TUẦN 9 Ngày soạn 28/10/2022 Ngày giảng Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 CHÀO CỜ TOÁN Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc với nhau HS biết đượ[.]
Trang 1TUẦN 9 Ngày soạn: 28/10/2022
Ngày giảng: Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ -
TOÁN Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được 2 đường thẳng vuông góc với nhau
- HS biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra 4 góc vuông có chung đỉnh.Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke.HS nêu được từng cặp cạnh vuông góc với nhau và cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau
- Phát triển cho HS NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NLgiao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Ê ke
- HS : Ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV vẽ hình lên bảng, sau đó yêu cầu
HS xác định hình bên có bao nhiêu góc
vuông, bao nhiêu góc nhọn, bao nhiêu
góc tù
A B
O
D C
- Yêu cầu HS lên bảng dùng ê ke để
kiểm tra lại
- GV chữa bài, nhận xét và khen ngợi
HS
- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
được làm quen với hai đường thẳng
vuông góc
2 Hoạt động hình thành hiến thức
mới (15’)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được 2 đường thẳng
vuông góc với nhau
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả, HS dướilớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS lên bảng kiểm tra
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS nghe GV giới thiệu bài, ghi tênbài vào vở
Trang 2- HS biết được hai đường thẳng vuông
góc với nhau tạo ra 4 góc vuông có
chung đỉnh
- Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
với nhau bằng ê ke
- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:
Cô kéo dài cạnh DC thành đường thẳng
DM, kéo dài cạnh BC thành đường
thẳng BN Khi đó ta được hai đường
thẳng DM và BN vuông góc với nhau
tại điểm C
- Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì?
- Các góc này có chung đỉnh nào ?
- Như vậy hai đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
- GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau (vừa nêu cách vẽ
vừa thao tác): Chúng ta có thể dùng ê ke
để vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường
thẳng AB vuông góc với đường thẳng
CD, làm như sau:
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS theo dõi thao tác của GV và làmtheo
C
A O B D
- HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- Lớp quan sát
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường
Trang 3- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và
KI vuông góc với nhau ?
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,
sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên
các cặp cạnh vuonga góc với nhau có
trong hình chữ nhật ABCD vào vở
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
- GV nhận xét và tuyên dương HS
4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm
(5’)
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS thảo luận N2 trao đổi, trả
lời câu hỏi:
a, Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau
b, Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau
và không vuông góc với nhau
thẳng có vuông góc với nhau không
- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽtrong SGK, 1 HS lên bảng kiểm trahình vẽ của GV
- Hai đường thẳng HI và KI vuông gócvới nhau, hai đường thẳng PM và MQkhông vuông góc với nhau
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấyhai đường thẳng này cắt nhau tạo thành
4 góc vuông có chung đỉnh I
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìmđược trước lớp: AB và AD, AD và DC,
DC và CB, CD và BC, BC và AB
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS dùng ê ke để kiểm tra các hìnhtrong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnhvuông góc với nhau vào vở
- HS đọc các cặp cạnh mình tìm đượctrước lớp: Hình ABCDE có các cặpcạnh vuông góc với nhau là: AE và
ED, ED và DC; Hình MNPQR có cáccặp cạnh vuông góc với nhau là: MN
và CD
- Lắng nghe
Trang 4- Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- GV nhận xét tiết học
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-TẬP ĐỌC Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại - Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK).Biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình.Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài: dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông,
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
- Kỹ năng lắng nghe tích cực Kỹ năng giao tiếp Kỹ năng thương lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài
“Đôi giày ba ta màu xanh” trả lời câu
hỏi về nội dung mỗi đoạn
- GV nhận xét
- Treo tranh và hỏi: Mô tả lại những
cảnh vẽ trong bức tranh
- Cậu bé trong bức tranh đang nói gì với
mẹ Bài học hôm nay sẽ cho các em hiểu
điều đó
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (23 phút)
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn
- 2 HS đọc bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
+ HS quan sát tranh minh hoạ và nêu nội dung tranh
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài
- HS đánh dấu SGK
Trang 5+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học……
kiếm sống
+ Đoạn 2: còn lại
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp + đọc câu khó
- Lần 2: GV yêu cầu HS giải nghĩa các
từ có trong đoạn đọc của mình
- Từ thưa có nghĩa là gì?
- Kiếm sống có nghĩa là gì?
- Tổ chức HS đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu (giọng trao đổi, trò
chuyện thân mật, nhẹ nhàng
b Tìm hiểu bài
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Cương xin mẹ đi học nghề gì?
- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
* GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện
giữa hai mẹ con Cương?
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự hàngngang
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
- Để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất
- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ nhữnglời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng,chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mớiđáng bị coi thường
2 Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc thầm toàn bài
- 2, 3 HS nêu
Trang 6=> Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên
dưới trong gia đình, Cương xưng hô với
mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương rất
dịu dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể
hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia
đình Cương rất thân ái Cử chỉ trong lúc
trò chuyện: thân mật, tình cảm
- Nêu nội dung của bài?
- GV ghi bảng
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
(7 phút)
- GV hướng dẫn HS phân vai: người dẫn
chuyện, Cương, mẹ Cương GV hướng
dẫn để các em có giọng đọc phù hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
văn: “Cương thấy nghèn nghẹn … khi
đốt cây bông”
+ GV đọc mẫu
+ Nêu cách ngắt nghỉ và các từ ngữ cần
nhấn giọng?
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi
- Gọi HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
phút)
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
+ Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ
của em với các bạn?
- Nếu bố mẹ em phản đối ước mở của
em, em sẽ thuyết phục họ như thế nào?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn về chuẩn bị bài: Điều ước của vua
Mi-đát
- Theo dõi
- Ước mơ là chính đáng, nghề nào cũng đáng quý
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Theo dõi
- HS nêu và đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- 3 HS thi đọc
- 2 HS nêu
- HS nêu
- HS phát biểu ý kiến
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-LỊCH SỬ Tiết 9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠI 12 SỨ QUÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
Trang 7+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãmbởi chiến tranh liên miên;
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, lậpnên nhà Đinh
- HS nắm được đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, NinhBình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứquân.HS biết sử dụng bản đồ để chỉ được vị trí của Hoa Lư - Ninh Bình.HS nêu được
ý kiến đánh giá về công lao của Đinh Bộ Lĩnh trong việc dẹp loạn 12 sứ quân, thốngnhất đất nước, lập nên nhà Đinh
- Góp phần hình thành cho học sinh năng lực chung: giao tiếp, hợp tác nhóm, cả lớp
Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
Triều đình
Đời sống nhân dân
- HS: SGK, VBT Lịch sử, HS sưu tầm những câu chuyện về Đinh Bộ Lĩnh thời cònnhỏ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở dầu (5’)
- GV nêu câu hỏi
- Vị anh hùng nào đã giúp nhân dân ta
giành được độc lập sau hơn 1000 năm bị
quân Nam Hán đô hộ?
- NQ lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù
tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối
ren, ai cũng muốn được nắm quyền
nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là người
đứng lên củng cố nền độc lập và thống
nhất đất nước? Chúng ta cùng học bài
hôm nay GV ghi tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(25)
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất
nước sau khi Ngô Quyền mất
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Ngô
Quyền xâm lược”, trả lời câu hỏi:
- Tình hình đất nước sau khi Ngỗ Quyền
- HS lắng nghe
- HS nêu: Ngô Quyền
- Theo dõi
- HS ghi tên bài vào vở
- Đọc thầm nội dung SGK, trả lời:
+ Triều đình lục đục, tranh nhau ngai
Trang 8=> GV kết luận: Đất nước rơi vào cảnh
loạn lạc sau khi 12 sứ quân liên tiếp nổi
dậy ở nhiều địa phương Yêu cầu cấp
thiết trong hoàn cảnh đó là phải thống
nhất đất nước về một mối
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đinh Bộ lĩnh
- Cho HS đọc thầm SGK từ “Bấy giờ
Thái Bình”, trả lời câu hỏi
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
- GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam
+ Hãy lên chỉ vị trí của Hoa Lư - Ninh
Bình
- Gọi HS đọc phần in nhỏ SGK (T26)
- Đây là đoạn trích trong câu chuyện Cờ
lau tập trận, truyện Cờ lau tập trận nói
+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang
hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc
và chiến tranh
- GV chốt ý: Đinh Bộ Lĩnh là người có
tài, lại có công lớn dẹp loạn 12 sứ quân,
thống nhất đất nước, đem lại cuộc sống
hòa bình, ấm no cho nhân dân Chính vì
thế mà nhân dân ta đời đời ghi nhớ công
ơn của ông
Hoạt động 3: So sánh tình hình đất nước
vàng
+ Đất nước: Các thế lực phong kiến địaphương nổi dậy, chia cắt đất nướcthành 12 vùng đánh nhau liên miên.Dân chúng phải đổ máu vô ích, ruộngđồng bị tàn phá
+ Quân thù thì lăm le ngoài bờ cõi
- Theo dõi
- Đọc thầm nội dung SGK, trình bày:+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ởHoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình
đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông
đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước
là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- Theo dõi
Trang 9trước và sau khi được thống nhất
- GV chia nhóm thảo luận, phát phiếu
thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Thống nhất, chốt phiếu đúng:
Trước thống
nhất Sau thống nhất
Đất
nước - Chia thành12 vùng - Quy về một mối
Triều
đình - Lục đục - Tổ chức quycủ
Đời
sống
nhân
dân
- Làng mạc,
ruộng đồng bị
bỏ hoang tàn
phá, nhân dân
đổ máu vô
ích
- Đồng ruộng xanh tươi trở lại, buôn bán ngược xuôi, chùa chiền được xây dựng khắp nơi
- GV kết luận: Sau khi thống nhất đất
nước, đất nước thái bình đúng như mong
muốn của nhân dân
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (5’)
- GV nêu câu hỏi:
- Ai là người đã dẹp loạn 12 sứ quân,
thống nhất đất nước?
- Tình hình đất nước sau khi được thống
nhất như thế nào?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc nội dung bài học
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng (5’)
- Em hãy kể các câu chuyện về Đinh Bộ
Lĩnh mà các em sưu tầm được
- GV nhận xét
- HS chia nhóm, nhận phiếu thảo luận
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
- Đinh Bộ Lĩnh
- Sau khi thống nhất đất nước, đất nước thái bình đúng như mong muốn của nhân dân
- 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-ĐẠO ĐỨC BÀI 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
Trang 10I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.Biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí
- Hình thành phẩm chất, năng lực: Phẩm chất yêu nước, phẩm chất trung thực, phẩmchất trách nhiệm; Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcphát triển bản thân, năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức
* GD TTHCM: Cần, kiệm, liêm, chính.
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị của thời gian là vô giá
- Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
- Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
- Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- HS: Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Hoạt động Mở đầu (5p)
- Cho HS xem video về lợi ích của việc
tiết kiệm tiền của
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Vì sao cần tiết kiệm tiền của?
+ Em đã làm gì để tiết kiệm tiền củ?
- GV nhận xét, khen/ động viên
- Việc tiết kiệm tiền của không phải của
riêng ai Tất cả mọi người đều phải thực
hiện tiết kiệm tiền của sẽ rất có ich cho
đất nước Không chỉ tiết kiệm tiền của
mà bên cạnh đó chùng ta cìn phải biết
tiết kiệm thời gian và các nguồn tài
nguyên khác Vậy tiết kiệm thời giờ
mang lợi ích gì, cần làm gì để đi tiết
kiệm thời giờ Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Tiết
kiệm thời giờ
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp líkhông làng phí và biết giũ gìn các đồvật
- HS lằng nghe
Trang 11- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng
vai minh họa của một số HS
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK/15
+ Mi- chi- a có thói quen sử dụng thời
giờ như thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi- chi- a
trong cuộc thi trượt tuyết?
+ Sau chuyện đó, Mi- chi- a đã hiểu ra
điều gì?
- Qua câu chuyện trên em đã rút ra bài
học gì?
- GV chốt : Mỗi phút điều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
3 Hoạt động Luyện tập
Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16):
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến
phòng thi bị muộn
- Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn
giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
- Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người
bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu
chậm?
- GV nhận xét hỏi thêm
- Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có thể
làm được nhiều việc có ích Các em có
biết câu thành ngữ, tục ngữ nào nói về
sự quý giá của thời gian không?
- Tại sao thời giờ lại rất quí giá?
- GV nhận xét kết luận: Thời giờ rất quý
giá như trong câu nói “Thời giờ là vàng
ngọc” Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
vì “Thời gian thấm thoắt đưa thoi” Tiết
kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều
việc có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ
chúng ta sẽ không làm được việc gì
- Qua câu chuyện trên em đã rút ra bàihọc: phải biết quý trọng và tiết kiệmthời giờ
- HS chia nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đến phòng thi muộn có thể khôngđược vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đếnkết quả bài thi
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡtàu, nhỡ máy bay
- Người bệnh được đưa đến bệnh việncấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đếntính mạng
Trang 12Bày tỏ thái độ (bài tập 3- SGK):
Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao
đổi và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau
(Tán thành hoặc không tán thành):
a Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
b Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác
c Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
nhiều việc trong cùng 1 lúc
d Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
-> GV kết luận: Tiết kiệm thời giờ là
giờ nào việc nấy, làm việc nào xong
việc nấy, là sắp xếp công việc hợp lí,
không phải làm liên tục, không làm gì
hay tranh thủ làm nhiều việc một lúc
* TTHCM: Bác Hồ, vị cha già kính yêu
của dân tộc Việt Nam, cả cuộc đời
Người luôn dành trọn tình yêu thương
cho quê hương, đất nước, Bác luôn quên
mình vì dân tộc, luôn nghỉ cho đồng
bào Với Bác, đức tính tiết kiệm thời
gian là rất quý báu, ở Người, luôn quý
trọng và sử dụng có hiệu quả thời gian
bằng cách sắp xếp kế hoạch cụ thể, chi
tiết và tác phong hiện đại để sao không
lãng phí thời gian một cách vô ích,
Người luôn cần mẫn tận dụng thời gian
làm việc Tiết kiệm thời gian của Bác
không chỉ là tiết kiệm cho mình mà còn
không để lãng phí thời gian cho mọi
- HS lắng nghe GV đọc và giơ giấy màu
để trả lời các câu hỏi của GV
Trang 13………
………
-KHOA HỌC Tiết 17 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy + Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước.Có ý thức phòng tránh đuối nước
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ tự học, NL giao tiếp và hợp tác, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
*Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Máy chiếu
+ Phiếu ghi các tình huống
+ Video
- HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5p)
- Cho HS xem video thầy giáo dạy các
bạn nhỏ đang học tập bơi
- Em đã bao giờ đi bơi chưa ? Bơi ở
đâu?
- Khi đi bơi chúng ta cần tránh điều gì
để không bị đuối nước Chúng ta tìm
hiểu điều này qua bài học: Phòng tránh
tai nạn đuối nước
2 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (15p)
Hoạt động 1: Thảo luận về các biện
pháp phòng tránh tai nạn đuối nước
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo
các câu hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
- HS xem video
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận sau đó trình bày trước lớp
+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần
Trang 14hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên
làm và không nên làm ? Vì sao?
+ Theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận về một số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4,
5 trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi
có người và phương tiện cứu hộ Trước
khi bơi cần vận động, tập các bài tập
theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột
rút, cần tắm bằng nước ngọt trước và sau
khi bơi Không nên bơi khi người đang
ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói
để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập bơi
* BĐ: Được đi bơi ở biển, em cảm thấy
+ Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy
các HS đang nghịch nước khi ngồi trênthuyền Việc làm này không nên vì rất
dễ ngã xuống sông và bị chết đuối
+ Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ
em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
- HS đọc bài học
- HS thảo luận nhóm
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận:
+ Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở
bể bơi đông người Hình 5 minh họa các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi
có người và phương tiện cứu hộ
+ Trước khi bơi cần phải khởi động; tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay
“chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước
ở mang tai, mũi
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- Thích thú, vui khỏe, cảnh biển rất đẹp
…
Trang 15=> Khi được đi bơi ở biển (không khí,
nước biển, cảnh quan ) giúp ích cho
sức khỏe con người Chỉ tập bơi hoặc
bơi nơi có người lớn và phương tiện cứu
hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi,
khu vực bơi
3 Hoạt động hình thành kiến thức
mới (10p)
Hoạt động 3: Đóng vai
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi
nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó
+ Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em
nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao
gần đường để lấy quả bóng Nếu là Nga
em sẽ làm gì ?
+ Nhóm 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở
sân giếng Giếng xây thành cao nhưng
không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ
nói gì với Tuấn ?
+ Nhóm 4: Tình huống 4: Nhà Linh và
Lan ở xa trường, cách một con suối
Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to,
nước suối chảy mạnh và đợi mãi không
thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ
- Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+ Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng
về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi haytắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy
đi tắm
+ Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấygiúp Vì trẻ em không nên đứng gần bờ
ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy mộtvật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+ Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhànhặt để vừa làm vừa trông em Để em béchơi cạnh giếng rất nguy hiểm Thànhgiếng xây cao nhưng không có nắp đậyrất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ + Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo hay vào nhà dângần đó nhờ các bác đưa qua suối
- 2 HS đọc Lớp theo dõi SGK
- HS nối tiếp nêu ý kiến
- HS theo dõi
Trang 16nước là phòng tránh tai nạn thương tích
trong cuộc sống hàng ngày
- Nhận xét giờ học Dặn dò HS
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-Ngày soạn: 29/10/2022 Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022 THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TOÁN Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hai đường thẳng song song thông qua hình chữ nhật - Nhận biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau - Phát triển cho HS NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thước thẳng và ê ke - HS: Thước kẻ, ê ke,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Hoạt động mở đầu (5’) - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng và yêu cầu HS xác định các đường thẳng vuông góc với nhau có trong hình bên - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu thế nào là hai đường thẳng song song với nhau - GV ghi tên bài 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15’) - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình A B - 1 HS lên bảng dùng ê ke xác định các đường thẳng vuông góc với nhau có trong hình - Lớp nhận xét - HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học - HS viết tên bài vào vở - HS theo dõi thao tác của GV và đọc tên hình: Hình chữ nhật ABCD
Trang 17C D
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh
đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình
chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
A B
C D
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD
của hình chữ nhật ABCD chúng ta có
được hai đường thẳng song song không?
- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học
tập, quan sát lớp học để tìm hai đường
thẳng song song có trong thực tế cuộc
cặp cạnh song song với nhau
+ Hãy nêu tên từng cặp cạnh song song
với nhau có trong hình chữ nhật đó
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và
yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song
với nhau có trong hình vuông MNPQ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2
- Cho học sinh yêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ
và nêu các cạnh song song với cạnh BE
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, kết luận
4 Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’)
- HS thao tác và trả lời: Kéo dài hai
cạnh AD và BC của hình chữ nhậtABCD chúng ta cũng được hai đường
thẳng song song
- HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diệncủa quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnhđối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửachính, khung ảnh, …
+ Hai đường thẳng song song khôngbao giờ cắt nhau
- 1 HS đọc
- Theo dõi, tự suy nghĩ, làm bài, sau đó
2 HS lên bảng làm bài Cả lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung
a, Trong hình chữ nhật ABCD, có: Cạnh AB song song DC; cạnh AD song song BC
b, Trong hình vuông MNPQ, có:
- Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP
- Nêu yêu cầu của bài
- Lớp quan sát và nêu: Trong hình đãcho ta có: Các cạnh song song với BE
là AG, CD
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
Trang 18IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết 9 THỢ RÈN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ Hiểu nội dung đoạn viết - Làm đúng bài tập chính tả: phân biệt đúng âm đầu l/n, vần uôn /uông - Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích viết chữ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu học tập - HS: Vở, bút,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu: 5p
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh các
ngành nghề
- Các con vừa quan sát thấy có các nhành
nghề gì?
- Ở bài tập đọc “Thưa chuyện với mẹ”
Cương mơ ước làm nghề gì?
- Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng
Bài chính tả hôm nay các em sẽ được biết
thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ
rèn và làm bài tập chính tả phân biệt l/n
hoặc uôn/uông
2 Hoạt động hình thành kiến thức:5p
- Gọi HS đọc bài thơ
+ Bài thơ cho các em biết những gì về
nghề thợ rèn?
+ Nêu những từ khó viết?
- Đọc cho HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào vở nháp
3 Hoạt động luyện tập 20p
a HS nghe viết
- GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt
- HS quan sát
- HS nêu
- Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
- Theo dõi
- 2 HS đọc bài thơ
+ Nghề thợ rèn tuy vất vả nhưng rất vui…
+ quai (búa), quệt, bóng nhẫy.
- HS luyện viết vào vở nháp 2 HS viết trên bảng
- HS nghe viết
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lại
Trang 19- Cho học sinh tự soát lại bài của mình
theo
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
b HS làm bài tập chính tả
Bài 1: Điền vào chỗ trống
a l hay n ?
b uôn hay uông ?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.5p
- GV tổ chức cho HS thi viết từ có chứa
âm l/n
- Yêu cầu HS lên bảng viết từ
- GV nhận xét tuyên dương sửa lỗi chính
tả cho học sinh (nếu có)
- Yêu cầu HS sưu tầm các câu đố về vật
có chứa âm l/n
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học Dặn dò HS
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT (2p)
- 4 HS thi làm bài nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng a) Năm – le – lập lòe – Lưng – Làn – lóng lánh
b) Uống – nguồn – muống – xuống – uốn - Chuông
- Theo dõi
- HS lắng nghe thực hiện
- 3 HS lên bảng thi viết nhanh
- HS nhận xét
- HS lắng nghe thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
-KĨ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 20- Mở rộng vốn từ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ Biết và tìm được một số từcùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2).
- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
(BT3).Nêu được ví dụ minh hoạ về 1 loại ước mơ (BT4)
- Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồidưỡng cho học sinh tâm hồn cao đẹp, ý chí và nghị lực phấn đấu để vươn tới nhữngước mơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, bút dạ
- HS: Từ điển hoặc sổ tay ngôn ngữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu(5p)
- Cho HS nghe bài hát “Ước mơ”
+ Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát?
- GV: Bài hát các con vừa nghe đã mang
đến cho chúng ta một bầu không khí rất vui
tươi và thân thiện Nó thể hiện ước mơ về
cuộc sống bình yên, tươi đẹp của bạn thiếu
nhi Có nhiều ước mơ, có những ước mơ
giản dị nhưng cũng có những ước mơ cao
đẹp Bài học hôm nay sẽ giúp các con mở
rộng thêm vốn từ “Ước mơ”
2 Hoạt động Luyện tập thực hành (25p)
Bài 1 (5p)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm từ
- Gọi các nhóm trình bày, bổ sung
+ Em hiểu mơ tưởng là gì?
+ Thế nào là mong ước?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt, chuyển ý: Qua bài tập 1 các con
đã tìm và hiểu được nghĩa của các từ cùng
nghĩa với từ ước mơ có trong bài Trung thu
độc lập Vậy để giúp các con có thêm vốn
từ về chủ điểm ước mơ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2
- Theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập,tìm từ đồng nghĩa với ước mơ
HS: mơ tưởng, mong ước
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng
tượng ra điều mình mong mỏi sẽ đạtđược trong tương lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai
- Lớp theo dõi
- Tìm từ cùng nghĩa với từ ước mơ.
Trang 21- Tổ chức cho học sinh tìm từ dưới hình
thức chơi trò chơi “Tiếp sức”
+ GV chia lớp thành 3 đội, các đội thảo
luận 3 phút trước khi chơi
+ Các đội cử 5 bạn tham gia chơi trong
- GV chốt, chuyển ý: Qua bài tập 2 các con
đã tìm rất nhiều từ cùng nghĩa với từ ước
mơ Vậy để biết được những từ nào thể
hiện ước mơ cao đẹp, từ nào thể hiện ước
mơ tầm thường chúng ta cùng chuyển sang
bài 3
Bài 3 (5p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Để thực hiện yêu cầu bài tập chúng ta cần
làm gì?
- GV chia lớp theo nhóm 4, yêu cầu học
sinh thảo luận làm bài
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV chốt, chuyển ý: Qua bài tập 3 các con
đã biết cách phân loại các ước mơ Để khắc
sâu thêm về các ước mơ mà các con đã
phân loại ở bài tập 3 cô cùng các con
chuyển sang bài tập 4
- HS thảo luận trong nhóm
- Các đội tham gia chơi
+ Em ước mong đất nước ta ngàycàng giàu mạnh
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơnhững từ ngữ thể hiện sự đánh giá
- Đầu tiên chúng ta phải ghép từ ước
mơ với các từ đã cho, sau đó phânloại theo ba nhóm trong yêu cầu củabài
- HS tạo nhóm, thảo luận làm bài vàophiếu (3p)
- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổsung
+ Đánh giá cao: ước mơ cao đẹp, ước
mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chínhđáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ bình
thường, ước mơ nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ tầm
thường, ước mơ kì quặc, ước mơ viểnvông
- HS lắng nghe
Trang 22Bài 4 (8p)
- Gọi HS đọc y/c của bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nêu ý kiến của mình và hỏi
+ Ước mơ em vừa nói thuộc loại ước mơ
được đánh giá như thế nào? Vì sao ?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Qua bài học hôm nay chúng
ta được biết thêm nhiều từ về ước mơ Vậy
để giúp các em biết cách vận dụng các từ
đã học vào thực tế cuộc sống, chúng ta
cùng chuyển sang hoạt động tiếp theo
3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5p)
- Tổ chức chơi trò chơi: “Truyền điện”
- Cách chơi: GV chỉ định một HS nêu một
từ về chủ đề ước mơ, HS nêu đúng được
quyền chỉ định bất kì 1 bạn khác nêu từ
tiếp, HS nào không nêu được từ thì hát một
bài Cứ làm như vậy trong thời gian 4 phút
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương bạn
tìm từ đúng
- Liên hệ: Trong các loại ước mơ đã học
em thích ước mơ nào? Nói ước mơ của em
VD : + Ước mơ được đánh giá cao;
đó là ước mơ vươn lên làm việc có íchcho mọi người
+ Đánh giá không cao: đó là ước mơgiản dị, thiết thực có thể thực hiệnđược không cần nỗ lực lớn
+ Đánh giá thấp, đó là ước mơ phi lí,không thể thực hiện được có lợi chomình nhưng không có lợi cho ngườikhác
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi theo hướng dẫncủa GV
- Lắng nghe
- VD: Em thích ước mơ cao đẹp Ước
mơ của em là muốn trở thành Kĩ sưxây dựng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………
………
Trang 23
-TẬP LÀM VĂN
Tiết 17: ÔN LUYỆN VĂN KỂ CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục củng cố lại kiến thức đã học
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo một trình tự thời gian.Viết các câu mở đoạn
để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
- Phát triển cho HS năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Giáo dục
tính cẩn thận, chính xác, yêu thích viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5’):
- Yêu cầu HS thi kể lại một câu chuyện
đã nghe (đã học) theo trình tự thời gian
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
- Câu chuyện được kể lại theo mấy trình
tự?
- Các em đã làm quen với cách kể lại
câu chuyện theo trình tự không gian và
thời gian Mỗi cách đều có những ưu thế
riêng, để các con có kĩ năng kể lại thật
tốt câu chuyện Để vận dụng tốt kĩ năng
kể chuyện chúng ta cùng bước sang bài
ngày hôm nay “Ôn luyện văn kể
chuyện”
2 Hoạt động luyện tập (30’):
Bài tập 1: Sắp xếp lại các sự việc sau
thành cốt truyện của câu chuyện: Những
hạt thóc giống:
a Chôm nhận thóc về, dốc công chăm
sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
b Chôm được truyền ngôi và trở thành
ông vua hiền minh
c) Vua đã già và muốn tìm người nối
h) Vua nói rõ sự thực là thóc giống đã bị
luộc rồi và khen Chôm.
- 2 HS đọc
- HS thảo luận
Trang 24- HS làm bài theo nhóm 2 trong 5 phút
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
+ Ngoài câu chuyện này ra, bạn nào còn
kể được câu chuyện khác được sắp xếp
theo trình tự thời gian?
+ Mở đầu: giới thiệu về sự kiện chính
xảy ra trong đoạn văn
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết tốt,
chỉnh sửa đoạn văn cho HS
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS;
dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc lại bài đã sắp xếp
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- 2-3 HS thi kể HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS theo dõi
- Lớp làm bài
- 4-5 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, bổ sung
I Yêu cầu cần đạt
Trang 25- Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phánbảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt).
- Hiểu nội dung : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5 phút)
- GV nêu câu hỏi : Đọc phân vai bài
Thưa chuyện với mẹ, nêu nội dung bài.
- Cho HS quan sát nêu nội dung tranh
- Vì sao vẻ mặt nhà vua khiếp sợ như
vậy? Các em hãy đọc truyện để biết rõ
riêng tiếng nước ngoài kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lần 2: Yêu cầu HS đọc kết hợp giải
nghĩa từ khó GV giải nghĩa thêm :
- Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
- YC HS luyện đọc nhóm 3
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu (giọng đọc khoan thai…)
b Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái
gì?
- 3 HS đọc phân vai
+ Cương có ước mơ làm thợ rèn và đãthuyết phục mẹ đồng ý với ước mơ củamình
- HS QS tranh và nêu nội dung tranh
- HS lắng nghe
- 1 HS chia đoạn
- HS đánh dấu SGK
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Lượt 1: đọc nối tiếp kết hợp sửa phátâm
- Lượt 2: HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS luyện đọc nhóm 3 Đại diện nhómthi đọc trước lớp
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Cho một điều ước
Trang 26- Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Tại sao vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- GV ghi bảng
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông
Pác-tôn?
- Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?
- Nội dung đoạn 3 là gì?
- GV ghi bảng
- Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét chốt nội dung, ghi bảng
3 Luyện tập thực hành (10p)
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
(Mi-đát bụng đói cồn cào … ước muốn
1 Điều ước của vua Mi-đát được thựchiện
- 2 HS nhắc lại
- Nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn uốngđược gì mọi vật ông chạm vào đều biếnthành vàng
2 Vua nhận ra sự khủng khiếp của điềuước
- 2 HS nhắc lại
- Ông đã mất đi phép mầu và rửa sạchlòng tham
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằngước muốn tham lam
3 Vua Mi-đát rút ra bài học quý
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu: Những ước muốn tham lamkhông mang lại hạnh phúc cho conngười