hệ vi sinh bền: các giá thể vi sinh tạo cho màng sinh học 1 môi trường bảo vệ, do đó, hệ vi sinh xử lý dễ phục hồi hơn
- Mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn: so với bể thổi khí thông thường, mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn, do đó thể tích bể xử lý nhỏ hơn và hiệu quả xử lý chất hữu cơ caohơn
- Vi sinh xử lý được “chuyên môn hóa”: các nhóm vi sinh khác nhau phát triển giữa các lớp màng vi sinh, điều này giúp cho các lớp màng sinh học phát triển theo xu hướng tập trung vào các chất hữu cơ chuyên biệt
- Tiết kiệm năng lượng
- Dễ vận hành: hệ thống bể sinh học có bộ phận tuần hoàn bùn hoặc xả bùn
- Tải trọng cao: khả năng phát triển của màng sinh học theo tải trọng tăng dần của chất hữu cơ làm cho bể sinh học có thể vận hành ở tải trọng cao với đầu
tư vận hành thấp
Màng sinh học và giá thể vi sinh: Như đã trình bày ở trên, nguyên tắc cốt
Trang 4038
lõi của quá trình xử lý sinh học là xử lý nước thải với hệ vi sinh vật trên lớp màng sinh học dính bám trên các giá thể vi dinh lơ lửng trong hỗn dịch bể sinh học Màng sinh học được hình thành từ các vi sinh vật phát triển trên bề mắt giá thể Các vi sinh vật trên màng sinh học giống như các vi sinh vật phát triển lơ lửng trong hệ bùn hoạt tính hiếu khí Hầu hết các vi sinh vật trong màng sinh học thuộc nhóm dị dưỡng (sử dụng nguồn cacbon để tạo sinh khối), với nhóm vi khuẩn tùy tiện chiếm ưu thế Vi khuẩn tùy tiện có thể sử dụng oxy hòa tan trong hỗn dịch hoặc sử dụng nitrate/nitrite như chất nhận điện tử trong điều kiện không có oxy Trên bề mặt của màng sinh học có 1 lớp dịch phân cách màng và hỗn dịch xáo trộn trong bể phản ứng Chất dinh dưỡng (cơ chất) và oxy từ hỗn dịch khuyếch tán qua lớp dịch vào màng sinh học, trong khi đó, sản phẩm phân hủy sinh học khuếch tán ngược lại từ màng sinh học vào hỗn dịch Các quá trình khuếch tán
“ngược xuôi” này diễn ra liên tục Khi các vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, sinh khối trên giá thể vi sinh trở nên dày hơn Độ dày của sinh khối ảnh hưởng đến khả năng “tiếp cận” của oxy hoà tan và cơ chất trong bể phản ứng với màng sinh học Các vi sinh vật ở lớp ngoài cùng của màng sinh học là “bước tiếp cận đầu tiên” của oxy hòa tan và cơ chất với màng sinh học Khi oxy hòa tan và cơ chất khuếch tán qua các lớp màng sinh học bên trong, chúng sẽ được vi sinh vật
sử dụng để tạo các lớp màng sinh học Sự giảm nồng độ oxy hòa tan khi qua các lớp màng sinh học tạo thành các lớp màng sinh học hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí Các môi trường khác nhau tạo ra các vi sinh vật khác nhau và do đó, xảy ra các quá trình sinh học khác nhau giữa các lớp màng sinh học Khi xem xét các nhóm
vi sinh vật trên các lớp màng sinh học, người ta nhận thấy trên lớp màng ngoài cùng, nơi có nồng độ oxy hòa tan và cơ chất cao, nhóm vi sinh vật chính là nhóm hiếu khí Trong các lớp màng sinh học sâu hơn, nơi nồng độ oxy và cơ chất thấp hơn, nhóm vi sinh vật tùy tiện chiếm ưu thế Đây cũng là nơi xảy ra quá trình nitrat hóa do nitrate trở thành chất nhận điện tử của vi khuẩn tuỳ tiện Cuối cùng, các vi sinh vật trên màng sinh học/giá thể vi sinh sẽ được đa dạng hóa do sự giảm
cơ chất và oxy giữa các lớp màng sinh học Khi các vi sinh vật dính bám trên các lớp màng sinh học yếu đi, chúng sẽ được rửa trôi khỏi giá thể bằng thủy lực và tốc độ nạp liệu trong bể phản ứng
Bể sinh học được thiết kế nhằm loại bỏ các chất hữu cơ (phần lớn ở dạng hòa tan) trong điều kiện hiếu khí (giàu oxy)
Nước thải sau khi ra khỏi ngăn sinh học hiếu khí sẽ chảy qua Bể lắng Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn (vi sinh vật) Phần bùn lắng này chủ yếu là vi sinh vật trôi ra từ ngăn sinh học hiếu khí Phần bùn sau khi lắng một phần được tuần hoàn lại ngăn anoxic nhằm duy trì nồng độ bùn trong