Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án đầu tư “Trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo và sát hạch lái xe Chiến Thắng TG” Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chiến Thắng Trang i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..........................................v DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................ vii CHƯƠNG I ................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................................1 1. Tên chủ dự án đầu tư: ............................................................................................1 2. Tên dự án đầu tư: ...................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:...............................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư:................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư .................................................................................................3 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:................................................................................3
Trang 1-
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
của dự án đầu tư
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE CHIẾN THẮNG TG
Địa chỉ: Ấp Phú Hòa, xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Giám đốc
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Giám đốc
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
CHƯƠNG I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư: 1
2 Tên dự án đầu tư: 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 3
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 3
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 4
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 5
CHƯƠNG II 6
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 6
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 6
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 6
2.1 Đối với nước thải 6
2.2 Đối với bụi, khí thải 10
2.3 Đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại 10
Trang 32.4 Đối với tiếng ồn, độ rung 11
CHƯƠNG III 12
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 12
NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 12
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 13
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải: 13
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: 19
2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 21
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 21
2.5 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi 21
3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án .21
3.1 Hiện trạng môi trường đất 21
3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 22
3.3 Hiện trạng môi trường không khí 22
CHƯƠNG IV 24
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư: 24
1.1 Đánh giá, dự báo tác động: 24
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất 24
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 24
1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động từ hoạt động vận chuyển vật liệu 24
1.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong quá trình thi công xây dựng 29
Trang 41.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 49
1.2.1 Về nước thải 49
1.2.2 Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại 51
1.2.3 Về bụi, khí thải 53
1.2.4 Về tiếng ồn, độ rung 55
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành: 56
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 56
2.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động của các nguồn phát sinh chất thải: 56
2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải 62
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường: 70
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 71
CHƯƠNG V 72
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, 72
PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 72
CHƯƠNG VI 73
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 73
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 73
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: Không có 74
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có 74
CHƯƠNG VII 75
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 75
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 75
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 75
Trang 51.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết
bị xử lý chất thải 75
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật: 76
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 76
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 76
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường theo đề xuất của chủ dự án 76
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm: 76
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 77
PHỤ LỤC BÁO CÁO 78
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD: Nhu cầu oxy hóa học
CTNH: Chất thải nguy hại
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
CTRSX: Chất thải rắn sản xuất
DO: Nhu cầu oxy hòa tan
HTXLKT: Hệ thống xử lý khí thải
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Quy mô về kiến trúc của dự án 2
Bảng 1 2 Nhu cầu dùng nước của dự án 4
Bảng 2 1 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với từng thông số 8
Bảng 2 2 Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước 8 Bảng 2 3 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong các nguồn thải 9
Bảng 2 4 Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá 10
Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (0C) 14
Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ Tho (mm) 15
Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (%) 16
Bảng 3 4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho (Giờ) 17
Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 20
Bảng 3 6 Chất lượng môi trường đất khu vực dự án 22
Bảng 3 7 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 23
Bảng 4 1 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel 25
Bảng 4 2.Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật liệu 25
Bảng 4 3 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở vật liệu xây dựng .26 Bảng 4 4 Tải lượng ô nhiễm do các máy móc hoạt động trên công trường 30
Bảng 4 5 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thi công 31
Bảng 4 6 Kết quả tính toán nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đất 34
Bảng 4 7 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 36
Trang 8Bảng 4 8 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại (mg/h.que
hàn) 36
Bảng 4 9 Hệ số phát thải ô nhiễm trong quá trình đun nấu nhựa 38
Bảng 4 10 Tải lượng phát thải khí ô nhiễm trong 1 giờ của hoạt động nấu nhựa 38 Bảng 4 11 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 40
Bảng 4 12.Nồng độ nước thải từ hoạt động xây dựng 41
Bảng 4 13 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 45
Bảng 4 14 Mức ồn tối đa từ hoạt động các phương tiện vận chuyển và thi công 47 Bảng 4 15 Mức rung của một số máy móc thi công điển hình 48
Bảng 4 16 Hiệu quả xử lý của hố lắng 50
Bảng 4 17 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án 56
Bảng 4 18 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 57
Bảng 4 19 Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống xử lý nước thải 59
Bảng 4 20 Lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống xử lý nước thải 59
Bảng 4 21 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 61
Bảng 4 24 Mức ồn từ các phương tiện giao thông 62
Bảng 4 25 Mức ồn trong sinh hoạt của con người 63
Bảng 4 26 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe của con người 63
Bảng 4 31 Bảng liệt kê vốn đầu tư cho hoạt động BVMT trong dự án 70
Bảng 7 1 Thời gian dự và công suất dự kiến 75
Bảng 7 2 Kế hoạch chi tiết thời gian dự kiến lấy các mẫu chất thải và quy chuẩn so sánh 75
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4 1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải 65
Trang 9CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chiến Thắng
- Địa chỉ văn phòng: Ấp Phú Hòa, xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
- Người đại diện: Ông Phạm Cường Quốc - Chức danh: Giám đốc
- Điện thoại: 0888861888; E-mail: truonglaichienthangtg@gmail.com
- Quyết định chấp thuận chủ trường đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
số 458/QĐ-UBND cấp lần đầu ngày 22/02/2022
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1201646701 đăng ký lần đầu ngày 23/3/2021, do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án đầu tư: “Trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo và sát hạch lái
Phía trước (hướng Nam) một phần giáp Công ty Cổ phần dệt len Eco Way, một phần là lối vào dự án kết nối với Quốc lộ 1, một phần là đất dân
Phía sau (hướng Bắc): giáp vườn cây của dân
Phía phải (hướng Tây): là kênh Đại Thắng
Phái trái (hướng Đông): là đất dân
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng Tiền Giang
Trang 10- Văn bản số 2026/UBND-KT ngày 15/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc chất thuận chủ trương cho cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chiến Thắng nhận góp vốn quyền sử dụng đất
- Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quyết định về việc cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chiến Thắng chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm sang đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
- Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 09/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quyết định về việc cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chiến Thắng thuê đất; khu đất tọa lạc ấp Phú Hòa, xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của phát luật về đầu tư công): Dự án nhóm B, công trình dân dụng cấp III, với giá trị dự toán xây dựng công trình khoảng 57.910.449.344 đồng, tổng vốn đầu tư dự án: 100 tỷ đồng
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Đầu tư hạ tầng phục vụ đào tạo và sát hạch lái xe, với quy mô: sân sát hạch – sân tập diện tích 18.500m2, công trình xây dựng (nhà điều hành, văn phòng, nhà bảo vệ, cổng, hàng rào) diện tích 1.057,5m2, cây xanh, thảm cỏ diện tích 16.677m2, đường giao thông nội bộ diện tích 1.010,5m2, tổng diện tích khu đất thực hiện dự án: 37.242,6m2 (trong đó, có 574,3m2 đất nằm trong hành lang lộ giới), tổng hợp quy mô kiến trúc của dự án được thống kê ở bảng sau:
Bảng 1 1 Quy mô về kiến trúc của dự án
(m 2 )
Tỷ lệ (%)
Trang 11Nhà bảo vệ và cổng: 50m2
Đây là dự án xây dựng hạ tầng phục vụ đào tạo và sát hạch lái xe không phải
dự án sản xuất nên không có công nghệ sản xuất
Dự án hoạt động với quy trình như sau:
Hình 1 1 Quy trình hoạt động của dự án 3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Xây dựng trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe hạng 2, với quy mô 6.888 học viên/năm
Học viên Đăng ký đào tạo, sát hạch Học lý thuyết, thực hành
Sát hạch Cấp bằng
Trang 124 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
Loại hình của dự án là giáo dục nghề nghiệp, đào tạo và sát hạch lái xe không có công nghệ sản xuất nên không có nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất Hoạt động của dự án chủ yếu sử dụng điện, nước và xăng, dầu (phục vụ công tác dạy và sát hạch lái xe)
- Nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu dùng nước của dự án được thống kê ở Bảng sau:
Bảng 1 2 Nhu cầu dùng nước của dự án S
Lượng nước dùng trong ngày
Tổng nhu cầu dùng nước trong 01 ngày (làm tròn) 59 m 3 /ngày
Ngoài ra, Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10 l/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra là 1 đám cháy theo TCVN 2622 – 1995 Lượng nước cần dự trữ để chữa cháy trong 3h là : Qcc =10 x 3,6 x 3h= 108m3 Lượng nước chữa cháy được
Trang 13Nguồn cung cấp từ nguồn nước máy của khu vực
- Nhu cầu sử dụng điện: Điện dùng cho thắp sáng, các thiết bị điện tại dự án, nhu cầu sử dụng khoảng 1.000kWh/tháng Nguồn cung cấp điện từ điện lưới quốc gia do Công ty Điện lực Tiền Giang – Chi nhánh điện lực Cai Lậy cung cấp
- Nhu cầu sử dụng xăng, dầu: Xăng, dầu dùng để chạy xe ô tô, xe tải phục vụ công tác dạy và sát hạch lái xe tại dự án với nhu cầu sử dụng khoảng 1.000 lít/tháng Xăng, dầu được đỗ tại các cây xăng trong khu vực không lưu chứa tại dự án
- Nhu cầu sử dụng hóa chất: Trong giai đoạn vận hành chủ dự án chỉ sử dụng hóa chất clorine để phục vụ cho công đoạn khử trùng của hệ thống xử lý nước thải, với khối lượng trung bình khoảng 10kg/tháng
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: Không có
Trang 14CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Vị trí thực hiện dự án phù hợp với kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Cai Lậy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt tại Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/12/2021
Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 458/QĐ-UBND cấp lần đầu ngày 22/02/2022
Dự án phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
2.1 Đối với nước thải
Nội dung đánh giá theo Thông tư 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của
Bộ Tài nguyên và môi trường về việc Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải của nguồn nước sông hồ
Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Đại Thắng
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước kênh Đại Thắng, đối với nguồn nước thải sau xử lý của Dự án, chúng tôi thực hiện bằng phương pháp đánh giá gián tiếp theo công thức: Ltn = (Ltd – Lnn – Ltt) x Fs + NPtd
Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (kg/ngày)
Ltd: tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông (kg/ngày)
Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của
Trang 15Ltt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày)
Fs: Hệ số an toàn, từ 0,7 – 0,9, chọn Fs bằng 0,8 để tính toán
NPtd: tải lượng cực đại của thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông (kg/ngày), phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm và có thể chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này
Cơ sở lựa chọn thông số đánh giá:
- Các thông số để tính toán tải lượng tối đa chất ô nhiễm của nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1
- Các thông số để tính toán tải lượng của chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận được lấy theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT
- Các thông số lựa chọn để đánh giá gồm: BOD5, COD, amoni, Nitrate, TSS
- Đoạn sông đánh giá: Kênh Đại Thắng chảy qua Dự án
Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:
L tđ = C qc × Qs × 86,4
Trong đó:
L tđ(kg/ngày): tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt
Q s(m3/s): lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở đoạn sông cần đánh giá (kênh Đại Thắng là kênh nội động có lưu lượng từ <3m3/s Quyết định 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang), chọn 3m3/s để tính toán;
C qc (mg/l): giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước quy chuẩn chất lượng nước mặt ứng với mục sử dụng của đoạn sông đang đánh giá, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1;
86,4: hệ số chuyển đổi đơn vị từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)
Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối các chất ô nhiễm lần lượt như sau:
Trang 16Bảng 2 1 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với
từng thông số STT Chất ô nhiễm Q s (m 3 /s) C qc (mg/l) L tđ (kg/ngày)
Q s (m3/s): lưu lượng dòng chảy ở đoạn sông cần đánh giá, 3m3/s;
C nn (mg/l): kết quả phân tích chất lượng nước mặt (giá trị trung bình Bảng 3.5)
Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong nguồn nước như sau:
Bảng 2 2 Tải lượng của thông số chất lượng nước mặt hiện có trong
nguồn nước STT Chất ô nhiễm Q s (m 3 /s) C nn (mg/l) L nn (kg/ngày)
Trang 17- L tt(kg/ngày): tổng tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
- Ld (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải diện, bằng 0 do đoạn
sông đánh giá không có nguồn thải diện
- Ln (kg/ngày): Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải tự nhiên, bằng 0 do
đoạn sông đánh giá không có nguồn thải tự nhiên thải vào
- Lt (kg/ngày):Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm
L t = C t x Q t x 86,4
Q t(m3/s): lưu lượng nước thải lớn nhất của nguồn thải điểm
C t (mg/l): kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước xả vào đoạn sông
86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Đoạn kênh Đại Thắng chạy qua Dự án có nguồn thải vào như sau:
1 Điểm xả nước thải của Dự án:
- Lưu lượng nước thải: 5m3/ngày đêm, 0,00006m3/s
- Các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải: BOD5: 29mg/l, COD: Không phân tích, Amoni: 2,6mg/l, Nitrate: 15mg/l, Phosphate: 3,56mg/l, TSS: 40mg/l
Tải lượng ô nhiễm của các chất ô nhiễm đưa vào nguồn nước tiếp nhận như sau:
Trang 18Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá
Bảng 2 4 Khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông đánh giá
2.2 Đối với bụi, khí thải
Hoạt động của dự án không làm phát sinh các nguồn khí thải công nghiệp, chủ yếu phát sinh từ phương tiện giao thông, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường không khí
2.3 Đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
Khi đi vào hoạt động chủ đầu tư sẽ thực hiện thu gom và xử lý chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động theo
Trang 1902/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022
2.4 Đối với tiếng ồn, độ rung
Thực hiện các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của dự án đat QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn và QCVN 27/2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Trang 20CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
- Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án: môi trường nước mặt Kênh Đại Thắng (nguồn tiếp nhận trực tiếp nước thải từ dự án), môi trường không khí khu vực, môi trường đất khu vực dự án
- Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án:Theo báo cáo tóm tắt nhiệm vụ điều tra, thống kê, đánh giá và xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010 – 2020 thông tin về đa dạng sinh học tỉnh Tiền Giang như sau:
+ Khu hệ thực vật có trên 924 loài thuộc 545 chi của 152 họ
+ Lớp Thú có trên 44 loài thuộc 21 chi trong 17 họ của 8 bộ thú khác nhau + Lớp Chim có trên 226 loài thuộc 140 chi trong 58 họ của 16 bộ
+ Lớp Bò sát có trên 50 loài thuộc 35 chi trong 18 họ của 3 bộ
+ Lớp Lưỡng cư có trên 14 loài thuộc 10 chi trong 6 họ của 2 bộ
+ Lớp Cá có trên 226 loài thuộc 163 chi trong 72 họ của 16 bộ
+ Lớp Côn trùng (Insecta) có trên 330 loài trong 249 chi thuộc 77 họ của 14 bộ + 500 loài thực vật phiêu sinh thuộc 7 ngành khác nhau
+ Nhóm động vật phiêu sinh và động vật không xương sống cỡ lớn ở đáy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tổng cộng có trên 170 loài, thuộc 93 họ, 31 bộ trong 9 lớp
Căn cứ trên danh lục của các nhóm loài đã được phúc tra năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và danh sách các loài bị đe dọa nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và trong IUCN World Red List (Ver 3.1) cho thấy nhóm bị đe dọa nhiều nhất là: lớp thú có 15 loài (33% so với tổng số loài ghi nhận trong tỉnh TG); lớp bò sát có 16 loài (32%); lớp chim có 9 loài (4%), lớp lưỡng cư có 1 loài (7%) Lớp côn trùng chưa có dữ liệu thống kê đầy đủ Nhóm bị đe dọa thấp nhất là nhóm thực vật
Trang 21bậc cao (1%); trong danh lục thực vật có 6 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007
và 4 loài trong danh sách IUCN, tổng cộng có 9 loài, tuy nhiên trong đó có tới 5 loài là cây ngoại lai và bản địa Việt Nam du nhập vào tỉnh Tiền Giang; chỉ có 4 loài
là cây bản địa của Tiền Giang hay của ĐBSCL
- Trong khu vực dự án không có các loại thực vật, động vật hoang dã, cũng như các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loại đặc hữu
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:
Về địa lý, địa hình
Dự án được thực hiện tại ấp Phú Hòa, xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Địa hình tự nhiên của khu vực tương đối bằng phẳng, cao độ không phức tạp
Xã Phú Nhuận tiếp giáp xã Thạnh Lộc, xã Phú Cường ở phía bắc, tiếp giáp
xã Mỹ Thành Nam ở phía tây, tiếp giáp thị trấn Bình Phú ở phía nam và phía đông, tiếp giáp một phần thị xã Cai Lậy ở phía đông
Về khí hậu, khí tượng
Huyện Cai Lậy mang đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm Trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch trùng với mùa gió Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa Đông Bắc Hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đều thay đổi theo 2 mùa này
Trong năm 2021, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2 (Trung bình 25,70C), tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 3,5 (Trung bình 290C)
Trang 22Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại
Trong năm 2021, tháng 3 không mưa và tháng 1, 2 và tháng có lượng mưa rất
thấp lần lượt 3,7mm, 4,9mm và 8,0mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9
(478,4mm)
Trang 23Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc Mỹ
(Nguồn: Cục Thống kê Tiền Giang, tháng 7/2022)
Độ ẩm tương đối trung bình
Trong năm 2021, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 (Trung bình 76%), tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9, 10 (Trung bình 85%)
Trang 24Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan
Trang 25Bảng 3 4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ
Trang 26tỉnh Tiền Giang Gió thường thổi theo hướng: Đông Bắc, Đông và Đông Nam Trong đó chủ yếu là hướng đông và đông nam và được nhân dân địa phương gọi là gió “chướng” Thời gian hoạt động của gió chướng trong năm bắt đầu từ cuối tháng
10 và kết thúc vào cuối tháng 4 tới trung tuần tháng 5 năm sau Khả năng xuất hiện gió chướng tăng dần từ đầu mùa (tháng 12) và đạt cực đại vào tháng 2 hoặc 3, sau
đó giảm dần
Tại Tiền Giang, tốc độ gió chướng trung bình 3,8m/s và gió chướng mạnh có tốc độ lớn hơn hoặc bằng 9m/s Số ngày có gió chướng mạnh trong năm không nhiều, có khoảng 25-40 ngày và thường xảy ra vào tháng 2 hoặc tháng 3 Hướng của gió chướng mạnh thường là đông hoặc Đông Nam Đặc điểm của gió chướng là phát triển theo từng đợt Mỗi đợt từ khi phát triển cho đến lúc yếu khoảng từ 4 đến
6 ngày Trong một ngày, gió chướng cũng không duy trì tốc độ mạnh liên tục, chỉ xảy ra trong vài ba giờ là cùng và thường xuất hiện vào lúc xế chiều, khi mà sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển đạt lớn nhất trong ngày
Gió mùa Tây Nam thổi từ Ấn Độ Dương mang theo hơi ấm và ẩm Hướng gió thịnh hành: Nam, Tây Nam và Tây Trong đó chủ yếu là hướng Tây Nam Thời gian hoạt động bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 9 và mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 8 Tại Tiền Giang, tốc độ gió trung bình đạt khoảng từ 3 đến 5m/s Tốc
độ có thể đạt tới cấp 9 hoặc hơn, thường xảy ra khi có giông, tố, lốc với diện tương đối hẹp
Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) Tiền Giang rất ít khi có bão đổ bộ trực tiếp
vào mà chủ yếu chịu ảnh hưởng khi có bão hoặc ATNĐ hoạt động ở Nam biển Đông hoặc đổ bộ vào khu vực miền Trung Khi có tình thế thời tiết trên, ở Tiền Giang gió không mạnh và có nhiều mưa Ở Nam biển Đông, bão và ATNĐ đều có khả năng xuất hiện vào các tháng trong năm Trong đó, bão và ATNĐ tập trung nhiều vào các tháng 9, 10, 11 và 12, các tháng 1, 2, 3, 4 và 5 khả năng xuất hiện nhỏ (nhỏ hơn 5%) Trong năm các tháng 5, 10, 11 không có các hướng gió chủ đạo Đây là thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa gió
Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Các sông, kênh, rạch chảy qua địa bàn xã Phú Nhuận gồm: Kênh 500, kênh Ban Dầy, kênh Bồi Tường, kênh Chà Là, kênh Chùa, kênh Đường Nước, rạch Đập
Trang 27Đìa Dứa, rạch Long Lương, rạch Muồng, kênh Mới, kênh Phú Thuận, kênh Ranh Làng, kênh Ranh Tổng, rạch Tân Lực, rạch Thôn Trác,…
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là kênh Đại Thắng
Chế độ thủy văn của nguồn nước
Các kênh rạch trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển đông Trong 1 ngày có 2 lần nước lớn (triều cao) với một đỉnh thấp và một đỉnh cao hơn và 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn Hàng tháng có 2 lần nước rong (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém)
Vào mùa lũ: Dòng chảy sông mạnh, lan rộng vào các kênh rạch khác thuộc
hệ thống sông Tiền
Vào mùa kiệt: Dòng chảy sông yếu hơn, khả năng triều cường sâu vào nội đồng thấp
Dòng chảy mùa lũ thường bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 12
Dòng chảy mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải:
Để đánh giá chất lượng nước mặt tại thời điểm xin cấp phép Chủ dự án đã thuê đơn vị có chức năng tiến hành lấy mẫu nước trên kênh Đại Thắng tại vị trí xả nước thải của dự án Kết quả phân tích một số thông số cơ bản của nước mặt được thể hiện như sau:
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 26/10/2022, 27/10/2022, 28/10/2022
- Vị trí lấy mẫu: Kênh Đại Thắng tại vị trí dự kiến xả nước thải của dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 05/11/2022, 06/11/2022, 07/11/2022
Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự
án như sau:
Trang 28Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án
Trang 29Nhận xét: Các thông số đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt)
2.3 Các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn nước mặt kênh Đại Thắng được sử dụng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, tiêu thoát nước trong khu vực
2.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Hoạt động xả nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của hộ gia đình Ngoài
ra nguồn nước mặt tại khu vực còn bị ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân
2.5 Đơn vị quản lý công trình thủy lợi
Căn cứ Quyết định số 04/2019 ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thì kênh Đại Thắng là kênh nội đồng
do Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy
- Tên: Ủy ban nhân dân huyện Cai Lậy
- Địa chỉ: Khu phố Bình Quới, thị trấn Bình Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
- Điện thoại: 073 3826418
3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
3.1 Hiện trạng môi trường đất
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 26/10/2022, 27/10/2022, 28/10/2022
- Vị trí lấy mẫu: Vị trí thực hiện dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 05/11/2022, 06/11/2022, 07/11/2022
Kết quả phân tích như sau:
Trang 30Bảng 3 6 Chất lượng môi trường đất khu vực dự án
TT Thông
số
03-MT:2015/BTNMT (mg/kg) – Đất thương mại, dịch vụ
* Ghi chú:- QCVN 03-MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới
hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất.- KPH: Không phát hiện
* Nhận xét: Từ kết quả phân tích chất lượng đất vùng dự án cho thấy chất
lượng đất tại vị trí lấy mẫu không bị ô nhiễm kim loại nặng
3.2 Hiện trạng môi trường nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt kênh Đại Thắng (đã trình bày tại Bảng 3.5)
3.3 Hiện trạng môi trường không khí
- Ngày khảo sát lấy mẫu: Ngày 26/10/2022, 27/10/2022, 28/10/2022
- Vị trí lấy mẫu: Vị trí thực hiện dự án
- Ngày có kết quả: Ngày 05/11/2022, 06/11/2022, 07/11/2022
Kết quả phân tích như sau:
Trang 31Bảng 3 7 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
TT Thông số Đơn vị
2013/BTNMT 26/10 27/10 28/10 Trung bình
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
Nhận xét: Kết quả đo đạc tại khu vực dự án vào thời điểm khảo sát cho thấy,
các thông số đo đạc đều thấp hơn quy chuẩn cho phép, cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực còn rất tốt
Từ kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí cho thấy chất lượng môi trường khu vực này còn rất tốt và hoàn toàn phù hợp để lựa chọn làm địa điểm thực hiện dự án
Trang 32CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư:
1.1 Đánh giá, dự báo tác động:
1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Nguồn gốc đất để thực hiện dự án là thuộc quyền sử dụng đất của Bà Bùi Thị Vóc và Ông Phạm Ngọc Bản góp vốn để thực hiện dự án (Đính kèm Hợp đồng góp vón bằng quyền sử dụng đất và Biên bản họp hội đồng thành viên ngày 19/5/2021)
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Khu đất thực hiện dự án không có công trình kiến trúc nên quá trình triển khai xây dựng dự án không có hoạt động giải phòng mặt bằng
Khu đất thực hiện dự án đã được chủ sử dụng san lấp mặt bằng trước khi góp vốn nên quá trình triển khai xây dựng không có hoạt động san lấp mặt bằng
1.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động từ hoạt động vận chuyển vật liệu 1.1.3.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
a Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu
Nguồn gây tác động: Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
Đánh giá tác động:
- Tổng thời gian xây dựng khoảng: 6 tháng
- Khối lượng nguyên vật liệu dự kiến của dự án: 400 tấn
- Trung bình số chuyến chuyên chở của toàn dự án:
400tấn/3,5=115 chuyến (xe chuyên chở có tải trọng 3,5 tấn)
- Tổng quảng đường vận chuyển nguyên vật liệu: 115 chuyến×10km= 1.150
km
Đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh Tiền Giang chấp thuận chủ trương nhận góp vốn)
Trang 33Để đánh giá mức độ ô nhiễm bụi và khí thải do các phương tiện vận chuyển có
sử dụng nhiên liệu trong quá trình hoạt động, báo cáo sử dụng bảng hệ số ô nhiễm
của các phương tiện giao thông sử dụng dầu diesel theo Handbook of Emision, Non
Industrial and Industrial source, Netherlands được thể hiện trong bảng sau dưới đây:
Bảng 4 1 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông sử dụng dầu
diesel
Đối với xe có trọng lượng 3,5 - 16 tấn
Hệ số ô nhiễm (kg/1.000km) 0,90 4,29×S 11,80 6,00 2,60
(Nguồn: Handbook of Emission, Non-Industrial and Industrial source,Netherlands)
Ghi chú: *S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu diesel từ 0,5 - 1,0%
Bảng 4 2.Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các xe vận tải chở vật
liệu
TT Chất ô
nhiễm
Hệ số ô nhiễm (kg /1.000km)
Tổng chiều dài (1.000km)
Tổng tải lượng (kg/km)
Thời gian vận chuyển (s)
E (mg/m.s)
Trang 34-(z+h)2 2δz2 +e
- z-h22δz2 )
δz×u Trong đó:
C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
E - Tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s);
z - Độ cao của điểm tính toán;
h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m); h = 0,3m;
u - Tốc độ gió trung bình tại khu vực (m/s) lấy u= 3,8 (m/s);
δz - Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z(m);
Trị số hệ số khuếch tán chất ô nhiễm δz theo phương đứng (z) với độ ổn định của khí quyển tại khu vực là B, được xác định theo công thức:
δz= 0,53x0,73 (m) Trong đó:
- x: Khoảng cách của điểm tính toán so với nguồn thải, theo chiều gió thổi (m) (Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, 2003)
Bảng 4 3 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chở vật liệu
Trang 36Không gian phát sinh: Trải dài dọc theo tuyến đường vận chuyển các nhà
cung cấp đến dự án và trong khu vực xây dựng dự án
Thời gian phát sinh: Tại thời điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt động
b.Bụi phát sinh do vật liệu xây dựng
Nguồn gây tác động:Quá trình tập kết vật liệu xây dựng thành các đống vật liệu xây dựng (Cát, đá, đất,…)
Đánh giá tác động: Theo tính toán dự toán sơ bộ khối lượng vật liệu cần thiết xây dựng dự án khoảng 400 tấn, trong đó ước tính có khoảng 12,5% vật liệu rời, tương đương 50 tấn Trong trường hợp các xe tải không che kín vật liệu xây dựng thì tổng lượng bụi phát sinh từ khối lượng đất và vật liệu này được dự báo (theo hệ
số của WHO):
- Bụi phát sinh do vận chuyển: 50 tấn× 0,5 kg bụi/tấn đất khô sẽ là khoảng 25
kg (Lượng bụi phát sinh bằng 0,5 kg/tấn đất khô)
- Đây là khối lượng lnhỏ và được phân bố trên khoảng hơn 10 km đường từ
nhà cung cấp vật liệu (Đối với vật liệu) và trong khu vực công trường xây dựng
(Đối với đất đào đắp đường) trong thời gian 12 tháng nên ít tạo ra nồng độ cao ở
toàn bộ tuyến đường và khu vực công trường xây dựng, nhưng sẽ cao ở các điểm bốc dỡ, đào đắp, vận chuyển vật liệu, đất thừa, các bãi chứa vật liệu xây dựng
Lượng bụi chính trong giai đoạn xây dựng là bụi từ đất cát tại các công trường xây dựng hạ tầng kỹ thuật và bụi do xe tải cuốn đất cát từ mặt đường chưa rải nhựa, nhất là đối với mặt đường đang rãi đá và bụi từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình trong khối trụ sở làm việc, bụi từ các đống vật liệu xây dựng,…
Không gian phát sinh bụi do vật liệu xây dựng: Trải dài dọc theo tuyến
đường xây dựng và tuyến đường từ nơi cung cấp vật liệu xây dựng đến dự án
Thời gian phát sinh bụi do vật liệu xây dựng: Tại thời điểm các phương
tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt động
Trang 371.1.4.2.Các rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng
Nguồn gây tác động:Hoạt động của các phương tiện vận chuyển cùng với sự bất cẩn của người điều khiển phương tiện vận chuyển
Đánh giá tác động: Mỗi ngày tại công trường xây dựng sẽ có nhiều chuyến
xe tải vận chuyển vật liệu Vì vậy tai nạn giao thông có thể xảy ra Các điểm có thể
dễ xảy ra tai nạn giao thông là các khu vực có mật độ giao thông cao tại các khu vực bốc dỡ nguyên liệu, tại bến lên xuống nguyên vật liệu liệu,…
Các phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng và vận chuyển các máy thi công khi ra vào công trình nếu người điều khiển sơ xuất cũng có thể gây tai nạn trên đường vận chuyển hoặc tai nạn giữa các phương tiện này với nhau và với công nhân xây dựng
Hoạt động đi lại hàng ngày của công nhân nếu sơ xuất cũng có thể xảy ra tai nạn giao thông Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây ra những thương tật hoặc chết chóc bất ngờ và đau thương nhất, chủ dự án sẽ chú ý để khắc phục tránh những tai nạn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tính mạng cũng như tài sản của mọi người trong công trường
- Không gian phát sinh rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng: Trên các phương tiện vận chuyển và trên tuyến đường vận
chuyển, khu vực cổng ra vào công trường và phạm vi công trường xây dựng
- Thời gian phát sinh rủi ro về mất an toàn do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng: Tại thời điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng hoạt
động
1.1.4 Đánh giá, dự báo các tác động trong quá trình thi công xây dựng 1.1.4.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải
a Tác động đến môi trường không khí
Nguồn gây ô nhiễm không khí trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình trong dự án bao gồm:
- Hoạt động đào đắp đất
Trang 38- Hoạt động di chuyển các máy móc, thiết bị thi công, ván khuôn,… các thiết
bị này đa số cồng kềnh và thường mang nhiều bụi, đất, cát (Do quá trình hoạt động
xây dựng công trình trước đó)
- Hoạt động thi công cơ giới
- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí chính sẽ là bụi và khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới
Bụi và khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới:
Theo hồ sơ dự toán thiết kế, lượng dầu DO sử dụng cho máy móc công trường
là 15.000lít tương đương 12,6tấn dầu (trọng lượng riêng của dầu là 840kg/m3)
Căn cứ theo tài liệu của WHO về lượng phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu đối với động cơ đốt trong tạo ra một lượng khí thải như sau: SO2: 2,8 kg; NO2: 1,23 kg; CO: 0,05 kg; Bụi: 0,94 kg; VOC: 0,24 kg; Thời gian thi công là 1 năm (300 ngày, mỗi ngày làm việc 8 h), tải lượng các khí thải ô nhiễm phát thải từ hoạt động thi công được tính toán trong bảng sau:
Bảng 4 4 Tải lượng ô nhiễm do các máy móc hoạt động trên công trường
TT Thông số ô
nhiễm
Hệ số tải lượng (kg/tấn dầu)
Tổng thải lượng (kg)
Tổng lượng thải (g/h)
vào s
C H u
L E
C
Trang 39
(Nguồn: Theo Môi trường không khí – Phạm Ngọc Đăng Nhà xuất bản
Khoa học và kỹ thuật)
Trong đó:
C : Nồng độ chất ô nhiễm ổn định trong vùng phát sinh ô nhiễm, mg/m3
Cvào: Nồng độ chất ô nhiễm trung bình chất ô nhiễm tại khu vực dự án, mg/m3
Es : Tải lượng của chất ô nhiễm, mg/s.m2, Es =
(M: Mức thải ô nhiễm, g/h; S: diện tích khu đất thực hiện dự án = 37.245m2) L: Chiều dài của lô đất (L =250m)
u: tốc độ gió của khu vực, u = 3,8m/s
H: Chiều cao lấy mẫu không khí (bụi) (H = 10 m)
Bảng 4 5 Nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc thi công
TT Thông số
ô nhiễm
E mg/s.m 2
Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh
Nhận xét: Với kết quả tính toán trên cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm
được tính toán có các thông số đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép so với
QCVN 05:2013/BTNMT
Trang 40Do đặc điểm khu vực xây dựng dự án hiện tại không nằm trong khu dân cư đông đúc, thời gian thi công xây dựng trong khoảng 6tháng nên những tác động của quá trình xây dựng dự án tới môi trường không khí, sức khỏe cộng đồng nhìn chung ở mức thấp nhưng kéo dài.:
- Bụi phát sinh từ các quá trình đào đắp có tải lượng tương đối lớn, tuy nhiên bụi phát sinh trong quá trình này có kích thước lớn, nên không phát xa Vì vậy, bụi chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực thi công ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công, học sinh, sinh viên, giảng viên và người lao động của trường, tác động nhẹ đến công nhân đi lại trong khu vực và xung quanh
- Ô nhiễm bụi không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe (phát sinh các bệnh về mắt,
hô hấp) mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế - xã hội Tác động có thể kéo dài vượt quá thời gian thi công do hậu quả của các bệnh về mắt và hô hấp của người dân
- Đối với hệ sinh thái nước, bụi hòa lẫn trong nước làm tăng lượng chất rắn lơ lửng, lớp bụi phủ trên mặt nước cản trở quá trình khuếch tán ánh sáng vào trong nước làm giảm hàm lượng Oxy trong nước
Khí thải phát sinh từ máy móc thi công trên công trường là nguyên nhân gây phát sinh các chất ô nhiễm như SO2, NO2, CO, bụi, VOC ra môi trường không khí xung quanh Nồng độ các chất ô nhiễm tính toán đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, nên mức độ tác động từ quá trình này là đối với sức khỏe con người là không đáng kể
Bụi phát sinh từ hoạt động đào, đắp
Hoạt động đào đất đắp đê do các thiết bị xây dựng gây ra sẽ là nguồn gây ô nhiễm bụi chủ yếu
Lượng bụi khuếch tán vào môi trường không khí được tính toán dựa theo hệ
số ô nhiễm và khối lượng đào, đắp
Theo tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động môi trường của Ngân hàng thế giới (Environment assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines, environment, World Bank, Washington D.C, 8/1991), hệ số ô nhiễm được tính bằng công thức sau: