TUẦN 1 TUẦN 9 Ngày soạn 30/10/2020 Ngày giảng Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2020 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Đọc đúng các tiếng, từ khó lẫn do ảnh hướng của địa ph[.]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 30/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
3 Thái độ: HS yêu lao động, hiếu thảo với cha mẹ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ( 3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung
chính của bài
2 Bài mới: 35’
2.1 Giới thiệu bài: 1’
- Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang
Trang 2bảng mô tả lại những nét vẽ trong bức
tranh
- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì
với mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu
rõ điều đó
2.2 Hướng dẫn luyện đọc: 10’
- Gọi HS đọc toàn bài Chia đoạn
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi phát âm,
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu làhình ảnh một lò rèn, ở đó có nhữngngười thợ đang miệt mài làm việc
+ “thưa” có nghĩa là trình bày vớingười trên về một vấn đề nào đó vớicung cách lễ phép, ngoan ngoãn.+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp
đỡ cha mẹ.Cương thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay
mẹ Em nói với mẹ bằng những lời
Trang 3- Tóm ý chính đoạn 2.
- Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi 4, SGK
+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ
con:
a) Cách xưng hô
b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài là gì?
2.4 Luyện đọc diễn cảm: 8’
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân
vật
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
3 Củng cố- dặn dò: 2’
+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò
chuyện thân mật, tình cảm của mọi người
trong mọi tình huống và xem bài Điều
ước của vua Mi-đát
- Nhận xét tiết học
thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng,chỉ có ai trộm cắp hay ăn bám mớiđáng bị coi thường
*Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em
- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,dưới trong gia đình, Cương xưng hôvới mẹ lễ phép, kính trọng MẹCương xưng mẹ gọi con rất dịudàng, âu yếm Qua cách xưng hô emthấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thânmật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cươngkhi thấy Cương biết thương mẹ.Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết thakhi mẹ nêu lí do phản đối
*Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý
và cậu đã thuyết phục được mẹ
- 3 HS đọc phân vai
- Hs lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 4 HS tham gia thi đọc
+ Nghề nghiệp nào cũng đáng quý
Trang 4
-TIẾNG ANH
GV chuyên dạy
-TOÁN TIẾT 41:HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
- HS làm bài tập 1,2,3 a
2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
3 Thái độ: HS yêu môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ê- ke, thước kẻ
- HS: Vở ô li, thước e ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(4)
- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của góc
tù, góc bẹt, góc nhọn
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài: 1’
2.2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc ( 12’)
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định
bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông
- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành
hai đường thẳng Yêu cầu HS lên bảng
dùng thước ê ke để đo và xác định góc
vừa được tạo thành của hai đường thẳng
này
Hai đường thẳng BC và CD là hai đường
thẳng vuông góc với nhau Hai đường
thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông
chung đỉnh C
- Yêu cầu hs tìm một số hình ảnh xung
quanh có biểu tượng về hai đường thẳng
vuông góc với nhau
Trang 5Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc bằng ê ke (hai đường thẳng
cắt nhau tại một điểm nào đó)
- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai
đường thẳng có trong mỗi hình có vuông
góc với nhau không
- Nhận xét
Bài tập 2:
Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc
vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông
góc có trong hình
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS dùng êke xác định được
trong mỗi hình góc nào là góc vuông, rồi
từ đó nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông
góc với nhau có trong mỗi hình đó
3 Củng cố dặn dò: 3’
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường
thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho
+ Bước 2: Kéo dài hai cạnh góc vuông
để được hai đường thẳng OM và ONvuông góc với nhau
- Hai đường thẳng vuông góc OM và
Trang 6ĐẠO ĐỨC TIẾT 9 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
3 Thái độ: Biết tiết kiệm thời giờ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
-Kỹ năng xác định thời gian
-Kỹ năng lập kế hoạch
-Kỹ năng bình luận, phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thẻ màu, Phiếu bài tập
-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ 5’:
Tiết kiệm tiền của
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết?
-Mi-chi-a đã rút ra được điều gì?
Gv kết luận : Mỗi phút đều đáng qua
Chúng ta phải tiết kiệm thời gian
Hoạt động 2: HS thực hành qua các bài tập
Bài tập 2/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Điều gì xảy ra với mỗi tình huống?
* HS : Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
Quý trọng thời giờ dù chỉ là 1 phút
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 7Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.(Bài tập 3/tr16)
GV lần lượt đưa ra từng ý kiến để HS bày tỏ
và nêu suy nghĩ của mình
GV theo dõi nhận xét, kết luận từng nội
-Đại diện các nhóm trình bày
-1 Hs đọc đề, nêu yêu cầu
I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức : HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lỉnh dẹp loạn 12
sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mật, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địaphương nội dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập họp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ờ vùng Hoa Lư, Ninh Bình, mộtngười cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
2 Kĩ năng : HS nêu được sự kiện lịch sử
3 Thái độ : Giáo dục HS Tôn trọng lịch sử
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KTBC : 4’ Ôn tập
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian
nào và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân
tộc ?
- Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian
nào và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân
Trang 82.2.Các hoạt động:
GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để
giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu
độc lập
*Hoạt động cá nhân : 10’
- GV cho HS đọc SGK
- GV nhận xét kết luận: triều đình lục đục tranh
nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12
vùng , dân chúng đổ máu vô ích , ruộng đồng
bị tàn phá , quân thù lăm le ngoài bờ cõi)
*Hoạt động cả lớp : 15’
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất: ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia
Viễn, Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói
lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra có chí lớn
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu
độc lập của đất nước?
- GV cho HS thảo luận và thống nhất: Lớn lên
gặp buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng
đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968
ông đã thống nhất được giang sơn
+ Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?
GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống
nhất: ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh
Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là
Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
GV giải thích các từ :
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn
+ Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và
giải thích các từ :+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầmnói vua nước ta ngang hàng vớiHoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn + Thái Bình : yên ổn , không cóloạn lạc và chiến tranh
- Các nhóm thảo luận và lậpthành bảng
- Đại diện các nhóm thông báo
Trang 9hình đất nước trước và sau khi được thống
nhất theo mẫu :
- GV nhận xét và kết luận
3 Củng cố , Dặn dò: 3’
- GV cho HS đọc bài học trong SGK
? Nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư
em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song
2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đường thẳng song song
3 Thái độ: Giáo dục HS thích hình khối
II ĐỒ ĐÙNG DẠY - HỌC
GV: Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
HS: VBT,SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Các
mặt
Thời gianTrước khi thống
nhất
Sau khi thống nhất
Đất
nước
Bị chia thành 12vùng
Đất nước quy về một mối
Triều
đình
Lục đục Được tổ chức lại
quy cũĐời
đổ máu vô ích
Đồng ruộng trở lại xanh tươi, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
Trang 101 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu học sinh vẽ hai đường thẳng
vuông góc
- GV nhận xét
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:
- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai
cạnh đối diện, tô màu hai đường này và cho
HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai
đường thẳng song song với nhau”
Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và
BC về hai phía và nêu nhận xét - Đường
thẳng AB và đường thẳng CD có cắt nhau
hay vuông góc với nhau không?
GVKL: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ gặp nhau
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các
đường thẳng song song
3 Thực hành( 20’)
Bài 1
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình
chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song
song với nhau ?
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu
cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông MNPQ
Hai đường thẳng AB và CD khôngcắt nhau
Trang 11Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song
song với AB (hoặc BC, EG, ED)
I MỤC TIÊU : Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm
2 Kiến thức: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa
- Mẫu vải khâu đột thưa
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ 4’
Khâu đột thưa (tiết 1)
- HS nêu lại quy trình khâu đột thưa
- HS thực hành khâu các mũi khâu
Trang 12thưa theo 2 cách:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi
thực hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu
hoạt động 2
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 10
phút để thực hiện đường khâu và yêu cầu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng
nhau và đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
đột thưa
- HS nhắc lại kĩ thuật thêu
- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn
- HS tiến hành thực hành các mũi khâu theo hướng dẫn của GV
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) TIẾT 9: THỢ RÈN
-I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ
7 chữ Làm đúng bài tập phương ngữ 2 a
2 Kĩ năng: HS viết đúng, trình bày sạch, đẹp, khoa học
Trang 133 Thái độ: Giáo dục HS cẩn thận sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ.SGK, VBT
HS: SGK, VBT, Vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp
viết vào vở nháp các từ: rao vặt, giao hàng,
đắt rẻ, cái giẻ, bay liệng, biêng biếc
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở
chính tả
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Thợ rèn
2.2 Hướng dẫn viết chính tả: 7’
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Hướng dẫn chữa lỗi
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rènvất vả nhưng có nhiều niềm vuitrong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay mộttrận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
- HS viết bài
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?
Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất
nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông
được mệnh danh là nhà thơ của làng quê
Việt Nam Các em tìm đọc để thấy được
nét đẹp của miền nông thôn
Bài 2b/ Hướng dẫn hs về nhà
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ hoặc các
câu ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận theo nhómNăm gian lều cỏ thấp le teNgõ tối thêm sâu đóm lập loèLưng giậu phất phơ chòm khóinhạt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
-Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ;
- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước,bằng tiếng mơ (BT1,2);
2 Kĩ năng: HS Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giácủa từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4)
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy tính,máy chiếu
HS chuẩn bị từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ : 3’
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
Hoạt động của học sinh
- 2 Học sinh nêu trước lớp
Trang 15- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
nghĩa với từ ước mơ
- Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép
từ ngữ thích thích hợp
- Gọi HS trình bày, GVKL lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ
Đồng nghĩa với từ ước mơ: mơtưởng, mong ước
-Mong ước : nghĩa là mong muốnthiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.ØEm mong ước mình có một đồchơi đẹp trong dịp Tết Trung thu.+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi vàtưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhómBắt đầu bằngtiếng ước
Bắt đầu bằngtiếng mơƯớc mơ, ước
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
Mơ ước, mơtưởng, mơmộng
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước
mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn,ước mơ chính đáng
- Đánh giá không cao: ước mơ nhonhỏ
- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong,ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.-1 HS đọc thành tiếng
Trang 16minh hoạ cho những ước mơ đó.
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS
nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã
phù hợp với nội dung chưa?
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ
- HS làm việc nhóm 4 viết ý kiến củacác bạn vào vở nháp
- 4 HS phát biểu ý kiến
-HS nghe
-KỂ CHUYỆN Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
3 Thái độ: HS tôn trọng những ước mơ đẹp
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin;
- Kĩ năng lắng nghe tích cưc;
HS: Nội dung câu chuyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe,
- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em,
- 2 hs kể Nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài