1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Tuần. 19 -22.Doc

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Xuân Yêu Thương Vui Với Không Khí Ngày Tết
Trường học Trường Tiểu Học Quê Em
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 19 TUẦN 19 Ngày soạn / /2021 Ngày giảng T / / /2021 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐIỂM 5 CHÀO XUÂN YÊU THƯƠNG VUI VỚI KHÔNG KHÍ NGÀY TẾT HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ I Mục tiêu 1 KT Tham gia tích cực vào[.]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn: …./… /2021 Ngày giảng: T…/…./……/2021 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐIỂM 5: CHÀO XUÂN YÊU THƯƠNG VUI VỚI KHÔNG KHÍ NGÀY TẾT- HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ

I Mục tiêu

1 KT : Tham gia tích cực vào cuộc thi tìm hiểu Ngày tết quê em.

2 NL: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.

3 Phẩm chất: Chăm học, nhân ái Trách nhiệm

II Các hoạt động dạy học.

PHẦN 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

1 Nhận xét những mặt làm được, chưa làm được trong tuần qua của lớp Đề ra phương hướng thực hiện trong tuần tới.

PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM

Tìm hiểu về ngày tết ở quê em.

- GV cho HS quan sát tranh các bạn đang vui chơi trong ngày tết ở quê em.

- GV cho HS quan sát tranh về cuộc thi tìm hiểu ngày tết quê em.

-GV giảng: Trong ngày tết có rất nhiều hoạt động vui chơi như: thi kéo co, thi tung còn,…

Tiết 2+3: Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 4: Giáo dục thể chất

Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 2)

I Mục tiêu và yêu cầu cần đạt

1 Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể

- Hình thành nhu cầu rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể.

2 Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức: Biết cách thực hiện các bài tập vận động phối hợp.

Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng cấu trúc và yêu cầu bài tập Biết quan sát tranh

và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.

Thể lực: - Có sự phát triển về thể lực chung, về năng lực vận động phối hợp đặc biệt là về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng, năng lực nhịp điệu và năng lực thăng bằng.

Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.

- Tự giác trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

1

Trang 2

+ Giáo viên chuẩn bị: Còi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học: Tập cả lớp, tập theo nhóm, tập theo cặp đôi, cá nhân.

IV Tiến trình dạy học

Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Hoạt động GV Hoạt động HS

I Phần mở đầu

Khởi động

- Xoay các khớp cổ

tay, cổ chân, vai,

- Trò chơi “kéo co”

II Phần cơ bản:

Hoạt động 3:

* Kiến thức

- Ôn động tác đi luân

phiên vố tay trên, dưới

và đi luân phiên vỗ tay

- Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

- GV hướng dẫn

- NX kết quả, ý thức, thái độ học của hs.

- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện thả lỏng





Tiết 5: Tự nhiên xã hội

Bài 18: CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT (T1) I.Mục tiêu: Qua bài này, học sinh:

- Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và bộ

phận di chuyển của một số con vật quen thuộc.

- Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổi

bật của con vật thường gặp.

* Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh:

- Năng lực: giải quyết vấn đề (trò chơi, nói tên các bộ phận bên ngoài của con vật,

chỉ vị trí, nói được đặc điểmbên ngoài của con vật).

- Năng lực nhận thức khoa học và tìm hiểu về môi trường tự nhiên (thực hành nhận

biết các con vật mà bạn đưa tới lớp để nói chính xác về các bộ phận bên ngoài của

chúng,…)

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (bắt chước các con vật)

- Phẩm chất: GD cho hs Tinh thần trách nhiệm; lòng nhân ái: yêu quý động vật,

biết chăm sóc vật nuôi trong gia đình.

II Chuẩn bị:

2

Trang 3

- Giáo viên: + Tranh ảnh một số con vật quen thuộc có đặc điểm khác nhau.

+ Bài hát “Gà trống, mèo con, cún con”, nhạc và lời Thế Vinh.

+ Thẻ chữ các bộ phận bên ngoài của con vật: đầu, mình, bộ phận di chuyển.

- HS: Sưu tầm hình ảnh một số con vật quen thuộc hoặc yêu thích.

III Các hoạt động dạy học:

- GV hỏi: Nội dung bài hát nói về con vật nào?

Chúng như thế nào? Các em có con vật nào yêu

thích? Con vật đó có đặc điểm gì?

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt qua hoạt động

tiếp theo(các em đã biết đặc điểm của các con vật

rồi,để các em có thể nói tên các bộ phận bên ngoài

của con vật thì cô và các em cùng tìm hiểu hoạt

động tiếp theo nhé.)

Hoạt động khám phá:

*Hoạt động 2: Chỉ trên hình và nói tên các bộ phận

bên ngoài của con vật.

- Gv HD quan sát từ hình 1 đến hình 4 nói tên từng

con vật, các bộ phận của chúng và TLCH về hoạt

động của từng người có trong hình.

- Từng cặp HS chỉ trên hình và nói với nhau tên

con vật và tên các bộ phận bên ngoài của con vật.

- GV gợi ý: Con vật có những bộ phận nào? Em

hãy nêu những bộ phận bên ngoài của con vật?

Đây là bộ phận gì?

- GV giải thích thêm: Các con vật đều có các bộ

phận chính bên ngoài là đầu, mình và bộ phận di

chuyển Bộ phận di chuyển ở một số loài động vật

khác nhau như: chân

- GV nhận xét, đánh giá, khen

*Hoạt động 3: Hỏi và trả lời về đặc điểm bên

ngoài của con vật.

- HS quan sát theo y/c

- Các cặp làm việc

- Đại diện các cặp tham gia trình bày

-HS lên chỉ hình con vật và nêu các bộ phận chính (con ngựa: đầu, mình, đuôi, chân,…; con kiến: đầu, mình, chân,…’ con chim:

đầu, mình, cánh,…; con cá:

đầu, mình, đuôi,…)

- HS chỉ vào bộ phận các con, GV dùng thẻ chữ vào các bộ phận của con vật đấy.

-HS TL: Các con vật đều có đầu, mình và bộ phận di chuyển.

-HS quan sát và nhận xét 3

Trang 4

- GV nêu câu hỏi kết luận: Trình bày đặc điểm bên

ngoài của con vật?

- Cho hs HĐ cặp đôi: 1 bạn chọn một con vật bất

kì (con gà) đặt câu hỏi - 1 bạn trả lời

Con gà có bộ lông màu gì?(bộ lông đen, nâu, đỏ,

vàng,…) Hình dáng nó như thế nào? (nhỏ nhắn,…)

Nêu hình dạng các bộ phận bên ngoài của gà? (dài,

nhỏ,…) Nêu cách di chuyển của chim? (di chuyển

bằng đôi cánh)

-Tương tự con vật khác và đặt câu hỏi để các bạn

trong nhóm trả lời.

- Củng cố: GV nhận xét, tuyên dương

- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và chuẩn bị đồ

dùng cho 2 hoạt động tiếp theo.

+Di chuyển bằng cánh:

bướm, chim, gián, ong,…

+Di chuyển bằng chân: ếch,

- Nghe, NX

- Lắng nghe

Ngày soạn:…… / /2021 Ngày giảng: / /2021 Tiết 1: Mĩ thuật

BÀI: GƯƠNG MẶT ĐÁNG YÊU (T2)

I MỤC TIÊU:

- Phân tích và đánh giá: HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu

được cảm nhận về sự hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.

- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ

thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và

khám phá kiến thức.

II CHUẨN BỊ:

- Một số tranh chân dung.

- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

+ HS quan sát và ghi nhớ được hình dáng,

đặc điểm riêng của khuôn mặt bạn khi vẽ.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ

chân dung đã học.

- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và

- HS chơi theo gợi ý của GV

- Mở bài học

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động.

- Thực hiện

- Lắng nghe, trả lời

4

Trang 5

thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn :

+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên

+ Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?

+ Miệng và mũi bạn giống hình gì?

+ Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong?

+ Bạn ấy có trang phục thế nào?

+ Bạn ấy thường vui hay buồn?

+Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh

+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về : Bài

vẽ yêu thích, điểm đáng yêu trên gương

mặt Nét, hình, màu trong bài vẽ.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.

- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ:

+ Em có ấn tượng với bài vẽ nào ? Vì

sao ?

+ Điểm đáng yêu của chân dung đó là gì ?

+ Chân dung đó vui hay buồn ? Vì sao ?

+ Màu sắc của bức tranh thế nào ?

+ Em học tập gì qua tranh của các bạn ?

- Khuyến khích HS xem cách vẽ tranh

chân dung của các bạn để học tập:

- Trưng bày, chia sẻ

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động.

- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ

Trang 6

hợp hài hòa có thể diễn tả được chân

- Về nhà xem trước bài: LUNG LINH

ĐÊM PHÁO HOA.

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập : Giấy

vẽ,màu sáp,bút vẽ,màu nước,…

- Phát huy

- Ghi nhớ

Tiết 2: Toán

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 3+ 4: Tiếng việt

- Nếu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- Biết vì sao phải học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- Bước đầu hình thành được một số nền nếp học tập, sinh hoạt đúng giờ.

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh 1.Khởi động

Tổ chức hoạt động tập thể- hát bài "Giờ nào

Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã học được

nhiều điều hay, thói quen tốt trong cuộc

sống trong đó có thói quen giờ nào việc nấy,

học tập, sinh hoạt đúng giờ.

2.Khám phá

-HS trả lời

-Lắng nghe.

6

Trang 7

Khám phá lợi ích của việc học tập, sinh

hoạt đúng giờ.

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận

theo cặp: Thời gian biểu “Một ngày học tập,

sinh hoạt của bạn trong tranh”, có điểm gì

giống hoặc khác với thời gian biểu của em?

Qua đó, em thấy cần thay đổi ở thời gian

biểu của mình điều gì không?

-GV cùng HS khám phá lợi ích của việc học

tập, sinh hoạt đúng giờ.

-GV đặt câu hỏi: “Theo em, học tập, sinh

hoạt đúng giờ có lợi ích gì?”

- GV gợi ý cho HS: Học tập, sinh hoạt

đúng giờ giúp em thực hiện được kế hoạch

đã đề ra, luôn có sức khoẻ để học tập, sinh

hoạt,

- GV mời từ hai đến bốn HS trả lời.

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em cần làm gì để

học tập, sinh hoạt đúng giờ? (Ăn uống, ngủ,

nghỉ theo kế hoạch đã đặt ra.)

Kết luận: Mỗi HS đều phải thực hiện đúng

thời gian sinh hoạt (ăn, uổng, ngủ, nghỉ),

học tập (ở trường, ở nhà), đi lại, theo kế

hoạch đề ra để luôn khoẻ mạnh và học tập

đạt kết quả cao.

3 Luyện tập

Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và

việc không nên làm

-GV cho HS quan sát tranh trong SGK, giao

nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy quan sát ba

bức tranh trong mục Luyện tập, thảo luận và

bày tỏ thái độ đồng tình với việc làm đúng,

không đồng tình với việc làm sai Giải thích

vì sao.

-HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,

dùng bút chì đánh dấu vào tranh.

-Đồng tình với hành động (việc nên làm):

Tranh 2 - Giờ ăn trưa ở lớp, bạn trai tập

trung ăn đúng thời gian quy định.

-Không đồng tình với hành động (việc

không nên làm):

+ Tranh 1: Làm hai việc cùng một lúc, vừa

đọc truyện vừa ăn trưa.

+ Tranh 3: Vẽ tranh trong giờ học Toán.

Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ là

nhiệm vụ của mỗi HS Em nên học tập theo

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày.

Trang 8

bạn ở tranh 2 và không nên làm theo các

bạn ở tranh 1, 3.

Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn

- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các

bạn về một ngày học tập, sinh hoạt của em.

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có

thể mời một sỗ em chia sẻ trước lớp hoặc

các em chia sẻ theo nhóm đôi.

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết

thực hiện thời gian biểu khoa học, hợp lí để

học tập, sinh hoạt đúng giờ.

4 Vận dụng

Hoạt động 1 : Đưa rơ lời khuyên cho bạn

- GV yêu cầu hs quan sát tranh mục Vận

dụng, thảo luận đưa ra lời khuyên cho bạn

chưa biết giữ trật tự trong giờ ngủ trưa ở

trường.

- Gợi ý:

1/ Bạn ơi, bạn về chỗ ngủ trưa đi.

2/ Bạn ơi, đừng chơi đùa làm ồn nữa, về chỗ

ngủ trưa đi.

3/ Bạn ơi, đừng làm thế.

- GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau

và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất

Kết Luận: Chúng ta cần học tập, sinh hoạt

đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ và không

làm ảnh hưởng đến người khác.

Hoạt động 2: Em cùng bạn thực hiện thời

gian biểu hợp lí để có lợi cho sức khoẻ và

học tập

-Thực hiện theo thời gian biểu hợp lí là rất

quan trọng, ai chưa có thời gian biểu hợp lí

cho việc ăn uống, học tập, chơi, ngủ, thì

cần điều chỉnh cho phù hợp để có lợi cho

sức khoẻ và đảm bảo việc học tập.

Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng

LUYỆN TẬP

Thực hiện theo sách hướng dẫn

8

Trang 9

Tiết 2+ 3: Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 4: Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Thực hiên theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ÐỀ 5: KHÁM PHÁ BÀN TAY KÌ DIỆU (Tiết 3)

2 Năng lực: Phát triển cho HS 3 NL chung, NL ngôn ngữ.

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, Nhân ái, trách nhiệm.

II Đồ dùng dạy học

-GV: Sách giáo khoa hoạt động trải nghiệm.

-HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 1

III Các hoạt động dạy học

*Rèn luyện kĩ năng và vận dụng – mở rộng

HĐ 6: Yêu thương từ bàn tay

- GV tổ chức cho HS quan sát các tranh trong

SGK, NV 3 Tr 48, 49

-GV cho HS nêu những việc đôi bàn tay mình làm

được Nêu những việc bàn tay mình có thể làm

được.

- GVHD mẫu hành vi trong 1 tình huống: bàn tay

để yêu thương, GV giải thích về bàn tay yêu

thương.

-GV nói: Bàn tay, bàn tay!

Chào hỏi….

-GV nhắc nhở HS về 1 số bàn tay khi còn chưa

làm việc tốt như: Đẩy bạn, ném đồ, …

HĐ 8: Giới thiệu món quà tôi làm

- GV tổ chức cho HS quan sát các tranh trong

SGK, NV 3 Tr 48, 49

-GV cho HS nêu những việc đôi bàn tay mình làm

được Nêu những việc bàn tay mình có thể làm

được.

-GV cho HS giới thiệu món đồ mà mình thích nhất

đã làm được từ đôi bàn tay.

-GV nhắc nhở HS về 1 số bàn tay khi còn chưa

làm việc tốt như: Đẩy bạn, ném đồ, …

- HS hát -HS quan sát tranh -HS nêu

- HS giới thiệu trước lớp

- HS nghe

9

Trang 10

-GV dặn HS không nên làm những việc xấu, hãy

làm những việc tốt từ đôi bàn tay của mình.

Tiết 1: Âm nhạc

HỌC BÀI HÁT KHÚC NHẠC MÙA XUÂN

I Mục tiêu.

- HS biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca bài khúc nhạc mùa xuân.

- Cảm nhận được giai điệu và lời ca bài hát Mùa xuân.

- Biết thể hiện đúng hình tiết tấu 1, 2, 3.

- Biết đọc độ cao các nốt nhạc Đô – Rê – Mi theo kí hiệu bàn tay và bài tập mẫu âm.

- Năng lực hướng tới: Thể hiện âm nhạc.

- Hát rõ lời ca và bước đầu biết thể hiện sắc thái của bài hát; đọc đúng tên 3 nốt nhạc.

III Hoạt động dạy – học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.HĐ khởi động

HĐ 1: Nghe một bài hát về mùa xuân

( cả lớp )

- GV tự chọn 1 bài hát về mùa xuân cho HS

nghe bằng cách tự trình bày hoặc dùng phương

tiện nghe – nhìn.

B HĐ khám phá.

HĐ 2: Học bài hát Khúc nhạc mùa xuân ( cả

lớp, nhóm )

- GV giới thiệu bài ( nhạc nước ngoài, lời Việt

của tác giả Hoàng Anh ).

- Cho HS nghe bài hát 2 lần.

- HS đọc lời ca.

Kìa từng đàn chim én ngang trời.

Nắng lấp lánh muôn hoa cười.

Nào bạn cùng tôi với bao người.

Trang 11

- GV dạy hát từng câu hoặc đàn cho hs nghe và

tập hát theo giai điệu.

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 3+ 4: Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

Bài 18: CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT (Tiết 2)

I Mục tiêu: Qua bài này, học sinh:

- Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và bộ phận di chuyển của một số con vật quen thuộc.

- Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật thường gặp.

* Bài học bước đầu góp phần hình thành ở học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề (trò chơi, nói tên các bộ phận bên ngoài của con vật, chỉ vị trí, nói được đặc điểmbên ngoài của con vật).

11

Trang 12

- Năng lực nhận thức khoa học và tìm hiểu về môi trường tự nhiên (thực hành nhận biết các con vật mà bạn đưa tới lớp để nói chính xác về các bộ phận bên ngoài của chúng,…)

- Năng lực: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (bắt chước các con vật)

- Phẩm chất:Tinh thần trách nhiệm; lòng nhân ái: yêu quý động vật, biết chăm sóc

vật nuôi trong gia đình.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Tranh ảnh một số con vật quen thuộc có đặc điểm khác nhau.

+ Bài hát “Gà trống, mèo con, cún con”, nhạc và lời Thế Vinh.

+ Thẻ chữ các bộ phận bên ngoài của con vật: đầu, mình, bộ phận di chuyển.

- HS: Sưu tầm hình ảnh một số con vật quen thuộc hoặc yêu thích.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

- Cho hs thi nêu các bộ

phận bên ngoài của các

- HS giới thiệu với bạn hình ảnh các con vật đã chuẩn

bị, hỏi và TLCH: Nói tên gọi và đặc điểm nổi bật của chúng?

- 1 cặp HS lên thực hiện mẫu cho cả lớp quan sát + Con gà có đầu, mình và hai chân, có bộ lông dài Con gà kêu cục tác hoặc gáy ò ó o.

+ Con bướm có đầu, mình, hai cánh và rất đẹp.

+ Con cá có đầu, mình, vây, đuôi.

- Các nhóm cùng nhau lựa chọn và sắp xếp các hình ảnh đã chuẩn bị thành một sản phẩm của nhóm HS dán thẻ tên hoặc viết tên dưới hình ảnh các con vật.

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Một vài cặp lên trình bày trước lớp

- HS khi trình bày có thể mô tả thêm tiếng kêu, cách

di chuyển của những con vật trong bộ sưu tập của nhóm mình.

-HS NX bộ sưu tập đẹp nhất và nhiều con vật nhất.

- HS lần lượt tham gia chơi (mỗi lượt là một con vật)

- HS nêu cách nhận biết con vật thông qua các bộ phận bên ngoài, tiếng kêu hoặc đặc điểm của từng con vật đó.

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS trả lời câu hỏi:

12

Trang 13

tiếng kêu và nêu được các

bộ phận bên ngoài của

chúng.

- GV nhận xét, khen

* GD HS phải biết bảo vệ

và yêu thương các con vật

xung quanh chúng ta.

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs chuẩn bị sau

+ Nêu các bộ phận bên ngoài của con vật?

+ Đặc điểm bên ngoài của con vật?

+ GV đưa ra một con vật và yêu cầu HS nêu được các

bộ phận và đặc điểm bên ngoài của con vật đó.

- HS nêu những việc cần làm để bảo vệ các con vật.

-HS chơi trò chơi.

- Nghe

-Lắng nghe.

Ngày soạn:… / /2021 Ngày giảng: / /2021 Tiết 1: Giáo dục thể chất

Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 3)

I Mục tiêu và yêu cầu cần đạt

1 Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể

- Hình thành nhu cầu rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể.

2 Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức: Biết cách thực hiện các bài tập vận động phối hợp.

Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng cấu trúc và yêu cầu bài tập Biết quan sát tranh

và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.

Thể lực: - Có sự phát triển về thể lực chung, về năng lực vận động phối hợp đặc biệt là về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng, năng lực nhịp điệu và năng lực thăng bằng.

Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.

13

Trang 14

- Tự giác trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Còi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học: Tập cả lớp, tập theo nhóm, tập theo cặp đôi, cá nhân.

IV Tiến trình dạy học

Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Hoạt động GV Hoạt động HS

I Phần mở đầu

Khởi động

- Xoay các khớp cổ

tay, cổ chân, vai,

- Trò chơi “kéo co”

II Phần cơ bản:

Hoạt động 3:

* Kiến thức

- Ôn động tác đi luân

phiên vố tay trên, dưới

và đi luân phiên vỗ tay

- Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

- GV hướng dẫn

- NX kết quả, ý thức, thái độ học của hs.

- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện thả lỏng

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 4: Tiếng việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 5: CHÀO XUÂN YÊU THƯƠNG TÌM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM - SINH HOẠT LỚP TUẦN 19

I Mục tiêu

1 KT: Biết giữ gìn nét đẹp của Tết truyền thống Tham gia làm món bánh truyền

Trang 15

thống.

2 Năng lực: Phát triển cho HS 3 NL chung và NL ngôn ngữ.

3 Phẩm chất: Trách nhiệm, nhân ái

II Các hoạt động dạy học

PHẦN 1: SƠ KẾT HĐ TUẦN, PHỔ BIẾN KẾ HOẠCH TUẦN TIẾP THEO.

* Sơ kết hoạt động tuần 19

- GV chủ nhiệm nhận xét, tuyên dương những ưu điểm mà lớp đã thực hiện được

trong tuần 18

+ Các môn học và HĐGD: Trong tuần các em có ý thức học tập tương đối tốt.

hoàn thành nhiệm vụ các môn học và các HĐGD

+ Năng lực: Chuẩn bị đủ và biết giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập

+ Phẩm chất: Đi học đầy đủ đúng giờ Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các

hoạt động, trò chơi, học hát NGLL…

- Rút kinh nghiệm, nhắc nhở HS các mặt còn hạn chế để các em sửa chữa trong

tuần 19 Các em cần luyện đọc cho lưu loát, luyện viết nhiều cho chữ đẹp hơn

- Bổ sung các việc cần làm trong tuần 19.

* Phương hướng tuần 20

- GD cho các em đi học đều, đầy đủ và đúng giờ, trong lớp các cần mạnh dạn

phát biểu ý kiến xây dựng bài.

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHỦ ĐIỂM

Chia sẻ được những việc làm tốt của bản thân với bạn bè

-GV cho HS quan sát các tranh SGK và tranh GV đã chuẩn bị về việc làm trong

ngày Tết truyền thống.

-GV hỏi: Trong tranh vẽ những gì? Mọi người đang làm gì? HS trả lời.

- GV cho HS nêu những công việc chuẩn bị cho ngày Tết truyền thống.

-GV nhắc nhở thêm: Những việc làm để chuẩn bị cho ngày Tết truyền thống, trước

tiên là làm bánh, món bánh truyền thống là bánh trưng Mọi người gói bánh, nấu

bánh, mua sắm đồ dạc mới cho ngày tết truyền thống,…

TUẦN 20

Ngày soạn: / /2021

Ngày giảng: / /2021 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM VIỆC NHÀ, VIỆC TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Sau bài học học sinh:

+ Nêu được một số việc làm giúp nhà cửa gọn gàng, sạc sẽ.

+ Thực hiện được một số việc làm để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.

+ Giữ được an toàn khi tham gia làm việc nhà

- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hình thành một số thói quen, nếp sống sinh

hoạt và kỹ năng tự phục vục

+ Phẩm chất:

* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.

* Chăm chỉ: Tích cực tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ

15

Trang 16

* Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà, trong lớp.

II Các hoạt động dạy học.

PHẦN 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

1 Nhận xét những mặt làm được, chưa làm được trong tuần qua của lớp Đề ra

phương hướng thực hiện trong tuần tới.

PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM

A Khởi động

B Hoạt động 1: Giới thiệu chủ đề

- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơ “ Ai nhanh nhất/ nhìn hình đoán chủ đề”

- Gv cho HS QS tranh trong SGK trang 53 và trả lời câu hỏi

- Đối với mỗi hình ảnh,yêu cầu HS gọi tên hoạt động,việc làm có trong tranh

Trong vòng 2 phút.

-,GV nhận xét khen ngợi

Đáp án:

-Tranh 1: Gấp quần,gấp áo, giũ áo,…

-Tranh 2: Quét nhà,quét phòng,…

-Tranh 3: Rửa bát,rửa chén,rửa đĩa,…

-Tranh 4: Dọn dẹp bàn học,lau bàn học,…

- GV nêu câu hỏi:

- Bốn bức tranh chủ đề có những điểm gì giống nhau?

- Bạn nhỏ trong từng bức tranh đang làm công việc gì để giúp nhà cửa gọn gang

,sạch sẽ?

-Gọi HS trả lời

- HS: Điểm giống nhau của cả bốn bức tranh là các bạn nhỏ đều đang làm việc nhà

để giúp nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.

+ Việc làm giúp nhà cửa gọn gàng: tranh 1

+ Việc làm giúp nhà cửa sạch sẽ: tranh 2,3,4

- HS: công việc của bạn trong tranh

+ Tranh 1: Bạn nữ đang gấp quần áo

+ Tranh 2: Bạn nam đang rửa bát, đĩa

+ Tranh 3: Bạn nam đang quét nhà

+ Tranh 4: Bạn nữ đang lau bàn

- GV nhận xét khen ngợi.

- GV nhận xét tổng kết hoạt động:

Bác Hồ kính yêu đã từng nói: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ/ Tùy theo sức của mình Mỗi

chúng ta hãy tham gia làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe để giúp đỡ bố

mẹ, đó cũng là những hành động tốt để trở thành người tốt.

Tiết 2+ 3: Tiếng việt

Bài 19A: TỚI TRƯỜNG

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Trang 17

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 19: CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Kể được ích lợi của một số cây trồng và vật nuôi đối với con người.

- Kể được tên một số cây và con vật gây nguy hiểm đối với con người.

- Phân biệt được một số cây theo ích lợi; một số con vật theo ích lợi, tác hại của

chúng đối với con người.

- Nêu và có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc

với các con vật.

-Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm.

-Phẩm chất:GD cho hs ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân

khi tiếp xúc với các con vật.

II Chuẩn bị:

- GV: BGĐT, video một số loài vật có ích/có hại.

- HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết.

III Các hoạt động dạy và học:

1.Khởi động:

- GV cho HS nghe bài hát “Vườn cây của ba

- Bài hát nhắc đến những loài cây nào? Mẹ trồng

những cây gì? Ba trồng những cây gì? Bạn nhỏ

cảm thấy thế nào về vườn cây nhà mình?

- GV NX: Vườn cây nhà bạn nhỏ có rất nhiều

loài cây, mỗi loài cây bạn nhỏ lại có những tình

cảm khác nhau Không chỉ với cây, với các con

vật cũng như vậy.

- Thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu loài cây, loài

vật mà bạn mình yêu thích nhé!

+ Em thích cây gì? Cây đó được dùng để làm gì?

+ Em thích con vật gì? Con vật đó được nuôi để

làm gì?

- GV gọi 2-3 nhóm đôi lên hỏi đáp.

- GV khen và chốt đưa ra bài học: GB

- HS nghe hát.

- Đó là hoa, lúa, bưởi, sầu riêng, dừa…

- Cây bông, hoa, lúa.

- Bưởi, sầu riêng, dừa.

- Bạn thấy mẹ trồng cây dễ thương, Ba trồng cây trong dễ

sợ nhưng cũng dễ thương.

- HS hỏi đáp trong nhóm + HS nêu tên một số loài cây các em thích, các vai trò khác nhau của cây

+ HS nêu tên một số loài vật yêu thích và vai trò của chúng

2.Khám phá:

1.1.1 HĐ1: Nói về những ích lợi của cây đối với con

người.

- GV y/c HS quan sát SGK, HS nêu, gọi tên

riêng hoặc tên chung của các cây trong hình vẽ.

GV nx, đưa tên gọi phù hợp, đúng cho mỗi hình.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

+ Tranh vẽ những gì?

+ Cây trong hình được dùng để làm gì?

- GV gọi từng nhóm lên hỏi đáp cho mỗi tranh.

* Tranh 1: GV cây rau cải thật.

- Bạn nào biết một số cây rau khác hoặc nhà con

có trồng những cây nào khác nữa không?

- Cây ray (cải), cây có quả (bưởi), cây to, cây hoa (đồng tiền).

Trang 18

- GV chốt: Rau rất tốt cho sức khỏe Dùng để

làm thức ăn là một ích lợi mà các loài cây đem

lại cho chúng ta.

*Tranh 2: GV qs hình ảnh của cây bưởi.

- Con đã nhìn thấy cây bưởi/quả bưởi chưa?

- Cây cối cho chúng ta rất nhiều quả ngon, trái

ngọt Gọi là cây ăn quả Đó là một ích lợi nữa

của cây trồng

*Tranh 3: Cây xanh trong hình khác gì với cây

trong hình trước?

- Con đã từng tham gia hoạt động nào dưới bóng

mát của cây xanh chưa?

- GV chốt: Cây xanh có tán lá rộng giúp tỏa

bóng mát cho mọi người Chúng ta còn gọi đó là

những cây cho bóng mát.

*Tranh 4: Con biết tên những loài hoa nào khác

nữa? Chúng đẹp như thế nào?

- GV chốt: Giúp làm đẹp cho cuộc sống là lợi ích

của cây trồng.

- GV cho HS quan sát cả 4 hình vẽ, gọi HS nêu

lại ích lợi của mỗi loài cây trong hình.

- Ngoài những ích lợi trên, em còn biết cây cối

có những ích lợi nào nữa?

+ GV cho HS thảo luận nhóm 4

- GV có thể cung cấp một số hình ảnh gợi ý, mở

rộng hiểu biết cho HS.

+ QS hình ảnh, cho biết cây cối có ích lợi gì?

biết.

+ Tranh 2: Cây bưởi cho nhiều quả ngon Hoa bưởi có mùi rất thơm.

+ Tranh 3: Cây xanh, to che mát cho người ngồi đọc sách.

- Cây to, cao hơn, cây nhiều lá, tán cây rộng.

+ HS kể: chơi trò chơi với các bạn lúc ra chơi, ngồi hóng mát,

… + Tranh 4: Hoa đồng tiền trồng

để cho đẹp.

- HS nêu tên: hoa hồng, hoa cúc, hoa huệ,…

+ Chúng có màu sắc đpẹ, tỏa hương thơm,…

- Mọi người dùng cây để làm thuốc, trồng cây cảnh để thư giãn, cây cho gỗ để xây nhà, làm đồ dùng,….

1.1.2 HĐ2: Con vật nào có ích, con vật nào gây hại

cho con người?

- GV cho HS quan sát các tranh từ 5-10, gọi tên

các con vật trong hình.

- Những con vật nào có ích? Những con vật nào

có hại?

- GV nhận xét, khen ngợi.

- GV chia nhóm thảo luận về loài vật có ích, loài

vật có hại (GV cho nhóm bốc thăm tranh để

thảo luận Yêu cầu thảo luận nhóm về con vật

trong hình vẽ đó).

+ Con vật của nhóm con là gì? Nó có ích lợi/có

hại thế nào

- GV gọi nhóm trình bày.

* Tranh 5: GV cho HS quan sát thêm hình ảnh

gà trống Con gà này khác gì với con gà trong

hình vẽ?Nó có ích gì?

*Tranh 6: Con biết tên những loài cá nào khác

không? Chúng còn được dùng làm gì nữa?

- Con gà, con cá vàng, con muỗi, con gián, ngựa, mèo.

- Con vật có ích là: con gà, con

cá vàng, con ngựa, con mèo.

- Con vật có hại là: con muỗi vằn, con gián.

- Con gà đẻ trừng, chúng ta có thể nấu nhiều món ăn từ thịt gà.

- Con gà trống có tiếng gáy to, khỏe, gọi mọi người thức dậy.

- Cá vàng để làm cảnh, làm đẹp trong nhà.

- Cá chép, cá mè, cá rô phi,… dùng để nấu ăn.

- Cá heo biết làm xiếc,…

- Con ngựa giúp người chở hàng hóa.

- Mọi người cưỡi ngựa để di

18

Trang 19

*Tranh 9: Ngựa là loài vật khỏe mạnh, nhanh

nhẹn, có ích cho con người Con còn thấy hình

ảnh những chú ngựa ở đâu? Chúng còn có ích

thế nào?

*Tranh 10: Nhà con có nuôi mèo không? Con có

yêu quý chú mèo của gia đình mình không? Vì

sao?

- Nhà con còn có vật nuôi nào khác không?

* Tranh 7, 8: Trong gia đình con, mọi người đã

làm gì để phóng tránh các loài vật gây hại này?

- GV nhận xét, chốt: Nhiều loài vật có ích, giúp

đỡ con người trong lao động sản xuất, dùng làm

thức ăn,… nhưng cũng có những loài vật có hại

như phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh cho

con người.

chuyển, đua ngựa để vui chơi, ngựa vằn trong các vườn thú

để tham quan,…

- Con mèo bắt chuột là có ích

Chuột là loài vật có hại vì chúng đục khoét và ăn đồ ăn trong nhà.

HĐ3: Thám tử thiên nhiên

- GV tổ chức trò chơi để HS thể hiện hiểu biết về

các loài vật có ích, có hại hoặc một số loài có thể

gây nguy hiểm cho con người.

+ GV cung cấp các mảnh ghép là một chi tiết về

bộ phận của con vật, hoặc âm thanh tiếng kêu,…

+ GV gọi HS trả lời cá nhân HS đoán đó là con

vật gì? Là loài vật có ích hay có hại? Vì sao?

- GV sưu tầm cho HS xem tranh, ảnh về các loài

vật có ích và loài vật gây hại

- HS quan sát, theo dõi.

+ HS đoán được các con vật:

chuột, trâu, chim, ruồi, sâu ăn

lá, ong, voi…

- HS xem, nêu cảm xúc.

2 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay các con học bài gì?

- Sau bài học này, con biết thêm điều gì?

- Với những loài cây, loài vật có ích, chúng ta

Ngày soạn: / /2021 Ngày giảng: / /2021

Tiết 1: Mĩ thuật

BÀI: LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA(T1)

I MỤC TIÊU:

*HS cần đạt sau bài học:

- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện

nét, hình, màu và đậm nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.

- Sáng tạo và ứng dụng: HS vẽ được bức tranh Đêm pháo hoa.

- Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật,

năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.

II CHUẨN BỊ:

19

Trang 20

- Tranh, ảnh, về pháo hoa.

- Giấy vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

màu tạo nên hình dạng của pháo hoa.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

* Tiến trình của hoạt động:

- Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay

video để nhận biết clip về pháo hoa

(hoặc hình trong SGK trang 46).

- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về

hình dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra

của pháo hoa.

- Nêu câu hỏi gợi mở:

+ Em đã được xem bắn pháo hoa khi

nào? Ở đâu?

+ Em thấy pháo hoa có những màu gì?

+ Pháo hoa được tạo ra như thế nào?

+ Hình của pháo hoa như thế nào?

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- GV tóm tắt:

+ Pháo hoa thường được bắn vào buổi

tối trong một số lễ hội.

+ Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng,

được tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này.

- Chơi đoán tên câu đố theo gợi ý của GV

Trang 21

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở

trang 47 SGK Thao tác mẫu để HS biết

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ,

màu sáp, màu nước, bút vẽ, sản phẩm

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 3 : Tiếng việt

Bài 19A: TỚI TRƯỜNG

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 4: Tiếng việt

Bài 19B: Ở TRƯỜNG THẬT THÚ VỊ( t1)

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Đạo đức

TỰ GIÁC HỌC TẬP

I Mục tiêu: Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được những việc cần tự giác học tập.

- Biết được vì sao phải tự giác học tập.

- Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà.

-Năng lực: HS biết hợp tác nhóm

- Phẩm chất:GD hs có ý thức tự giác học tập.

II Chuẩn bị:

- SGK, SGV, tranh ảnh, truyện, thẻ màu, bài hát “Hai chú mèo ngoan”

III Hoạt động dạy học:

21

Trang 22

- GV cho HS nghe bài hát “Hai chú mèo ngoan”.

- GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo vàng trong bài

hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen?

KL: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành,

siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý,

em cần học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này.

2 Khám phá

Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và những

biểu hiện của việc tự giác học tập

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK.

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết:

+ Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác học

tập?

+ Các biểu hiện của việc tự giác học tập.

+ Vì sao cần tự giác học tập?

- GV gọi 3, 4 HS phát biểu, HS nhận xét BS GV khen

Kết luận: Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo khen đã

tự giác học tập .Biểu hiện của tự giác học tập gồm: Tự

mình thực hiện nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc

nhở, giám sát; tự mình xây dựng kế hoạch học tập ….

3 Luyện tập

HĐ 1: Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS quan sát tranh

mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:

Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác học tập?Vì sao?

- GV cho các nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm

khác nghe, nhận xét GV NX, khen và BS

+ Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 đã tự giác học tập vì ở

tranh 2 - Bạn gái luôn tự giác ôn bài đúng giờ; tranh 3 -

hai bạn tích cực phát biểu trong giờ học; tranh 4 - bạn

gái chủ động đọc trước bài hôm sau; tranh 6 - ba bạn tích

cực hoạt động nhóm Ý thức tự giác học tập của các bạn

cần được phát huy và làm theo.

+ Trong tranh 1 và 5 còn có các bạn chưa tự giác học

tập Tranh 1 - bạn trai ngồi đọc truyện trong giờ học;

tranh 6 - bạn gái vẫn ngồi chơi dù đến giờ ôn bài Ý thức

chưa tự giác học tập của các bạn cần được nhắc nhở,

điều chỉnh để trở thành người luôn chủ động, tích cực

trong học tập.

- GV NX, BS và kết luận: Các em cần chủ động, tích cực

trong học tập; không nên học tập một cách đối phó, chỉ

học khi có người, để đạt kết quả cao trong học tập.

-HS lắng nghe

- HS tự liên hệ

HS lắng nghe.

- HS quan sát -HS chọn

22

Trang 23

thực tế của bản thân.

- GV nhận xét và khen hs biết tự giác học tập.

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể dục, dù được

bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, mà ngồi trong

lớp đọc truyện Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn.

- GV gợi ý:

1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng cả lớp nào!

2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy!

- GV mời HS trả lời Các bạn khác nhận xét, góp ý

- Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học,

hoạt động giữa giờ.

Hoạt động 2: Em rèn luyện thói quen tự giác học tập

GV gợi ý HS chia sẻ cách rèn thói quen tự giác học tập

Kết luận: Các em cần thực hiện thói quen tự giác học tập

để đạt kết quả cao trong học tập.

Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng cho hs đọc.

-HS chia sẻ

-HS nêu -HS lắng nghe

-HS thảo luận và nêu -HS lắng nghe

Ngày soạn: / /2021 Ngày giảng: / /2021 Tiết 1: Giáo dục thể chất

Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (Tiết 4)

I Mục tiêu và yêu cầu cần đạt

1 Mục tiêu: - Rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể

- Hình thành nhu cầu rèn luyện kĩ năng vận động phối hợp của cơ thể.

2 Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức: Biết cách thực hiện các bài tập vận động phối hợp.

Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng cấu trúc và yêu cầu bài tập Biết quan sát tranh

và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.

Thể lực: - Có sự phát triển về thể lực chung, về năng lực vận động phối hợp đặc biệt là về năng lực liên kết vận động, năng lực định hướng, năng lực nhịp điệu và năng lực thăng bằng.

Thái độ: Tích cực học tập, mạnh dạn phối hợp nhóm để tập luyện.

- Tự giác trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi

II Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Còi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Phương pháp dạy học : Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học: Tập luyện cả lớp, tập theo nhóm, tập theo cặp đôi, cá nhân.

IV Tiến trình dạy học

Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

23

Trang 24

Hoạt động GV Hoạt động HS

I Phần mở đầu

Khởi động

- Xoay các khớp cổ tay,

cổ chân, vai, hông,

- Trò chơi “kéo co”

- Ôn động tác đi luân

phiên vố tay trên, dưới,

đi luân phiên vỗ tay phải,

trái và tại chỗ bật nhảy

luân phiên đổi chân

- Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1

Tổ chức luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

- NX kết quả, ý thức, thái độ học của hs.

- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện thả lỏng

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 4: Tiếng việt

Bài 19C: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 6: TẬP LÀM VIỆC NHÀ, VIỆC TRƯỜNG

BÀI: ƯƠM MẦM MÙA XUÂN

I Mục tiêu:

- Sau bài học học sinh:

+ Nêu được một số việc làm giúp nhà cửa gọn gàng, sạc sẽ.

+ Thực hiện được một số việc làm để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.

+ Giữ được an toàn khi tham gia làm việc nhà

- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hình thành một số thói quen, nếp sống sinh

hoạt và kỹ năng tự phục vục

+ Phẩm chất:

* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.

* Chăm chỉ: Tích cực tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ

* Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà, trong lớp.

II Chuẩn bị

24

Trang 25

GV: + Các bức tranh trong chủ đề

+ Hình ảnh nhà cửa gọn gàng, bừa bộn

HS: SGK hoạt động trải nghiệm 1

+ Giấy màu kéo, hồ dán, bút màu, bút chì, khăn lau khô, áo sơ mi

+ Bộ thẻ ngôi sao màu xanh, màu đỏ, màu vàng.

II Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs

tranh hoặc đính lên bảng các bức tranh ở

nhiệm vụ 1 trong SGK trang 54 để HS

*Mục tiêu: HS tìm hiểu việc thực hiện

những công việc nhà của các bạn trong

nhóm và chia sẻ các kinh nghiệm làm

việc nhà để giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS: tranh 1: Giường ngủ bừa bộn với nhiều quần áo, chăn màn chưa gấp + Tranh 2: Phòng khách sạch sẽ, gọn gàng.

+ Tranh 3: Tủ quần áo ddwuocj xếp gọn gàng, ngăn nắp.

+ Tranh 4: Giá sách và bàn học có nhiều sách vở đồ dùng học tập lộn xộn.

+ Tranh 5: Khu bếp bẩn, xoong chảo, bát đũa không sạch sẽ, dao thớt để dưới sàn nhà.

25

Trang 26

gàng Qua đó HS có thêm kinh nghiệm

- GV: Bao nhiêu bạn làm được nhiều

hơn bốn việc thì giơ tay? (Gv tuyên

dương

+ Bạn nào làm được ba việc? Bạn nào

làm được hai việc? Bạn nào làm được

một việc?

+ Bạn nào chưa làm được việc nào?

( Nếu có HS, có thể hỏi vì sao HS chưa

+ Tranh 2: Bạn nữ đang lau ghế + Tranh 3: Bạn nữ đang gấp quần áo + Tranh 4: Bạn nam đang lau nhà + Tranh 5: Bạn nữ đang quét sân

- HS lắng nghe

- HS trả lời bằng cách sử dụng bộ thẻ ngôi sao màu xanh, màu vàng, màu đỏ

Trang 27

Ngày soạn: / /2021 Ngày giảng: / /2021 Tiết 1: Âm nhạc

ÔN TẬP BÀI HÁT: KHÚC NHẠC MÙA XUÂN

I Mục tiêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- HS hát được bài Khúc nhạc mùa xuân kết hợp gõ đệm theo phách, theo nhịp

- Chăm chú lắng nghe và bộc lộ cảm xúc khi nghe bài hát Màu xanh mùa xuân

2 Kỹ năng: Biết cách thể hiện đúng tư thế khi hát hát, biết cách và thể hiện được

hình tiết tấu số1,2,3 các hình thức biểu diễn bài hát

3 Năng lực hướng tới:

- Học sinh bước đầu thể hiện bài hát với giọng hát tự nhiên tư thế phù hợp

- Bắt đầu nhận biết âm thanh cao thấp cảm nhận được tính chất giai điêu vui tươi

của bài hát

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Sách giáo viên, tranh ảnh để tổ chức các hoạt động, thanh phách

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở và thanh phách học nhạc cụ gõ tự tạo

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Giáo viên HĐ của HS

A Hoạt động khởi động:

a, Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi thoải mái cho học sinh

trước khi vào tiết học

b Cách thức tiến hành:

Giáo viên: Hát một câu hát trong bài hát Khúc nhạc mùa

xuân cho hs nghe và đoán giai điệu đó trong bài hát nào? Hát

lại câu hát đó? Cho cô giáo biết tên tác giả của bài hát này?

- GV nhận xét, nêu bài học

- Nghe

- TL

HĐ 5: Ôn bài hát Khúc nhạc mùa xuân (cả lớp, nhóm)

Mục tiêu: Hs ôn tập lại

- Cả lớp ôn lại bài hát Khúc nhạc mùa xuân và các hình thức

biểu diễn bài hát

Cách thức tiến hành:

- Các nhóm cùng ôn luyện bài hát với nhiều hình thức: Hát

đối đáp, song ca, đơn ca, tốp ca

GV: hướng dẫn 1 số động tác phụ họa cho bài hát

GVL Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, theo phách với các

nhạc cụ gõ như: Thanh phách, song loan, trống lắc…

- GV hướng dẫn HS tập một vài động tác phụ hoạ, khuyến

khích HS tự nghĩ động tác mới Sau đó, từng nhóm biểu

diễn trước lớp

- HS hoạt động theo nhóm

-Các nhóm ôn tập bài hát với nhiều hình thức hát đối đáp song ca, đơn

ca, tốp ca kết hợp với 1 số động tác phụ họa

Mục tiêu- HS nghe bài hát do GV trình bày

- Sau khi nghe, HS nêu cảm nghĩ của mình về bài hát

- Cho HS nghe lại bài hát Màu xanh mùa xuân

- Cả lớp cùng vận động nhịp nhàng theo bài hát

? Nội dung bài hát nói lên điều gì?

+ GV nhận xét chốt

- Xung phong trả lời

- Nghe

- Nghe 27

Trang 28

GD 1: Giáo dục hs biết yêu thiên nhiên quê hương đất nước

GD 2: Giáo dục học sinh giữ gìn vẻ đẹp của ca khúc

- Nhận xét giờ học…

- Dặn HS về hát cho người thân nghe, dựa theo nội dung lời

ca để sáng tạo một số động tác phụ họa cho lời 1 của bài hát

NMV; sưu tầm thêm một số bài hát về mùa xuân

- Nghe

- Nghe

Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 3+ 4: Tiếng việt

Bài 19C: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

Thực hiện theo sách hướng dẫn

Tiết 5: Tự nhiên xã hội

BÀI 19: CÂY CỐI VÀ CON VẬT ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (Tiết 2)

-Năng lực: học sinh biết hợp tác nhóm.

-phẩm chất:HS có ý thức thực hiện một số việc để giữ an toàn cho bản thân

II Chuẩn bị

- GV: BGĐT.

- HS: SGK, tranh ảnh một số loài vật em biết.

III Các hoạt động dạy và học

1 Khởi động:

- GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh”

- GV nêu câu hỏi, gọi hs trả lời

- GV nhận, nêu bài học

- HS nghe

2 Khám phá

HĐ1: Cảnh báo nguy hiểm

- GV y/c HS qs SGK trang 65 các tranh từ 11-14.

- GV HD hs thảo luận theo nhóm

- Cho các nhóm thảo luận các tranh từ 11-14 và

TLCH: + Tranh vẽ gì?

+ Cây và con vật đó gây nguy hiểm như thế nào?

- GV gọi nhóm trình bày:

* Tranh 11: Gai nhọn từ bộ phận một số cây trồng

là một cảnh báo nguy hiểm cho chúng ta.

* Tranh 12: Con có biết chất màu trắng chảy ra khi

cành cây bị gãy là gì không?

- HS lắng nghe, quan sát.

- HS chia nhóm thảo luận

- Bác làm vườn đang cắt cành hoa hồng gai hoa hồng nhọn có thể làm bị thương.

- Cây xương rồng có gai nhọn, khi chạm vào sẽ bị đau.

- Đó là nhựa cây.

- Nhựa cây xương rồng rất

28

Trang 29

- Ai biết nhựa cây có gì nguy hiểm không?

+ GV gợi ý HS trả lời hoặc cung cấp thông tin.

- Loài cây nào cũng có thể có độc hoặc gây ngứa

khi tiếp xúc mà con biết?

- GV chốt: Một số cây có lông hoặc chất gây ngứa,

thâm chí có độc gây chết người Đó là một cảnh

báo nguy hiểm con cần ghi nhớ.

*Tranh 13: Vì sao những chú chó hiền lành lại có

khi tức giận và tấn công con người?

* Tranh 14: Con đã nhìn thấy tổ ong bao giờ chưa?

Chúng thường ở những đâu?

- Khi nhìn thấy, con cảm thấy thế nào hoặc có hành

động gì không?

- GV chốt: Loài vật có thể tấn công; mang chất

độc, tấn công làm bị thương hoặc gây nguy hiểm

đến tính mạng.

- GV cho HS quan sát cả 4 tranh và nhắc lại.

độc, khi chạm vào có thể gây dị ứng, rất ngứa.

- HS nêu

- Con chó có răng nhọn, khi tức giận nó thể cắn, vồ lên người làm mình bị thương Một số trường hợp còn có thể gây bệnh dại, chết người.

- Có thể do người có hành động trêu chọc,…

- Người nuôi ong đang lấy mật, ong có ngòi chích có thể đốt, chích làm chúng ta

- GV cho HS thảo luận nhóm và tìm cách phòng

tránh các tín hiệu nguy hiểm vừa nêu.

+ Để không gặp phải tình huống nguy hiểm như

vậy, em làm gì?

- GV cho các nhóm lên báo cáo từng tranh.

- GV tổng hợp ý kiến, kết luận bằng các hình

ảnh/biểu tượng an toàn.

+ GV HD HS cách tự vệ khi bị chó, mèo tấn công

để HS biết cách phòng tránh trong thực tế.

- Liên hệ, mở rộng:

+ GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về loài vật,

côn trùng gây nguy hiểm có ở địa phương : kiến ba

- Không trêu chọc vật nuôi.

HĐ3: Phòng tranh thiên nhiên

a Chuẩn bị quan sát:

- GV phát mẫu phiếu cho HS.

- GV cho HS đọc nội dung mẫu phiếu.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung các cột, các

hàng và cách điền thông tin.

+ HS chuẩn bị các tranh ảnh quan sát.

- GV nêu chia nhóm và nêu yêu cầu:

+ Mỗi HS lựa chọn một mẫu phiếu quan sát.

+ Mỗi nhóm quan sát các tranh ảnh thành viên

trong nhóm đã chuẩn bị được, chọn đúng đối tượng

quan sát của mình và ghi kết quả vào phiếu quan

- HS chuẩn bị đồ dùng.

- HS lắng nghe.

- HS trình bày, cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

29

Ngày đăng: 07/06/2023, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiết tấu số1,2,3 các hình thức biểu diễn bài hát. - Giáo Án Tuần. 19 -22.Doc
Hình ti ết tấu số1,2,3 các hình thức biểu diễn bài hát (Trang 27)
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 - Giáo Án Tuần. 19 -22.Doc
1 ĐẾN 100 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w