1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy đông lạnh thuỷ sản Minh Quân

62 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy đông lạnh thủy sản Minh Quân
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH MINH QUÂN (6)
    • 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy đông lạnh thuỷ sản Minh Quân (6)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (6)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (6)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (7)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (8)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (8)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có) (10)
      • 5.1. Vị trí của dự án (10)
      • 5.2. Nguồn vốn đầu tư (11)
  • Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (12)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) (12)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) (12)
  • Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (13)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (16)
      • 2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải (16)
      • 2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (20)
      • 2.3. Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (20)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước mặt nơi thực hiện dự án (21)
  • Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (23)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (23)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (23)
        • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (23)
        • 1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (23)
        • 1.1.3. Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (23)
        • 1.1.4 Thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng (25)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (31)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường (34)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (34)
        • 2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn chất thải (34)
        • 2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung) (40)
        • 2.1.3. Đánh giá, dự báo các rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động dự án:; (42)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (42)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (50)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 49 Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (52)
  • Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (60)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có) (55)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) (56)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) (56)
  • Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (0)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (57)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (57)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (57)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (58)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (58)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (58)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (58)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (59)
  • Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
    • 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (60)
    • 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (60)

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH MINH QUÂN Địa chỉ văn phòng: số 217, đường Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Lữ Minh Trung Điện thoại: 0918 913 228 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với mã số doanh nghiệp là 2001340732, đăng ký lần đầu ngày 08 tháng 12 năm 2020. 2. Tên dự án đầu tư: Nhà máy đông lạnh thuỷ sản Minh Quân Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Thửa đất số 174, tờ bản đồ số 48, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có): Phòng quản lý đô thị thành phố Cà Mau. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): vốn đầu tư của dự án là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), dự án thuộc nhóm C (theo điều khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công số 392019QH14 ngày 01012020). 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM SẠCH MINH QUÂN

- Địa chỉ văn phòng: số 217, đường Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Lữ Minh Trung

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mang mã số doanh nghiệp 2001340732, đã được đăng ký lần đầu vào ngày 08 tháng 12 năm 2020.

Tên dự án đầu tư: Nhà máy đông lạnh thuỷ sản Minh Quân

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Thửa đất số 174, tờ bản đồ số 48, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Phòng quản lý đô thị thành phố Cà Mau là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường cho dự án đầu tư (nếu có).

Dự án đầu tư có quy mô vốn 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) và được phân loại thuộc nhóm C theo quy định tại Điều 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư:

- Diện tích: 4.000 m 2 Trong đó: Diện tích nhà xưởng sản xuất là 1.200 m 2 , sân đường nội bộ là 2.800 m 2

- Công suất thiết kế: 900 tấn thành phẩm/năm

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Các mặt hàng thủy sản sơ chế, thủy sản đông lạnh

Quy mô kiến trúc xây dựng sẽ không bao gồm việc xây dựng mới, mà thay vào đó sẽ tận dụng nhà xưởng hiện có của Công ty TNHH SX hàng tiêu dùng Bình Tiên Địa điểm này nằm tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 48, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, cụ thể là số 185 – Đường Lý Thường Kiệt – Khóm 7 – Phường 6 – Tp Cà Mau.

- Nhu cầu lao động: 100 người

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 4

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

- Sơ đồ quy trình công nghệ:

Tôm nguyên liệu được bảo quản trong thùng cách nhiệt và vận chuyển bằng xe chuyên dụng, đảm bảo tôm tươi, không mùi, với nhiệt độ bảo quản ≤ 4°C Ngay khi đến nhà xưởng, tôm được rửa sạch bằng nước sạch với nhiệt độ ≤ 10°C để loại bỏ tạp chất Sau đó, tôm được sơ chế bằng cách bỏ đầu và lột vỏ, tiếp tục rửa sạch lần nữa để đảm bảo không còn tạp chất.

Tôm sau khi rửa sẽ được xếp vào khuôn và cấp đông bằng công nghệ khí, sử dụng tủ đông tiếp xúc và băng chuyền IQF Nhà đầu tư cam kết không áp dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo Nghị định 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Sau đó, tôm đã cấp đông sẽ được vận chuyển sang kho để tiến hành bảo quản, nhiệt độ bảo quản phải ≤ 4 0 C

Nước sạch nhiệt độ thấp Nước thải

Bao bì, nhiệt độ thấp

Nhập kho bảo quản Đóng gói

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 5

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm của dự án đầu tư là tôm các loại đã qua sơ chế với khối lượng 3 tấn thành phẩm/ngày, tương đương với 900 tấn thành phẩm/năm.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

- Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu:

Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư

TT Nguyên, nhiên vật liệu hóa chất Đơn vị tính Nhu cầu sử dụng Nguồn cung cấp

1 Tôm nguyên liệu Tấn/tháng 45 Đại lý thu mua tôm; ao nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn các huyện

2 Bao bì, thùng carton kg/tháng 30 Đại lý phân phối trên địa bàn thành phố

4 Hóa chất (xà phòng, clorine, ) kg/tháng 10

6 Xăng, dầu DO Lít/tháng 20 Cửa hàng Petrolimex trên địa bàn thành phố

- Nhu cầu sử dụng hoá chất: Hoá chất được sử dụng trong quá trình vận hành

Bảng 1 2 Hoá chất, chế phẩm vi sinh sử dụng trong quá trình vận hành

STT Tên hóa chất, chế phẩm vi sinh

Công trình, công đoạn sử dụng

Lượng hóa chất chế phẩm

1 Chế phẩm men vi sinh Bể Aerotank  10 9 CFU/g

2 PAC Bể phản ứng kết hợp lắng 0,1 ml/m 3

3 Chlorine Bể khử trùng 4 ml/ lít nước thải

+ Chế phẩm men vi sinh: 20 lít chế phẩm men vi sinh được bổ sung và bể hiếu khí (Aerotank) với tuần suất một lần/ tháng

+ PAC – Chất trợ lắng: phản ứng hóa học của PAC với các chất lơ lửng trong nước tạo ra kết tủa và lắng xuống đáy bể

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 6

+ Chlorine – Hóa chất khử trùng: được sử dụng với nồng độ 4 ml/lít nước thải

Nhu cầu sử dụng nước trong công ty bao gồm các mục đích sinh hoạt, sản xuất và vệ sinh dụng cụ, nhà xưởng Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước của thành phố.

Nước cấp cho sinh hoạt tại dự án phục vụ cho khoảng 100 lao động, chủ yếu là người địa phương, với thời gian làm việc khoảng 8 giờ mỗi ngày Nhu cầu sử dụng nước của mỗi người lao động ước tính khoảng 40 lít/ngày theo tiêu chuẩn TCXDVN.

33:2006 Cấp Nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế).Vậy nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt là:

100 người x 40 lít/người/ngày = 4.000 lít/ngày = 4 m 3 /ngày

+ Nước cấp cho sản xuất:

Theo quy trình sản xuất, lượng nước cần thiết cho 1 tấn sản phẩm trong giai đoạn sơ chế là khoảng 15 m³ Với sản lượng 3 tấn tôm thành phẩm mỗi ngày, tổng lượng nước sử dụng sẽ là:

15 m 3 /tấn thành phẩm x 3 tấn/ngày = 45 m 3 /ngày

++ Nước cấp cho hoạt động vệ sinh dụng cụ, thiết bị, nhà xưởng: 4 m 3 /ngày Vậy tổng lượng nước mà Công ty sử dụng là:

- Nhu cầu sử dụng điện: dự án sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia Ước tính, dự án tiêu thụ khoảng 1.500 kWh/tháng

- Nhu cầu máy móc, thiết bị được sử dụng tại dự án đầu tư bao gồm:

Bảng 1.3 Máy móc – thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành

STT Thiết bị Số lượng Xuất xứ Tình trạng sử dụng

1 Máy bơm nước 03 cái Trung Quốc 100%

2 Cối xay đá 01 cái Việt Nam 100%

3 Bơ cách nhiệt 04 cái Việt Nam 100%

4 Bàn inox 20 cái Việt Nam 100%

5 Khuôn vỉ nhôm 500 cái Việt Nam 100%

6 Khay nhựa 500 cái Việt Nam 100%

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 7

7 Balet nhựa 10 cái Việt Nam 100%

8 Thao, rổ nhựa 500 cái Việt Nam 100%

9 Thùng phuy nhựa 20 cái Việt Nam 100%

10 Quạt điện 06 cái Trung Quốc 100%

12 Máy phát điện dự phòng 01 cái Nhật Bản 100%

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có)

5.1 Vị trí của dự án:

Dự án đầu tư tọa lạc tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 48, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, với các mặt tiếp giáp rõ ràng.

+ Phía Đông giáp: hộ dân

+ Phía Tây giáp: hộ dân

+ Phía Bắc giáp: hộ dân

+ Phía Nam giáp: Quốc lộ 1A

Hình 1: Vị trí của Nhà máy

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 8

Nguồn vốn cho dự án đầu tư là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng), được huy động từ nguồn vốn tự có của Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân.

- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: Dự án đầu tư sẽ xây dựng và đưa vào hoạt động vào quý IV năm 2022

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 9

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Tỉnh Cà Mau chưa có văn bản hoặc tài liệu chính thức về quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường, do đó trong báo cáo này, chúng tôi xin phép không đánh giá nội dung này Tuy nhiên, Dự án vẫn phù hợp với một số quy hoạch hiện có của tỉnh.

Dự án này tuân thủ Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 21/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, nhằm triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045 Đồng thời, dự án cũng phù hợp với Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030.

Dự án phù hợp với Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Ngoài ra, dự án cũng tuân thủ Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 07/3/2017 của UBND tỉnh Cà Mau về phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 – 2020, với định hướng đến năm 2030.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Tỉnh Cà Mau chưa có văn bản hoặc tài liệu nào xác định khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải, do đó, trong báo cáo này, chúng tôi xin phép không thực hiện đánh giá về nội dung này.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 10

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt, không khí và tài nguyên sinh vật trong khu vực dự án đầu tư, chúng tôi đã tham khảo số liệu từ các nguồn đáng tin cậy.

Dự án quan trắc chất lượng môi trường tại tỉnh Cà Mau trong năm 2020 và 2021 đã được thực hiện tại các vị trí gần khu vực xây dựng dự án đầu tư nhằm đánh giá kết quả thu được.

 Dữ liệu môi trường nước mặt:

Bảng 3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực thực hiện dự án

TT Chỉ tiêu Kết quả QCVN 08-MT

:2015/BTNMT, cột B1 Nhận xét Năm 2020 Năm 2021

9 Dầu mỡ (mg/L) KPH - 1 Đạt QC

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2020 - 2021) Ghi chú:

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ Vị trí thu mẫu nước mặt:

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 11

++ Năm 2020: Vị trí quan trắc: NM-33: Trước công ty Quốc Việt, phường 6, thành phố Cà Mau, tọa độ quan trắc : X= 09°09’46,5” ; Y= 105°13’17,3”

++ Năm 2021: Vị trí quan trắc: NM-50: Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu

(Đoạn Công ty Quốc Việt, phường 6, thành phố Cà Mau) , tọa độ quan trắc : X1013358,9 ; Y= 579093,9

Nhận xét: Dựa vào bảng kết quả quan trắc chất lượng nước mặt năm 2020,

Năm 2021, có 4/9 thông số phân tích vượt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cho thấy nguồn nước mặt khu vực đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ.

 Dữ liệu môi trường không khí:

Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực thực hiện dự án

TT Chỉ tiêu Đơn vị

3 Độ ồn dBA 63,7 67,4 70 * Đạt Đạt

4 Bụi tổng mg/m 3 0,35 0,145 0,3 Vượt Đạt

8 NH 3 mg/m 3 KPH KPH 0,2** Đạt Đạt

9 H 2 S mg/m 3 KPH KPH 0,042** Đạt Đạt

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2020 - 2021) Ghi chú:

+ QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

+ “*”: Quy chuẩn so sánh QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 12

+ “**”: Quy chuẩn so sánh QCVN 06:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

+ Vị trí thu mẫu: KK-01: Bến xe Cà Mau, phường 6, TP.Cà Mau, tọa độ quan trắc: X= 09 0 10’31,7” ; Y= 105 0 10’15,7”

Diễn biến môi trường không khí tại vị trí quan trắc cho thấy chỉ có 01/10 chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, với chỉ tiêu Bụi tổng năm 2020 vượt 1,2 lần Điều này cho thấy khu vực triển khai dự án đầu tư môi trường không khí tương đối trong lành và thoáng mát, không có nhiều dấu hiệu ô nhiễm.

 Dữ liệu tài nguyên sinh vật:

Kết quả khảo sát thực địa cho thấy khu vực dự án không có sự hiện diện của các loài động vật hoang dã quý hiếm cần bảo vệ, mà chủ yếu là các vật nuôi như gà, vịt để cải thiện bữa ăn gia đình và thú cưng như chó, mèo của cư dân địa phương Thảm thực vật tại khu vực dự án chủ yếu là trảng cỏ và cây tạp.

Bảng 3.3 Kết quả quan trắc thành phần loài sinh vật

Thành phần loài ĐVT Năm 2020 Năm 2021

Thực vật phiêu sinh Cá thể/lít 20.200 20.500 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 31.900 30.600 ĐVKXSCL ở đáy Cá thể/m 2 260 260

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2020 - 2021) Ghi chú:

+ Vị trí quan trắc: TS-33: Trước công ty Quốc Việt, phường 6, thành phố Cà Mau, tọa độ quan trắc : X= 09°09’46,5” ; Y= 105°13’17,3”

Nhận xét: Khu hệ động thực vật nổi và động vật đáy ở kênh rạch khu vực

Khu vực "Trước công ty Quốc Việt, phường 6, thành phố Cà Mau" có sự đa dạng sinh học phong phú với nhiều nhóm tảo mặn, lợ và ngọt Đặc biệt, nhiều loài tảo và giáp xác nhỏ tại đây có giá trị dinh dưỡng cao, đóng vai trò quan trọng làm thức ăn cho tôm cá.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 13

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:

- Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải:

Dự án đầu tư nằm tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 48, phường 6, thành phố

Cà Mau, tỉnh Cà Mau Các mặt tiếp giáp của dự án bao gồm:

+ Phía Đông giáp: hộ dân

+ Phía Tây giáp: hộ dân

+ Phía Bắc giáp: hộ dân

+ Phía Nam giáp: Quốc lộ 1A

Khu vực thành phố Cà Mau có địa hình đặc trưng với nền đất thấp, thường xuyên ngập nước vào mùa mưa Khoảng 90% diện tích là đất ngập mặn, dưới lớp đất này là đất phèn tiềm tàng Địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ Đông Bắc đến Tây Nam, với cao trình trung bình trong nội ô từ 0,9 - 1,3m và ngoại ô từ 0,5m - 0,7m Nhiều khu vực nội ô đã xây dựng có cao độ trung bình 1,1m, nhưng do ảnh hưởng của thủy triều và lượng mưa cục bộ, nhiều nơi có cao độ dưới 1m thường xuyên bị ngập, trong khi các khu vực có cao độ trung bình 0,5m thường xuyên chịu ngập khi triều lên (Báo cáo năm 2017 của UBND thành phố Cà Mau).

Hình 2 Vị trí địa lý – địa hình của nhà máy

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 14

Khí hậu khu vực dự án mang đặc điểm khí hậu của tỉnh Cà Mau là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo

Chế độ mưa: Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng nước mặt ở các sông, rạch và ao hồ Sự không đồng đều của lượng mưa giữa các tháng trong năm có thể dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ, trong khi thời gian nắng hạn kéo dài tạo điều kiện cho xâm nhập mặn vào nội đồng.

+ Nhiệt độ trung bình năm 2020: 28,2 o C;

+ Nhiệt độ cao nhất: 30,3 o C (tháng 5);

+ Nhiệt độ thấp nhất: 27 o C (tháng 12) (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà

+ Số giờ nắng năm 2020 khoảng 2.083,5 giờ Cao nhất vào tháng 3 là: 258 giờ, ít nhất vào tháng 10 là: 78 giờ

Năm 2020, độ ẩm không khí trung bình đạt 79%, với mức cao nhất vào tháng 10 là 84% và thấp nhất vào tháng 2 là 72% (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm 2020).

Lượng mưa và phân bố lượng mưa:

Lượng mưa vào mùa mưa chiếm 86,6% tổng lượng mưa cả năm Các tháng mùa khô khu vực ven biển thường có sương mù nhẹ

Bảng 3.4 Thống kê lượng mưa các tháng trong năm (mm)

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 15

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm 2018 – 2020)

Chế độ mưa ảnh hưởng đến chất lượng không khí bằng cách cuốn trôi bụi bẩn và các chất ô nhiễm trong khí quyển, cũng như trên bề mặt đất nơi nước mưa chảy qua Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào tình trạng không khí và môi trường xung quanh.

Gió mùa Đông Bắc diễn ra từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, với thành phần chủ yếu là gió từ hướng Đông và Đông Bắc Vận tốc gió trung bình trong thời gian này dao động từ 1,6 đến 2,8 m/s.

Gió mùa Tây Nam diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11, với gió chủ yếu từ hướng Tây và Tây Nam, có vận tốc trung bình từ 1,8 đến 4,5 m/s Trong những năm gần đây, thời tiết trở nên phức tạp hơn, đặc biệt trong mùa mưa, khi thường xuất hiện các cơn giông và lốc xoáy.

- Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải:

Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án đầu tư là Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu, nằm tại phường 6, thành phố Cà Mau Tuyến kênh này kết nối hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, bắt đầu từ ngã ba giáp sông Gành Hào và kết thúc tại ngã ba kênh Cây Dương Kênh chảy dọc theo quốc lộ 1A, đóng vai trò là nguồn tiếp nhận chính nước thải từ các cơ sở chế biến thủy sản và nước thải sinh hoạt của các khu dân cư Ngoài ra, khu vực tiếp nhận nước thải còn bao gồm rạch Cà Dinh và rạch Ổ Ó, kết nối với Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu.

Hệ thống sông, kênh và rạch phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản và nâng cao khả năng vận chuyển bằng đường thủy.

Chế độ thủy văn và hải văn của nguồn nước bao gồm diễn biến dòng chảy trong mùa lũ và mùa kiệt, xác định thời kỳ kiệt nhất trong năm, lưu lượng dòng chảy thấp nhất trong năm, cũng như chế độ thủy triều và hải văn.

Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu có chế độ bán nhật triều không đều của triều

Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân là chủ đầu tư, trong khi Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long là đơn vị tư vấn thiết kế Kênh dài 20,5 km, kết nối biển Đông qua cửa sông Gành Hào, với các thông số về chiều rộng, độ sâu, lưu lượng và vận tốc trung bình được xác định rõ ràng.

Bảng 3.5 Các thông số của kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu

Sông, kênh rạch Địa điểm

Chiều rộng trung bình (m) Độ sâu (m)

Diện tích mặt cắt trung bình (m 2 )

Theo báo cáo của Công ty Tài nguyên và Môi trường Miền Nam năm 2014, việc điều tra phân vùng môi trường nước mặt tại tỉnh Cà Mau nhằm phục vụ cho việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.

Các tháng có mực nước cao nhất trong năm là tháng 10 và tháng 11, trong khi tháng 4 và tháng 6 là thời điểm có mực nước thấp nhất, được xem là những tháng kiệt nước nhất (Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, năm 2020) Hướng dòng chảy của kênh không thay đổi giữa mùa cường và mùa kiệt Khi triều lên, dòng chảy di chuyển từ Bạc Liêu về TP Cà Mau qua các xã Tắc Vân, Định Bình, Phường 6 và Phường 7; ngược lại, khi triều xuống, dòng chảy hướng ra biển Đông qua tuyến sông Gành Hào.

Theo điều tra ở trên, Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu:

Đoạn kênh từ giáp ranh hai xã Định Bình – Tắc Vân đến ranh giới tỉnh Bạc Liêu được xác định là nguồn nước không phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt Nước thải xả trực tiếp vào khu vực này phải tuân thủ QCVN 40:2011/BTNMT cột B – Q2M2, với lưu lượng dòng chảy từ 50 đến 200m³/s, và được phân loại là nguồn nước không dùng cho sinh hoạt Đối với nước thải từ chế biến thủy sản, quy định áp dụng là QCVN 11:2008/BTNMT cột B – Q2M2, cũng với lưu lượng tương tự và không được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Đoạn từ Phường 7, Phường 6 đến xã Định Bình được xác định là nguồn nước không phù hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt Nước thải xả trực tiếp vào kênh này phải tuân thủ QCVN 40:2011/BTNMT cột B – Q1M2, với lưu lượng dòng chảy dưới 50m³/s Đối với nước thải từ chế biến thủy sản, áp dụng QCVN 11:2008/BTNMT cột B – Q1M2 cũng với lưu lượng dòng chảy dưới 50m³/s.

- nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt) Báo cáo này sử dụng số liệu 26,1 m 3 /s là lưu lượng trung bình của nguồn tiếp nhận

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 17

2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải:

- Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải như sau:

+ Màu sắc: Đục, có màu của các hạt phù sa

+ Mùi: Không có mùi hôi

+ Sinh vật thủy sinh: Hoạt động bình thường, không có các hiện tượng bất thường hay sinh vật thủy sinh chết

Khu vực tiếp nhận nước thải của Nhà máy không có dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt Để đánh giá chất lượng nước tại đây, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu phân tích Kết quả sẽ được trình bày chi tiết trong bảng 3.7 tại Mục 3.

2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải:

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường nước mặt nơi thực hiện dự án

Bảng 3.6 Vị trí, thời gian quan trắc nước mặt Đợt mẫu Ký hiệu mẫu Ngày lấy mẫu Thông số Vị trí lấy mẫu Đợt 1 NM1 08/8/2022 pH, TSS, COD,

NO 3 - , PO 4 3- , Fe, tổng dầu mỡ, Coliform

Nước mặt tại kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu (toạ độ VN 2000:

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án

T Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 19

9 Tổng dầu mỡ mg/l KPH KPH KPH 1,5

(Nguồn: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động ) Ghi chú:

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên kênh xáng Cà Mau - Bạc Liêu tại vị trí khu vực dự án đầu tư cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) Điều này khẳng định rằng nguồn nước mặt ở khu vực dự án không có dấu hiệu ô nhiễm.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 20

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất:

Dự án được xây dựng trên khu đất hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ đầu tư, do đó không cần thực hiện đền bù giải tỏa, không gây ảnh hưởng đến việc chiếm dụng đất, di dân hay tái định cư.

1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng:

Dự án tận dụng nhà xưởng hiện có được thuê từ Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên, do đó không cần thực hiện đánh giá hoạt động giải phóng mặt bằng.

1.1.3 Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị: a) Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải:

- Nguồn phát sinh: Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng sẽ làm phát sinh bụi như:

+ Các phương tiện vận chuyển làm rơi vãi vật liệu như cát, đá làm bụi phát tán vào không khí

+ Phương tiện vận chuyển khi lưu thông trên đường sẽ tạo ra gió và kéo theo và phát tán bụi đất, đá trên mặt đường vào không khí

Nồng độ bụi phát sinh phụ thuộc vào chất lượng mặt đường, tốc độ xe và các biện pháp che chắn Ngoài ra, nồng độ bụi cũng gia tăng trong những ngày khô hanh và có gió.

Bảng 4 1 Tải lượng ô nhiễm bụi từ các hoạt động xây dựng

TT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính tải lượng

Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất cát, đá, ), máy móc, thiết bị

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 21

2 Vận chuyển cát, đất để rơi vãi trên mặt đường làm phát sinh bụi 0,1 - 1 g/m 3

(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993) Nhận xét:

Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, lượng bụi phát sinh sẽ được phát tán vào không khí xung quanh theo hướng gió Bụi này có tính cục bộ và nồng độ cao, vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Lượng bụi phát sinh từ phương tiện vận chuyển có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người đi đường và các hộ gia đình sống dọc theo đoạn đường trong thời gian xe cộ qua lại.

- Nguồn phát sinh: Các xe tải sử dụng nhiên liệu sử dụng là dầu DO (0,05%S) nên trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh khí thải

Các loại khí thải từ hoạt động của xe tải bao gồm CO, SO2, NOx, và VOC Nồng độ khí thải phát sinh phụ thuộc vào quãng đường vận chuyển và tải trọng của xe Mỗi xe tải ước tính di chuyển khoảng 20 km cho mỗi lượt đi và về, cả khi có tải và không có tải, với nguồn vật liệu xây dựng được mua tại các cửa hàng trung tâm thành phố.

Bảng 4 2 Tải lượng ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển

TT Chất ô nhiễm Điều kiện vận chuyển

Hệ số ô nhiễm Đoạn đường vận chuyển

Tải lượng bụi phát sinh

(g/xe.km) (km/xe/lượt) (g/xe/lượt)

(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993)

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 22

Khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu sẽ được phát tán vào không khí xung quanh theo hướng gió, nhưng nồng độ khí thải này chỉ mang tính cục bộ và không vượt quá ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Ngoài ra, còn có các nguồn gây tác động khác không liên quan đến chất thải.

 Tác động của tiếng ồn:

Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị không chỉ phát sinh bụi và khí thải mà còn tạo ra tiếng ồn, ảnh hưởng đến tuyến đường vận chuyển và khu vực xung quanh.

Theo quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, mức tiếng ồn tối đa cho phép tại các khu vực có người sinh sống và làm việc là 70 dBA từ 6 giờ đến 21 giờ, và 55 dBA từ 21 giờ đến 6 giờ sáng.

Tham khảo tài liệu kỹ thuật và báo cáo để thu thập kết quả về mức độ ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công công trình.

Bảng 4 3 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công

STT Thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 15 m

Mức ồn cực đại từ các thiết bị tại công trường thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng đến khu vực có người sinh sống và làm việc Để giảm thiểu tác động này, chủ dự án và đơn vị thi công cần triển khai các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ sức khỏe của công nhân và người dân xung quanh.

1.1.4 Thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng: a) Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải:

Các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án đầu tư bao gồm: + Bụi và khí thải từ công trường thi công

+ Nước thải sinh hoạt, nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 23

+ Rác thải sinh hoạt, rác thải xây dựng

 Tác động đến môi trường không khí:

Khí thải từ máy móc thi công sử dụng nhiên liệu dầu DO (0,05%S) phát sinh trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, do khối lượng xây dựng các hạng mục công trình của dự án đầu tư đơn giản, tác động này được đánh giá là không đáng kể.

- Khí thải từ hoạt động hàn - cắt kim loại:

Quá trình hàn các kết cấu thép và cốt thép tạo ra một số chất ô nhiễm từ việc cháy que hàn, chủ yếu là các chất CO và NOx Nồng độ của các chất này có thể được ước tính.

Bảng 4 4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn

Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm)

Khói hàn (mg/que hàn) 285 508 706 1.100 1.578

(Nguồn: GS.TS Phạm Ngọc Đăng 2000, Môi trường Không khí)

Khí thải từ khói hàn, mặc dù không phát sinh thường xuyên và nồng độ không cao, vẫn có tác động trực tiếp đến sức khỏe của công nhân Vì vậy, việc trang bị các phương tiện bảo hộ cho công nhân trong quá trình hàn cắt kim loại là rất cần thiết.

- Bụi phát sinh từ quá trình trộn bê tông :

Hoạt động trộn bê tông tại dự án sẽ tạo ra bụi khi đổ nguyên liệu như cát, đá và xi măng vào phễu trộn Tổng khối lượng bê tông cần xây dựng cho các hạng mục ước tính khoảng 30 m³.

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường

2.1 Đánh giá, dự báo các tác động:

2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn chất thải:

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Nguồn phát sinh: Chủ yếu là rác thải sinh hoạt thải ra từ sinh hoạt hàng ngày công nhân viên tại dự án đầu tư

Tại nhà máy, lực lượng lao động khoảng 100 người, với định mức phát sinh rác thải sinh hoạt là 0,5 kg/ngày cho mỗi người Do đó, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 50 kg/ngày.

Chất thải này có độ ẩm cao và chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy như thực phẩm dư thừa, vỏ trái cây, và rau củ hỏng Ngoài ra, nó còn chứa các vật liệu không phân hủy như hộp xốp, bọc nylon, lon, và chai đựng nước uống.

- Chất thải rắn sản xuất:

+ Nguồn phát sinh: Phát sinh từ hoạt động sản xuất tại nhà máy (sơ chế nguyên liệu, đóng gói, )

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 32

+ Khối lượng và thành phần chất thải: Rác thải sản xuất phát sinh từ nhà máy có khối lượng như sau:

++ Phụ, phế phẩm (đầu, vỏ tôm): Lượng phế phẩm chiếm khoảng 30 - 35% lượng tôm nguyên liệu, với 15 tấn nguyên liệu, thì lượng phụ, phế phẩm phát sinh khoảng 5 tấn/ngày;

++ Bao bì, carton hư hỏng: Khoảng 5 kg/ngày

- Nguồn phát sinh và thành phần:

+ Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt từ quá trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật như máy phát điện, máy bơm

+ Bóng đèn huỳnh quang thải,

- Khối lượng phát sinh: Ước tính tổng lượng rác thải nguy hại phát sinh tại dự án khoảng 20 kg/năm

- Mùi hôi từ khu tập kết chất thải:

Mùi hôi từ thùng chứa và vị trí tập kết chất thải như đầu và vỏ tôm phát sinh trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp do hoạt động của vi sinh vật phân hủy kỵ khí các thành phần hữu cơ, tạo ra các khí như H2S, NH3, CH4 Mặc dù mùi này không có tính độc hại cao, nhưng nếu không có biện pháp giảm thiểu, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động trong nhà xưởng và môi trường xung quanh.

- Khói thải từ phương tiện giao thông:

Khi dự án bắt đầu hoạt động, mật độ giao thông trong khu vực sẽ gia tăng đáng kể, dẫn đến việc các phương tiện vận tải ra vào sẽ phát sinh khí thải.

+ Thành phần khói thải: Các động cơ kể trên sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu

DO nên khói thải phát sinh chủ yếu là bụi và các loại khí như: SOx, NOx, COx, VOC, THC,

Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí phụ thuộc vào chế độ vận hành của phương tiện giao thông, với sự khác biệt rõ rệt giữa các giai đoạn như khởi động, chạy nhanh và chạy chậm.

+ Tỷ lệ phần trăm các loại khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô trên 1 km đoạn đường chạy được thể hiện ở bảng sau:

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 33

Bảng 4 7: Lượng khí độc hại do phương tiện thải ra trên 1km đoạn đường

Chất độc hại Lượng độc hại, g/km đường đi Động cơ máy nổ chạy xăng Động cơ điezen

Muội khói (bụi lơ lửng)

(Nguồn: Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1, NXB

Lượng khí thải phát sinh từ nhà xưởng phụ thuộc vào nhu cầu nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, với tần suất vận chuyển tăng lên khi nhu cầu cao Ngoài ra, loại nhiên liệu sử dụng và tình trạng máy móc, động cơ của phương tiện vận chuyển cũng ảnh hưởng đến lượng khí thải Phạm vi tác động chủ yếu tập trung trên tuyến đường lưu thông và nhà xưởng, trong khi mức độ tác động lại không đáng kể do khí thải phân bố rải rác, không liên tục và khó thu gom, gây khó khăn trong việc kiểm soát ô nhiễm.

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng:

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng liên tục cho dự án, chủ đầu tư đã lắp đặt một máy phát điện công suất 120 KVA, sử dụng động cơ dầu DO Điều này nhằm phòng ngừa sự cố có thể xảy ra với lưới điện quốc gia, đảm bảo nguồn điện cung cấp cho dự án khi cần thiết.

Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện là dầu DO với hàm lượng lưu huỳnh thấp, tuy nhiên trong quá trình vận hành, khí thải phát sinh bao gồm bụi than (C), SO2, NO2, CO, và THC.

+ Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm: Dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức

Y tế Thế giới có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm này như sau:

++ Bụi: 1,6 kg/tấn dầu DO;

++ SO2: 7,26*S kg/tấn dầu DO;

++ NOx: 4,5 kg/tấn dầu DO;

++ CO: 0,64 kg/tấn dầu DO

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 34

Máy phát điện 120 KVA tiêu thụ trung bình 16 lít dầu/giờ, tương đương 13,92 kg dầu/giờ (với tỷ trọng dầu DO là 0,87 kg/lít) Khi đốt 1 kg dầu DO, sẽ phát sinh 38 m³ khí thải Do đó, việc đốt 18,27 kg dầu DO trong một giờ sẽ tạo ra khoảng 529 m³ khí thải mỗi giờ Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán dựa trên các thông số này.

Tải lượng = (hệ số tải lượng) x (tốc độ tiêu thụ nhiên liệu/1.000)

Và Nồng độ = tải lượng x 10 3 /tổng thể tích khí sinh ra

Bảng 4 8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng

Ghi chú: Hàm lượng S có trong dầu thông thường khoảng 0,25%

Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm trong khí thải máy phát điện dự phòng cho thấy các thông số đều đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT Máy phát điện chỉ hoạt động trong trường hợp cúp điện, do đó nguồn thải mang tính tức thời và gián đoạn, ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể Để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động, chủ dự án sẽ bố trí địa điểm phù hợp và thực hiện các biện pháp giảm thiểu theo quy định.

+ Nguồn phát sinh chủ yếu là nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân nhà máy

Lưu lượng phát sinh được xác định bằng 100% lượng nước sử dụng theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 Theo tính toán tại mục 4 Chương I, lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhà máy là 6 m³/ngày, do đó lưu lượng phát sinh Qsh là 4 m³/ngày.

Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm cặn bã, chất lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và vi sinh.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 35

Theo hệ số phát thải ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho các nước đang phát triển, có thể ước tính tải lượng và nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trước khi được xử lý qua bể tự hoại, như được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 4 9 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Hệ số ô nhiễm của WHO (g/người.ngày)

Nồng độ ô nhiễm (mg/L) Trước xử lý

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí tập 1, Generva)

Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Nhận xét: So sánh nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt với

QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), cho thấy hầu hết tất cả các thông số đều có nồng độ vượt Quy chuẩn cho phép Nếu lượng nước thải này không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường có thể gây suy giảm chất lượng nước mặt và gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, Dự án đầu tư sẽ phải có biện pháp kiểm soát và xử lý nguồn ô nhiễm này

+ Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn qua sân bãi và mặt mái che

Lưu lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất của dự án đầu tư được xác định dựa trên diện tích xây dựng khu đất và lượng mưa trung bình trong tháng cao nhất tại Cà Mau, theo Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm 2020 Công thức tính toán là Q = q.a.S (m³/ngày).

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 36

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:

Danh mục công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án bao gồm kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, dự toán kinh phí cho từng công trình, cùng với tổ chức và bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường, được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.14 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (BVMT)

Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp BVMT

Dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT

Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình BVMT

Xây dựng nhà vệ sinh, bể tự hoại (sử dụng cho cả giai đoạn xây dựng và vận hành)

Trong giai đoạn thi công xây dựng

Kinh phí thực hiện 10.000.000 đồng

Chủ dự án, Đơn vị thầu thi công

Trang bị thùng chứa chất thải sinh hoạt, CTNH

Trong giai đoạn thi công xây dựng

Kinh phí thực hiện 1.000.000 đồng

Chủ dự án, Đơn vị thầu thi công

Lắp đặt HTXLNT Trong giai đoạn vận hành

Kinh phí thực hiện 100.000.000 đồng

Chủ dự án (bộ phận môi trường và an toàn)

Trang bị thùng chứa thu gom, lưu trữ CTR sinh hoạt,

Trong giai đoạn vận hành

Kinh phí thực hiện 2.000.000 đồng

Chủ dự án (bộ phận môi trường và an toàn)

Thuê đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Trong giai đoạn vận hành

Kinh phí thực hiện 3.000.000 đồng/năm

Chủ dự án (bộ phận môi trường và an toàn)

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 48

Kho lưu trữ CTNH, thuê đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH

Trong giai đoạn vận hành

Kinh phí thực hiện 10.000.000 đồng/năm

Chủ dự án (bộ phận môi trường và an toàn)

- Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục:

+ Nhà vệ sinh và hầm tự hoại:

Diện tích xây lấp: Khoảng 20 m 2

Thời gian đưa vào sử dụng: Tháng 10/2022

+ Hệ thống xử lý nước thải:

Bảng 4 15 Các thông số kỹ thuật của HTXLNT

STT Hạng mục Kích thước (m) Số lượng Vật liệu

1 Bể tập trung nước thải

5 Bể phản ứng kết hợp lắng

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 49

Thời gian lắp đặt: Tháng 8/2022

Thời gian đưa vào sử dụng: Tháng 10/2022

Công suất hệ thống xử lý nước thải: 200 m 3 /ngày

+ Thiết bị lưu trữ CTR sản xuất:

Vị trí bố trí: Tại xưởng sản xuất

Số lượng: 05 thùng (có nắp đậy kín)

Thời gian bố trí: Tháng 8/2022

Thời gian đưa vào sử dụng: Tháng 10/2022

+ Thiết bị lưu trữ CTR sinh hoạt:

Vị trí bố trí: Nhà vệ sinh, xưởng sản xuất, lối đi nội bộ,

Số lượng: 05 thùng (có nắp đậy)

Thời gian bố trí: Tháng 8/2022

Thời gian đưa vào sử dụng: Tháng 10/2022

+ Kho chất thải nguy hại:

Thời gian lắp đặt: Tháng 8/2022

Thời gian đưa vào sử dụng: Tháng 10/2022

Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, lưu lượng nước thải của dự án khoảng 53 m³/ngày và không phát sinh khí thải công nghiệp, do đó không cần lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 49 Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

Báo cáo trình bày các kết quả đánh giá và dự báo dựa trên các phương pháp đánh giá phổ biến trong nghiên cứu và thống kê, bao gồm nhận dạng các dòng thải và vấn đề môi trường, tính toán tải lượng ô nhiễm, và so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Các tác động môi trường chính đã được phân tích chi tiết, bao gồm cả giai đoạn xây dựng và vận hành của dự án đầu tư Kết quả đánh giá cho thấy sự thay đổi của các thành phần môi trường, ảnh hưởng của dự án đối với tài nguyên tự nhiên, sức khoẻ con người và trật tự xã hội.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 50

Tài liệu và dữ liệu được lựa chọn cẩn thận, phù hợp với phạm vi ứng dụng và đặc thù của loại hình sản xuất, kết hợp với số liệu thực thu thập tại hiện trường dự án đầu tư, đảm bảo độ tin cậy cao.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 51

Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI

Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Nhà máy đông lạnh thủy sản Minh Quân không liên quan đến khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải hay gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học, do đó, báo cáo không cần đánh giá các nội dung này.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 52

Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có):

- Nguồn phát sinh nước thải:

+ Nguồn số 01: nước thải sinh hoạt: 4 m 3 /ngày

+ Nguồn số 02: nước thải sản xuất: 49 m 3 /ngày

- Lưu lượng xả nước thải tối đa:

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất phát sinh là: 53 m 3 /ngày

+ Lưu lượng nước thải đề nghị cấp phép là: 200 m 3 /ngày

- Dòng nước thải: là dòng nước thải sau xử lý được xả ra môi trường tiếp nhận (kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu)

Nước thải sau xử lý phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản (QCVN 11-MT:2015/BTNMT, cột B) với hệ số Kq = 0,9 và Kf = 1,1, đảm bảo các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn cho phép.

STT Thông số Đơn vị QCVN 11-MT:

8 Tổng dầu, mỡ động thực vật mg/L 20 19,8

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận được xác định theo công thức cụ thể.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 53

+ Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;

+ C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột B);

+ Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (Kq = 0,9);

+ Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf = 1,1);

+ Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và tổng Coliform

- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:

+ Vị trí xả nước thải: kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu, thuộc phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

+ Toạ độ vị trí xả nước thải (hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 104 o 30’, múi chiếu 3 o ): X =9 o 10’18,81” Y = 105 o 11’56,94”

- Phương thức xả thải: tự chảy, xả mặt và xả ven bờ

- Nguồn tiếp nhận nước thải: kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu, đoạn phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có):

Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu đến từ phương tiện giao thông và hoạt động của máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất Vì vậy, không cần xin cấp phép cho khí thải này.

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có):

Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung chủ yếu đến từ các phương tiện giao thông, máy phát điện, và hoạt động của máy móc trong quá trình sản xuất Do đó, không cần xin cấp phép cho tiếng ồn và độ rung này.

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 54

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Dựa trên các đề xuất về công trình bảo vệ môi trường từ dự án đầu tư, chủ đầu tư đã trình bày kế hoạch vận hành thử nghiệm cho công trình xử lý chất thải và chương trình quan trắc môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án.

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư:

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:

Bảng 7.1 Danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành của dự án đầu tư

STT Công trình xử lý chất thải

01 Hệ thống xử lý nước thải 15/10/2022 30/12/2022 Đạt 100% công suất thiết kế

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:

- Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải:

Bảng 7.2 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải của dự án

STT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Thời gian lấy mẫu

1 Nước thải sau xử lý (mẫu đơn) Sau HTXLNT

+ Đợt 1: Ngày 30/10/2022 + Đợt 2: Ngày 30/11/2022 + Đợt 3: Ngày 30/12/2022

- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của HTXLNT:

Bảng 7.3 Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu nước thải của dự án

STT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Thời gian lấy mẫu QCVN so sánh

Nước thải sau xử lý (mẫu đơn)

- Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch:

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 55

+ Tên đơn vị: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động

+ Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

+ Cơ sở pháp lý của đơn vị:

Quyết định số 2045/QĐ-BTNMT ngày 16/9/2020 đã chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường với mã số VIMCERTS 026.

• Chứng chỉ công nhận Vilas mã số: VILAS 444

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:

+ Vị trí: tại đầu ra HTXLNT

+ Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, BOD5, COD, TSS, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng photpho, Tổng dầu, mỡ động thực vật, Clo dư, Tổng Coliforms

+ Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 11-MT:2015/BTNMT, cột B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:

Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, dự án không cần lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục, do đó sẽ không thực hiện chương trình quan trắc tự động và liên tục chất thải.

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án

+ Vị trí giám sát: Tại vị trí tập kết chất thải rắn

+ Tần suất giám sát: hằng ngày

+ Giám sát khối lượng, chủng loại chất thải rắn phát sinh (bao gồm chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại)

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 56

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm:

+ Kinh phí cho hoạt động giám sát chất lượng nước thải sau xử lý:

920.000đồng/mẫu x 2 lần/năm = 1.840.000 đồng/năm

+ Nguồn kinh phí được trích từ nguồn vốn hoạt động của dự án

CĐT: Công ty TNHH Thực phẩm sạch Minh Quân ĐVTV: Công ty TNHH MTV ĐT TN&MT Cửu Long Trang 57

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Ngày đăng: 30/06/2023, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w