TUẦN 16 Ngày soạn 16/12/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 CHÀO CỜ TOÁN Tiết 76 LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số Sử dụng được[.]
Trang 1TUẦN 16 Ngày soạn: 16/12/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022
CHÀO CỜ -
TOÁN Tiết 76: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
- Sử dụng được phép chia vào giải bài toán có lời văn Trình bày được cách giải Đưa
ra được lời giải phù hợp cho bài toán
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập lận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ BT3, hộp giấy có chứa câu hỏi
- HS: SGK, Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giới thiệu vào bài:
+ Qua trò chơi củng cố cho các con kiến
thức gì?
- Để khắc sâu kiến thức khi thực hiện phép
chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ
số, sử dụng được phép chia vào giải toán có
lời văn chúng ta tìm hiểu bài: Luyện tập
- GV nhận xét
2 Hoạt động luyện tập, thực hành (10p)
Bài 1/84: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảnh đặt tính, ghi các chữ số
Trang 2- Yêu cầu học sinh nêu lại cách thực hiện
đặt tính và tính
- GV củng cố bài: Khi chia cho số có 2 chữ
số, ta thực hiện chia từ trái sang phải
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (25p)
Bài 2/T84: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài và nêu cách giải
- GV gọi 1 HS lên bảng nêu cách giải và
làm bài vào bảng phụ, dưới lớp làm ra vở
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, củng cố về giải toán
Bài 3/T84: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ,
dưới lớp làm bài ra vở ô ly
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài
- HS nêu
- 1 HS làm vào bảng phụ Lớplàm vào vở ôly
- HS nhận xét, bổ sung
Bài giải:
Trong 3 tháng đội đó làm đượclà:
Trang 3Bài 4/84: Sai ở đâu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm ra nháp rồi chỉ rõ
phép chia sai ở đâu
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt lại kết quả đúng
+ Bài học củng cố kiến thức gì?
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS có ý thức học tập tốt
Yêu cầu HS về hoàn thành bài tập Vận
dụng tốt các dạng bài vào thực tế
- Dặn HS về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)
Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 sản phẩm
- HS đọc
- 2 HS nêu
- HS tự làm vào vở cho đúng
- HS trình bày
- HS nhận xét
Đáp án
a, Sai ở lần chia thứ 2: 564 chia
67 được 7
Do đó có số dư (95) > số chia (67)
b, Sai ở số dư cuối cùng của phép chia (47)
+ Phép chia số có nhiều chữ số với số có hai chữ số, giải toán
có lời văn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC Tiết 31: KÉO CO I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng - Hiểu nghĩa các từ ngữ: thượng võ, giáp, Hiểu nội dung câu chuyện: Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là 1 trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 4- GDHS ý thức giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, tinh thần thượng võ của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức chơi trò chơi: Hộp quà bí
mật
- Một số câu hỏi trong hộp quà:
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng khổ 1 của bài
+ Nêu nội dung bài thơ
- GV nhận xét, dẫn và giới thiệu bài
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và
trả lời:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+Trò chơi này thường diễn ra vào những
dịp nào trong năm?
* GV giới thiệu: Kéo co là một trò chơi
dân gian có mặt ở khắp các địa phương
của nước ta Đây là trò chơi giúp rèn
luyện sức khoẻ, vui và phù hợp với mọi
lứa tuổi Để biết được cách chơi kéo co ở
một số địa phương chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
- Ghi đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới ( 23 phút)
a Luyện đọc
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Kéo co bên ấy thắng
+ Đoạn 2: Hội làng Hữu Trấp người
xem hội
+ Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS lắng nghe, chơi trò chơi
+ Tranh vẽ cảnh 2 đội đang chơi kéo
co, xung quanh có nhiều người xem,
cổ vũ Trò chơi này thường diễn ravào các dịp lễ hội, Tết cổ truyền,
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp lần 1
Trang 5GV kết hợp sửa phát âm.
+ Lần 2: Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
GV kết gọi HS giải nghĩa từ
+ Lần 3: Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi HS thi đọc
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV nêu giọng đọc và đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn đầu của bài
và trả lời câu hỏi:
- Phần đầu bài giới thiệu cho người đọc
điều gì ?
+ Qua phần đầu, em hiểu cách chơi kéo
co như thế nào ?
- Đoạn đầu cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
- Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?
+ Hãy giới thiệu cách chơi kéo co của
làng Hữu Trấp ?
- Gọi HS nhận xét
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt ?
Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Đoạn cuối của bài nói lên điều gì?
- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết
những trò chơi dân gian nào ?
- Nêu nội dung chính của bài ? (Gv ghi
bảng)
Kéo co là trò chơi thể hiện tinh thần
thượng võ của dân tộc Tục chơi kéo co
ở các địa phương trên khắp đất nước là
- giới thiệu cách kéo co
+ Có 2 đội, số người bằng nhau kéo
co phải đủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh
- HS đọc thầm để trả lời:
+ Thi giữa hai giáp trong làng Sốlượng không hạn chế, có giáp + Đông người, sôi nổi, hò reo
3 Cách chơi kéo co đặc biệt ở làng Tích Sơn
- Đấu vật, đu bay, múa võ, thổi cơmthi, đá cầu,
- HS phát biểu ý kiến
- 2, 3 HS nhắc lại
Trang 6- Gọi 1HS đọc toàn bài Nêu giọng đọc
của từng đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc
đoạn:
“Hội làng Hữu Trấp người xem hội”
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ( 5
phút)
+ Nói về các trò chơi dân gian mà em
biết
+ Em đã tham gia những trò chơi dân
gian nào?
+ Khi tham gia các trò chơi đó em có
cảm giác thế nào?
*GV kết luận: Các trò chơi dân gian là
trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần
thượng võ của người Việt Nam Nó
mang lại cho chúng ta một tinh thần thi
đấu, rèn cho chúng ta sức khỏe và trí tuệ
Ngày nay các nơi vẫn duy trì và phát huy
các trò chơi dân gian đó
+ Trò chơi kéo co đem lại điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc kĩ bài và chuẩn bị
trước bài: Trong quán ăn “ Ba Cá Bống”
- 1 HS đọc bài 1 HS nêu cách đọc + 2 HS đọc thể hiện
- 3 HS thi đọc cả bài
- HS đọc
- HS trả lời
- 2 HS trả lời
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-LỊCH SỬ Tiết 16: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
MÔNG – NGUYÊN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được thời nhà Trần ba lần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta
- Nêu được ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của quân dân nhà Trần.Đưa ra được nhận xét về tài thao lược, kế đánh giặc của vua tôi nhà Trần
- HS hoàn thành được phiếu học tập, sử dụng được lược đồ khai thác trận đánh.HS nêu được cảm xúc về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản
- Tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của cha ông
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Lược đồ diến biến cuộc kháng chiến lần thứ nhất (1258) chống Mông Cổ xâm lược (phóng to)
- Hình ảnh về cuộc kháng chiến
- Những mẩu truyện về người thiếu niên Trần Quốc Toản
- Phiếu học tập cho hoạt động 1:
PHIẾU HỌC TẬP
Nêu những chi tiết thể hiện ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của vua tôi nhà Trần?
Các tầng
Triều đình ………
………
………
Quân, dân ………
………
- 2 bộ thẻ có các chữ cho trò chơi “Hịch tướng sĩ”; “sát thát”; “Đánh”; bóp nát quả cam; “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”; Tướng lĩnh triều đình; Các
bô lão; Trần Quốc Toản
- Máy chiếu
2 Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc các câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên và nhân vật Trần Quốc Toản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:" Ô cửa bí
mật"
- GV phổ biến luật chơi, tổ chức cho HS chơi
+ Nêu những chi tiết chứng tỏ nhà Trần rất
quan tâm đến việc đắp đê
+ Nêu ích lợi của việc đắp đê
+ Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để
phòng chống lũ lụt?
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
- Giáo viên chiếu trên màn hình tranh vẽ hình
ảnh Trần Quốc Toản bóp nát quả cam và hình
Thoát Hoan chui vào ống đồng chạy trốn, sau
đó đưa ra câu hỏi để HS phát hiện ra nhân vật
lịch sử rồi dẫn vào bài
2 Hình thành kiến thức mới (25 phút)
a Tìm hiểu ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc
của vua tôi nhà Trần
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 8* Mục tiêu:
- HS biết được thời nhà Trần ba lần quân
Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta
Hiểu được âm mưu của quân Mông
-Nguyên muốn thôn tính nước ta
- Biết ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của vua
tôi nhà Trần
* Phương thức: Thảo luận nhóm
* Tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc SGK “Lúc đó, quân Mông
– Nguyên….Sát thát”, thảo luận nhóm 4 và
- GV tóm tắt: Tranh vẽ cảnh hội nghị Diên
Hồng Hội nghị này được vua Trần Thánh
Tông tổ chức để xin ý kiến các bô lão khi
quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta
- GV phân tích quyết tâm của vua tôi nhà
Trần và trình chiếu kết quả trên máy chiếu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện 2-3 nhóm trìnhbày
- Các nhóm theo dõi, bổsung
+ Hội Nghị Diên Hồng phảnánh quyết tâm diệt giặc củacác bô lão
- Các chiến sỹ tự thích vào tay chữ “sát thát”
* Kết luận: Cả ba lần xâm lược nước ta, quân
Mông – Nguyên đều phải đối đầu với ý chí
quyết tâm tiêu diệt giặc của vua tôi nhà Trần
Mọi người dân từ người già đến trẻ nhỏ đều
thể hiện quyết tâm của mình Chúng ta cùng
tìm hiểu tấm gương Trần Quốc Toản
b Kể truyện tấm gương yêu nước Trần
Quốc Toản
* Mục tiêu:
- Biết ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân
vật Trần Quốc Toản
Trang 9- Tự hào về truyền thống của thiếu niên, nhi
đồng
- Phát triển kĩ năng kể chuyện
* Phương thức: Kể chuyện trước lớp
* Tiến hành:
- GV gợi ý cho HS kể chuyện về nhân vật
Trần Quốc Toản
- Nếu HS không kể được, GV có thể kể tóm
tắt: Bến Bình Than có Trần Quốc Toản, vì
tuổi còn nhỏ nên không được dự hội nghị
Trần Quốc Toản tức giận quân Nguyên xâm
lược đến nỗi tay cầm quả cam bóp nát lúc nào
không biết Khi về nhà, đã huy động gia nô
và thân thuộc hơn 1000 người, làm binh khí,
đóng chiến thuyền và đề 6 chữ “phá cường
địch, báo hoàng ân” vào lá cờ.
* Kết luận: Quân Mông – Nguyên sang xâm
lược nước ta Vua tôi nhà Trần đều đồng lòng
đánh giặc Tấm gương Trần Quốc Toản…
c Mô tả cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Mông – Nguyên
* Mục tiêu:
- Biết kế đánh giặc của vua tôi nhà Trần
- Phát triển năng lực tư duy lịch sử (biết đưa
ra nhận xét về kế đánh giặc của vua tôi nhà
Trần)
* Phương thức: Nhóm đôi
* Tiến hành:
- Treo lược đồ diễn biến cuộc kháng chiến lần
thứ nhất và yêu cầu 1 HS đọc to nội dung bài
từ “Cả ba lần… trên sông Bạch Đằng”
- GV mô tả, tường thuật đường tấn công của
quân Mông – Nguyên, phân tích sự sáng tạo
trong kế đánh giặc của vua tôi nhà Trần
- Tổ chức trao đổi theo các gợi ý:
+ Nhà Trần thực hiện chủ trương “vườn
không nhà trống” nhằm mục đích gì?
+ Kế đánh giặc của nhà Trần độc đáo ở điểm
nào? (nhà Trần đối phó thế nào khi chúng
mạnh, chúng yếu?)
+ Kế đánh giặc nào trong lịch sử được nhà
Trần phát huy trong cuộc kháng chiến chống
- 1 HS kể chuyện Cả lớplắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung SGK
- Lắng nghe, theo dõi trênlược đồ
- Trao đổi Dự kiến:
+ Mục đích làm cho giặc đóikhát, suy sụp tinh thần…+ Khi chúng mạnh thì ta rútlui để bảo toàn lực lượng; khichúng mệt và đói khát ta tấncông quyết liệt và chặn đườngrút lui của chúng
+ Đóng cọc gỗ trên sôngBạch Đằng và lợi dụng thủy
Trang 10Nguyên – Mông?
+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút
khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào?
* Kết luận: Kế đánh giặc độc đáo của vua tôi
nhà Trần là thực hiện “vườn không nhà
trống”; khi giặc mạnh, vua tôi nhà Trần chủ
động rút lui để bảo toàn lực lượng; Khi giặc
yếu, vua tôi nhà Trần tấn công quyết liệt
khiến chúng suy sụp tinh thần và buộc phải
rút lui Với cách đánh giặc độc đáo đó, nhà
Trần đã đạt được kết quả như thế nào, chúng
ta cùng tìm hiểu ở phần sau
d Kết quả, ý nghĩa của cuộc kháng chiến
* Mục tiêu:
- Hiểu được chiến thắng của quân dân nhà
Trần là do tinh thần đoàn kết, quyết tâm tiêu
diệt giặc và kế sách đánh hay
- Tự hào về truyền thống của cha ông trong
công cuộc bảo vệ đất nước
* Phương thức: Đàm thoại cả lớp
* Tiến hành:
- Tổ chức hỏi – đáp với các câu hỏi:
+ Nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân
Mông – Nguyên của vua tôi nhà Trần
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến có ý nghĩa
như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
+ Tại sao vua tôi nhà Trần lại giành được
thắng lợi vẻ vang trong cuộc kháng chiến?
* Kết luận: Với quyết tâm tiêu diệt giặc
Mông – Nguyên của vua tôi nhà Trần và sự
chỉ huy tài tình của Trần Quốc Tuấn, quân
dân nhà Trần chiến đấu anh dũng, giành
thắng lợi vẻ vang, quét sạch quân giặc ra khỏi
bờ cõi, ca khúc khải hoàn Nghệ thuật quân
sự của nhà Trần còn được phát huy trong
triều
+ Làm cho địch khi vàoThăng Long không thấy mộtbóng người, không một chútlương ăn, càng thêm mệt mỏi
và đói khát Quân địch tổnhao trong khi ta bảo toànđược lực lượng
- Lắng nghe
- Trao đổi cả lớp Dự kiến:+ Cả ba lần quân Mông – Nguyên đều thất bại Từ đó chúng không dám sang xâm lược nước ta nữa
+ Đất nước ta sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững
+ Vì vua tôi đoàn kết mộtlòng, quyết tâm tiêu diệt giặc
và có kế đánh giặc hay
- Lắng nghe
Trang 11công cuộc bảo vệ đất nước ở những giai đoạn
lịch sử sau này
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (5’)
- Chia lớp thành hai đội chơi Mỗi đội có 8
HS tham gia
- Gọi HS tham gia chơi đứng trước phần bảng
của mình
- Phát cho mỗi HS một thẻ chữ
- Hướng dẫn cách chơi: Khi hiệu lệnh bắt
đầu, mỗi người chơi sẽ gắn thẻ chữ lên cột
tương ứng với nội dung trong thẻ và tương
ứng giữa nội dung 2 cột với nhau (ví dụ: thẻ
có chữ “các bô lão” phải gắn ở cột A, người
tiếp theo phải gắn sang cột B chữ “Đánh”
mới là đúng, và cứ thế tiếp tục cho đến khi
các thẻ chữ được gắn hết) Đội nào gắn đúng
nội dung 2 cột và hết ít thời gian là đội thắng
cuộc
- Tổ chức chơi và đánh giá
- GV củng cố nội dung kiến thức toàn bài
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
E Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
- Hãy kể, vẽ hoặc viết 3 - 5 dòng về một
nhân vật dưới thời Trần mà em ấn tượng
nhất
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau:
Bài 15 Nước ta cuối thời Trần
- HS tự chọn thành viên và lập đội chơi
- HS tham gia chơi xếp thành hàng
- HS nhận thẻ chữ
- HS theo dõi
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- 1,2 HS đọc
- HS thực hiện
- 2 HS trình bày
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-ĐẠO ĐỨC Tiết 16: YÊU LAO ĐỘNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được lợi ích của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân Xử lí được các tình huống về những biểu hiện lười lao động
- Phát triển cho HS năng lực tự điều chỉnh hành vi của bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác sáng tạo
* Kĩ năng sống giáo dục trong bài
- Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu bài tập, máy chiếu, bài giảng Power point
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV cho HS quan sát hình ảnh về công việc
của những người lao động( bác sĩ, công nhân,
giáo viên, bác lao công, bác nông dân ) và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những người
trong ảnh làm nghề gì? Nghề nghiệp của họ
mang lại lợi ích gì?
- GV nhận xét
- GV kết nối vào bài: Những người lao động
được nhắc đến bao gồm cả lao động chân tay
và lao động trí óc Vậy lao động mang lại
cho ta lợi ích gì? Vì sao ta phải biết yêu lao
động ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm
- Gọi một HS đọc lại lần thứ hai
+ So sánh một ngày của Pê chi-a với những
người khác trong câu chuyện?
+ Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào
sau chuyện xảy ra ?
+ Là Pê-chi a em sẽ làm gì?
- Gọi HS nhận xét
GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách
vở, đều là sản phẩm của lao động Lao
động đem lại cho con người niềm vui và
giúp cho con người sống tốt hơn
- Gợi ý HS rút ra bài học:
+ Lao động đem lại lợi ích gì cho mỗi con
người?
+ Em phải làm gì để thể hiện yêu lao động
(qua việc lớp,trường)
- GV đưa ghi nhớ, gọi HS đọc lại
- Mọi người hăng say làm việc còn
Pê chi-a bỏ phí mất một ngày mà không làm gì cả
- Pê chi-a sẽ cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì bỏ phí 1 ngày
Trang 13Bài 1: (Bài tập 1/tr25)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thời gian 3
phút Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Yêu lao động Lười lao động
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận về các biếu hiện của
yêu lao động, của lười lao động
+ Yêu lao động: Tích cực tham gia các buổi
lao động của trường, lớp, chăm chỉ làm việc
nhà giúp bố mẹ, làm tốt nhiệm vụ trực nhật
mà lớp phân công
+ Lười lao động: Đùn đẩy việc cho người
khác, nhờ người khác làm việc cho mình
Bài 2: Xử lí tình huống và đóng vai
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thời gian 5
phút Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- GV hỏi:
+ Cách ứng xử trong mỗi tình huống như
vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Ai có cách ứng xử khác?
- GV nhận xét, kết luận về cách ứng xử trong
mỗi tình huống
a Hồng nên khuyên bạn không được lười
biếng, càng không thể nói dối thầy cô,
khuyên bạn cùng đi lao động với mình
b Lương nên làm xong công việc của mình
rồi mới cùng bạn đi chơi bóng vì việc hôm
nay chớ để ngày mai
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
+ Vì sao ta phải biết yêu lao động ?
+ Hãy kể những việc em đã làm hàng ngày
thể hiện lòng yêu lao động của em?
+ GV khuyến khích HS về nhà sưu tầm bài
hát, ca dao tục ngữ nói về lao động Những
câu chuyện về tấm gương yêu lao động
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau: “Yêu lao
Thảo luận nhóm
- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm trao đổi tìm những biểu hiện của yêu lao động
và lười lao động vào phiếu bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- 3, 4 HS kể
- HS lắng nghe
Trang 14động”(tiết 2)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-KHOA HỌC Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ TÍNH CHẤT GÌ ? I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được được một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, có thể nén lại hoặc giãn ra bằng cách quan sát và làm thí nghiệm - Nêu được một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh.Giáo dục HS có ý thức giữ gìn bảo vệ không khí, môi trường xung quanh *MT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí không bị ô nhiễm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, 6 quả bóng có hình dạng khác nhau, bơm tiêm - HS: SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Hoạt động mở đầu (5 phút) - Tổ chức cho HS hát tập thể và vận động theo nhạc bài hát: Trái đất này là của chúng mình + Theo các con, xung quanh mọi vật và mọi chỗ trống trên trái đất có gì ? - Không khí có ở xung quanh chúng ta, vậy không khí có những tính chất gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (25 phút) Hoạt động 1: Phát hiện mùi vị của không khí - GV lần lượt nêu câu hỏi: + Em có nhìn thấy không khíkhông ? Tại sao ? + Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm, em nhận thấy không khí có mùi gì, có vị gì ? + Đôi khi ta ngửi thấy một mùi hương - HS thực hiện - có không khí - HS trả lời + Không thể nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt, không màu + Không mùi, không vị
+ Không phải là mùi của không khí
mà là mùi của những chất khác có
Trang 15thơm hay một mùi khó chịu, đó có phải là
mùi của không khí không ?
+ Vậy không khí có tính chất gì ?
- Gọi HS nhận xét
GV Kết luận: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của
không khí
- GV chia lớp thành nhóm 4 làm việc trong
thời gian 4p, thi thổi bóng
- GV kiểm tra số bóng các nhóm đã thổi,
tuyên dương nhóm thổi được nhiều bóng
- Yêu cầu mô tả hình dạng các quả bóng
+ Cái gì có trong quả bóng và làm chúng
- GV chia lớp thành nhóm 6, quan sát mô
tả hiện tượng xảy ra ở hình 2a, 2c
- Yêu cầu HS trình bày
- HS thổi bóng
- Đại diện các nhóm mô tả hìnhdạng của quả bóng
+ Không khí+ Không khí không có hình dạngnhất định
+ HS nêu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm: quan sát, mô
tả cho các bạn trong nhóm nghe vềhiện tượng xảy ra trong các hình vẽ
- Đại diện các nhóm trình bày trìnhbày kết quả:
+ 2b: Dùng tay ấn thân bơm vào sâutrong vỏ bơm tiêm
+ 2c: Thả tay ra, thân bơm sẽ về vịtrí ban đầu
- Bơm tiêm, bơm xe đạp, đồ chơi trẻ
em, …
- HS nhận xét
- 3 HS trả lời
Trang 16+ Trong 1 phút em hãy nêu các tính chất
của không khí ?
- GV nhận xét
+ Để bảo vệ bầu không khí không bị ô
nhiễm chúng ta phải làm gì ?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(5 phút)
+ Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính
chất của không khí trong đời sống mà em
biết?
- GV nhận xét tiết học
- 3, 4 HS trả lời
- bơm phao tắm, đệm hơi…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-Ngày soạn: 17/12/2022 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TOÁN Tiết 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0
ở thương
- Sử dụng được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương vào giải toán có lời văn Trình bày được cách giải Đưa ra được lời giải phù hợp cho bài toán
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập lận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 5 bông hoa, 5 chú ong ( Phần khởi động) Bảng phụ bài 2
- HS: SGK, vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi: Ong đi tìm nhụy
+ GV đưa ra 5 bông hoa khác màu, mỗi
bông được ghi đáp án phép tính 5 chú
ong tương ứng với 5 phép tính Khi có
hiệu lệnh bắt đầu các chú ong sẽ đi tìm
- Học sinh lắng nghe
- 10 HS tham gia chơi
10575 : 45 = 235
4935 : 44 = 112 (dư 7)
4368 : 23 = 189 ( dư 21)
Trang 17nhụy tương ứng với đáp án đúng Chú
ong nào tìm đúng nhụy trong thời gian
sớm nhất sẽ dành chiến thắng
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Qua trò chơi củng cố cho các con kiến
thức gì?
- Vậy khi chia số có nhiều chữ số cho số
có hai chữ số trong trường hợp có chữ số
0 ở thương sẽ thực hiện như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu bài: Thương có
chữ số 0.
- GV viết tên bài lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Y/C học sinh thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi học sinh làm bài Nếu học
sinh làm đúng GV cho HS nêu cách thực
hiện tính của mình trước lớp, nếu sai GV
- Lưu ý HS : ở lần chia thứ 3 ta có 0 chia
35 được 0, phải viết số 0 ở vị trí thứ ba
Vậy : 9450 : 35 = 270
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớplàm ra vở nháp
- HS nêu cách tính của mình
Trang 18sinh làm đúng GV cho HS nêu cách thực
hiện tính của mình trước lớp, nếu sai GV
hỏi các HS khác trong lớp có cách làm
khác không?
- GV ghi bảng phép tính và hướng dẫn
HS cách đặt và chia (vừa hướng dẫn HS
cách thực hiện vừa ghi bảng)
- Lưu ý HS : ở lần chia thứ hai ta có 4
chia 24 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ
hai của thương
+ Hai phép tính có gì khác nhau?
* Kết luận: GV chốt cách thực hiện đối
với hai phép tính trên
3 Hoạt động luyện tập, thực hành ( 7p)
Bài 1/T85: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Theo dõi, hướng dẫn HS lúng túng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu nêu cách giải của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- 1 em đọc yêu cầu đề bài
+ Một máy bơm nước trong 1 giời12p bơm được 97 200l
+ Hỏi trung bình mỗi phút bơm lít ?
Trang 19Bài 3/T85: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu?
+ Nêu cách tính chu vi và diện tích hình
chữ nhật?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân 1 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng, củng
cố về chu vi và diện tích hình chữ nhật
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về hoàn thành bài tập, vận
dụng tốt vào các dạng bài và thực tế
nước là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
- 2 HS đọc đề bài
+ Mảnh đất chữ nhật có độ dài 2 cạnh liên tiếp là 307m, chiều dài hơn chiều rộng 97m
+ Tính chu vi và diện tích mảnh đất
+ 2 HS nhắc lại
- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng
- HS trình bày
- HS nhận xét
Bài giải a) Chu vi mảnh đất là:
307 × 2 = 614 (m) b) Chiều rộng mảnh đất là:
(307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là:
202 × 105 = 21210 (m2) Đáp số: a) 614 m b) 21210 m2
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
Trang 20
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 16: KÉO CO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn (từ Hội làng Hữu
Trấp đến chuyển bại thành thắng) trong bài Kéo co; bài viết không mắc quá 5 lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS lớp khởi động chơi
trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi
"Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội cử 3 bạn
lên bảng thi viết nhanh viết đúng các từ
GV đọc Đội nào viết nhanh viết đúng thì
thắng cuộc, lớp HS viết nháp”
“trốn tìm, nơi chốn, châu chấu, con trâu”
- GV dẫn vào bài mới Giờ học hôm nay,
các em sẽ nghe viết một đoạn trong bài
Kéo co và làm bài tập chính tả
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (10 phút)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
- Gọi HS khá đọc đoạn viết chính tả
trong bài Kéo co
- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có
Trang 21+ Những tiếng cần viết hoa.
- GV đọc từng câu văn cho học sinh viết
- GV đọc bài cho HS soát lại
- Các nhóm cử đại diện thi tiếp sức,
trong thời gian 3’ đội nào tìm được đủ và
- Yêu cầu HS tìm 1 bài thơ, bài hát, nêu
các tiếng trong bài có chứa âm đầu r, d,
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 22-KĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI - ĐỒ CHƠI
(BT3).Ghi nhớ thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ điểm tiết học
- Phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu quý, giữ gìn đồ chơi,chơi nhữngtrò chơi phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Những trò chơi không chỉ giúp chúng ta
thư giãn sau mỗi giờ học mà nó còn rèn
luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của
con người Đó là những trò chơi gì ? Cô và
các con sẽ cùng tìm hiểu qua bài hôm nay
2 Hoạt động luyện tập, thực hành ( 20
phút )
Bài 1: Viết vào bảng phân loại theo mẫu
cho dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
trong thời gian 3 phút
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, chữa
bảng phụ
- 2 HS trả lời
- 2, 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bàitheo nhóm đôi 2 nhóm làm bảngphụ
- Đại diện nhóm trình bày kết quảphân loại từ:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh:
Trang 23- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV cùng HS cả lớp nói cách chơi một số
trò chơi các em có thể chưa biết:
Ô ăn quan: Hai người thay phiên nhau
bốc những viên sỏi từ các ô nhỏ (ô dân)
lần lượt rải lên những ô to (ô quan) để
“ăn” những viên sỏi to trên các ô to ấy;
chơi đến khi “hết quan, tàn dân, thu quân,
bán ruộng” thì kết thúc; ai ăn được nhiều
quan hơn thì thắng
Lò cò: Dùng một chân vừa nhảy vừa di
động một viên sỏi, mảnh sành hay gạch
vụn ……… trên những ô vuông vẽ trên
GV kết luận: Có nhiều trò chơi có ích,
giúp chúng ta rèn luyện sức mạnh, sự khéo
léo hoặc rèn luyện trí tuệ Vì vậy, các con
cần lựa chọn những trò chơi phù hợp với
bản thân, không chơi những trò chơi nguy
hiểm.
Bài 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với
mỗi nghĩa dưới đây, theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức: có 3 đội
chơi, mỗi đội có 4 thành viên Trong cùng
khoảng thời gian, các thành viên của mỗi
đội nối tiếp nhau hoàn thành bài Đội nào
thực hiện đúng và nhanh nhất sẽ thắng
cuộc
- GV dán 3 tờ phiếu ( sgk/ 157), giới thiệu
luật chơi, chọn đội chơi
- 2, 3 HS nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
Chơi với lửa nghĩa là: làm một
Trang 24- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cho HS nhẩm học thuộc lòng và thi học
thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
GV kết luận: Qua bài tập, các con đã
hiểu được nghĩa của một số các câu thành
b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao
chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình
gan dạ.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, thời
+ Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên
học kém hẳn đi Em sẽ nói với bạn: “Ở
chọn nơi, chơi chọn bạn” Cậu nên chọn
bạn tốt mà chơi
+ Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao
chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình
gan dạ Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày
đứt tay đấy Xuống đi thôi”
- GV nhận xét giờ học Tuyên dương HS
việc nguy hiểm
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn nghĩa
là: phải biết chọn bạn, chọn nơisinh sống
Chơi diều đứt dây nghĩa là: mất
trắng tay
Chơi dao có ngày đứt tay nghĩa
là: liều lĩnh ắt gặp tai họa
- 1, 2 HS đọc lại các thành ngữ,tục ngữ
Trang 25có ý thức học tập tốt.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………
………
-TẬP LÀM VĂN Tiết 31: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
- Giữ gìn, phát huy những trò chơi dân gian
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Tìm kiếm và xử lí thông tin Thể hiện sự tự tin Giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu: tranh minh họa một số trò chơi hoặc một lễ hội …
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV điều hành lớp khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua
thuyền trên cạn”
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp làm 2
đội, mỗi đội chơi cử hai bạn lên chơi
Nhiệm vụ của các bạn chơi là quặp chân
vào nhau ngồi xuống lấy tay đẩy người đi,
đội nào về đích là đội thắng, đội nào ở giữa
bị đứt thì tiếp tục quặp tiếp để thi Thời
gian chơi là 2 phút
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương, dẫn
vào bài mới
+ Trò chơi đua thuyền có phải trò chơi dân
gian không?
+ Ở quê em có trò chơi này không?
*GV giới thiệu: Ở mỗi địa phương đều có
các trò chơi dân gian và lễ hội khác nhau,
Trang 26nhưng đều mang một nét đẹp và đặc trưng
riêng của từng vùng miền Các em hãy
đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới
thiệu với khách về trò chơi hay lễ hội ở địa
phương mình nhé!
2 Hoạt động luyện tập, thực hành (30
phút)
a Hướng dẫn làm bài
Bài 1: Đọc bài kéo co và cho biết bài giới
thiệu trò chơi ấy ở những địa phương nào?
Thuật lại các trò chơi đã được giới thiệu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Bài tập 1 yêu cầu gì? Có mấy yêu cầu?
- Gọi HS đọc lại bài tập đọc “Kéo co”
+ Cho biết bài giới thiệu trò chơi ấy ở
những địa phương nào?
+ Em hãy thuật lại các trò chơi ấy?
- GV nhận xét cho HS trao đổi theo nhóm
để thuật lại các tập quán đã được giới thiệu
(KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
tin)
*Chú ý : Giới thiệu 2 tập quán kéo co khác
nhau ở 2 vòng; giới thiệu tự nhiên, hấp dẫn,
diễn đạt được bằng lời của mình
- Gọi đại diện một số cặp trình bày trước
lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
*GV kết luận: Các em đã biết giới thiệu
tập quán kéo co của 2 địa phương Hữu
Trấp, Tích Sơn
Bài 2: Hãy giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ
hội ở quê em
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
- 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo dõi
- Thực hiện yêu cầu của bài -> chia sẻtrước lớp
+ Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ- Bắc Ninh và Làng Tích Sơn-Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc
- HS trao đổi nhóm đôi – trình bày 1phút
- Ví dụ: Kéo co là một trò chơi dân
gian rất phổ biến, người Việt Nam không ai không biết Trò chơi này có rất đông người cổ vũ nên lúc nào cũng sôi nổi, náo nhiệt, rộn rã tiếng cười vui.
- Tục kéo co ở mỗi vùng một khác Hội
làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thương tổ chức thi kéo
co giữa một bên là nam và một bên là
nữ Có năm bên nam thắng, cũng có năm bên nữ thắng
- 1 HS đọc to
- Chia sẻ yêu cầu của bài
Trang 27+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Khi giới thiệu trò chơi cần giới thiệu như
thế nào? (học sinh đọc phần chú ý trong
sách giáo khoa)
- Học sinh quan sát tranh trong sách giáo
khoa / 160 nói tên những trò chơi, lễ hội
được vẽ trong tranh
+ Địa phương em, quê em có những trò
chơi, lễ hội như trên không?
+ Em hãy kể những trò chơi, lễ hội ở quê
hương mình?
+ Ngoài các trò chơi ở địa phương em
đang ở, em còn biết các trò chơi, lễ hội nổi
tiếng khác trong tỉnh mình?
- GV chiếu và giới thiệu thêm một số trò
chơi và lễ hội
- Giáo viên nhắc học sinh: Nếu xa quê, em
có thể kể về 1 trò chơi, lễ hội ở nơi em sinh
sống hoặc trò chơi, lễ hội em đã thấy và có
ấn tượng.
- Yêu cầu học sinh tiến hành lập dàn ý giới
thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ hội ở quê mình
(KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin Kĩ năng
giao tiếp)
- GV nhắc nhở hs:
+ Phần mở bài: phải nêu được quê mình ở
đâu? Có trò chơi hoặc lễ hội gì?
+ Phần giới thiệu: nêu rõ trò chơi (chi
tiết), điều kiện để thắng đội bạn -> mục
đích trò chơi lễ hội đó -> thái độ của những
người cổ vũ, hâm mộ
- GV cho HS thảo luận tự giới thiệu về trò
chơi, lễ hội của địa phương mình cho các
bạn trong nhóm cùng nghe
- Gọi HS thi đua đóng vai làm hướng dẫn
viên du lịch giới thiệu trò chơi, lễ hội của
địa phương mình trước lớp
+ Tranh 1: Thả chim bồ câu
+ Tranh 2: Đu quay, bay
+ Tranh 5: Ném còn
- Lễ hội:
+ Tranh3: Hội cồng chiêng
+ Tranh 4: Hôi hát quan họ
+ Tranh 6: Hội bơi trải
- HS kể
- HS lập dàn ý ra nháp, thực hiện theoyêu cầu của GV