TUẦN 8 Ngày soạn 21/10/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 CHÀO CỜ TOÁN Tiết 36 LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính được tổng của 3 số Vận dụng 1 số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách th[.]
Trang 1TUẦN 8 Ngày soạn: 21/10/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ -
TOÁN Tiết 36: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được tổng của 3 số.
- Vận dụng 1 số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất.Củng cố kĩ năngtính tổng và giải bài toán
- Phát triển cho HS NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ô li
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động Mở đầu( 5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chiếc
hộp bí mật: Mỗi chiếc hộp chứa một phép
cộng tốt hơn nữa thì cô trò mình cùng vào
tiết luyện tập hôm nay
2 Hoạt động Luyện tập thực hành( 15
phút)
Bài 1: Đặt tính rồi tính tổng
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài dưới lớp làm
vào vở ô li Yêu cầu HS đặt tính rồi thực
hiện tính từ phải sang trái
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu các em
còn lúng túng
- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
3 HS lên bảng chọn hộp và thực hiệnđặt tính rồi tính
- HS nêu : Tính chất giao hoán và tínhchất kết hợp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp làm vàovở
- 2 HS nêu HS khác nhận xét
52643925
Trang 2- Bài tập 1 củng cố kĩ năng gì?
=> GV chốt: Rèn kĩ năng đặt tính rồi tính
tổng
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách thực hiện bài tập này?
- Cho HS thi làm nhanh
chưa biết rồi thực hiện tìm x.
- Gọi HS trình bày bài làm
67 + 21 +79 = 67 + ( 21+79 ) = 67 + 100 =167
408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 = 500 + 85
=585b.789 + 285 +15 = 789 + ( 285 +15 ) = 789 + 300
= 1089
448 + 594 + 52 = (448+ 52) + 594 = 500 + 594
= 1094677+ 969 +123 =(677+123) + 969 = 800 + 969
= 1796+ Vận dụng tính chất kết hợp và tínhchất giao hoán để tính giá trị biểu thứctheo cách thuận tiện nhất
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời sau đó tự làm bài
Trang 3=> GV chốt: Cách tìm thành phần chưa biết
của phép tính cộng, trừ
3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
( 20p)
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết sau 2 năm số dân của xã đó
tăng thêm bao nhiêu người, ta phải làm như
thế nào?
+ Muốn biết sau 2 năm số dân của xã là bao
nhiêu ta làm như thế nào?
Bài 5: Bài toán
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
+ Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là
Trang 4- Gọi HS trình bày.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
=> GV chốt: Công thức tổng quát để tính
chu vi hình chữ nhật
+ Bài tập cố kiến thức gì ?
+ Phép cộng có các tính chất nào?
- GV nhận xét chung Chuẩn bị bài: Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b) P = (45 + 15) × 2 = 120 (m)
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
+ HS nêu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC
Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ GD HS lòng yêu nước, yêu con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Cho HS quan sát tranh minh họa
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Những ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?
- Vở kịch ở vương quốc Tương Lai đã cho
các em biết các bạn nhỏ mơ ước những gì
Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ cũng
nói về ước mơ của thiếu nhi Chúng ta hãy
đọc để xem đó là những ước mơ gì
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS quan sát tranh minh hoạ bài + Bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang cùng múa hát và đến những cánh chim hòa bình, những trái cây thơm ngon
+ Khát vọng về 1 cuộc sống hạnh phúc
- HS lắng nghe
Trang 5( 22p)
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV giúp HS chia bài thơ thành 4 đoạn
- GV yêu cầu HS luyện đọc
+ Lần 1: Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
+ Lần 2: GV giúp HS hiểu nghĩa từ có
trong đoạn của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi đại diện 4 cặp đọc nối tiếp đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng hồn
nhiên, tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện ước mơ, niềm vui của trẻ
b Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Gọi 1 HS nhắc lại 4 điều ước của các bạn
- GV nhận xét, chốt ý: Những ước mơ trên
không chỉ có ý nghĩa với các bạn nhỏ mà
cả thế giới loài người
- Cho HS trao đổi trả lời câu hỏi 3
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không còn mùa
đông ý nói gì?
+ Câu thơ Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa các bạn thiếu nhi mong ước điều gì?
- GV nhận xét, liên hệ
+ Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn
nhỏ trong bài thơ?
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết
+ K1: Ước muốn cây mau lớn để choquả
+ K2: Trẻ em trở thành người lớn đểlàm việc
+ K3: Trái đất không còn mùa đông.+ K4: Trái đất không còn chiến tranh
- Trao đổi cặp đôi
- Ước “không còn mùa đông” : ướcthời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai, không còn những tai hoạ
đe dọa con người+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon”:ước thế giới hoà bình, không còn bomđạn, chiến tranh
- HS lắng nghe
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp; ước mơ về cuộc sống no
đủ, ước mơ được làm việc, ước khôngcòn thiên tai, thế giới chung sống hoàbình
Trang 6+ Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao?
+ Ngoài ước mơ trong bài con có ước mơ
gì?
- GV: Ước mơ của các bạn rất tốt đẹp
Những ước mơ này sẽ trở thành hiện thực
trong tương lai
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
( 8p)
- Gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài, hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của
bài thơ
- GV treo bảng phụ có khổ thơ 1, 2 cần
luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nghỉ và nhấn
giọng những từ nào để đọc diễn cảm khổ
thơ
- Cho 3 HS thi đọc, nhận xét
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng và thi
đọc thuộc lòng
- GV nhận xét
4 Hoạt động vận dung, trải nghiệm (7p)
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét chung giờ học
- Nhắc nhở HS
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, phát biểu
- HS nối tiếp nêu
- HS lắng nghe
- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
- HS nhắc lại
- 4 HS đọc 4 khổ
- HS quan sát
+ HS tìm từ ngữ cần nhấn giọng, chỗ ngắt nghỉ
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS thi học thuộc lòng
- HS lắng nghe
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
- Theo dõi
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-LỊCH SỬ
Tiết 8: ÔN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
- Kể được tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này.Học sinh mô tả và trình bày được các sự kiện lịch sử.Học sinh biết kể lại nội dung về đời sống người
Trang 7Lạc Việt, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng bằng bài viết hoặc bằng tranh vẽ.
- Góp phần hình thành cho học sinh năng lực chung: giao tiếp, hợp tác nhóm, cả lớp.
- Tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của cha ông
Khoảng Năm 179 CN Năm 938 năm 700
+ Một số miếng bìa cắt dán theo hình cánh hoa Trên mỗi cánh hoa có ghi một
sự kiện hoặc tên một nhân vật lịch sử của các thời kì lịch sử đã học: Nước VăngLang; Các vua Hùng; An Dương vương; Ngô Quyền; Hai Bà Trưng; Nước Âu Lạc; 2miếng bìa cắt dán hình tròn ghi: Năm 700-179 TCN; Năm 179 TCN - năm 938
- HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động Mở đầu (5p)
- GV đọc câu thơ:
“ Đất Việt muôn đời tỏa sắc hương,
Sử xanh bao kẻ vẫn am tường
Thù chồng đuổi giặc lên ngôi báu,
Gây dựng cơ đồ dấy nghiệp vương
Tích lũy nghìn năm hồn dân tộc
Bạch Đằng phục sẵn sóng gầm reo
Cọc lim nhọn hoắt chí thù địch
Đuổi giặc băng băng thế thủy triều”
+ Hai bài thơ trên nhắc đến những nhân vật lịch sử
nào?
=> Đây là hai nhân vật tiêu biểu trong giai đoạn từ
khoảng 700 năm TCN đến năm 938 Ngoài ra,
trong giai đoạn LS này còn có nhân vật và sự kiện
nào nữa, chúng ta cùng ôn tập lại qua bài hôm nay:
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 20
phút)
a Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử
dân tộc ( 8p)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - 3p
+ Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của
lịch sử dân tộc, nêu thời gian của từng giai đoạn
- HS gắn phiếu thảo luận vừa
Trang 8nước và giữ nước từ năm 700 TCN kéo dài đến
năm 179 TCN; giai đoạn 2 là hơn 1000 năm đấu
tranh giành độc lập từ năm 179 TCN cho đến năm
938
b Các sự kiện lịch sử tiêu biểu (6p)
- Chia HS thành 3 nhóm chơi
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi: Khi trò chơi bắt
đầu, các đội chơi có nhiệm vụ tìm các cánh hoa có
ghi nội dung phù hợp với nhị hoa rồi dán/gắn lại
thành bông hoa
- Đội nào dán hoặc gắn thành những bông hoa
đúng, đẹp và nhanh sẽ là đội thắng cuộc
- Gọi HS nhận xét
* Kết luận: Khoảng 700 năm nước Văn Lang ra
đời Năm 179 nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
Năm 938 chiến thắng Bạch Đằng
c Thi hùng biện (8p)
- GV chia lớp thành 6 nhóm, đặt tên cho các nhóm
và phổ biến yêu cầu cuộc thi
+ Nhóm 1,2: Đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang
+ Nhóm 3,4: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Nhóm 5,6: Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo
- Ban giám khảo nhận xét, tuyên dương nhóm nói
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kếtquả của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng+ Do thái thú Tô Định độcác… lòng dân căm phẫn…Mùaxuân năm 40 tại cửa sông Hát
…Không đầy 1 tháng…
+ Diễn biến và ý nghĩa của trậnBạch Đằng Khi nước thuỷtriều lên … Chấm dứt hoàntoàn thời kì… mở đầu…
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 9- Điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau:
1 Nước Văn Lang tồn tại qua đời vua Hùng
2 Năm , quân Triệu Đà chiếm được Âu Lạc
3 ., Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
4 Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương,
chọn làm kinh đô
- GV chốt đáp án, tuyên dương
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 p)
+ Để ghi nhớ công ơn của Hai Bà Trưng, Ngô
Quyền nhân dân ta đã làm gì?
- GV nhận xét, dặn dò
- HS theo dõi, tham gia trả lời
1 Nước Văn Lang tồn tại qua
18 đời vua Hùng
2 Năm 179 TCN quân Triệu
Đà chiếm được Âu Lạc
3 Năm 40 Hai Bà Trưng phất
cờ khởi nghĩa
4 Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương, chọn Cổ Loa làm kinh đô
- HS lắng nghe
+ Lập đền thờ, đặt tên các con đường, tên trường học
- Lớp theo dõi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-ĐẠO ĐỨC Tiết 8: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vỡ, đồ dùng điện nước, trong cuộc sống hằng ngày - Nêu được lợi ích của tiết kiệm tiền của.Có ý thức tiết kiệm tiền của.Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của - Phát triển cho HS năng lực :NL giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,tự học, sáng tạo * GD BVMT: Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống hằng ngày là góp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên * TT HCM: Cần kiệm liêm chính * Các KNS được giáo dục trong bài : - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của - Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu bài tập , thẻ màu học sinh
-HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Hoạt động Mở đầu (5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền
Trang 10+ Ở nhà em đã thực hiện tiết kiệm như thế
nào?
- Thực hiện tiết kiệm thế nào cho hợp lí
chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
II Hoạt động Luyện tập thực hành (30
phút)
HĐ1: Hướng dẫn HS thực hành qua
các bài tập
Bài tập 4
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm và lựa chọn
câu trả lời đúng
+Trong số những việc làm thể hiện tiết
kiệm tiền của đó, em đã thực hiện được
những việc làm nào?
+Ngoài ra Trong gia đình em đã sử dụng
điện, nước, xăng dầu, than đá, gas,…như
thế nào?
+ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm những
nguồn năng lượng đó?
- GV tuyên dương những HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS
chưa thực hiện việc tiết kiệm tiền của
trong sinh hoạt hàng ngày
- Gv:Tiết kiệm là việc làm cần thiết của
tất cả mọi người Và việc làm đó phải liên
tục và rèn luyện để trở thành một đức tính
tốt của con người tiết kiệm các nguồn
năng lượng như: điện, nước, xăng dầu,
than đá, ga, chính là tiết kiệm tiền của
cho bản thân, gia đình và đất nước
hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày chính là bảo vệ môi trường
sống xung quanh ta
- 1Hs đọc đề nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm đôi thảo luận chọn việc làm tiết kiệm tiền của và giảithích vì sao em chọn
- Đại diện các nhóm trình bày, HS nhậnxét, bổ sung
- Việc làm :a,b,g,h,k là tiết kiệm
- Việc; c.d,đ,e,i là lãng phí tiền của
- HS tự liên hệ bản thân mình qua các trường hợp đã nêu
- HS lắng nghe
Trang 11+ Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng
lượng như: điện, nước, xăng dầu, than
đá, gas, chính là tiết kiệm tiền của cho
bản thân, gia đình và đất nước.
HĐ2: Thảo luận nhóm đóng vai
Bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu?
+ Bài có mấy yêu cầu? là những yêu cầu
nào?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, giao
nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm thảo
luận và đóng vai theo các tình huống
+ Sắm vai có tốt (cử chỉ, lời nói, )
- Các nhóm khác bổ sung cách giải quyết
hợp lí khác
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như
vậy?
+Em có đồng tình với các hành vi, việc
làm sử dụng tiết kiệm năng lượng không?
+ Tại sao em phản đối, không đồng tình
với các hành vi sử dụng năng lượng?
- GVnhận xét, kết luận nhóm ứng xử phù
hợp trong mỗi tình huống
* GV: Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công
sức của bao người lao động Vì vậy,
chúng ta cần phải tiết kiệm, không được
+ Tình huống 2: Tâm dỗ em chơi các
đồ chơi đã có Như thế mới đúng là béngoan
+ Tình huống 3: Hỏi Hà xem có thể tậndụng không và Hà có thể viết tiếp vào
đó sẽ tiết kiệm hơn
- Liên hệ việc sử dụng tiết kiệm điện,nước, gas, trong gia đinh
- HS kể các chuyện,tấm gương về tiết kiệm tiền của đã sưu tầm được
Trang 12gương có ý thức tiết kiệm( có thể ở
trường, ở nơi mình ở, đọc trên sách báo
… )
- Gọi các nhóm trình bày - Các con đã tiết kiệm như thế nào trong trường học ? - GV nhận xết TDHS - Đại diện nhóm trình bày - HS nêu IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………
………
………
-KHOA HỌC
Tiết 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ tự học, NL giao tiếp và hợp tác, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
* Các kĩ năng sống giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi
- HS: SGK, trang phục, dụng cụ đóng vai
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Hoạt động Mở đầu(5p)
+ Hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hóa?
Nguyên nhân?
+ Nêu cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá? Liên hệ?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả, Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh, ăn các loại thức
ăn ôi thiu, không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ…
+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, …
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 13B Hoạt động hình thành kiến thức ( 20
phút)
a Hoạt động 1: Quan sát và kể chuyện
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
và nêu nội dung từng tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Sắp lại thứ
tự các tranh kể thành 3 câu chuyện - 3p
- Yêu cầu các nhóm trình bày Lớp nhận xét
+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc ?
+ Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?
+ Khi nhận thấy cơ thể không bình thường em
phải làm gì ? Tại sao ?
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh ta cảm thấy thoải
mái, dễ chịu; khi bị bệnh,có thể có những dấu
hiệu như hắt hơi, sổ mũi, chán ăn mệt mỏi
hoặc đau bụng, ôn mửa, tiêu chảy, sốt cao,…
+ N3+N4: Đi học về Hùng thấy mệt và đau
đầu, ăn cơm không thấy ngon Hùng định nói
với mẹ nhưng thấy mẹ đang bận chăm em nên
không nói Nếu là Hùng em sẽ làm gì ?
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm lúng túng
- Yêu cầu các nhóm thể hiện
* Kết luận: Khi trong người cảm thấy khó
chịu và không bình thường phải báo ngay cho
cha mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát
hiện bệnh và chữa trị
C Hoạt động Vận dụng,trải nghiệm (5p)
+ Mỗi khi cơ thể có biểu hiện khó khịu em
+ 2 HS nêu mục Bạn cần biết SGK
Trang 14+ Em cần làm gì khi thấy cơ thể mệt mỏi khác
thường ?
- GV nhận xét giờ học
- Lớp theo dõi, đọc thầm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-Ngày soạn: 22/10/2022 Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TOÁN
Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
- Phát triển cho HS NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học;
NL giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Mở đầu ( 5p)
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi : Hộp
quà bí mật.
+ Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy một
hộp quà Cả lớp đứng dạy hát đồng
thanh bài Lớp chúng ta đoàn kết và di
chuyển hộp quà qua tay từng bạn Kết
thúc bài hát, hộp quà trong tay ai thì bạn
đó lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
HS1: ( 35 + 13 ) : 2 = ?
HS2: ( 35 - 13 ) : 2 = ?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài
- HS cả lớp hát
- 2 lên bảng làm bài
Trang 152 Hoạt động Hình thành kiến thức
mới ( 10p)
a, Bài toán: Biết tổng của 2 số là 70,
hiệu của 2 số là 10 Tìm 2 số đó?
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV vẽ sơ đồ lên bảng và hướng dẫn
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu 1 HS lên giải bài ra bảng phụ
dưới lớp làm ra nháp
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
=> GV chốt: Củng cố cách giải bài toán
có dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
+ Số lớn là: 30 + 10 = 40
Số bé = (tổng - hiệ) : 2- HS nêu cách làm
Số lớn (tổng + hiệu) : 2- 2 HS nêu.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Tuổi bố cộng tuổi con là 58 Bố hơncon 38 tuổi
+ Tuổi bố? Tuổi con?
96 : 2 = 48 (tuổi)Tuổi con là:
48 - 38 = 10 (tuổi) Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi
- HS nhận xét
Trang 16Bài 2: Bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS giải bài
- GV: Lưu ý HS đọc kĩ đề bài, chọn
cách giải ngắn gọn nhất
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt cách làm bài
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai số
mình tìm được
+ Một số khi cộng với 0 cho kết quả gì?
+ Một số khi trừ với 0 cho kết quả gì?
+ Vậy áp dụng điều này bạn nào tìm
được 2 số mà tổng của chúng bằng hiệu
của chúng và bằng 8?
=> GV chốt: Dựa vào tính chất cộng trừ
với 0 để giải nhanh bài toán có dạng tìm
hai số khi biết tổng và hiệu.
- GV hỏi: Nếu tổng của 2 số là 9, hệu
+ Một số khi trừ đi 0 cũng cho kết quả làchính số đó
- Đó là số 8 và số 0
Trang 17cũng là 9 thì hai số đó là bao nhiêu ?
- GV nhận xét và chốt: Khi tổng và hiệu
của hai sô giống nhau thì số lớn chính là
số đó còn số bé là 0
- Bài học hôm nay đã giúp các con làm
quen với dạng toán Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
+ Muốn tìm số lớn ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bé ta làm thế nào ?
- Gv nhận xét giờ học
- HS nêu : Số lớn là 9, số bé là 0
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
+ HS nêu lại kiến thức đã học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
Tiết 8: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài viết
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
- Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Giáo dục
tính cẩn thận, chính xác, yêu thích viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở ô li, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động Mở đầu(3p)
- GV đưa các từ: lưỡi rìu, dìu dắt, rơm
rớm, lạnh lùng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
B Hoạt động hình thành kiến thức
mới (7p)
1 Hướng dẫn học sinh nghe - viết
a Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn viết
- Gọi HS đọc bài viết
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
- 2 HS viết bảng
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi
- HS nghe
- 2 HS đọc
+ 2 HS nêu: Anh mơ đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện Ở giữa biển rộng,
cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay
Trang 18+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
được mơ ước cách đây 60 năm của anh
chiến sĩ chưa?
=> Để có được sự bình yên như ngày
hôm nay chúng ta cần biết trân trọng
thiên nhiên, thêm yêu quý thiên nhiên,
đất nước
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- GV đọc để HS viết các từ: mươi mười
lăm, thác nước, phấp phới, nông trường
- GV chốt cách viết, trình bày.
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
( 25P)
a HS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải Đọc lượt đầu chậm rãi cho HS
nghe - viết, đọc lượt 2 cho HS viết theo
tốc độ quy định
b Soát lỗi và chấm bài.
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- GV thu 5-6 bài chữa, nhận xét
c Thực hành làm bài tập (10p)
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò được kiếm ?
Bài 3: Tìm các từ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
trên những con tàu lớn,
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiệnđược mơ ước cách đây 60 năm củaanh Có nhiều nhà máy, cuộc sốngngày càng phát triển
-+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm lại mò đượckiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơikiếm chứ không phải đánh dấu vàomạn thuyền
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa của
từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
Trang 19- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
C Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(5p)
- GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các
tiếng có bắt đầu bằng r/d/gi
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Bài giải
a Rẻ, danh nhân, giường
- HS nhận xét
- HS thi đua tìm từ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-KĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài , ND ghi nhớ - Biết vận dụng được quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1, 2 mục III.Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc bài tập 3 - Giáo dục cho HS NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau) - HS: vở BT, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Mở đầu(4p)
- Yêu cầu HS viết :
“Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông”
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
Việt Nam
- 2 HS viết bảng lớp - mỗi HS viết 1 câu Cả lớp viết nháp
- HS nêu
Trang 20- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài;
hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ viết
- Nêu hiểu biết của em về những người và
địa danh trên?
Bài 2: Biết rằng chữ cái…
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế
nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
+ Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
* Kết luận: Khi viết tên người, tên địa lí
nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu mỗi bộ
phận có nhiểu tiếng thì dùng gạch nối giữa
các tiếng
Bài 3: Cách viết một số tên người
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Gv nhận xét, chốt
* GV: Những tên người, tên địa lí nước
ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng được
phiên âm Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng
- Theo dõi, nhận xét.
- Theo dõi
- HS chú ý lắng nghe 4 HS đọc lại
+ Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô-
rít-xơ Mát- téc- lích, Tô-mát Ê-đi-rít-xơn+ Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa-nuýp, …
+ HS nêu: VD: Tô-mát Ê-đi-xơn lànhà bác học nổi tiếng, Đa- nuýp làtên một dòng sông rất đẹp ở Nga,
- HS thảo luận nhóm 4 + HS nêu: Lép Tôn-xtôi: gồm 2 bộ
phận Bộ phận 1 gồm 1 tiếng (Lép)
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng (Tôn / xtôi)
+ HS nêu: Viết hoa.
+ HS nêu: Giữa các tiếng trong cùng
1 bộ phận có gạch nối
+ HS nêu: Viết giống như tên riêng
Việt Nam, tất cả các tiếng đều viếthoa
- HS lắng nghe
Trang 21Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn
là tên một ngọn núi được phiên âm theo
âm Hán Việt, còn Hi-malay-a là tên quốc
tế, được phiên âm từ tiếng Tây Tạng
b Ghi nhớ
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài
cần viết như thế nào?
- GV lấy thêm ví dụ minh hoạ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Lu-i Pa-xtơ, Ác - boa, Quy-dăng-xơ
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Bài tập củng cố kiến thức gì?
Bài 2: Viết lại những tên riêng cho đúng
quy tắc
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Qua bài tập 2 đã củng cố cho các em
kiến thức gì?
Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên
nước với tên thủ đô
- Gọi đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm bài
+ Yêu cầu HS viết tên thủ đô khi bạn nhắc
+ HS nêu: Đoạn văn viết về nơi gia
đình Lu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ Ông là nhà bác học nổi tiếng thếgiới đã chế ra các loại vắc-xin trịbệnh, trong đó có bệnh than
+ Tìm tên riêng và viết lại cho đúngchính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Lớp làm bài vào VBT, 3 HS làmbảng Cả lớp nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
+ Tên người:An - be Anh - xtanh,Crit -xti - an An- đec- xen, I-u-ri Ga-ga-rin
+ Tên địa lí: Xanh Pê - téc - bua,Tô -
ki-ô, A - ma - dôn, Ni - a - ga - ra
+ Viết đúng tên riêng theo quy tắcviết hoa tên người tên địa lí nướcngoài
- HS đọc yêu cầu của bài tập và quansát kĩ tranh minh hoạ trong SGK đểhiểu yêu cầu bài
- HS làm bài, HS xem lại BT 1, 2 để
Trang 22đến tên nước.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Bài tập 3 củng cố kiến thức gì?
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5p)
+ Tìm thêm tên của 5 nước và thủ đô
tương ứng của 5 nước đó
+ Nêu cách viết tên người, tên địa lí nước
Mát - xcơ - vaLuân ĐônBéc- linViêng ChănBăng Cốc
Tô - ki - ô
+ Viết đúng tên nước và tên thủ đô
của 1 số nước theo đúng quy tắc viếtchính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động Mở đầu(5p)
- Goi HS đọc câu chuyện viết của tiết trước
về một giấc mơ với ba điều ước
Trang 23- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Em chọn câu chuyện nào đã học để kể?
- Yêu cầu lớp kể trong nhóm 4 HS
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm còn lúng
túng
- Gọi đại diện các nhóm thi kể
- Gọi HS nhận xét câu chuyện theo các tiêu
chí sau:
+ Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo một
trình tự thời gian
+ Viết các câu mở đoạn để liên kết các đoạn
văn theo trình tự thời gian
+ Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp
và chính tả
- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương HS
C Hoạt động Vận dụng,trải nghiệm (5p)
+ Nêu những điểm cần chú ý khi phát triển
câu chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là
các câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
-Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.GDHSyêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 24- GV:Tranh minh hoạ; Bảng phụ
- HS:SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
+ Bức tranh gợi cho em điều gì?
- GV giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
( 22p)
a Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài một lượt
- Yêu cầu HS chia đoạn
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối đoạn
+ Lần 1: GV theo dõi, chỉnh sửa phát âm
cho HS
+ Lần 2: Theo dõi, yêu cầu HS giải nghĩa
các từ có trong đoạn mình đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi đại diện cặp đọc nối tiếp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm rãi,
nhẹ nhàng ở đoạn 1, nhanh hơn và vui hơn
ở đoạn 2
b Tìm hiểu bài
1 Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1:
+ Nhân vật “tôi” trong đoạn văn là ai?
+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ ước
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Khi làm công tác đội,chị phụ trách Đội
được giao việc gì?
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc + 1 bạn nhỏ rất vui sướng
- Theo dõi
- 1 HS đọc cả bài
- HS chia đoạn và đánh dấu sgk
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự hàngngang
- HS đọc thầm
- Vận động Lái, một cậu bé nghèo sốnglang thang trên đường phố đi học
Trang 25+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì?
+ Vì sao chị biết điều đó?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
- GV nhận xét và chốt ý: Niềm vui và sự
xúc động của Lái khi được tặng giày
+ Nội dung chính của bài nói điều gì?
- GV treo bảng phụ viết nội dung bài lên
bảng, mời HS đọc: Chị phụ trách quan tâm
tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc
động và vui sướng đến lớp với đôi giày
được thưởng
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
( 8p)
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
sau mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Chao ôi ! thèm muốn của giày
nhảy tưng tưng)
+ Khi đọc cần nhấn giọng từ nào?
- Cho HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4 Hoạt động vận dung, trải nghiệm (7p)
+ Qua bài văn em thấy chị phụ trách là
người như thế nào?
* QTE: Trẻ em được chăm sóc sức khỏe,
- Quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba
ta màu xanh trong …
- Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước mộtđôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái
- Tay Lái run run, môi mấp máy, mắt hết
…, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeovào cổ, nhảy tưng tưng
- HS lắng nghe
- Sự quan tâm, chia sẻ với những ước
mơ của người khác
- 2 HS đọc to
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp