1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao An Tuan 9_4A (2020-2021).Doc

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thưa Chuyện Với Mẹ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 9 Ngày soạn 30/10/2020 Ngày giảng Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2020 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Đọc đúng các tiếng, từ khó lẫn do ảnh hướng của địa ph[.]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 30/10/2020

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2 tháng 11 năm 2020

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

3 Thái độ: HS yêu lao động, hiếu thảo với cha mẹ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ( 3’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của bài

2 Bài mới: 35’

2.1 Giới thiệu bài: 1’

- Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang

Trang 2

bảng mô tả lại những nét vẽ trong bức

tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì

với mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu

rõ điều đó

2.2 Hướng dẫn luyện đọc: 10’

- Gọi HS đọc toàn bài Chia đoạn

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi phát âm,

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu làhình ảnh một lò rèn, ở đó có nhữngngười thợ đang miệt mài làm việc

+ “thưa” có nghĩa là trình bày vớingười trên về một vấn đề nào đó vớicung cách lễ phép, ngoan ngoãn.+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp

đỡ cha mẹ.Cương thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay

mẹ Em nói với mẹ bằng những lời

Trang 3

- Tóm ý chính đoạn 2.

- Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi 4, SGK

+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ

con:

a) Cách xưng hô

b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài là gì?

2.4 Luyện đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để

tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân

vật

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

3 Củng cố- dặn dò: 2’

+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

trong mọi tình huống và xem bài Điều

ước của vua Mi-đát

- Nhận xét tiết học

thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng,chỉ có ai trộm cắp hay ăn bám mớiđáng bị coi thường

*Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em

- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,dưới trong gia đình, Cương xưng hôvới mẹ lễ phép, kính trọng MẹCương xưng mẹ gọi con rất dịudàng, âu yếm Qua cách xưng hô emthấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thânmật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cươngkhi thấy Cương biết thương mẹ.Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết thakhi mẹ nêu lí do phản đối

*Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- 3 HS đọc phân vai

- Hs lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 4 HS tham gia thi đọc

+ Nghề nghiệp nào cũng đáng quý

Trang 4

-TIẾNG ANH

GV chuyên dạy

-TOÁN TIẾT 41:HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

- HS làm bài tập 1,2,3 a

2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

3 Thái độ: HS yêu môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ê- ke, thước kẻ

- HS: Vở ô li, thước e ke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(4)

- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của góc

tù, góc bẹt, góc nhọn

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: 1’

2.2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc ( 12’)

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định

bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành

hai đường thẳng Yêu cầu HS lên bảng

dùng thước ê ke để đo và xác định góc

vừa được tạo thành của hai đường thẳng

này

Hai đường thẳng BC và CD là hai đường

thẳng vuông góc với nhau Hai đường

thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông

chung đỉnh C

- Yêu cầu hs tìm một số hình ảnh xung

quanh có biểu tượng về hai đường thẳng

vuông góc với nhau

Trang 5

Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

vuông góc bằng ê ke (hai đường thẳng

cắt nhau tại một điểm nào đó)

- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai

đường thẳng có trong mỗi hình có vuông

góc với nhau không

- Nhận xét

Bài tập 2:

Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc

vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông

góc có trong hình

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS dùng êke xác định được

trong mỗi hình góc nào là góc vuông, rồi

từ đó nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông

góc với nhau có trong mỗi hình đó

3 Củng cố dặn dò: 3’

- GV cho HS thi đua vẽ hai đường

thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho

+ Bước 2: Kéo dài hai cạnh góc vuông

để được hai đường thẳng OM và ONvuông góc với nhau

- Hai đường thẳng vuông góc OM và

Trang 6

ĐẠO ĐỨC TIẾT 9 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:

1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

3 Thái độ: Biết tiết kiệm thời giờ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

-Kỹ năng xác định thời gian

-Kỹ năng lập kế hoạch

-Kỹ năng bình luận, phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Thẻ màu, Phiếu bài tập

-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ 5’:

Tiết kiệm tiền của

- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong

cuộc thi trượt tuyết?

-Mi-chi-a đã rút ra được điều gì?

Gv kết luận : Mỗi phút đều đáng qua

Chúng ta phải tiết kiệm thời gian

Hoạt động 2: HS thực hành qua các bài tập

Bài tập 2/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- Điều gì xảy ra với mỗi tình huống?

* HS : Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

Quý trọng thời giờ dù chỉ là 1 phút

-Đại diện các nhóm trình bày

Trang 7

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.(Bài tập 3/tr16)

GV lần lượt đưa ra từng ý kiến để HS bày tỏ

và nêu suy nghĩ của mình

GV theo dõi nhận xét, kết luận từng nội

-Đại diện các nhóm trình bày

-1 Hs đọc đề, nêu yêu cầu

I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:

1 Kiến thức : HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lỉnh dẹp loạn 12

sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mật, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địaphương nội dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập họp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ờ vùng Hoa Lư, Ninh Bình, mộtngười cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

2 Kĩ năng : HS nêu được sự kiện lịch sử

3 Thái độ : Giáo dục HS Tôn trọng lịch sử

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: Máy tính, máy chiếu

HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 KTBC : 4’ Ôn tập

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian

nào và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân

tộc ?

- Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian

nào và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân

Trang 8

2.2.Các hoạt động:

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để

giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu

độc lập

*Hoạt động cá nhân : 10’

- GV cho HS đọc SGK

- GV nhận xét kết luận: triều đình lục đục tranh

nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12

vùng , dân chúng đổ máu vô ích , ruộng đồng

bị tàn phá , quân thù lăm le ngoài bờ cõi)

*Hoạt động cả lớp : 15’

- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia

Viễn, Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói

lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra có chí lớn

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu

độc lập của đất nước?

- GV cho HS thảo luận và thống nhất: Lớn lên

gặp buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng

đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968

ông đã thống nhất được giang sơn

+ Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh

Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là

Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn

+ Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và

giải thích các từ :+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầmnói vua nước ta ngang hàng vớiHoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn + Thái Bình : yên ổn , không cóloạn lạc và chiến tranh

- Các nhóm thảo luận và lậpthành bảng

- Đại diện các nhóm thông báo

Trang 9

hình đất nước trước và sau khi được thống

nhất theo mẫu :

- GV nhận xét và kết luận

3 Củng cố , Dặn dò: 3’

- GV cho HS đọc bài học trong SGK

? Nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư

em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song

2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Giáo dục HS thích hình khối

II ĐỒ ĐÙNG DẠY - HỌC

GV: Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)

HS: VBT,SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Các

mặt

Thời gianTrước khi thống

nhất

Sau khi thống nhất

Đất

nước

Bị chia thành 12vùng

Đất nước quy về một mối

Triều

đình

Lục đục Được tổ chức lại

quy cũĐời

đổ máu vô ích

Đồng ruộng trở lại xanh tươi, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Yêu cầu học sinh vẽ hai đường thẳng

vuông góc

- GV nhận xét

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:

- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai

cạnh đối diện, tô màu hai đường này và cho

HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai

đường thẳng song song với nhau”

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và

BC về hai phía và nêu nhận xét - Đường

thẳng AB và đường thẳng CD có cắt nhau

hay vuông góc với nhau không?

GVKL: Hai đường thẳng song song thì

không bao giờ gặp nhau

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

3 Thực hành( 20’)

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song

song với nhau ?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình vuông MNPQ

Hai đường thẳng AB và CD khôngcắt nhau

Trang 11

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và

nêu các cạnh song song với cạnh BE

GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

song với AB (hoặc BC, EG, ED)

I MỤC TIÊU : Sau bài học, hs biết:

1 Kiến thức: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm

2 Kiến thức: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đềunhau Đường khâu ít bị dúm

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa

- Mẫu vải khâu đột thưa

- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức 1’

2 Kiểm tra bài cũ 4’

Khâu đột thưa (tiết 1)

- HS nêu lại quy trình khâu đột thưa

- HS thực hành khâu các mũi khâu

Trang 12

thưa theo 2 cách:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch

dấu

- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi

thực hiện khâu mũi khâu đột thưa đã nêu

hoạt động 2

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 10

phút để thực hiện đường khâu và yêu cầu

+ Đường khâu tương đối phẳng

+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng

nhau và đều nhau

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép

vải bằng mũi khâu đột

đột thưa

- HS nhắc lại kĩ thuật thêu

- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn

- HS tiến hành thực hành các mũi khâu theo hướng dẫn của GV

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành

- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn

- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) TIẾT 9: THỢ RÈN

-I MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết:

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ

7 chữ Làm đúng bài tập phương ngữ 2 a

2 Kĩ năng: HS viết đúng, trình bày sạch, đẹp, khoa học

Trang 13

3 Thái độ: Giáo dục HS cẩn thận sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

GV: Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ.SGK, VBT

HS: SGK, VBT, Vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 3 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp

viết vào vở nháp các từ: rao vặt, giao hàng,

đắt rẻ, cái giẻ, bay liệng, biêng biếc

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở

chính tả

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Thợ rèn

2.2 Hướng dẫn viết chính tả: 7’

* Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- Hướng dẫn chữa lỗi

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rènvất vả nhưng có nhiều niềm vuitrong lao động

- Các từ: trăm nghề, quay mộttrận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

- HS viết bài

Trang 14

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất

nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông

được mệnh danh là nhà thơ của làng quê

Việt Nam Các em tìm đọc để thấy được

nét đẹp của miền nông thôn

Bài 2b/ Hướng dẫn hs về nhà

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Nhận xét chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ hoặc các

câu ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận theo nhómNăm gian lều cỏ thấp le teNgõ tối thêm sâu đóm lập loèLưng giậu phất phơ chòm khóinhạt

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ;

- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước,bằng tiếng mơ (BT1,2);

2 Kĩ năng: HS Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giácủa từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4)

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Máy tính,máy chiếu

HS chuẩn bị từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ : 3’

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

Hoạt động của học sinh

- 2 Học sinh nêu trước lớp

Trang 15

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm

ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

nghĩa với từ ước mơ

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ước

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV kết luận

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép

từ ngữ thích thích hợp

- Gọi HS trình bày, GVKL lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ

Đồng nghĩa với từ ước mơ: mơtưởng, mong ước

-Mong ước : nghĩa là mong muốnthiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.ØEm mong ước mình có một đồchơi đẹp trong dịp Tết Trung thu.+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi vàtưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhómBắt đầu bằngtiếng ước

Bắt đầu bằngtiếng mơƯớc mơ, ước

muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

Mơ ước, mơtưởng, mơmộng

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn,ước mơ chính đáng

- Đánh giá không cao: ước mơ nhonhỏ

- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong,ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.-1 HS đọc thành tiếng

Trang 16

minh hoạ cho những ước mơ đó.

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS

nói GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã

phù hợp với nội dung chưa?

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ

- HS làm việc nhóm 4 viết ý kiến củacác bạn vào vở nháp

- 4 HS phát biểu ý kiến

-HS nghe

-KỂ CHUYỆN Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

3 Thái độ: HS tôn trọng những ước mơ đẹp

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin;

- Kĩ năng lắng nghe tích cưc;

HS: Nội dung câu chuyện

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe,

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em,

- 2 hs kể Nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

Ngày đăng: 30/06/2023, 12:35

w