TUẦN 14 Ngày soạn 2/12/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 CHÀO CỜ TOÁN Tiết 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết chia một tổng cho một số Bước đầu vận dụng được tính chất c[.]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 2/12/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
CHÀO CỜ -
TOÁN Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu vận dụng được tính chất chia một tổng cho một số trong thực hànhtính( Bài 1 và 2) Vận dụng được kiến để giải bài toán có liên quan đến thực tế cuộcsống( Bài 3)
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đềtoán học;Năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Mở đầu (5p)
- Chơi trò chơi: Bắc cầu: 3 HS/ 1nhóm, 2
nhóm nối nhanh biếu thức với kết quả
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức trên theo nhócặp đôi
- HS lên bảng làm theo yêu cầu
Trang 2- YCHS nêu và so sánh kết quả hai biểu
thức
+ Giá trị của hai biểu thức (35 + 21): 7
và 35: 7 + 21: 7 như thế nào so với nhau?
- Gọi HS đọc yêu cầu
a Yêu cầu HS nêu hai cách làm
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b GV viết và phân tích mẫu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
(35 + 21): 7 và 35: 7 + 21: 7 = 56: 7 = 8 = 5 + 3 = 8+ Bằng nhau (đều bằng 8)
+ Là các số hạng của tổng (35 + 21).+ 7 là số chia
- HS nhận xét
a) (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 (80 + 4): 4 = 84 : 4 = 21 (80 + 4): 4 = 80: 4 + 4: 4 = 20 + 1 = 21b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 60: 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23
Trang 3+ Khi chia một tổng cho một số em làm
thế nào?
=>Chốt: Củng cố tính chất chia một tổng
cho một số
Bài 2/76: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Các biểu thức trong bài có dạng gì?
+ Muốn tính được bằng hai cách em làm
thuận tiện hơn
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
a (27 - 18) : 3 C1: (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3 C2: (27 - 18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3
b (64 - 32) : 8C1: (64 - 32) : 8 = 32: 8 = 4C2: ( 64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4
- Theo dõi, chữa bài
- HS nêu
- Theo dõi
- 2 HS đọc đề
+ Lớp 4A có 32 HS, 4HS/nhóm Lớp 4 B có 28 HS
- HS nêu
Trang 4+ Muốn tìm được số nhóm của cả hai lớp
em phải biết gì?
+ Làm thế nào để tìm được số nhóm của
mỗi lớp?
+ Số nhóm của cả hai lớp được tìm thế
nào?
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng
giải
+ Ai có cách giải khác không?
- Chữa bài Nhận xét đúng- sai
+ Để tìm được kết quả 15 nhóm bạn đã
làm thế nào?
=> Chốt: Củng cố tính chất chia một
tổng cho một số, áp dụng vào giải bài
toán có lời văn Lưu ý HS : Cách trình
bày
- GV gọi HS nêu quy tắc một tổng chia
cho một số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài
Cách 1:
Bài giải
Lớp 4A có số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B có số nhóm là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Cả 2 lớp có số nhóm là:
8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm
Cách 2: Bài giải
Cả 2 lớp có số học sinh là:
32 + 28 = 60 ( học sinh )
Cả 2 lớp có số nhóm là:
60 : 4 = 15 ( nhóm )
Đáp số: 15 nhóm
- 2 HS nêu
- Theo dõi
- HS nêu
- Theo dõi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-TIẾNG ANH
Trang 5(Giáo viên chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữgợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm,chú bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiềuviệc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo Giáo dục HS lòng dũng cảm, ý chí và nghị lực vươn lên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Hoạt động mở đầu (5P)
Tổ chức chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Chia lớp làm 3 đội thi kể tên các loại đồ
vật được làm bằng đất nung
- Giáo viên tổng kết trò chơi
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát và
nêu nội dung tranh
+ Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
+ Em biết những đồ chơi nào trong
tranh?
=> Tuổi thơ trong chúng ta ai cũng có
rất nhiều đồ chơi Mỗi đồ chơi đều có
một kỉ niệm, một ý nghĩa riêng Chú Đất
Nung trong bài gắn bó với tuổi thơ bạn
nhỏ thế nào? Bài tập đọc hôm nay các sẽ
làm quen với Chú Đất Nung
- Lớp tham gia chơi trò chơi
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh
+ Tiếng sáo diều gợi cho em nghĩ
về tuổi thơ với các trò chơi dângian
+ HS nêu
- Lắng nghe
Trang 62 Hoạt động hình thành kiến thức
mới ( 20 p)
a Luyện đọc
- YCHS đọc bài
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- YCHS đọc nối tiếp đoạn:
+ Lần 1: GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
đoạn + kết hợp sửa phát âm + câu khó
- Lần 2: GV gọi 3 HS nối tiếp đọc bài và
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc hướng dẫn giọng đọc, đọc diễn
cảm : Toàn bài đọc với giọng vui – hồn
nhiên Lời anh chàng kị sĩ: kênh kiệu, lời
ông Hòn Rấm: vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé
Đất: chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh
dạn, táo bạo một cách đáng yêu
Đoạn 2: Cu Chắt cất cái lọ thủytinh
Đoạn 3: Còn lại
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + sửa phát
âm, luyện đọc câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải ngiatừ: hòn rấm, đống rấm
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa xinhđẹp là những món quà em đượctặng trong dịp tết Trung thu Các
đồ chơi này được nặn từ bột, màurất sặc sỡ và đẹp còn chú bé Đất là
đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi
đi chăn trâu
+ Đoạn 1: Giới thiệu đồ chơi của
Trang 7=>Những đồ chơi của cu Chắt rất khác
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa
cưỡi ngựa tía, dây vàng với nàng công
chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son với một
bên là một chú bé bằng đất sét mộc mạc
giống hình người Nhưng mỗi đồ chơi
của chú đều có câu chuyện riêng đấy
- YCHS đọc thầm đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
=> Chuyện gì sẽ sảy ra với cu Đất khi
chú chơi một mình? Các em hãy tìm hiểu
đoạn còn lại
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
lùi lại ?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
Đất Nung?
=> Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ
của cu Đất Lúc đầu chú sợ nóng rồi
ngạc nhiên không tin rằng đất có thể
nung trong lửa
+Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
Cu Chắt
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 2+ Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cáitráp hỏng
+ Họ làm quen với nhau đất từngười cu Đất giây bẩn quần áo haingười bột Chàng kị sĩ phàn nàn vì
bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏriêng hai người bột vào trong lọthuỷ tinh
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa cu Đất
và hai người bột.
+ Vì chơi một mình chú cảm thấybuồn và nhớ quê
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mớiđến trái bếp, gặp trời mưa, chúngấm nước và bị rét, chú bèn chuivào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấykhoan khoái, lúc sau thấy nóng rát
cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồichú gặp ông Hòn Rấm
Trang 8cho điều gì ?
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
=> Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của
cu Đất Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc
nhiên không tin rằng Đất có thể nung
trong lửa Cuối cùng chú hết sợ, vui vẻ,
tự nguyện xin được nung Điều đó khẳng
định rằng: Chú bé Đất muốn được xông
pha, muốn trở thành người có ích “Lửa
thử vàng, gian nan thử sức”, con người
được tôi luyện trong gian nan, thử thách
- Gọi 4 HS đọc phân vai
- Nêu giọng đọc của từng đoạn
- Gọi HS đọc phân vai toàn bài
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
phút)
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
người trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức,được tôi luyện trong gian nan, conngười mới vững vàng, dũng cảm
+ Đ3: Ý chí, nghị lực phi thường của chú Đất Nung.
- Lắng nghe
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé Đấtcan đảm, muốn trở thành ngườikhỏe mạnh, làm được nhiều việccóíchđã dám nung mình trong lửađỏ
Trang 9điều gì?
+ Em học được điều gì từ câu chuyện
trên
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa
đỏ
- HS nêu
- Theo dõi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-LỊCH SỬ Tiết 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học giúp HS:
- Biết được sau khi nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
+ Biết được đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
- Nghiên cứu SGK, tư liệu để tìm hiểu về sự quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và phòng thủ đất nước của nhà Trần.Nêu được những chính sách nhà Trần thực hiện để xây dựng đất nướcNêu được lợi ích của việc phát triển nông nghiệp và phòng thủ đất nước
- Tự hào và tiếp nối truyền thống văn hóa, tinh thần tốt đẹp của dân tộc ta.Có ý thức bảo vệ và xây dựng đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học ; phiếu câu hỏi, đền thờ các vị vua thời Trần
- HS: SGK; VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu ( 5p)
- GV mời lớp trưởng lên cho các bạn khởi
động Trò chơi “Bắn tên”
- Lớp trưởng hô: Bắn tên, bắn tên
- Cả lớp hô: Tên gì?, tên gì?
- Lớp trưởng: Gọi tên một bạn bất kì trong lớp Bạn đó đứng dậy thực hiện theo yêu cầu
+ Nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu: Tiếp nhà Lý là nhà Trần.
Nhà Trần tồn tại từ năm 1226 đến năm 1400
Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu xem nhà
Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhà Trần
đã có những việc làm gì để củng cố và xây
dựng đất nước
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
( 25p)
* Hoàn cảnh ra đời của nhà trần
- Yêu cầu HS đọc SGK/37 từ đầu … nhà
=>KL: Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu.
Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân
cơ cực , nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải
dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý
Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi … Đầu
năm 1226 nhà Trần thành lập
* Nhà Trần xây dựng đất nước.
- HS đọc SGK/38
thứ hai?
(Bạn khác tương tự)
+ Nguyên nhân nào dẫn đếnthắng lợi của cuộc kháng chiến?
Độ tìm cách cho Lý Chiêu Hoànglấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôicho chồng
Trang 11- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm, yêu
cầu thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
=>KL : Dưới thời Trần, cả nước được chia
làm 12 lộ dưới lộ là phủ, châu, huyện, sau
cùng là xã.Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho
con…
* Mối quan hệ gần gũi giữa vua với quan,
giữa vua với dân
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
- Gọi đại diện trình bày kết quả thảo luận
+ Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
+ Em có nhận xét về quan hệ giữa vua với
quan, vua với dân dưới thời nhà Trần ?
+ Những việc làm trên của vua Trần nhằm
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ,châu, huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh đượctuyển vào quân đội, thời bình thìsản xuất,khi có chiến tranh thìtham gia chiến đấu
+ Chú ý xây dựng lực lượngquân đội, chăm lo bảo vệ đê điều,khuyến khích nông dân sản xuất
+ Nắm tay nhau, ca hát vui vẻ.+ Mối quan hệ gần gũi, quân dânđồng lòng
- HS phát biểu theo ý hiểu
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
Trang 12- Gọi HS đọc nội dung.
=>KL: Nhà Trần rất quan tâm đến việc phát
triển nông nghiệp, bảo vệ và xây dựng đất
nước
3 Hoạt động luyện tập, thực hành.(7P)
- Sưu tầm tranh ảnh về đền thờ các vị vua
Thời Trần
- Em hãy đánh dấu x vào sau những chính
sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền
sứ
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc
cầu.
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất,khi có chiến tranh
thì tham gia chiến đấu.
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3p)
+ Kế tên một số đền thờ vua Trần ở địa
phương mà em biết?
- GV cho HS xem một đền thờ vua Trần
* DTYT: Giới thiệu bức ảnh là chụp nơi thờ
các vị vua Trần => giới thiệu chùa Yên Tử
là nơi sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm Yên
Tử của vua Trần Nhân Tông.
- Nhận xét giờ học, dặn dò
- HS trưng bày tranh ảnh
- HS làm việc cá nhân
- HS kể tự do
- HS xem
- HS lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-ĐẠO ĐỨC Tiết 14: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
Trang 13- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã vàđang dạy mình.Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.Bày tỏ sự biếtơn, kính trọng thầy
cô giáo
- Giáo dục học sinh biết bày tỏ sự kính trọng, biếtơn các thầy cô giáo
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy, cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5p)
- Lớp hát bài: Thầy cô cho em mùa xuân
-Kếtnối: GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
+ Ngày 20/11 hằng năm là ngày gì?
=> GV: Bài học hôm nay giúp các em
hiểu và biết phải làm gì để báo đáp công
lao của thầy cô giáo qua bài: “Biết ơn
thầy giáo, cô giáo”
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới: (10phút)
Xử lý tình huống.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình
+ Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có
thái độ như thế nào?
- 5 học sinh lên bảng đóng vai
+ Cô giáo giống như người mẹ thứ hailuôn dạy chúng em điều hay lẽ phải, khi biết cô giáo ốm chúng em rất lo lắng và muốn đến thăm cô động viên
cô để cô nhanh khỏi bệnh và đi làm trở lại
Trang 14=> Kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
+ Nêu những việc làm thể hiện sự biết
ơn kính trọng thầy cô giáo và những
việc làm nào chưa thể hiện sự biết ơn
kính trọng thầy cô giáo?
+ Nếu em có mặt trong tình huống ở bức
tranh 3, em sẽ nói gì với các bạn HS đó?
=> Kết luận: Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy cô giáo Các
việc làm a, b, d, đ, e, g là những việc
làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi
cô không dạy lớp mình là biểu hiện sựkhông tôn trọng thầy cô giáo
+ Em sẽ khuyên các bạn không nên cóthái độ như thế, tuy thầy cô giáo không phải là người dạy lớp mình nhưng thầy cô giáo là người đã truyềnđạt những tri thức mình phải tôn trọng và biết ơn thầy cô
Trang 15hát rất hay để tỏ lòng biết ơn thầy cô Cô
sẽ tổ chức cho chúng ta chơi một trò
chơi “ Bông hoa tặng cô”
- Chia lớp làm 3 đội, cho hs thảo luận 2
phút sau đó1bạn đại diện nhóm lên trình
bày bài hát về thầy cô giáo, các thành
viên còn lại lắng nghe và cổ vũ
- Gọi HS nhận xétđại diện nhóm hát
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
* GVKL và GDVHƯX: Có nhiều cách
thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô
giáo Việc các em chăm ngoan, học tập
tốt, nghe lời thầy cô là các em đã thể
hiện sự kính trọng, biết ơn các thầy cô
giáo
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS sư tầm câu chuyện kể về sự
biết ơn thầy cô giáo, câu thơ, ca dao
- Học sinh trình bày trước lớp - Nhận xét - Lắng nghe - Lắng nghe - Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………
………
………
-KHOA HỌC Tiết 27: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Làm được thí nghiệm để xác định được nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo
Giáo dục HS biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước.
* Kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm
Trang 16- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Kính hiển vi, kính lúp theo nhóm (nếu có)
+ Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (phô- tô theo nhóm)
- HS: chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn laubảng), một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai vỏ chai
+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và thực
hành
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay
- Lớp trưởng điều khiển các bạn trảlời:
+ Nước chiếm phần lớn trọng lượng
cơ thể + Nước được sử dụng để tưới tiêutrong nông nghiệp
- Các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị
+ Miếng bông lọc chai nước sông (hồ,ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng,
có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọnglại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
+ Những thực vật, sinh vật em nhìnthấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm,cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng,
Trang 17hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống?
=> Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng
mắt thường chúng ta nhìn thấy, còn có
những sinh vật mà mắt thường không thể
nhìn thấy Với kính lúp chúng ta sẽ biết
được những điều lạ ở nước sông, hồ, ao
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)
qua kính hiển vi
- Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó
Hoạt động2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
Nước sạch
1 Màu Có màu, vẩn
đục
Không màu,trong suốt
Không cóhoặc ítkhông đủgây hại
5 Các
chất hoà
tan
Chứa các chấthoà tan có hạicho SK
Không cóhoặc có ít
* BVMT
+ Cần làm gì để bảo vệ môi trường?
+ Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới
…
- HS lắng nghe
- HS quan sát, đưa ra ý kiến
- HS chia nhóm 4, các nhóm nhậnphiếu và thảo luận
Phiếu học tập.
Tiêu chuẩn
Nước bị ô nhiễm Nươc
- HS sửa chữa phiếu
+ Không xả rác xuống ao, hồ, sôngngòi
+ Tuyên truyền, vận động mọi ngườicùng giữ gìn, bảo vệ môi trường + Nước bị ô nhiễm làm cho bầu khôngkhí cũng ô nhiễm do bị mùi hôi thốicủa nước bốc lên
Trang 18không khí không?
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
(3 phút)
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
+ Nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng như thế
nào tới con người, động vật, thực vật?
- GV nhận xét
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(7 phút)
- Tổ chức cho HS vẽ tranh đề tài: Ô nhiễm
nguồn nước
- YCHS nói ý tưởng của bức tranh
- Nhận xét tiết học
- Vài HS đọc
+ HS trả lời
- HS thực hiện yêu cầu
- Theo dõi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-Ngày soạn: 3/12/2022 Ngày giảng: Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TOÁN Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)( Bài 1,2).Vận dụng giải được bài toán có liên quan ( Bài 3)
- Phát triển cho HS năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán; Năng lực giải quyết vấn đề toán học;Năng lực giao tiếp toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Bảng phụ, thước
- HS: SGK, nháp, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi truyền điện
Trang 19nêu các phép chia trong bảng chia,
bạn nào nêu kết quả sai thì lên bảng
thực hiện
+ Tính bằng hai cách:
(30 + 15) : 5 = …
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét: Vận dụng kiến thức
đã học, các con đã thực hiện chính
xác phép chia trên Cô tuyên dương
lớp mình
=> Các con ạ, trong phép chia
(30 + 15) : 5, tổng 45 :5 là bảng chia
5, các con dễ dàng thực hiện được
Song với những phép tính số bị chia
có nhiều hơn hai chữ số và không
nằm trong các bảng chia các con sẽ
thực hiện như thế nào Bài học hôm
nay sẽ giúp các con biết điều đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (12p)
a Phép chia 128 472 : 6
- GV đưa phép chia 128 472 : 6
+ Con có nhận xét gì về phép chia
này?
+ Để thực hiện phép chia này ta phải
làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Ta thực hiện phép chia theo thứ tự
nào?
128 472 6
08 21 412 24
07
12
0
+ Nêu các bước thực hiện phép chia ?
+ Đây là phép chia hết hay phép chia
có dư?
=> Các con đã biết cách thực hiện
phép chia cho số có 1 chữ số với số
- 2 HS lên bảng làm bài
- 2HS nhận xét
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc phép chia
+ Chia số có 6 chữ số cho số có một chữ số
+ Đặt tính rồi tính
- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp
+ Từ trái sang phải
+ 1 HS thực hiện miệng
+ Đây là phép chia hết
- Theo dõi
Trang 20dư bằng 0 Trường hợp số dư khác 0
các con thực hiện tn Cô trò mình
cùng chuyển sang tìm hiểu ví dụ tiếp
theo
b Phép chia 230859 : 5
- GV đưa ví dụ 2: 230 859 : 5
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép
chia, dưới lớp làm ra vở nháp
Vậy 230 859 : 5 = 46 171 (dư 4)
- Lần chia cuối 9 chia 5 được 1 dư 4
+ So sánh số dư và số chia?
+ Nêu các bước thực hiện phép chia?
+ Khi thực hiện phép chia có dư
chúng ta phải chú ý điều gì?
+ Để kiểm ta phép tính đúng hay sai
ta làm thế nào?
+ Nêu các thử lại
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Qua
tìm hiểu 2 ví dụ cô thấy các con nắm
bài và thực hiện nhanh Chúng ta sẽ
vận dụng kiến thức đó trong bài, cô
mời các con chuyển sang phần luyện
tập
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
( 17p)
Bài 1/77: Đặt tính rồi tính
- 1HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
a) 278157 3 304968 4
08 92719 24 76242
21 09
05 16
27 08
0 0
408090 5
- Lớp thực hiện + Số chia nhỏ hơn số dư + 2 HS nêu: đặt tính, thực hiện chia lần lượt từ trái qua phải + Số dư luôn nhỏ hơn số chia + Ta thử lại + Tích = thương số chia ( chia hết) Tích = thương số chia + số dư (có dư) - Theo dõi - HS nêu - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở b.158735 3 475908 5
08 52911 25 95181
27 09
03 40
05 08
2 3
Trang 2108 81618
30
09
40
0
+ Nhận xét về các phép tính ở phần a và b? + Số dư có đặc điểm gì? - Nhận xét, chốt lại Bài 2/77 - Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu lít xăng em làm thế nào? - Cho HS làm cá nhân, 1 HS lên bảng - Chữa bài Nhận xét đúng-sai - HS đổi chéo vở kiểm tra => Chốt: Củng cố cách chia cho số có một chữ số Lưu ý HS : Đặc điểm số dư Củng cố cách giải bài toán có lời văn, áp dụng cách chia cho số có một chữ số để tìm kết quả 4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm ( 8p) Bài 3/77: Giải toán - Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Để tìm số hộp xếp được và số áo thừa ra em làm thế nào? - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng phụ 301849 7 21 43121
08
14
09
2 + Phần a là phép chia hết, phần b là phép chia có dư
+ Số dư nhỏ hơn số chia
- HS đọc đề toán
- HS trả lời
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng?
+ HS nêu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Số lít xăng có trong mỗi bể là 128610: 6 = 21435 (lít) Đáp số: 21435 lít
- HS đổi vở, nhận xét
- Theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
8 cái áo: 1 hộp
187 250 cái: hộp, thừa cái?
- HS trả lời
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
Trang 22- Chữa bài Nhận xét đúng-sai
- Kiểm tra kết quả cả lớp
=>Chốt: Củng cố cách giải bài toán
có phép chia có dư Lưu ý: Dư cũng
chính là thừa
+ Số dư có đặc điểm gì?
+ Muốn chia cho số có một chữ số ta
thực hiện mấy bước? Đó là những
bước nào?
- Nhận xét tiết học
Có: 187250 : 8 = 23406 (dư 2)Vậy có 187 250 cái áo có thể xếp vào
23 406 hộp và số áo thừa ra 2 cái áo
Đáp số: 23406 hộp thừa 2 cái áo
- HS theo dõi, chữa bài
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn trong bài: “Chiếc áo búp bê”
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn s /x hoặc ât /âc
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo Giáo dục học sinh yêu quý đồ vật xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, VBT, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Hoạt động mở đầu ( 3- 5 phút)
- Tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng Giáo viên chia 2 đội mỗi đội 5
học sinh lên bảng thi viết theo nội
dung giáo viên đọc
+ Lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, tiềm
- HS tham gia chơi trò chơi
- Lớp theo dõi các chơi
Trang 23năng, phim truyện, ,
- Nhận xét về chữ viết của HS sửa sai
Dẫn dắt vào bài: Vừa rồi các con đã
viết các từ khó hay nhầm lẫn để viết
tốt được bài cô trò mình cùng đi nghe
viết bài “ Chiếc áo búp bê” và làm
các bài tập chính tả
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới ( 5p)
a Trao đổi nội dung đoạn văn.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Bài văn tả về cái gì?
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một
chiếc áo như thế nào?
+ Bạn nhỏ có tình cảm gì với búp bê?
b Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
+ Bài có những tên riêng nào? Em cần
viết như thế nào?
- Yêu cầu HS viết các từ: phong
phanh, xa tanh, loe ra, nhỏ xíu
- GV đọc cho HS viết bài
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc cho HS soát bài
+ Chiếc áo cho búp bê
+ Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc
áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viềnvải xanh, khuy bấm như hạt cườm.+ Yêu thương búp bê
- HS tìm + Cần viết hoa tên riêng: Ly, Khánh
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
Trang 24- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp
sức Mỗi HS chỉ điền 1 từ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
+ Đặt 1 câu với 1 trong với các từ vừa
tìm được ở bài 1 hoặc
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Thi tiếp sức làm bài
- lấc cấc, xấc xược, lấc láo, xấc xáo,
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập kiến thức về câu hỏi Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1);
Trang 25- Nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4);bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5).
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo GD HS yêu thích Tiếng Việt, có ý thức sử dụng câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô chữ bí
mật (gồm 6 ô chữ)
+ Chia lớp thành 3 đội
+ Mỗi đội được quyền chọn 1 ô chữ và
tham gia 2 lượt chơi
+ Đội nào trả lời đúng yêu cầu của câu
hỏi trong ô chữ thì được tặng 1 bông
hoa đỏ
VD:
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Cho ví dụ về câu hỏi?
+ Hãy đặt 1 câu hỏi dùng để hỏi người
khác
+ Hãy đặt 1 câu hỏi dùng để tự hỏi
mình
+ Hãy nêu một số từ nghi vấn thường
dùng trong câu hỏi
+ Khi viết câu hỏi phải lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
=>Vừa rồi các con đã được tham gia
trò chơi để ôn lại những kiến thức đã
học về câu hỏi, nhằm giúp các con vận
+ Ai, gì, nào, sao, không,
+ Khi viết,cuối câu hỏi phải có dấuchấm hỏi
- Theo dõi
- HS lắng nghe
Trang 26hành Hôm nay, cô – trò chúng ta sẽ
cùng nhau luyện tập về câu hỏi
- GV ghi bảng: “Luyện tập về câu
hỏi”
2 Hoạt động luyện tập, thực hành
(30 phút)
Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu được in đậm dưới đây:
- YCHS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập theo
cặp trong 4p
- GV theo dõi, hướng dẫn
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét chung về các câu hỏi của
HS
=> Củng cố về tác dụng của câu hỏi;
cách vận dụng trong nói, viết và cách
đặt câu hỏi
Bài 3:Tìm từ nghi vấn trong các câu
hỏi dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 2 cặp
làm bảng phụ
- Gọi đại diện cặp trình bày
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu củabài
Chúng em thường làm gì trước giờhọc?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ởđâu?
- HS nhận xét
- Theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài theo cặp, 2 cặp làm bảngphụ
- Đại diện 2 cặp làm bảng phụ trìnhbày, các cặp khác nhận xét, bổ sung
a) Có phải chú bé Đất trở thành Đất Nung không?
b) Chú bé Đất trở thành Đất Nung,
Trang 27- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Củng cố đặc điểm của câu hỏi và
cách nhận biết câu hỏi
Bài 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi
vấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở
bài tập số 3
- GV gọi HS đặt câu nối tiếp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn
- Nhận xét HS về cách đặt câu
=> Củng cố cách đặt câu hỏi với các
cặp từ, từ nghi vấn
Bài 5: Trong các câu dưới đây, câu
nào không phải là câu hỏi và không
được dùng dấu chấm hỏi?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Thế nào là câu hỏi?
- Yêu cầu HS trao đồi trong nhóm 4 2
+ Bạn thích chơi đá bóng à?
- HS nhận xét, chữa bài của bạn
- Theo dõi, chữa bài
- 4 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận với nhau
+ Câu a), d) là câu hỏi vì chúng dùng
để hỏi điều chưa biết
+ Câu b), c), e) không phải là câu hỏi
Vì câu b) là nêu ý kiến của người nói.Câu c), e) là nêu ý kiến đề nghị
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Theo dõi, chữa bài
- Lắng nghe
Trang 28trong SGK, có những câu là câu hỏi
nhưng cũng có những câu không phải
là câu hỏi Chúng ta phải dựa vào các
dấu hiệu để tìm câu hỏi cho chính xác
=> Qua hệ thống bài tập ngày hôm
nay đã giúp các em khắc sâu kiến thức
về câu hỏi Khi viết câu hỏi, các con
lưu ý sử dụng từ để hỏi và dấu chấm
hỏi cho đúng
3 Hoạt động vận dụng (5 phút)
+ Xây dựng 1 đoạn hội thoại giữa em
và bạn cùng lớp, trong đoạn hội thoại
- HS thực hiện yêu cầu
-1-2 HS trình bày Lớp theo dõi, bổ sung
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bướcđầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa(BT2).Rèn kĩ năng viết một đoạn văn miêu tả
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo HS biết cảm thụ văn miêu tả qua đó giáo dục HS lòng
yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 (phần nhận xét)
- HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Hoạt động mở đầu (5phút)
- Trò chơi: Hộp quà may mắn” - Lớp trưởng điều hành lớp hát, chơi
Trang 29+ Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã học
trong bài TLV tiết trước
+ Bạn mở bài theo cách nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn vào bài mới:
+ Khi em và gia đình không may bị
đánh rơi hoặc thất lạc đồ đạc, muốn
tìm lại được em cần nói thế nào với
người xung quanh?
=> Nói như vậy là em đã miêu tả cho
mọi người biết đặc điểm đồ vật nhà
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và tìm
những sự vật được miêu tả
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét
=> GV chốt lại: Các sự vật được miêu
tả là: Cây sồi, cây cơm nguội, lạch
nước Dưới ngòi bút của tác giả, các sự
vật này có hình dáng, màu sắc và
chuyển động ra sao cá con cùng nhau
hình dung theo lời miêu tả và hoàn
thành vào bảng sau
Bài 2: Viết vào vở những điều em hình
dung được
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện các cặp trình bày
- Theo dõi
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn HS cảlớp theo dõi, dùng bút chì gạch chânnhững sự vật được miêu tả
- HS: Các sự vật được miêu tả: Cây sòi, Cây cơm nguội, Lạch nước.
- Theo dõi
- HS làm việc theo cặp trong 2p
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 30- Nhận xét lời kết luận đúng
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc Chuyển động /Tiếng động
M1 Cây sòi cao lớn Lá đỏ
chói lọi
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ
2 Cây cơm
nguội
Lá vàngrực rỡ
Lá rập rình lay động nhưnhững đốm lửa vàng
3 Lạch nước trườn trên mấy tảng đá, róc rách
luồn dưới mấy gốc cây (chảy)
ẩm mục
=> Ba sự việc với ba cách miêu tả khác
nhau giúp các em hình dung được một
cách cụ thể các sự vật
Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
+ Để tả được hình dáng của cây sòi,
màu sắc của lá cây sòi,cây cơm nguội,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Còn sự chuyển động của dòng nước,
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách
tinh tế, người viết phải làm gì?
=> Các con ạ, miêu tả là vẽ lại bằng lời
những đặc điểm nổi bật của sự vật để
giúp người đọc, người nghe hình dung
được các sự vật ấy Khi miêu tả người
viết cần phối hợp rất nhiều giác quan
để cho sự vật được miêu thêm đẹp và
sinh động hơn Đó chính là nội dung
các con cần ghi nhớ trong bài học hôm
nay
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
(15 phút)
Bài 1/141: Tìm những câu văn miêu tả
+ Tác giả phải quan sát bằng mắt
+ Tác giả phải quan sát bằng mắt
+ Tác giả phải quan sát bằng mắt vàbằng tai
+ Muốn như vậy người viết phải quansát kĩ bằng nhiều giác quan
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
Trang 31trong bài “Chú Đất Nung”
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc thầm chuyện và tìm
câu văn
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét: Với việc sử dụng hình
ảnh nhân hóa kết hợp với miêu tả, tác
giả đã cho ta thấy được hai món quà rất
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài thơ nhắc đến những sự vật nào?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa:
Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được
Trần Đăng Khoa tạo nên rất sinh động
và hay Phải có con mất rất tính tế khi
nhìn sự vật mới miêu tả được như vậy
Chúng mình thi xem lớp ta bạn nào
viết được những câu văn miêu tả sinh
động nhất
+ Trong bài thơ Mưa, em thích hình
ảnh nào?
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài viết
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm: Chú Đất Nung
- HS phát biểu:“Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son”.
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Chớp, sấm, cây dừa, ngọn mùng tơi, mưa.
- Lớp theo dõi
+ 2 - 3 HS phát biểuVD:
+ Em thích hình ảnh:
Sấm ghé xuống sân, khanh kháchcười
Cây dừa sải tay bơi
Ngọn mùng tơi nhảy múa
Khắp nơi toàn màu trắngcủa nước
Trang 32- GV nhận xét, chỉnh sửa và tuyên
dương bài viết hay
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(3 phút)
+ Thế nào là văn miêu tả?
+ Để viết được một bài văn miêu tả
hay em cần làm gì?
- Nhận xét tiết học
chiều gió Lá dừa như những cánh tayngười đang sải bơi giữa dòng nướctrắng xóa,
+ Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùngđùng, đoàng đoàng” làm cho mọingười giật nảy mình, tưởng như sấmđang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanhkhách
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu ND: Muốn làm người có ích phải rèn luyện không sợ khó, không sợ khổ (trả lờiđược các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)
- Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề,
Năng lực hợp tác, sáng tạo Giáo dục HS lòng dũng cảm, ý chí và nghị lực vươn lên
trong cuộc sống; Biết giúp đỡ người khác
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài.
Trang 33III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Hoạt động mở đầu (5P)
- GV chiếu tranh HS quan sát tranh và
nêu
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ? Em tưởng
tượng xem Chú Đất Nung sẽ làm gì?
=>Để biết được câu chuyện xảy ra giữa
Chú Đất Nung và hai người bột như thế
nào, các em cùng học bài ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới: ( 20 phút)
a Luyện đọc
- YCHS đọc bài
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- YCHS đọc nối tiếp:
- Lần 1: GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp
đoạn GV kết hợp sửa phát âm, câu khó
- Lần 2: GV gọi 4 HS nối tiếp đọc bài và
kết hợp giải nghĩa từ
- Chúng ta đã được nghe các bạn đọc bài
và giải nghĩa một số từ khó trong bài Để
giúp các con đọc tốt hơn, cô yêu cầu lớp
mình luyện đọc theo nhóm Thời gian
luyện đọc là 2 phút
- Gọi đại diện các nhóm đọc bài
- HS quan sát tranh
+ Chú ra khỏi nhà, đi tìm .ngãxuống nước
- Theo dõi
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS nêu: 4 đoạnĐoạn 1: Hai người bột tìm côngchúa
Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốnĐoạn 3: Chiếc thuyền bột lại Đoạn 4: Còn lại
- HS đọc nối tiếp lần 1+ kết hợpsửa phát âm: con ngòi, se, cộctuếch; luyện đọc câu khó
- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩatừ:
+ HS1: Đọc đoạn 1 Giải nghĩabuồn như thế nào?
+ HS2: Đọc đoạn 2.giải nghĩahoảng hốt là gì?
+ HS3: Đọc đoạn 3: se có nghĩa làgì?
+ cộc tuếch nghĩa là như thế nào?
- 2 HS đặt câu với từ cộc tuếch
- HS đọc theo cặp
- Đại diện 2 nhóm đọc bài
Trang 34- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, nêu giọng đọc toàn bài:
Toàn bài đọc với giọng chậm rãi ở câu
đầu, giọng hồi hộp, căng thẳng khi tả nỗi
nguy hiểm mà công chúa và chàng kị sĩ
trải qua Lời chàng kị sĩ và công chúa thì
lo lắng, căng thảng khi gặp nạn ngạc
nhiên, khâm phục khi gặp lại Đất Nung
Còn lời của chú Đất Nung thẳng thắn,
chân thành
- GV đọc diễn cảm cả bài Để giúp các
con tìm hiểu nội dung của câu chuyện là
gì, cô trò mình cùng nhau chuyển sang
tìm hiểu bài
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu cả
chân tay”
+ Hãy kể lại tai nạn của hai người bột?
+ Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
GV nêu và ghi 2 Đất nung dũng cảm.
=> Số phận của 2 người bột như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc thầm còn lại, thảo luận
nhóm đôi (2 p) và trả lời:
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
+ Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy
xuống nước cứu hai người bột?
Họ bị lật thuyền, cả hai bị ngâmnước, nhũn cả chân tay
1 Tai nạn của hai người bột
- HS đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, trình bày.+ Khi thấy hai người bột gặp nạn,chú liền nhảy xuống,vớt họ lên bờphơi nắng
+ Vì Đất Nung đã được nung tronglửa, chịu được nắng mưa nênkhông sợ bị nước, không sợ bịnhũn chân tay khi gặp nước như
Trang 35+ Tìm câu nói cộc tuếch của Đất Nung?
+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý
nghĩa gì?
+ Đoạn cuối bài kể chuyện gì?
+ Câu chuyện nay có thể đặt tên là gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
=> Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ
dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành
người hữu ích Phải trải qua gian khó,
luyện tập mới có thể đạt được điều mình
mong muốn
-> Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung
câu chuyện Để giúp các con biết cách
đọc giọng của các nhân vật, cô trò mình
sẽ cùng nhau đi luyện đọc diễn cảm nhé
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
( 10 phút)
- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai
- Gọi HS nêu giọng đọc của từng đoạn
- GV chiếu đoạn 2 hướng dẫn HS đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
4 Hoạt động vận dụn, trải nghiệm
+ Đoạn cuối : Đất Nung cứu bạn.
+ 3 - 4 HS tiếp nối nhau đặt tên: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Đất Nung dung cảm Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
+ Truyện ca ngợi chú Đất Nungnhờ dám nung mình trong lửa đỏ đãtrở thành người hữu ích