Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT BNC. Địa chỉ trụ sở chính: Lô V6.1 Đường N2, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị Xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Hoàng Văn Hiệp Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0983380205 Fax: Email: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp 2300987278 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 29 tháng 06 năm 2017; đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2021. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0360587746 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh – Ban quản lý các KCN cấp lần đầu ngày 06 tháng 9 năm 2017. Mã số thuế: 2300987278. Tổng vốn đầu tư: 540.132.711.000 VNĐ (Năm trăm bốn mươi tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn đồng Việt Nam). Nhu cầu lao động: 270 người
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
Chương I 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 6
1 Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT BNC 6
2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát BNC 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 19
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có): 23
Chương II 29
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 29
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 29
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 29
Chương III 31
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 31
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 31
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 31
1.2 Thu gom, thoát nước thải 31
1.3 Xử lý nước thải 32
3 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 51
4 Công trình biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại: 53
5 Công trình biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 54
6 Các phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 55
7 Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác: 59
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Đề án bảo vệ môi trường đơn giản 61
9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp 61
10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 61
Chương IV 62
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 62
Trang 21 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với nước thải: 62
2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với khí thải: 62
3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép môi trường đối với tiếng ồn, độ rung: 63
Chương V 65
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 65
1 Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải 65
2 Kết quả quan trắc định kỳ đối với bụi, khí thải 66
3 Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo 68
Chương VI 69
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 69
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 69
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 69
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 69
2 Chương trình quan trắc chất thải 71
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 71
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 72
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 72
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 72
Chương VII 74
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 74
Chương VIII 74
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 75
PHỤ LỤC BÁO CÁO 77
Trang 3DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BVMT Bảo vệ môi trường CCN Cụm công nghiệp COD Nhu cầu oxy hóa học CHC Chất hữu cơ
CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn PCCC Phòng cháy chữa cháy QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNMT Tài nguyên môi trường TSS Tổng chất rắn lơ lửng VSV Vi sinh vật
ĐKTĐ Điều khiển tự động
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các hạng mục công trình xây dựng 7
Bảng 3 1 Danh mục hóa chất sử dụng 33
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải 36
Bảng 3 3 Cách kiểm tra và nhận biết lỗi của các thiết bị chính 37
Bảng 3 4 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò khí hoá than dây chuyền 1 43
Bảng 3 5 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò khí hoá than dây chuyền 2 44
Bảng 3 6 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình sấy phun dây chuyền 1 45
Bảng 3 7 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình sấy phun dây chuyền 2 46
Bảng 3 8 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình ép gạch dây chuyền 1 47
Bảng 3 9 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình ép gạch dây chuyền 2 47
Bảng 3 10 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình mài, tráng men dây chuyền 1 48
Bảng 3 11 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình mài, tráng men dây chuyền 2 49
Bảng 3 12 Tổng hợp lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của dự án 52
Bảng 3 13 Dự kiến khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 53
Bảng 4 2 Giá trị giới hạn tiêu chuẩn khí thải của QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B (Kp = 0,8; Kv = 1,0) 63
Bảng 4 3 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA 64
Bảng 4 4 Giới hạn tối đa cho phép về độ rung, dB 64
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Vị trí khu đất thực hiện dự án 7
Hình 1 2 Quy trình sản xuất men 9
Hình 1 4 Quy trình công nghệ sản xuất nung 1 lần (sản phẩm gạch lát) 16
Hình 1 6 Hình ảnh sản phẩm của công ty 19
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở 31
Hình 3 2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 32
Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy 34
Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải lò khí hoá than 43
Hình 3 5 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình sấy phun 45
Hình 3 6 Quy trình xử lý bụi phát sinh từ quá trình ép gạch 46
Hình 3 7 Quy trình xử lý bụi phát sinh từ quá trình mài, tráng men 48
Trang 6Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT BNC
Địa chỉ trụ sở chính: Lô V-6.1 Đường N2, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị Xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
- Đại diện theo pháp luật của chủ dự án: Hoàng Văn Hiệp
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0983380205 Fax: E-mail:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp
2300987278 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu ngày 29 tháng 06 năm 2017; đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm
- Nhu cầu lao động: 270 người
2 Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát BNC
- Địa điểm cơ sở: Lô V-6.1 Đường N2, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc
Xá, Thị Xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
- Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 65.880m2 trên Lô V-6.1 Đường N2, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị Xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh Phần diện tích đất này được thuê lại từ Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô Thị và khu công nghiệp Quế Võ IDICO theo thoả thuận nguyên tắc thuê lại đất tại KCN Quế
Võ II số 31/2017/BĐS/TTNT ngày 25/07/2017 (đính kèm tại phụ lục của báo cáo)
- Ranh giới tiếp giáp cụ thể của khu vực thực hiện dự án như sau:
+ Phía Tây: Giáp khu đất trống của KCN;
+ Phía Đông: Giáp khu đất trống của KCN;
+ Phía Nam: Giáp đường nội bộ N2 của KCN;
+ Phía Bắc: Giáp khu đất trống của KCN;
Trang 8- Tổng vốn đầu tư dự án: 540.132.711.000 VNĐ (Năm trăm bốn mươi tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn đồng Việt Nam) Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm
2019, cơ sở thuộc nhóm B
- Căn cứ theo Phụ lục II Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cơ sở không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- Căn cứ theo STT 2 Phụ lục IV Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc nhóm II
Trang 9- Căn cứ theo Khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020, dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường
- Căn cứ theo Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, dự án thuộc quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- Tiến độ thực hiện: Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động từ năm 2019
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Sản xuất gạch ốp lát với công suất: 5,5 triệu m2/năm
3.2 Công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Công ty Cổ phần gạch ốp lát BNC lựa chọn dây chuyền công nghệ cao và sử dụng nhiều công đoạn tự động trong quá trình sản xuất Các thiết bị dây chuyền sản xuất đảm bảo các thông số kỹ thuật, dây chuyền vận hành theo một chu trình khép kín
và tự động, hạn chế tối đa sự rơi vãi và rò rỉ, thất thoát nguyên nhiên liệu ra môi trường
* Quy trình công nghệ sản xuất men:
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu: Nguyên lệu men gồm các loại: Frits, fenspat, cao lanh lọc,…
Nguyên liệu được mua về nhà máy theo kế hoạch sản xuất và đưa vào kho dự trữ (trước khi nhập kho nguyên liệu phải được kiểm tra về độ ẩm, cỡ hạt, thành phần hoá học,…)
Sàng rung, khử từ Máy nghiền
Hình 1 2 Quy trình sản xuất men
Trang 101 Định lượng Các nguyên liệu làm men được cân đong số lượng,
theo đúng tỷ lệ mà bài phối liệu men yêu cầu
- Quá trình nghiền được thực hiện trong máy nghiền
bi có dung tích 5.000 lít, nghiền trong 3 giờ
- Men sau khi nghiền có dạng huyền phù
3 Bơm màng Bơm màng có tác dụng bơm men từ máy nghiền
sang bể chứa có cánh khuấy
4 Bể chứa, khuấy
Bán sản phẩm men được đưa đến bể chứa có cánh khuấy, men được khuấy liên tục để chống lắng và tăng tính đồng nhất
5 Sàng rung, khử từ
Từ bể khuấy, men được qua sàng rung, lọc sắt từ sau đó men được đem đi làm nguyên liệu cho công đoạn tráng men
* Quy trình công nghệ nung 2 lần (sản phẩm gạch ốp):
Trang 12Hình 1 3 Quy trình công nghệ sản xuất nung 2 lần (cho sản phẩm gạch ốp)
Thuyết minh quy trình:
1 Cấp liệu thùng, cân Các nguyên liệu làm xương được cân đong
Khí, nhiệt
Bụi, CTR
Hồi lưu khí thải
Khí hoá than
Men, nước
Mực
Khí hoá than
Trang 13định lượng theo định lượng, nạp vào phếu định lượng
Cân đúng số lượng, công thức sản phẩm
2 Băng tải Chuyển toàn bộ nguyên liệu chạy xuống
băng tải, đẩy tới máy nghiền bi
3 Máy nghiền bi
- Bổ sung nước: tăng độ ẩm
- Bổ sung chất điện giải: làm tăng độ nhớt của hồ
- Quá trình nghiền được thực hiện trong máy nghiền bi có dung tích 60.000 lít Sau khi nghiền xong, bán sản phẩm dưới dạng hồ (hồ phối liệu) có độ ẩm khoảng 35%
Bán sản phẩm (hồ phối liệu) được đưa đến bể khuấy có chứa cánh khuấy, hồ được khuấy liên tục để chống lắng và tăng tính đồng nhất
5 Bơm màng, sàng lọc,
bể khuấy trung gian
Từ bể khuấy, hồ qua sàng rung, lọc sắt từ vào
bể chứa tung gian sau đó bơm piston cao áp cấp hồ vào tháp sấy phun
6 Bơm piston Bơm bán sản phẩm lên tháp sấy phun
7 Tháp sấy phun
- Trong tháp sấy phun, hồ được phun vào dưới dạng sương Nhờ nhiệt độ của dòng khí nóng từ buồng đốt nhiệt độ sấy khoảng 450 - 550ºC, làm hồ bốc hơi ẩm nhanh chóng tạo thành hạt rơi xuống
- Bán sản phẩm ra khỏi thiết bị sấy có dạng hạt với độ ẩm < 6% (bột sơn màu) sau khi sấy phun được sàng để loại bỏ các hạt không đạt yêu cầu (hạt thô)
8 Băng tải, gầu nâng Chuyển bán sản phẩm lên silo chứa bột
9 Silo chứa bột Bột được lưu trữ ít nhất 24h để đạt được độ
đồng nhất về độ ẩm trước khi vào máy ép
10 Băng tải, gầu nâng Chuyển bán sản phẩm lên silo máy ép
11 Silo máy ép Cấp bộ cho hệ thống máy ép
12 Máy ép thuỷ lực
- Máy ép thuỷ lực YB 2800 hoạt động tự động ép gạch mộc với chương trình đã được cài sẵn, bột được ép chặt thành viên
Trang 1415 Dây truyền tráng men
- Bổ sung thêm men: Men được gia công tại nhà máy và được dự trữ trong thùng khuấy cấp cho dây chuyền trang men
- Gạch sau khi ra khỏi lò nung 1 lần, theo băng chuyền dẫn đưa vào dây chuyền tráng men thực hiện làm sạch, phun ẩm với mục đích điều hoà nhiệt độ và độ ẩm của viên gạch lớp nước có chức năng như 1 lớp keo mỏng giúp cho lớp men bám chặt vào xương – phủ men theo công nghệ tráng thác – in kỹ thuật số
Gạch sau khi tráng men, in kỹ thuật số theo băng chuyền dẫn vào lò nung men – lò thanh lăn, nhiệt độ nung ~ 1.120 ºC, chu kỳ nung ~
50 phút
17 Mài, phân loại
- Mài: Đảm bảo kích thước theo đúng thiết
kế
- Phân loại: Gạch sau khi ra máy mài được kiểm tra, phân loại chất lượng theo tiêu chuẩn của nhà máy với từng sản phẩm
18 Đóng gói Nhà máy sử dụng hộp đóng gói đã được nhà
cung cấp in sẵn mẫu mã, logo trên bao bì
Hộp gạch thành phẩm được xếp lên kệ bằng máy xếp tự động và được vận chuyển vào kho thành phẩm
* Quy trình công nghệ sản xuất nung 1 lần (sản phẩm gạch lát)
Trang 16Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu: Nguyên liệu xương gồm các loại: Đất sét, cao lanh, fenspat, bột
vôi, thuỷ tinh lỏng
Băng chuyền dẫn
Ồn
Ồn
Nhiệt, hơi nước, ồn
Dây truyền tráng men
Máy in kỹ thuật số
Nạp tải lò
Lò nung xương + men
Mài, Phân loại
Khí, nhiệt
Bụi, CTR
Hồi lưu khí Khí hoá than
Trang 17STT Công đoạn Thao tác thực hiện
1 Cấp liệu thùng, cân
định lượng
Các nguyên liệu làm xương được cân đong theo định lượng, nạp vào phếu định lượng Cân đúng số lượng, công thức sản phẩm
2 Băng tải Chuyển toàn bộ nguyên liệu chạy xuống
băng tải, đẩy tới máy nghiền bi
3 Máy nghiền bi
- Bổ sung nước: tăng độ ẩm
- Bổ sung chất điện giải: làm tăng độ nhớt của hồ
- Quá trình nghiền được thực hiện trong máy nghiền bi có dung tích 60.000 lít Sau khi nghiền xong, bán sản phẩm dưới dạng hồ (hồ phối liệu) có độ ẩm khoảng 43%
Bán sản phẩm (hồ phối liệu) được đưa đến bể khuấy có chứa cánh khuấy, hồ được khuấy liên tục để chống lắng và tăng tính đồng nhất
5 Bơm màng, sàng lọc,
bể khuấy trung gian
Từ bể khuấy, hồ qua sàng rung, lọc sắt từ vào
bể chứa trung gian sau đó bơm piston cao áp cấp hồ vào tháp sấy phun
6 Bơm piston Bơm hồ lên tháp sấy phun
7 Tháp sấy phun
- Trong tháp sấy phun, hồ được phun vào dưới dạng sương Nhờ nhiệt độ của dòng khí nóng từ buồng đốt nhiệt độ sấy khoảng 450 - 550ºC, làm hồ bốc hơi ẩm nhanh chóng tạo thành hạt rơi xuống
- Bán sản phẩm ra khỏi thiết bị sấy có dạng hạt với độ ẩm < 6% sau khi sấy phun được sàng để loại bỏ các hạt không đạt yêu cầu (hạt thô)
8 Băng tải, gầu nâng Chuyển hạt nguyên liệu đã được sấy phun
lên silo chứa bột
9 Silo chứa bột Bột được lưu trữ ít nhất 24h để đạt được độ
đồng nhất về độ ẩm trước khi vào máy ép
10 Băng tải, gầu nâng Chuyển bán sản phẩm lên silo máy ép
11 Silo máy ép Cấp bộ cho hệ thống máy ép
Trang 1812 Máy ép thuỷ lực
- Máy ép thuỷ lực YB 2800 hoạt động tự động ép gạch mộc với chương trình đã được cài sẵn, bột được ép chặt thành viên
- Gạch mộc sau khi ép có độ ẩm 6%
- Gạch sau khi ép dượcđẩy ra khỏi khuôn, thổi sạch bụi và chạy trên băng chuyền vào
lò sấy
13 Hầm sấy hơi nước
Gạch mộc có độ ẩm 6% được đưa vào hầm sấy hơi nước với chu kỳ 50 phút ở nhiệt độ khoảng 350ºC
15 Dây truyền tráng men
- Bổ sung thêm men: Men được gia công tại nhà máy và được dự trữ trong thùng khuấy cấp cho dây chuyền trang men
- Gạch sau khi ra khỏi lò nung 1 lần, theo băng chuyền dẫn đưa vào dây chuyền tráng men thực hiện làm sạch, phun ẩm với mục đích điều hoà nhiệt độ và độ ẩm của viên gạch lớp nước có chức năng như 1 lớp keo mỏng giúp cho lớp men bám chặt vào xương – phủ men theo công nghệ tráng thác – in kỹ thuật số
16 Lò nung xương + men
Gạch sau khi tráng men, in kỹ thuật số theo băng chuyền dẫn vào lò nung xương + men –
lò thanh lăn, nhiệt độ nung ~ 1.140 ºC, chu
kỳ nung ~ 55 phút
17 Mài, phân loại
- Mài: Đảm bảo kích thước theo đúng thiết
kế
- Phân loại: Gạch sau khi ra máy mài được kiểm tra, phân loại chất lượng kích thước –
độ phẳng – bề mặt để loại bỏ phế phẩm
18 Đóng gói Nhà máy sử dụng hộp đóng gói đã được nhà
cung cấp in sẵn mẫu mã, logo trên bao bì
Hộp gạch thành phẩm được xếp lên kệ bằng máy xếp tự động và được vận chuyển vào kho thành phẩm
* Dự án sản xuất theo công nghệ hiện đại thuộc loại hình dự án đầu tư đã đi
Trang 19vào hoạt động
❖ Sản phẩm của dự án đầu tư:
Sản xuất gạch ốp lát với công suất: 5,5 triệu m2/năm tương đương 132.000 tấn/năm
Nhà máy được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 561/QĐ-STNMT ngày 14/11/2017, hoạt động chính thức từ năm 2019 và đã đạt được 100% công suất thiết kế
Hình 1 5 Hình ảnh sản phẩm của công ty
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của cơ sở:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm của nhà máy, dự án có sử dụng các nguyên liệu hóa chất như sau:
Bảng 1 2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu hóa chất sử dụng của dự án
lượng Xuất xứ Công đoạn
I Nguyên liệu chính
1 Đất sét 1
5,78% MKN; 66,59%
SiO2; 20,67% Al2O3; 0,71% Fe2O3; 0,94%
nước
Trang 203 Feldspart
0,63% KMN; 73,66%
SiO2; 14,77% Al2O3; 0,51% Fe2O3; 0,7%
44% MKN; 0,48%
SiO2; 0,06% Al2O3; 0,02% Fe2O3; 0,02%
59,5% SiO2; 8,5%
Al2O3; 0,68% Fe2O3; 2,7% K2O; 7,4%
II Nguyên nhiên liệu phụ
Trang 2110 Bao bì đóng gói sản
Trong nước Đóng gói
nước
Mài sản phẩm
12 Dầu mỡ bôi trơn máy
móc thiết bị
Dầu paraffin CHnH2n+2
14 Than
Sử dụngcho quá trình khí hoá than
Tấn/năm
41.250
Trong nước Sản xuất
Sử dụng cho quá trình đốt trực tiếp
2.021
(Nguồn: Công ty Cổ phần gạch ốp lát BNC)
Nhu cầu sử dụng điện:
- Điện của dự án phục vụ cho các nhu cầu sau:
+ Phục vụ cho dây chuyền sản xuất;
+ Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên, chiếu sáng xung quanh
Nguồn điện được cung cấp bởi Công ty Điện lực Bắc Ninh thông qua hệ thống cấp điện của khu vực Theo hoá đơn sử dụng điện trong 3 tháng gần nhất của dự án (tháng 1, 2, 3 năm 2023 kèm theo phụ lục của báo cáo), lượng điện tiêu thụ hàng tháng cao nhất 2.832.690 kWh/tháng
Nhu cầu sử dụng nước:
Hiện tại Nhà máy dử dụng nguồn nước sạch do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Quế Võ IDICO
Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên và sản xuất Theo hóa đơn tiền nước 03 tháng gần nhất (tháng 1,2,3 năm 2023 kèm theo phụ lục của báo cáo) của cơ sở trung bình 372
Trang 22- Nước cấp cho sản xuất:
+ Nước cấp cho hoạt đông nghiền xương là: 85 m3/ngày.đêm (lượng nước này
được nguyên liệu hấp thụ hết không tạo ra nước thải)
+ Nước cấp cho hoạt động nghiền men: 75 m3/ngày.đêm (lượng nước này được
nguyên liệu hấp thụ hết không tạo ra nước thải
+ Nước cấp cho hoạt động phun ẩm của quá trình tráng men: 60 m3/ngày.đêm + Nước cấp cho hoạt động vệ sinh thiết bị công nghiệp: 21,75 m3/ngày.đêm
+ Nước cấp bổ sung cho hoạt động lọc bụi ướt (khu vực sấy phun): 50
m3/ngày.đêm
+ Nước cấp bổ sung cho hoạt động làm mát lò khí hoá than: 45 m3/ngày.đêm + Nước cấp cho mục đích khác (tưới cây, rửa sân đường nội bộ, rửa xe ra vào công ty, PCCC,…): trung bình 15m3/ngày
Tổng nhu cầu nước sử dụng cho Nhà máy khoảng 372 m3/ngày
Bảng 1 3 Cân bằng sử dụng nước của cơ sở
nước cấp
Lượng nước thải (m 3 /ngày) (xả ra HTXL tập trung)
Ghi chú
02 Nước cấp cho hoạt động
Tuần hoàn sử dụng, không xả
ra môi trường
03 Nước cấp cho hoạt động
04
Nước cấp cho hoạt động
phun ẩm của quá trình tráng
men
05 Nước cấp cho hoạt động vệ
sinh thiết bị công nghiệp 21,75 -
06
Nước cấp bổ sung cho hoạt
động lọc bụi ướt (khu vực
(tưới cây, rửa sân đường nội
bộ, rửa xe ra vào công ty,
Trang 23PCCC,…)
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (nếu có):
Tổng hợp các loại máy móc, thiết bị chính của nhà máy trong quá trình hoạt động sản xuất ở bảng sau:
Bảng 1 4 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của dự án
TT Tên máy móc thiết bị Xuất xứ Năm sản
xuất Tình trạng
Đơn vị tính
Số lượng
Máy móc phục vụ sản xuất
2 Thanh dẫn hướng lưu
5 Phễu thu cho băng tải Việt Nam 2017 90% Cái 180
6 Thiết bị lưu động băng tải Việt Nam 2017 90% Cái 14
12 Phễu nạp cho quả nghiền Việt Nam 2017 90% Cái 04
13 Che an toàn quả nghiền Việt Nam 2017 87% Cái 07
15 Khuấy hồ (không bao
Trang 2416 Bơm piston Trung Quốc 2017 90% Cái 08
21 Khuấy thùng hồ trung
27 Khuấy thùng chứa bột
Trang 2537 Sàng rung men cao tần Trung Quốc 2017 90% Cái 06
42 Tổng khuôn 300x450x5
43 Tổng khuôn 300x600x5
46 Biến tần quạt thổi sấy Trung Quốc 2017 90% Cái 16
47 Biến tần quạt hút sấy Trung Quốc 2017 90% Cái 02
48 Thiết bị tráng engobe Trung Quốc 2017 90% Cái 01
49 Thùng chứa men + bơm Trung Quốc 2017 90% Cái 01
50 Nạp tải lò biscuit Trung Quốc 2017 90% Cái 01
52 Dây chuyền tráng men
55 Máy in kỹ thuật số Trung Quốc 2017 90% Cái 03
57 Nạp tải sấy sơ bộ Trung Quốc 2017 90% Cái 02
Trang 2658 Sấy sơ bộ Trung Quốc 2017 90% Cái 02
64 Nạp sấy dây chuyền men Trung Quốc 2017 90% Cái 01
65 Sấy dây chuyền men Trung Quốc 2017 90% Cái 01
66 Máy dỡ gạch tự động Trung Quốc 2017 90% Cái 02
67 Bắn nhiệt hồng ngoại Trung Quốc 2017 90% Cái 01
Trang 2780 Rửa lưới Trung Quốc 2017 90% Cái 01
85 Cabin phun + súng phun
86 Nén khí cho súng phun Trung Quốc 2017 90% Cái 01
Dụng cụ, thiết bị phục vụ sản xuất
87 Cân (500g – 0,01g) Trung Quốc 2017 90% Cái 01
91 Máy kiểm tra thành phần
93 Kiểm tra độ căng KTS Trung Quốc 2017 90% Cái 01
94 Kiểm tra độ căng cơ Trung Quốc 2017 90% Cái 01
95 Xác định thành phần hoá
96 Kiểm tra độ mài mòn
97 Kiểm tra độ phẳng, kích
98 Kiểm tra cơ lý nhiệt cao Trung Quốc 2017 90% Cái 01
99 Kiểm tra cường độ gạch Trung Quốc 2017 90% Cái 01
Trang 28100 Kiểm tra sốc nhiệt Trung Quốc 2017 90% Cái 01
(Nguồn: Công ty Cổ phần gạch ốp lát BNC)
Tất cả các máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của công ty thường xuyên được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà máy với từng loại máy móc
Ngoài các loại máy móc phục vụ cho hoạt động của dây chuyền sản xuất thì công
ty còn trang bị các máy móc, thiết bị văn phòng như: máy vi tính, máy in…để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng, điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 29Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):
- Căn cứ quyết định số 9028/QĐ - BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Căn cứ quyết định số 879/QĐ - TTg ngày 09/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Căn cứ quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
- Căn cứ quyết định số 105/2014/QĐ – UBND ngày 31/3/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định quản lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ chấp thuận chủ trương đầu tư số 57/QĐ – UBND; chứng nhận lần đầu ngày 08/02/2021, của UBND tỉnh Bắc Ninh cấp cho công ty
Dự án “Nhà máy sản xuất gạch ốp lát BNC” được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 65.880 m2 tại Lô V-6.1, Đường N2, KCN Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Quế Võ IDICO theo Hợp đồng thuê đấy số 31/2017/BĐS/HĐKT ngày 31/09/2017, dự án là phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh Góp phần tận dụng tốt diện tích đất công nghiệp sẵn có, tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, tăng tính cạnh tranh; tăng thêm nguồn vốn đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho khoảng
270 lao động của tỉnh Bắc Ninh; nâng cao hiệu quả đầu tư và đóng góp ngân sách của nhà nước Việt Nam và của tỉnh Bắc Ninh
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình vận hành Dự án được Chủ dự án thu gom, xử lý tại Nhà máy bằng 01 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tổng công suất
là 21m3/ngày.đêm đạt quy chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ II (QCVN 40:2011/BTNMT, cột B) Theo Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 14/11/2017, Công
ty Cổ phần gạch ốp lát BNC đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án Nhà máy sản xuất gạch ốp lát BNC, địa điểm Lô V-6.1 Đường N2, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị Xã Quế
Võ, Tỉnh Bắc Ninh Việc quản lý xả thải của Dự án do Ban quản lý khu công nghiệp
Trang 30Quế Võ II chịu trách nhiệm, đảm bảo tuân thủ quy định chung và khả năng chịu tải khu vực
Hiện tại KCN Quế Võ II đã có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung với công suất 1.000 m3/ngày đêm để thu gom, xử lý nước thải cho khoảng 20 công ty trong KCN với tổng khối lượng nước thải dự kiến lớn nhất khoảng 600 m3/ngày đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi xả ra môi trường “Dự án Nhà máy sản xuất gạch ốp lát BNC” phát sinh nước thải sinh hoạt với khối lượng là 20,25 m3/ngày đêm, lượng nước thải này được đưa qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 21 m3/ngày đêm để xử lý đạt TC KCN Quế Võ II sau đó sẽ được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 1.000 m3/ngày đêm Do vậy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ II có đủ khả năng tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra ngoài môi trường trước khi thải vào môi trường
Nước thải sản xuất: toàn bộ lượng nước từ hoạt động sản xuất sẽ được tuần hoàn
sử dụng không xả ra ngoài môi trường
Môi trường không khí: Đối với bụi, khí thải phát sinh, Chủ dự án đã đầu tư xây dựng HTXL bụi, khí thải đảm bảo khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, cơ sở đã phối hợp với
cơ quan tư vấn tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường khí thải
quý I, II, III, IV năm 2022; quý I năm 2023 (kết quả kèm theo phụ lục) Từ kết quả
phân tích cho thấy, chất lượng mẫu khí thải của công ty có các chỉ tiêu nằm trong giá trị giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT, cột B
✓ Chất thải rắn: Chất thải rắn thông thường (rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp) và chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở được chủ cơ sở ký hợp đồng với đơn
vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định, đảm bảo không thải trực tiếp ra môi trường
Trang 31Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được xây dựng riêng với hệ thống thu gom, thoát nước thải
- Đối với nước mưa mái: Cơ sở đã lắp đặt hệ thống đường ống nhựa PVC D90mm
để thu gom nước mưa trên mái Sau đó nước mưa được dẫn ra hệ thống thu gom nước mưa bề mặt;
- Đối với nước mưa chảy tràn:
Bố trí hệ thống hố ga và cống xung quanh các hạng mục công trình để thu gom nước mưa Nước mưa theo cống dẫn bằng cống BTCT với đường kính D500mm tổng chiều dài khoảng 480m sau đó được đấu nối trực tiếp vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN qua 01 điểm đấu nối
Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước mưa
Kiểm tra phát hiện thiết bị hư hỏng, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
Thực hiện tốt các công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất trong nước mưa
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom nước mưa của cơ sở
1.2 Thu gom, thoát nước thải
a, Nước thải sinh hoạt
➢ Nước thải sinh hoạt của công ty được thu gom như sau:
Công ty sử dụng 03 bể tự hoại 3 ngăn, có tổng dung tích là 32m3 để xử lý sơ bộ nước thải từ nhà vệ sinh Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ được bơm về hệ
Song chắn rác
Hệ thống thoát nước chung của dự án
Hố ga, cống thoát nước
Trang 32thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 21 m3/ngày đêm bằng đường ống PVC D60, tổng chiều dài khoảng 150m
b, Nước thải sản xuất
+ Nước từ quá trình vệ sinh thiết bị công nghiệp: Lượng nước phát sinh trong quá trình vệ sinh thiết bị công nghiệp khoảng 21,15m3/ngày, lượng nước này sẽ không xả
ra ngoài mà được quay trở lại bể thu hồi nước thải Tận dụng làm nước cấpcho quá trình sản xuất (quá trình nghiền xương của Nhà máy)
+ Nước thải phát sinh từ hoạt động phun ẩm cho quá trình tráng men: Lượng nước thải phát sinh trong quá trình tráng men khoảng 16m3/ngày, lượng nước này sẽ không xả ra ngoài mà được quay trở lại bể thu hồi nước thải Tận dụng làm nước cấp cho quá trình sản xuất (quá trình nghiền xương của Nhà máy)
+ Nước làm mát lò khí hoá than: Nước thải phát sinh từ quá trình này được làm sạch và sử dụng tuần hoàn trong hệ thống bể tuần hoàn 500m3 Định kỳ 1 năm/lần sục rửa cặn lắng đi sử dụng lại tại lò than xích
+ Nước thải từ quá trình lọc bụi ướt: Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình lọc bụi ướt sẽ được sử dụng tuần hoàn Định kỳ 1-2 lần/năm, nhà máy tiến hành nạo vét lượng cặn phát sinh khoảng 1.440 – 2.880 kg/lần Thuê đơn vị có chức năng thu gom
xử lý
1.3 Xử lý nước thải
Đối với nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 20,25 m3/ngày, lượng nước thải phát sinh được xử lý bằng 03 bể tự hoại 3 ngăn, tổng dung tích 32 m3 sau đó thoát dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy
- Cấu tạo: Bể tự hoại của Công ty có cấu tạo gồm 3 ngăn lắng và 1 ngăn khử trùng như hình sau:
Hình 3 2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại Hiện tại nhà máy đã xây dựng 03 bể tự hoại có tổng dung tích là 32 m3
Ngoài ra trong quá trình hoạt động, dự án còn áp dụng một số biện pháp sau:
Trang 33- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống đường ống dẫn nước thải Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
- Định kỳ (6 tháng/lần) bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu quả làm sạch công trình
- Tránh không để rơi vãi dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng,…xuống bể tự hoại Các chất này làm thay đổi môi trường sống của các vi sinh vật, do đó giảm hiệu quả xử lý của bể tự hoại
- Thực hiện nghiêm túc chương trình giám sát môi trường hàng năm để hạn chế
ô nhiễm môi trường
Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 21 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ sinh học Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy như sau:
* Quy trình xử lý:
Trang 34Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Nhà máy
Thuyết minh quy trình:
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:
- Nước thải sinh hoạt của Nhà máy chủ yếu là nước thải từ khu vệ sinh Nước thải nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn có tổng thể tích 32m3 Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ được bơm đến bể tiếp nhận nước thải, sau đó nước thải được bơm đến bể tiếp nhận
1 Bể tiếp nhận: Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ được dẫn đến bể tiếp nhận
Từ bể tiếp nhận, nước thải được bơm qua bể điều hoà để tiếp tục xử lý
Máy thổi khí
Bồn lọc áp lực
Bùn tuần hoàn
Trang 352 Bể Điều Hòa: Bể được thiết kế với thể tích hợp lý đủ để chứa ổn định lưu
lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước Bể điều hòa có lắp hai bơm chìm và phao báo mức, bơm luân phiên hoạt động theo phao báo mức Nước từ bể điều hòa
được bơm cấp lên bể phản ứng
3 Bể Anoxic: Từ bể điều hoà, nước thải được bơm qua bể phân huỷ sinh học
trong điều kiện thiếu oxy – bể Anoxic Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril
Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter Trong môi trường thiếu oxi, các vi khuẩn sẽ khử Nitrat Denitrificans sẽ tách oxi của Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3-→ NO2-→N2O →N2
Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài
Với quá trình Photphorit hóa, chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa Photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóa thành hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng vi sinh vật hiếu khí
Cũng tại đây hóa chất dinh dưỡng (như Methanol) cũng sẽ được châm vào để bổ sung dưỡng chất cho quá trình khử nito
6 NO3- + 5 CH3OH → 5 CO2 + 3 N2 + 7 H2O + 6 OH
-Nước thải sau khi được xử lý sinh học thiếu khí tiếp tục được chuyển sang bể hiếu khí để xử lý sinh học hiếu khí
4 Bể SBR: Tiến hành sục khí vào nguồn nước, oxy được sục qua nước thải để
giảm nhu cầu oxy hoá BOD và nhu cầu oxy hoá học COD
5 Bồn lọc áp lực: Nước thải được bơm vào bồn lọc áp lực, trong bồn lọc được
đổ đầy vật liệu lọc ( Sỏi, Cát, than hoạt tính, ) Nước được thu ra bên dưới đáy bể qua
các chụp lọc cát nhanh Áp lực trong bể lọc duy trì trong khoảng 2 - 4 atm
6 Bể quan trắc: Bổ sung clo vào bể để xử lý lượng Coliform có trong nước thải Nước thải sau khi qua bể khử trùng được dẫn ra hệ thống nước thải chung của KCN
Nước thải đầu ra sau hệ thống xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN (QCVN 40:2011/BTNMT, cột B)
Bảng 3 1 Danh mục hóa chất sử dụng
Trang 36STT Hoá chất Khối lượng (kg/m 3 ) Khối lương (kg/ngày)
- Thông số kỹ thuật cơ bản:
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải
Quy trình vận hành:
* Kiểm tra tủ điện điều khiển trung tâm
Kiểm tra điện
- Kiểm tra về điện áp: đủ áp (380-400V), đủ pha (3 pha) Nếu không đủ điều kiện vận hành: mất pha, thiếu hoặc dư áp thì không nên hoạt động hệ thống vì lúc này các thiết bị sẽ dễ xảy ra sự cố
- Kiểm tra trạng thái làm việc của các công tắc, cầu dao Tất cả các thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng làm việc
Lưu ý: Đối với những nhân viên không được giao nhiệm vụ vận hành, tuyệt đối không
điều chỉnh các công tắc trên tủ điện điều khiển
* Kiểm tra hệ thống van và đường ống công nghệ
Trang 37Kiểm tra các van trên đường ống đã đúng vị trí đóng/mở phù hợp với quy trình vận hành hay chưa
Lưu ý: Đối với những nhân viên không được giao nhiệm vụ vận hành, tuyệt đối không
tự ý đóng mở các van trên đường ống
* Kiểm tra thiết bị
Trước khi bật máy cũng như sau khi máy đã hoạt động cần kiểm tra tình trạng của tất cả các thiết bị trong HTXLNT Sau khi hệ thống hoạt động liên tục, ổn định cần kiểm tra lại tình trạng của các thiết bị, máy móc sau mỗi ngày, chú ý những hiện tượng
có thể ảnh hưởng đến hoạt động của chúng
Bảng 3 3 Cách kiểm tra và nhận biết lỗi của các thiết bị chính
1 Bơm nước thải • Nguồn điện cấp vào bơm
• Tín hiệu truyền về Hệ thống ĐKTĐ
• Hoạt động của bơm theo phao hoặc/và chương trình điều khiển tự động
• Lưu lượng bơm khi hoạt động
• Độ rung, tiếng ồn khi hoạt động
• Rò rỉ tại các mối hàn, khớp nối, van, …
• Các phụ tùng, linh kiện hao mòn trong quá trình hoạt động: phốt bơm, lượng dầu, nhớt, mỡ bò, ron, mối nối, …
2 Máy thổi khí • Nguồn điện cấp vào máy
• Tín hiệu truyền về Hệ thống ĐKTĐ
• Hoạt động của máy chương trình điều khiển tự động
• Lưu lượng khí cấp và áp suất làm việc
• Độ rung, tiếng ồn khi hoạt động
• Rò rỉ tại các mối hàn, khớp nối, van, …
• Các phụ tùng, linh kiện hao mòn trong quá trình hoạt động: V-belt, dầu, nhớt, mỡ bò, ron, mối nối, …
3 Thiết bị phân phối khí Khả năng phân phối khí trên bề mặt bể ở tất cả các vị trí
4 Thiết bị đo mức • Khả năng đóng/mở tiếp điểm
• Chế độ đóng/mở bơm
5 Bồn chứa hóa chất • Lượng hóa chất trong bồn
• Mối nối từ bồn vào các thiết bị khác như: bơm, van, ống thông khí, …
Trang 38STT Hạng mục thiết bị Công tác kiểm tra
6 Bơm định lượng • Lưu lượng hoá chất bơm khi hoạt động
• Độ rung, tiếng ồn khi hoạt động
• Rò rỉ tại các mối hàn, khớp nối, van, …
* Vận hành hệ thống:
Vận hành các thiết bị trong phạm vi điều khiển của tủ điều khiển trung tâm Sau khi tiến hành các bước kiểm tra và chuẩn bị hóa chất, ta tiến hành cho hệ thống đi vào hoạt động như sau:
Bước 1: Mở cửa tủ điều khiển (TĐK) trung tâm, kéo các công tắc trên các CB
con để chuyển tất cả CB con sang vị trí ON (nếu trước đó chưa bật) Điều này cho phép điện đã sẵn sàng ở các tiếp điện vào của tất cả các khởi động từ
Bước 2: Đóng cửa tủ điều khiển kiểm tra đồng hồ đo cường độ dòng điện, hiệu
điện thế,
Bước 3: Sau khi đã chuẩn bị xong TĐK, bật máy khuấy hóa chất, cấp nước sạch
pha hóa chất và bỏ hóa chất vào các bồn chứa và chuyển sang bước 4 bắt đầu tiến hành cho hệ thống đi vào hoạt động
Bước 4: Bật bơm cấp nước từ bể điều hòa sang bể kỵ khí Điều chỉnh mức của
bơm cấp đảm bảo lưu lượng bơm khoảng 0,8 m3/h Bật công tắc bơm áp, mở van đường khí nén vào bộ trộn khí
Bước 5: Bật công tắc các bơm hóa chất, bơm tuần hoàn bùn, máy thổi khí bể hiếu
khí, gạt bùn và bơm bùn tuần hoàn bể lắng Điều chỉnh timer các thiết bị với thời gian hoạt động và nghỉ thích hợp
Bước 6: Sau khi quan sát thấy có nước đầy tới mức nước trong bể trung gian Bật
công tắc bơm chìm trong bể trung gian bơm lên bồn lọc
Bước 7: Kiểm tra bể lắng đảm bảo bể hoạt động tốt Phần nước được tách đã
trong và không có hạt rắn lơ lửng Kiểm tra bể lắng đảm bảo phần bùn lắng được tuần hoàn hết tránh hiện tượng bùn nổi
Bước 8: Kiểm tra Sv30 tại bể nước hiếu khí (Đong bằng bình định mức, xác định
lượng bùn hiếu khí trong bể Trường hợp Sv30 lớn quá 40% thể tích ta tiến hành mở van xả của bơm bùn bơm sang bể tuần hoàn kỵ khí sau 1 - 2 giờ lấy mẫu kiểm tra Sv30 lần tiếp theo cho đến khi chỉ số Sv30 đạt ngưỡng 30% Trường hợp Sv30 nhỏ hơn hoặc bằng 30% thể tích ta tiếp tục vận hành bình thường).
* Các sự cố và cách khắc phục
- Các sự cố về thiết bị:
+ Cần kiểm tra toàn bộ thiết bị và các công trình xử lý vào đầu mỗi ca làm việc Những sự cố không thể giải quyết được cần báo ngay với cấp trên để đưa ra biện pháp giải quyết